Một số dự án nghiên cứu về đánh giá nguy cơ sức khỏe được triển khai bởi trường Đại học Y tế Công cộng

MỘT SỐ DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SỨC KHỎE ĐƯỢC  
TRIỂN KHAI BỞI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG  
Nguyễn Việt Hùng1,2, Trần Thị Tuyết Hạnh3,4  
1Trung tâm nghiên cứu Y tế công cộng và Sinh thái, Trường Đại học Y tế công cộng  
2SwissTPH, ILRI, Sandec/Eawag  
3Bộ môn Sức khỏe môi trường, Trường Đại học Y tế công cộng  
4Hôị Y tếcông côṇ g Viêṭ Nam  
TÓM TẮT  
Chúng tôi giới thiệu ba dự án nghiên cứu đánh giá nguy cơ sức khỏe (ĐGNCSK) hiện đang được triển khai  
tại Đại học Y tế công cộng năm 2013. Hai dự án đầu tiên “PigRISK Giảm thiểu nguy cơ bệnh tật và cải  
thiện an toàn thực phẩm của chuỗi giá trị chăn nuôi lợn quy mô nông hộ tại Việt Nam” và “FOOD-RISK  
Tăng cường năng lực về áp dụng đánh giá nguy cơ để quản lý an toàn thực phẩm trong sự tương tác sản  
xuất thực phẩm – môi trường – sức khỏe ở Việt Nam” tập trung đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm về  
thịt lợn, rau và cá bằng cách sử dụng phương pháp đánh giá nguy cơ vi sinh vật. Ngoài ra, PigRISK đánh  
giá nguy cơ sức khỏe liên quan đến hóa chất độc hại trong thịt lợn cũng sẽ được thực hiện. Nghiên cứu  
thứ 3 đánh giá nguy cơ phơi nhiễm với dioxin trong thực phẩm tại điểm nóng dioxin sân bay Đà Nẵng và  
sân bay Biên Hòa áp dụng cách tiếp cận (ĐGNCSK). Các dự án này được hỗ trợ bởi chương trình CRP4  
của Viện nghiên cứu chăn nuôi quốc tế (ILRI), Đại sứ quán Thụy Sỹ tại Việt Nam và Chính phủ Úc thông  
qua chương trình học bổng ADS.  
Từ khóa: Đánh giá nguy cơ, nghiên cứu, an toàn thực phẩm, Đại học Y tế công cộng  
không những có thể hoạt động hiệu quả mà còn  
có thể cung cấp thịt lợn sạch.  
I. PigRISK: Giảm thiểu nguy cơ bệnh tật và  
cải thiện an toàn thực phẩm của chuỗi giá trị  
chăn nuôi lợn quy mô nông hộ tại Việt Nam.  
Ở Việt Nam, thịt lợn chiếm 75% sản lượng  
thịt tiêu dùng. Sản xuất thịt lợn cung cấp nguồn  
thu nhập ổn định cho các hộ nông dân nhỏ, vốn  
chiếm 84% nguồn cung cấp cho thị trường thịt  
lợn. Tuy nhiên, thực trạng thịt lợn chứa nhiều  
vi khuẩn gây bệnh và các hóa chất độc hại đã  
làm người tiêu dùng và các nhà hoạch định  
chính sách lo ngại. Thực tế này đặt ra thách thức  
trong việc tìm kiếm những giải pháp nhằm đảm  
bảo an toàn thực phẩm và kiểm soát các bệnh ở  
động vật.  
Các chuỗi giá trị chăn nuôi lợn qui mô ở Việt  
Nam dễ bị ảnh hưởng bởi những sự cố trong an  
toàn thực phẩm. Tuy nhiên, nghiên cứu của  
IRLI (Viện nghiên cứu Chăn nuôi quốc tế) và  
các đối tác đã chứng minh rằng nếu có những  
phương pháp quản lý nguy cơ thích hợp được  
phát triển và ứng dụng thì chuỗi giá trị này  
Mục tiêu chung của dự án là cải thiện sinh  
kế của người dân ở nông thôn và thành thị tại  
Việt Nam bằng các cơ hội cải thiện và tăng thu  
nhập từ chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thông qua  
kết quả của giảm thiểu rủi ro liên quan tới các  
bệnh truyền qua thịt lợn.  
Mục tiêu cụ thể là:  
1. Đánh giá tác động của các bệnh lây truyền  
qua thịt lợn lên sức khỏe con người và xác định  
các điểm trọng yếu/cơ hội để quản lý nguy cơ.  
ꢀ. Phát triển và thử nghiệm dựa trên các sáng  
kiến nhằm cải thiện quản lý nguy cơ sức khỏe  
con người và động vật trong chuỗi giá trị chăn  
nuôi lợn quy mô nông hộ.  
3. Nâng cao năng lực đánh giá và quản lý  
nguy cơ một cách bền vững của chuỗi giá trị  
chăn nuôi lợn quy mô nông hộ dựa trên bằng  
chứng về sự cam kết của các bên liên quan.  
94  
Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số 4 (140)  
Kết quả mong đợi  
và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng thúc đẩy nhu  
1. Dự án tập trung vào phân tích nguy cơ cầu về tiêu thụ thực phẩm. Điều này làm gia  
định tính những tác động của những nguy cơ về tăng thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, một  
sức khỏe con người và động vật trên chuỗi giá mặt làm lợi cho xã hội nhưng mặt khác làm ảnh  
trị chăn nuôi lợn qui mô nhỏ và xác định ở đâu hưởng xấu sức khỏe con người và môi trường  
và làm cách nào để quản lý tốt những nguy cơ sinh thái, trong đó nảy sinh các vấn đề về các  
này.  
bệnh do ngộ độc thực phẩm. Các loại ngộ độc  
ꢀ. Thông qua việc tham gia vào dự án và thực phẩm có hại rất lớn đến sức khỏe và đời  
những kết quả thu được chúng tôi mong đợi sự sống của người dân, là một trong những mối  
thay đổi trong nhận thức và thái độ cũng như quan tâm lớn của người tiêu dùng, nhà sản xuất  
thói quen của các nhà hoạch định chính sách và và các nhà hoạch định chính sách. Tuy nhiên,  
những đối tác liên quan. Những thay đổi này sẽ việc quản lý an toàn thực phẩm đang là thách  
mang lại những lợi ích trực tiếp cho người chăn thức đối với toàn xã hội do tính phức tạp đòi  
nuôi, những thành tố trong chuỗi giá trị và hỏi sự tham gia của nhiều bên liên quan. Thêm  
người tiêu dùng.  
vào đó, việc sử dụng phương pháp tiếp cận  
3. Ngoài ra, việc xây dựng năng lực cho cán mang tính hệ thống như phương pháp phân tích  
bộ và sinh viên của Đại học y tế công cộng và nguy cơ trong quản lý an toàn vệ sinh thực  
Đại học Nông Nghiệp Hà Nội trong việc ra phẩm còn chưa được quan tâm đầy đủ.  
quyết định và áp dụng phương pháp đánh giá  
Phân tích nguy cơ bao gồm đánh giá, quản  
định lượng cơ vi sinh vật trong thực phẩm và lý và truyền thông nguy cơ và được coi là  
đánh giá nguy cơ sức khỏe liên quan đến hóa phương pháp chuẩn trong việc quản lý an toàn  
chất trong thịt lợn. Những khóa học ngắn về thực phẩm. Tuy nhiên, phương pháp này lại  
phân tích rủi ro cũng sẽ được pháp triển và tổ không được áp dụng phổ biến ở các nước đang  
chức cho đối tượng là những chuyên gia về an phát triển trong đó có Việt Nam. Đánh giá nguy  
toàn thực phẩm và thú y.  
cơ cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý an  
Dự án nghiên cứu được tài trợ bởi Trung tâm toàn thực phẩm. Việc đưa phương pháp này vào  
Nghiên cứu Nông nghiệp quốc tế Australia ứng dụng tại Việt Nam là quan trọng nhằm nâng  
(Australian Centre for InternationalAgricultural cao hiệu quả quản lý an toàn thực phẩm. Luật  
Research – ACIAR) thông qua ILRI. Đối tác An toàn thực phẩm đã đưa việc áp dụng đánh  
thực hiện là Trung tâm nghiên cứu Y tế công giá nguy cơ của các loại thực phẩm có nguy cơ  
cộng và Sinh thái, Trường Đại học Y tế công rủi ro cao được tiêu thụ trong nước và xuất  
cộng và Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. khẩu. Tuy nhiên, khả năng áp dụng vào thực tế  
Dự án đang được triển khai trong 5 năm từ là không cao. Thị trường không chính thức là  
tháng 6/ꢀ01ꢀ đến tháng 5/ꢀ017 tại Hưng Yên nơi tiêu thụ phần lớn các loại thực phẩm trong  
và Nghệ An.  
nước. Tuy nhiên, trên thị trường này việc áp  
Để biết thêm thông tin, xin mời bạn đọc dụng phân tích nguy cơ không được chú trọng.  
Vì vậy, việc đưa ra các bằng chứng chứng tỏ  
đánh giá nguy cơ có thể áp dụng trong các  
trường hợp cụ thể là hết sức quan trọng nhằm  
giúp các cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng  
phương pháp này trong việc đưa ra chính sách  
liên quan quản lý an toàn thực phẩm. Tăng  
cường năng lực về áp dụng đánh giá nguy cơ  
để quản lý an toàn thực phẩm trong sự tương  
tác sản xuất thực phẩm – môi trường – sức khỏe  
ở Việt Nam là một dự án nhằm thúc đẩy việc  
thực hành đánh giá nguy cơ và tăng cường  
tương tác giữa những người làm chuyên môn  
II. FOOD-RISK: Tăng cường năng lực về  
áp dụng đánh giá nguy cơ để quản lý an toàn  
thực phẩm trong sự tương tác sản xuất thực  
phẩm – môi trường – sức khỏe ở Việt Nam.  
Trong vài thập kỉ qua, những tiến bộ trong  
nông nghiệp tại Việt Nam đã đóng góp khoảng  
70% vào thu nhập của người dân, đồng thời  
nâng cao giá trị dinh dưỡng của thực phẩm tiêu  
thụ nội địa cũng như xuất khẩu. Dân số phát  
triển nhanh, thu nhập của người dân tăng cao,  
Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số 4 (140)  
95  
về đánh giá nguy cơ và các nhà quản lý nguy gia đình và các nhà hàng sẽ được thu thập và  
cơ.  
phân tích xác định mức độ nhiễm khuẩn vi sinh  
vật (chủ yếu là vi khuẩn và kí sinh trùng). Thêm  
vào đó, việc điều tra về hành vi tiêu thụ của  
Mục tiêu  
Dự án nhằm sử dụng phương pháp đánh giá người dân (cách thức rửa rau và việc lựa chọn  
nguy cơ sức khỏe liên quan đến thực phẩm các loại rau sống) cũng được thực hiện. Số liệu  
trong quan hệ tương tác giữa việc sản xuất thực này sẽ được sử dụng để phân loại định lượng  
phẩm- môi trường và sức khỏe. Dự án hướng các nguy cơ sức khỏe liên quan đến việc tiêu  
tới một số trường hợp nghiên cứu cụ thể trong thụ rau sống bị nhiễm độc nước thải và phân.  
đó sử dụng phương pháp đánh giá nguy cơ làm  
3) Đánh giá nguy cơ sức khỏe liên quan đến  
công cụ trong việc ra quyết định trong các vấn đến việc sử dụng hóa chất trong thực phẩm (các  
đề về an toàn thực phẩm ở các chợ và thị trường chất kích thích tăng trưởng và dư lượng kháng  
không chính thức ở Việt Nam. Các trường hợp sinh cao)  
nghiên cứu cụ thể này sẽ được thông báo với  
Việc sử dụng các loại chất kích thích tăng  
hai Bộ chủ chốt trong việc đưa ra chính sách trưởng và kháng sinh trong nông nghiệp, đặc  
liên quan đến an toàn thực phẩm là Bộ Y tế và biệt là trong chăn nuôi có ảnh hưởng như thế  
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn.  
nào đến sức khỏe và môi trường. Việc phân tích  
hệ thống sản xuất chăn nuôi sẽ đưa ra mức độ  
lạm dụng chất kích thích tăng trưởng và kháng  
Các mục tiêu cụ thể bao gồm:  
1. Đánh giá nguy cơ sức khỏe liên quan đến sinh. Các kết quả phân tích sẽ xác định được  
việc sự dụng nước thải, phân người và phân chất kích thích và kháng sinh nào sẽ là đối  
động vật để tưới rau.  
tượng nghiên cứu đánh giá nguy cơ. Các mẫu  
ꢀ. Đánh giá nguy cơ sức khỏe liên quan đến môi trường (từ các trang trại và nguồn nước),  
việc sử dụng hóa chất trong thực phẩm (các chất thịt ( thịt lợn từ lò mổ và các chợ) và người (từ  
kích thích tăng trưởng và dư lượng kháng sinh bệnh viện) sẽ được thu thập. Bên cạnh đó, điều  
cao).  
tra về thói quen tiêu thụ rau của người dân (cách  
3. Hợp tác với các bên liên quan nhằm phổ thức rửa rau và việc lựa chọn các loại rau sống)  
biến kết quả nghiên cứu và vận động việc sử sẽ cho số liệu về loại hóa chất thường dùng  
dụng phương pháp đánh giá nguy cơ trong quản trong rau sống. Số liệu thu được sẽ cho kết quả  
lý an toàn thực phẩm.  
về phân loại nguy cơ sức khỏe và tìm hiểu cách  
thức nhiễm độc cũng như tích lũy sinh học của  
các yếu tố nguy cơ trong chuỗi thực phẩm trong  
việc quản lý an toàn thực phẩm.  
Hoạt động  
1) Lựa chọn địa điểm nghiên cứu  
Do một số đặc điểm riêng về sản xuất thực  
4) Hợp tác với các bên liên quan, phổ biến  
phẩm, môi trường và nguy cơ sức khỏe, hai tỉnh kết quả nghiên cứu và vận động việc quản lý an  
Hà Nam và Hưng Yên được lựa chọn là địa toàn thực phẩm sử dụng phương pháp đánh giá  
điểm nghiên cứu.  
rủi ro  
Kết quả của hai nghiên cứu này là hai trường  
ꢀ) Đánh giá nguy cơ sức khỏe liên quan đến  
việc tiêu thụ rau sống có nước thải, phân người hợp nghiên cứu- bằng chứng khoa học của việc  
và phân động vật trong quá trình trồng trọt  
sử dụng hiệu quả phương pháp đánh giá nguy  
Chúng tôi sẽ phân tích hệ thống canh tác rau cơ trong quản lý an toàn thực phẩm. Đội ngũ  
nhằm để cái nhìn cụ thể về việc sử dụng nước cán bộ đa ngành ở cấp tỉnh và Bộ (Bộ Y tế và  
thải, phân người và phân động vật trong tưới Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) sẽ  
tiêu. Việc phân tích này sẽ giúp xác định nhiễm tham dự một hội thảo tổng kết nhằm trao đổi  
độc ở rau xảy ra ở công đoạn nào, từ sản xuất, kinh nghiêm. Song song với quá trình thực hiện  
vận chuyển đến tiêu thụ. Dựa trên những thông dự án, nhóm nghiên cứu sẽ thường xuyên trao  
tin thu được, những mẫu rau sống và nước lấy đổi về tiến độ và thảo luận về nhu cầu quản lý  
được từ các trang trại trồng rau, các chợ, các hộ an toàn thực phẩm.  
96  
Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số 4 (140)  
Kết quả mong đợi:  
bay này đóng vai trò là nơi tập kết các thùng  
1) Báo cáo tổng kết hai trường hợp nghiên chứa chất da cam và các chất diệt cỏ khác trong  
cứu của phương pháp đánh giá nguy cơ. Các ấn chiến dịch Ranch Hand. Một số nghiên cứu gần  
phẩm kèm theo  
đây cho thấy nồng độ dioxin, đặc biệt là ꢀ,3,7,8-  
ꢀ) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Tetrachlorodibenzo-p-dioxin (ꢀ,3,7,8-TCDD),  
của Trung tâm Nghiên cứu Y tế Công cộng và là chất độc nhất từ trước đến nay do con người  
Sinh thái về phương pháp đánh giá nguy cơ đối tạo ra, trong đất, bùn, một số loại thực phẩm,  
với vấn đề an toàn thực phẩm  
và trong mẫu máu, sữa của người dân sống ở  
3) Tiến hành đào tạo sinh viên sau đại học lân cận sân bay Biên Hòa và Đà Nẵng hiện vẫn  
về đánh giá nguy cơ  
còn rất cao [ꢀ-5]. [ꢀ-5]. Người dân sống ở các  
điểm nóng dioxin có nguy cơ cao bị phơi nhiễm  
4) Tổ chức hội thảo tổng kết  
5) Thông báo tới các nhà hoạch định chính với dioxin trong môi trường, đặc biệt là do tiêu  
sách (sức khỏe con người và động vật) cũng thụ thực phẩm nguy cơ cao được nuôi trồng tại  
như vận động sử dụng phương pháp đánh giá khu vực ô nhiễm [6]. Ứng phó với nguy cơ này,  
nguy cơ trong quản lý an toàn thực phẩm  
một chương trình can thiệp Y tế công cộng nhằm  
6) Phát triển bộ hướng dẫn đánh giá nguy cơ giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm qua thực phẩm  
trong rau và thịt  
cho người dân đã được Hội Y tế công cộng Việt  
Nam (HYTCCVN) và tỉnh hội Đồng Nai triển  
khai tại phường Trung Dũng và Tân Phong, thành  
Hợp tác  
Đại học Y tế công cộng sẽ hợp tác với Viện phố Biên Hòa (ꢀ007-ꢀ008) và tại 4 phường xung  
Nghiên cứu Y tế công cộng Thụy Sỹ, Viện quanh sân bay Đà Nẵng, gồmAn Khê, Hòa Khê,  
Nghiên cứu Chăn nuôi Quốc tế (ILRI) cũng như Chính Gián, Thanh Khê Tây (ꢀ009-6/ꢀ011).  
các Trung tâm Y tế dự phòng, Chi cục thú y ở Chương trình can thiệp bao gồm 3 cấu phần đào  
tỉnh Hà Nam và Hưng Yên, Cục An toàn thực tạo, truyền thông và vận động chính sách. Đây  
phẩm, Bộ Y tế và Cục quản lý chất lượng nông được xem là chương trình can thiệp Y tế công  
lâm sản, thủy sản Bộ Nông nghiệp và Phát triển cộng đầu tiên được triển khai tại Việt Nam để  
nông thôn.  
giảm nguy cơ phơi nhiễm với dioxin cho người  
dân sống tại các điểm nóng dioxin Biên Hòa và  
Đà Nẵng [7, 8]. Tuy nhiên, số liệu điều tra môi  
trường gần đây cho thấy khu vực Tây-Nam của  
sân bay Biên Hòa hiện có mức ô nhiễm vẫn rất  
cao và người dân sống ở phường Bửu Long được  
cho là có nguy cơ cao phơi nhiễm với dioxin  
trong môi trường [3, 9]. Hai phường này không  
được đưa vào chương trình can thiệpYTCC triển  
khai trong giai đoạn ꢀ007-ꢀ008 và do đó sẽ đóng  
vai trò là nhóm chứng trong nghiên cứu này.  
III. DIOXIN RISK: “Đánh giá nguy cơ  
phơi nhiễm dioxin và tính bền vững của  
chương trình can thiệp Y tế công cộng tại  
điểm nóng dioxin Biên Hòa và Đà Nẵng, Việt  
Nam”  
Dioxin là một tạp chất tồn tại trong chất Da  
cam (viết tắt là AO – Agent Orange) và các chất  
diệt cỏ khác do quân đội Mỹ sử dụng trong  
chiến tranh Việt Nam. Trong giai đoạn từ 196ꢀ  
đến 1971, ước tính quân đội Mỹ và đồng minh  
đã phun rải một lượng khoảng 76,9 triệu lít chất  
diệt cỏ trong chiến dịch Ranch Hand, trong đó  
chứa khoảng 366 kg dioxin lên miền Nam Việt  
Nam (nay là miền Trung và miền Nam Việt  
Nam). AO chiếm phần lớn trong tổng số chất  
diệt cỏ đã được phun rải [1]. Tổng cộng có  
khoảng 1,5 triệu héc ta rừng đã bị phun rải và  
hiện đã xác định được ꢀ8 điểm nóng ô nhiễm  
dioxin tại Việt Nam. Hai điểm nóng nhất là sân  
bay Biên Hòa và sân bay Đà Nẵng. Những sân  
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu:  
1. Đánh giá và so sánh nguy cơ sức khỏe môi  
trường liên quan tới phơi nhiễm dioxin tại ꢀ  
phường can thiệp gần sân bay Biên Hòa và 4  
phường can thiệp gần sân bay Đà Nẵng với 1  
phường không can thiệp gần sây bay Biên Hòa  
năm ꢀ013.  
ꢀ. Đánh giá tính bền vững của chương trình  
can thiệp YTCC triển khai tại 4 phường gần sân  
bay Đà Nẵng và ꢀ phường gần sân bay Biên Hòa  
Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số 4 (140)  
97  
sau 3 và 5 năm can thiệp.  
tional Steering Committee 33 MONRE, Com-  
prehensiveAssessment of Dioxin Contamina-  
tion in Da Nang Airport, Viet Nam:  
Environmental Levels, Human Exposure and  
Options for Mitigating Impacts, ꢀ009.  
3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tính bền  
vững của chương trình can thiệpYTCC triển khai  
tại 4 phường gần sân bay Đà Nẵng và ꢀ phường  
gần sân bay Biên Hòa.  
4. Đưa ra khuyến nghị cho các ban ngành và 3. Hatfield Consultants and Office of the Na-  
người dân địa phương nhằm giảm nguy cơ phơi  
nhiễm với dioxin và cung cấp bằng chứng khoa  
học cho công tác quản lý bền vững nguy cơ  
dioxin tại các điểm nóng dioxin khác tại Việt  
Nam.  
tional Steering Committee 33 MONRE, En-  
vironmental and Human Health Assessment  
of Dioxin Contamination at Bien HoaAirbase,  
Vietnam, ꢀ011, Hatfield Consultants and Of-  
fice of the National Steering Committee 33.  
Tại Việt Nam, lĩnh vực Sức khỏe môi trường 4. Schecter, A., et al., Food as a source of dioxin  
nói chung và Đánh giá, quản lý nguy cơ sức khỏe  
môi trường nói riêng hiện vẫn là chuyên ngành  
mới. Với những hậu quả sức khoẻ môi trường  
nặng nề của các chất làm rụng lá do quân đội Mỹ  
exposure in the residents of Bien Hoa City,  
Vietnam. Journal of of Occupational and En-  
vironmental Medicine, ꢀ003. 45(8): p. 781–  
788.  
sử dụng trong chiến tranh Việt Nam cũng như 5. Hatfield Consultants Ltd and Viet Nam –  
những tác động lên môi trường và sức khoẻ cộng  
đồng của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá  
và gia tăng dân số trong thời gian gần đây, Việt  
Nam hiện đang đối mặt với rất nhiều nguy cơ Sức  
khoẻ môi trường “truyền thống” và “hiện đại”.  
Russia Tropical Centre, Evaluation of Con-  
tamination at the Agent Orange Dioxin  
Hotspots in Bien Hoa, Phu Cat and Vicinity,  
Vietnam, ꢀ009, Hatfield Consultants Ltd:  
North Vancouver and Hanoi.  
Ngoài ra, tính bền vững của các chương trình, dự 6. Tuyet Hanh, T.T., et al., Environmental  
án cũng bắt đầu được chú trọng trong thời gian  
gần đây. Duy trì các lợi ích lâu dài của các can  
thiệp y tế công cộng vẫn là thách thức lớn cho  
nhiều chương trình, dự án. Những kết quả của  
Health Risk Assessment of Dioxin Exposure  
through Foods in a Dioxin Hot Spot—Bien  
Hoa City, Vietnam. Int. J. Environ. Res.  
Public Health, ꢀ010. 7: p. ꢀ395-ꢀ406.  
nghiên cứu này sẽ được báo cáo tới các bộ ngành 7. Vu Anh, L., et al., Public health intervention  
liên quan, các nhà lãnh đạo, các viện nghiên cứu,  
các tổ chức, các nhà khoa học và các bên liên  
quan khác để tăng cường việc áp dụng khung  
đánh giá và quản lý nguy cơ sức khoẻ môi trường  
trong thực tế nhằm quản lý các nguy cơ sức khoẻ  
program to reduce the risk of dioxin expo-  
sure through goods in Bien Hoa City Viet-  
nam - encouraging results after one year of  
intervention Organohalogen Compounds,  
ꢀ010. 7ꢀ: p. ꢀ4-ꢀ8.  
môi trường mà Việt Nam đang và sẽ đối mặt 8. Vu Anh, L., et al., Knowledge, attitude and  
trong tương lai cũng như giúp quản lý bền vững  
nguy cơ sức khỏe do phơi nhiễm với dioxin tại  
các điểm nóng ô nhiễm dioxin tại Việt Nam.  
practices of local residents at four wards, Da  
Nang City - Vietnam on preventing dioxin  
exposure through foods. Organohalogen  
Compounds, ꢀ010. 7ꢀ: p. ꢀ9-3ꢀ  
9. Minh, N.H., et al. Transport and bioaccumu-  
lation of dioxin and furanes in aquatic envi-  
ronment near Bien Hoa agent orange hotspot  
(Vietnam). in Dioxin ꢀ011 Symposium.  
ꢀ011. Brussels, Belgium.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Stellman, J., et al., The extent and patterns of  
usage of Agent Orange and other herbicides  
in Vietnam. Nature, ꢀ003. 4ꢀꢀ: p. 681-687.  
ꢀ. Hatfield Consultants and Office of the Na-  
98  
Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số 4 (140)  
RESEARCH PROJECTS ON HEALTH RISK ASSESSMENT IMPLEMENTED  
BY THE HANOI SCHOOL OF PUBLIC HEALTH  
Nguyen Viet Hung1,2, Tran Thi Tuyet Hanh3,4  
1Center for Public Health and Ecosystem Research (CENPHER), Hanoi School of  
Public Health  
2Swiss TPH, ILRI, Sandec/Eawag  
3Department of Environmental Health, Hanoi School of Public Health  
4Vietnam Public Health Association  
The authors briefly introduce three research gRISK. The third project “Dioxin Exposure  
projects on health risk assessment at the Hanoi Risk Assessment and the Sustainability of Pub-  
School of Public Health which were initiated in lic Health Interventions at Dioxin Hot Spots in  
ꢀ013 and are currently ongoing. Two projects, Vietnam” applies Environmental Health Risk  
“PigRISK - Reducing Disease Risks and Im- Assessment to assess the risk of dioxin expo-  
proving Food Safety in Smallholder Pig Value sure through human consumption of contami-  
Chains in Vietnam” and “FOODRISK - nated foods at Bien Hoa and Da Nang dioxin  
Strengthening the Capacity of Risk Assessment hot spots. These research projects are finan-  
Application for Managing Food Safety within cially supported by CGIAR Research Program  
a Food Production-Environmental-Health Inter- 4 (CRP4) of the International Livestock Re-  
action Context in Vietnam,” apply the Quanti- search Institute (ILRI), the Embassy of Switzer-  
tative Microbial Risk Assessment approach to land to Vietnam, and the Australian  
assess the risks associated with microbial haz- Government under the Australian Development  
ards in pork, vegetables and fish. Risk assess- Scholarship Program.  
ment due to hazardous chemicals in pork will  
Keywords: Risk assessment, research, food  
be also undertaken within the scope of the Pi- safety, Hanoi school of Public Health  
Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số 4 (140)  
99  
pdf 6 trang yennguyen 17480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số dự án nghiên cứu về đánh giá nguy cơ sức khỏe được triển khai bởi trường Đại học Y tế Công cộng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_du_an_nghien_cuu_ve_danh_gia_nguy_co_suc_khoe_duoc_tr.pdf