Một số giải pháp nhằm nâng cao sức khỏe người lao động trí óc

Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỨC KHỎE  
M
ỜI  
ỘNG  
TRÍ ÓC  
NGƯ LAO Đ  
Ngô Vân Hoài  
ện Khoa ọc Lao động v  
à Xã hội  
Vi  
h
ắt:  
ết tập trung phân tích thực trạng một số vấn đề sức khỏe của  
ời  
ngư  
Tóm t Bài vi  
ộng  
lao đ  
ấy  
ời lao động trí óc Việt nam  
ặp nhiều vấn  
đang g  
trí óc. Các phân tích cho th ngư  
à các  
ể về sức khỏe, đặc biệt l  
đ
ưa có một  
ối loạn bệnh lí của hệ thầ ện nay ch  
r n kinh song hi  
ình hình sức khỏe của đội ngũ lao động này cũng như chưa  
ệ thống dữ liệu quốc gia về t  
h
êng biệt. Trên cơ sở đó, đã đề xuất một số giải pháp  
ột hệ thống chăm sóc sức khỏe ri  
có m  
ư: b  
ơi làm việc;  
ảo vệ và nâng cao sức khỏe n  
ã
nhằm nâng cao sức khỏe nh  
đẩy mạnh việc x  
ười lao động  
hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe ng  
ương trình giám sát,  
tăng cường các ch  
ự giám sát, cung cấp các thông tin và các biện pháp hiệu quả;  
t
ờng chất lượng hệ  
tăng cư  
ống chăm sóc sức khỏe, dịch vụ y tế lao động cơ bản, …  
th  
ừ khóa ức khỏe tâm thần, hệ thống y tế, lao động chuyên môn kỹ thuật cao  
T
: s  
Summary: This writing focuses on fact situation of intellective workers’ health and  
health care system. It shows that intellective workers are facing with many problems of  
health, especially mental disorder but it hasn’t had a national database system of health  
status of this worker group as well as a specific health care system so far. On the basis of  
the above issue, it would give some measures for enhancing health such as: protect and  
improve health status of this worker group at workplace; strengthen socialization of health  
care activity, increase programs of monitoring, self- monitor, providing information and  
effective measures; deepen quality of health care system, basic occupational health services  
, etc  
Key words: Mental health, health care system, highly skilled workers  
trí tuệ, để chuyển tải trí thức vào hoạt  
Sức khỏe không chỉ được hiểu là  
động thực tiển nhằm đạt hiệu quả năng  
tình trạng không có bệnh tật mà là sự  
suất cao và bền vững.  
hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần.  
ớc ta  
Người lao động nư  
Đội ngũ lao động, dù là lao động cơ bắp  
hay lao động trí óc đều cần sức vóc, thể  
chất tinh thần tốt để duy trì và phát triển  
đang phải  
đối mặt với những yếu tố ảnh hưởng bất  
lợi đến sức khỏe: thứ nhất, điều kiện lao  
62  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
động đang tồn tại nhiều yếu tố nguy  
hiểm có hại làm cho tình hình tai nạn lao  
động và bệnh nghề nghiệp ngày càng gia  
tăng. Mỗi năm ở Việt Nam để xảy ra  
130.000 vụ tai nạn lao động trong đó  
13000 tai nạn lao động chết người. Mặc  
dù công tác giám định chưa đầy đủ song  
tỷ lệ người lao động mắc bệnh nghề  
nghiệp và số phát hiện mới hàng năm  
đang ở mức báo động. Tính đến tháng  
lý, có hiệu quả và đương đầu một cách  
ềm dẻ  
m
ớc những tình huống khó  
o trư  
ìm lại được sự cân  
ẫn có thể t  
khăn mà v  
bằng của mình”.  
ững phản ứng có hại về  
Stress là nh  
ặt cảm xúc và cơ thể xuất hiện khi yêu  
m
ượt quá khả năng đối  
cầu của công việc v  
ếm soát của bản thân, hay có  
phó hay ki  
ự mất cân bằng gi  
s
êu cầu của công  
ữa y  
việc và cuộc sống cá nhân. Stress xảy ra  
ờng xuyên có tác hại khá nghiêm  
ả nước có trên 28.000 người bị  
12/2012, c  
thư  
ọng đến sức khỏe v  
ắc bệnh nghề  
m
nghiệp; thứ hai, nhịp  
à làm giảm chất  
tr  
lượng cuộc sống.  
ệ thống chăm sóc sức khỏe  
sống của xã hội hiện đại rất dồn dập và  
rất nhiều thách thức.Trong quá trình đối  
phó với nhịp điệu cuộc sống, stress trong  
môi trường làm việc có thể nảy sinh; thứ  
ba, còn nhiều rào cản khi tếp cận hệ  
thống chăm sóc sức khỏe chất lượng cao.  
1.2. H  
ời  
ộng  
cho ngư lao đ  
ệt Nam, hệ thống chăm sóc  
Ở Vi  
ức khỏe  
s
ệ thống quố  
là h  
ảm nhận  
c gia đ  
ệm vụ chăm sóc sức khỏe lâu dài cho  
nhi  
ế đòi hỏi một giải pháp đồng bộ  
Vì th  
ọi người.Chăm sóc sức khỏe toàn diện  
m
ể nâng cao chất lượng hệ thống chăm  
đ
ồm ba mặt thể chất, tâm thần và xã hội  
g
à
ức khỏe đảm bảo về mặt thể chất v  
sóc s  
ủa một cá nhân. ệ thống chăm sóc sức  
c
H
ần đáp ứng yêu cầu của quá trình  
tinh th  
ỏe bao gồm 2 hệ thống chính:  
kh  
ệ
H
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
thống y tế ( mạng lưới cung cấp dịch vụ  
ế dự ph ế cơ sở, khám bệnh,  
à hệ  
1. Một số vấn đề sức khỏe v  
y t òng, y t  
ống chăm sóc ức khỏe cho ời lao  
th ngư  
s
à phục hổi chức năng, mạng  
ữa bệnh v  
ch  
ộng trí óc  
đ
lưới sản xuất,lưu thông, phân phối và  
ứng thuốc…từ các trạm y tế xã,  
ung  
1.1. Một số khái niệm  
ức khỏe tâm thần:  
ờng, thị trấn đến các cơ sở khám  
phư  
ột trạng  
là m  
S
ữa bệnh tuyến huyện, tuyến tỉnh, tuyến  
ch  
ối loạn hay dị tật tâm thần  
thái không có r  
àn  
ột trạng thái tâm thần ho  
mà còn là m  
ành chính là  
ồm 2 cấu th  
trung ương bao g  
ịch vụ y tế và bảo hiểm y tế) và  
ệ
H
d
ải mái.Một định nghĩa khác “sức  
toàn tho  
ống phi y tế ( ệ thống nhằm tăng  
th  
H
ỏe tâm thần là khả năng của bộ máy  
kh  
ờng chăm sóc sức khỏe toàn dân như  
cư  
ạt động một cách hoàn toàn hợp  
tâm lý ho  
63  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
các chính sách xã hội, chính sách tiền  
người bị tai nạn lao động và bệnh nghề  
ựng cơ sở hạ  
lương, chính sách xây d  
ệp.  
nghi  
ầng...)  
t
ày hoạt động  
ếu hệ thống dịch vụ n  
N
Mục tiêu của hệ thống chăm sóc sức  
hiệu quả có nghĩa là người lao động được  
ảo vệ phòng tránh các nguy cơ rủi ro  
b
ỏe là (1) Đảm bảo mọi đối ợng đều  
kh  
tư  
ợc chăm sóc sức khỏe; (2) tránh chi  
đư  
ề nghiệp xảy ra có thể gây thương  
ngh  
tiêu lãng phí; (3) cho phép sự chăm sóc  
ản ánh những sở thích khác nhau của  
tích, bệnh tật thậm chí có thể tử vong  
ộng. Ngược  
đ
ại nếu  
l
ph  
ệnh nhân.  
trong quá trình lao  
ệ thống hoạt động không hiệu quả sẽ  
h
b
ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của  
ời lao động hay chất lượng lao động.  
Vấn đề sức khỏe của người lao động  
ụ thuộc vào nhiều yếu tố: sức khỏe  
ngư  
ặc biệt l  
ph  
ền, hay chất l  
à vấn đề sức khỏe tâm thần,  
đây là gánh nặng bệnh tật của thế kỷ 21.  
ậy hệ thống chăm sóc sức  
Đ
ượng dân số như chiều  
cao, cân nặng, chế độ dinh dưỡng và đặc  
n
ệt là điều kiện lao động. Hệ thống  
bi  
Như v  
ức khỏe của người lao động  
chăm sóc s  
ỏe (Hệ thống dịch vụ y tế ồm 2 cấu  
kh ) g  
ưng riêng, bên  
ững yếu tố đặc tr  
mang nh  
ần chính:  
ph  
òn có  
ạnh công tác điều trị chữa bệnh c  
c
à định chế hết sức  
ảo hiểm y tế : l  
- B  
ội dung cơ bản là phòng ngừa dựa trên  
n
ốt lõi của hệ thống chăm sóc sức khỏe,  
c
ở các ảnh hưởng xấu của điều k ện  
cơ s  
i
ực hiện chức năng cấp tài  
ời  
chính, ngư  
th  
ộng đến sức khỏe người lao động  
lao đ  
ại diện cho bệnh nhân) mua dịch vụ từ  
(đ  
ười cung cấp dịch vụ y tế (các  
ững ng  
nh  
Dich vụ y tế lao động cơ bản  
ịch vụ thiết yếu để bảo  
ệnh viện, phòng khám bệnh).  
(DVYTLĐ) là d  
vệ sức khoẻ con người khi làm việc,  
ức khoẻ, tinh thần và khả năng  
b
- Dịch vụ y tế: là loại dịch vụ đặc  
ệt với những đặc tính riêng. Chất lượng  
nâng cao s  
ệc cũng nh  
bi  
ư phòng tránh bệnh tật  
làm vi  
àm hai cấu phần riêng  
ịch vụ y tế bao h  
d
và tai nạn thương tích.  
biệt: chất lượng vận hành, tức là cách  
ức người bệnh được nhận dịch vụ KCB  
th  
Hệ thống chăm sóc sức khỏe cho  
ời  
ộng ủ yếu được chăm sóc  
ch  
ất lượng thức ăn, tiếp cận dịch vụ);  
(ch  
ngư lao đ  
ượng chuyên môn,  
à chất  
ức l  
t
ức khỏe bởi hệ thống chăm sóc sức  
s
ất l  
ch  
àn dân và  
ỏe to  
kh  
ười  
ệ thống CSSK ng  
h
ợng của việc cung ứng dịch vụ KCB  
lư  
ộng mang tính đặc thù riêng như  
ực và kết quả điều trị).  
(năng l  
lao đ  
khám s  
ức khoẻ; khám, điều trị BNN và  
ỉnh hình, phục hồi chức năng cho  
ch  
64  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
Mục tiêu của hệ thống chăm sóc  
ức khỏe của đội  
1.3. Tình hình s  
ức khỏe phải là chính sức khỏe của  
s
ngũ người lao động trí óc Việt Nam  
à có thể được đo bằng các  
ộng đồng, v  
c
ều kiện lao động của ời lao  
Đi ngư  
con số về tuổi thọ trung bình, tỷ lệ tử  
ẻ em, tỷ lệ người mắc ứng  
động trí óc có những đặc trưng riêng  
vong tr  
các ch  
ộng trí óc sáng tạo gần như  
như: Lao đ  
ệnh, tỷ lệ tử vong do các loại bệnh gây  
b
ự chấm dứt theo thời gian,  
không có s  
ày càng thấp càng tốt);  
ra (các tỷ lệ n  
không thể ngừng hẳn sự suy nghĩ sau giờ  
êu cho chăm sóc sức  
ố tiền chi ti  
còn s  
à phát minh, một nhà  
ệc. Một nh  
làm vi  
ỏe, số bác sỹ và số giường bệnh trên  
kh  
100.000 dân, v.v. chỉ đo mức độ của  
ững công cụ mà thôi  
ứu hay một doanh nghiệp ngay  
nghiên c  
cả nhà quản lý đã rời phòng làm việc,  
nh  
ững ý nghĩ thì cứ tiếp diễn khi  
nhưng nh  
ên đường về nhà, đang trò chuyện  
ọ đi tr  
h
êu cầu chăm sóc sứ  
ể đáp ứng y  
Đ
c
khoẻ người lao động, số lượng các cán  
ộ làm công tác y tế lao động được bổ  
với gia đình nhưng những suy nghĩ cứ  
ổi và có thể tái hiện ngay cả trong  
đeo đu  
b
ặc biệt là tuyến địa  
sung tăng lên đ  
ấc ngủ. Lao động  
gi  
ờng liên  
trí óc thư  
ài nhiều  
ến những công việc kéo d  
quan đ  
phương.  
à
ờ trong buồng kín v  
ế ngồi. ự  
tư th  
gi  
S
ảng 1 ổ chức hệ thống y tế lao  
: T  
B
ệc căng thẳng của hệ thần kinh làm  
làm vi  
động tuyến tỉnh và các Bộ, ngành 2011  
ực của mạch máu não. Vì  
tăng trương l  
ội dung  
N
ịa  
Đ
Các  
2011  
ậy, nếu không có những biện pháp lao  
v
phương ngành  
ì lâu dài sẽ dẫn tới những  
ộng hợp lí, th  
đ
ổng số cán bộ  
T
ối loạn bệnh lí của hệ thần kinh.Theo  
r
519/305 104  
623  
chuyên trách  
Trong đó: Bác s  
Dược sỹ  
nhiều tài liệu nghiên cứu, bệnh cao  
ết ệnh tim mạch thường  
ỹ
151  
5
48  
2
199  
7
huy áp và các b  
ảy ra đối với những ng  
ười lao động  
trí óc và rất ít thấy ở những người lao  
ộng chủ yếu bằng chân tay. Nhiều nhà  
hay x  
độ ĐH  
Trình  
191  
212  
29  
28  
33  
14  
219  
245  
43  
đ
Trình độ TC  
ọc đã xác định rằng, các bệnh như  
khoa h  
ên  
ịnh vi  
đ
Giám  
ứng động mạch, cao huyết áp, nhồi  
xơ c  
BNN  
ật t ết đến  
máu cơ tim có liên quan m hi  
ế lao động  
Khoa Y t  
49  
4
4
53  
37  
ững rối loạn trong việc điều chỉnh  
nh  
Phòng khám BNN 33  
ần kinh về hoạt động của trái tim và  
th  
Nguồn: Báo cáo Y tế - Cục Quản lý  
ờng y tế ộ Y tế  
ạch máu. Cũng vì vậy, bệnh cao  
các m  
môi trư  
- B  
-2012  
65  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
huyết áp phát triển nhiều ở những người  
- Vài năm trở lại đây, tỷ lệ mắc bệnh  
ộng trí óc, làm việc căng thẳng thần  
lao đ  
ần do những yếu tố ngoại sinh (yếu  
tâm th  
ơ bắp.  
ịu vận động các c  
kinh và ít ch  
ên ngoài) ngày càng gia tăng.Trong  
ố b  
t
số đó, phần nhiều là giới trí thức và  
ỉ tính riêng ở viện Sức  
Theo Tổ chức Y tế thế giới có 0,3%  
ố thế giới bị bệnh tâm thần phân  
thanh niên. Ch  
ỏe Tâm thần Quốc Gia, bênh viện  
dân s  
kh  
Bạch Mai có tới 47% l  
ổi) trong tổng số ng  
ệt.  
ệt Nam tỷ lệ này hiện là 0,3  
li Riêng Vi -  
à người trẻ (dưới  
ười tâm thần  
ình trạng hiện tại, đến năm  
0,5%, với t  
30 tu  
ều trị ở đây. Đã đến lúc gióng lên hồi  
ự báo về tỷ lệ 20% dân số Việt  
2020,d  
Nam m  
đi  
chuông cảnh báo về căn bệnh trầm kha  
ủa giới trí thức hiện đại.  
ắc các loại bệnh lý về tâm thần là  
khả thi. Những loại bệnh trầm cảm, lo  
ần lớn rơi vào những người hoạt  
c
âu… ph  
ão nhiều.Các chuyên gia ngành  
ộng trí n  
ười dùng  
ững ng  
đ
- Trong nhóm nh  
máy tính thường xuyên, thì nguy cơ gặp  
ắc rối về mắt và cơ xương là cao hơn cả  
r
thần kinh cho rằng, xã hội càng phát  
ển, loại bệnh này càng gia tăng. Một số  
tri  
nguyên nhân c  
ụ thể thường gặp liên quan  
ản ứng  
(83% và 63,9%). Ngoài ra các ph  
òn có thể bao gồm rối loạn hệ  
ấu khác c  
x
ến nhịp độ công nghiệp hóa, hiện đại  
đ
ơ
ổi lớn về tí  
hóa, thay đ  
ất công việc  
nh ch  
ống thần kinh, chứng trầm cảm, x  
th  
ời đại hiện nay như thời gian làm  
ứng động mạch, bệnh tâm thần… Điều  
c
trong th  
ệc, độ ổn định của công việc, vấn đề  
vi  
ội học cho thấy 74% nhân viên  
tra xã h  
ất và gi  
tăng năng su  
òng bị đau, khô họng, 73% nhức  
văn ph  
ảm chi phí → thiếu  
à phương tiện, làm nhiều việc  
ực v  
nhân l  
ưng, 90,5% đau cổ, gáy,  
ầu, 80,9% đau l  
đ
ều giờ; phong cách quản lý độc  
hay nhi  
ắt, 35% chảy nước mắt...  
46% đau m  
đoán, không kích thích tinh thần làm  
ệ cá nhân không tốt; không  
Những triệu chứng này là do ô nhiễm từ  
ết bị văn phòng lắp điều hòa  
ệ
vi c; quan h  
trang thi  
ệt độ.  
ương lai trong công việc; môi  
ấy t  
nhìn th  
nhi  
trường làm việc không thuận lợi…  
ực tế cũng không có hệ thống  
- Bệnh của doanh nhân: stress, lười  
ận động, thói quen xấu trong ăn uống,  
v
Trên th  
ực trạng sức khỏe của  
ộng  
lao đ  
ấu trong sinh hoạt... Suy giảm  
thói quen x  
báo cáo th  
ên cứu của Viện  
ột số nghi  
ên  
ỏe sinh lý, tâm lý thể lực nghi  
sưc kh  
ứu của một số bệnh viện cho thấy có  
c
trí óc song m  
ức khỏe tâm thần, Viện Sức kh  
s
ỏe y tế  
ộng đã đưa ra một số nghiên cứu  
công c  
ối liên hệ mật thiết giữa điều kiện lao  
m
ảnh báo đối với đội ngũ lao  
mang tính c  
ộng của lao động  
đ
ức  
trí óc và tình hình s  
ộng  
đ
ỏe của họ.  
kh  
này  
66  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
người, ngay cả lúc về già, để mang lại  
Theo nghiên cứu của GS-TS. Trần Quán  
ạnh phúc cho bản thân và cống hiến  
h
ệnh viện Việt Đức), trong số 100  
Anh (B  
ã hội.  
ợc nhiều cho x  
đư  
ệnh nhân có biểu hiện rối loạn cương  
b
dương đến khám tại bệnh viện, có tới  
ộng trí óc; 5%  
- Đối với các lao động mang tính kỹ  
78% là doanh nhân, lao đ  
ại là các  
ật cũng có những ảnh hường nhất  
thu  
ần  
thành ph  
là công nhân; còn l  
ịnh, bên cạnh các yếu tố đặc trưng của  
đ
khác. Có vẻ giới kinh doanh là những  
òn chịu tác động của các  
lao động trí óc c  
ời nhạy cảm nhất với các chứng bệnh  
ngư  
ường lao động n  
ếng ồn,  
hư ti  
ếu tố môi tr  
y
àn ông?  
ủa đ  
khó nói c  
ất, điện từ trường, phóng xạ, vi khí  
hóa ch  
Chính vì thế, suy nhược chức năng sinh  
ục là một thực tế khó tránh trong cuộc  
hậu bất lợi, bụi… Những yếu tố đó đã  
ẫn đến tình trạng suy giảm sức khỏe, và  
d
d
ống căng thẳng vì áp lực công việc của  
s
ệnh nghề nghiệp của Việt Nam gia tăng.  
b
ới doanh nhân.  
gi  
Theo nghiên cứu của nhóm bác sĩ  
ần Viết Nghị, Nguyễn Viết Thiêm, Lã  
Tr  
à khi  
ặc biệt của lao động trí óc l  
- Đ  
hết giờ làm việc con người vẫn không  
ỏ được những suy nghĩ  
ị Bưởi, Đ  
òe và cộng sự ở  
inh Đăng H  
Th  
ện Sức khỏe tâm thần có những cảnh  
Vi  
hoàn toàn trút b  
ộng của điều kiện lao động, tính  
báo tác đ  
ến công việc. Điều này  
ên sự căng thẳng thần kinh.  
liên quan đ  
ặp đi lặp lại”  
ức độ đơn điệu của  
- m  
“l  
ờng gây n  
thư  
ệc.  
công vi  
ười trên 40 tuổi thì  
ếu chỉ tính những ng  
N
ạnh đó các bệnh đặc trưng cho  
Bên c  
ệnh tăng huyết áp và xơ cứn  
ộng  
g đ  
b
ội ngũ LĐCMKTTĐC do hoạt động  
đ
ạch ở những người có lối sống ít vận  
m
ất tĩnh tại, ít vận động nên  
mang tính ch  
ộng xảy ra gấp hai lần những người  
đ
thường mắc các bệnh “Hội chứng văn  
ười lao động trí óc lâu năm  
ờng. Rõ ràng, việc rèn luyện  
ư
bình th  
phòng”, ng  
ũng dẫn đến lao tâm, lao thần, hoặc suy  
ể và những vận động thể lực đã có  
thân th  
tác dụng ngăn ngừa bệnh tật, rất cần thiết  
ời lao động trí óc, bổ sung cho  
c
nghĩ nhiều dễ sinh ra tâm thần bất túc.  
cho ngư  
ối sống, công  
ột nghiên cứu dành riêng cho  
M
ão và ít  
ẳng trí n  
tác căng th  
l
ế Việt Nam cũng có những  
ngành y t  
vận động của mình. Sự kết hợp khoa học  
ơ rủi ro nghề  
ảnh báo nhiều nguy c  
c
ữa làm việc và nghỉ ngơi, hoạt động trí  
gi  
ệp đang đe dọa đến chính tính mạng  
nghi  
ững vận động thể lực là phương  
não và nh  
ức khỏe của đội ngũ lao động này.  
và s  
ổ chức lao động trí óc hợp lí nhất,  
pháp t  
ì sức sáng tạo và thể lực con  
ằm duy tr  
nh  
67  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
ảo sát người làm việc trong  
ã kh  
Nhóm đ  
ê của Bộ Y tế cho thấy, 80%  
ống k  
Th  
ành nghề cơ khí luyện kim,  
à 20%  
mười nhóm ng  
CBYT các Khoa Truyền nhiễm v  
ị nhiễm virus viêm  
CBYT nói chung b  
ộ bệnh viện tâm thần, bệnh viện lao  
cán b  
ệnh phổi, công nhân may mặc, da  
và b  
ừ người bệnh. Nhiều CBYT mắc  
gan B t  
ình ngầm, lái tàu  
ư lao, phong,  
ủy sản, công tr  
ệnh nghề nghiệp nh  
giày, th  
các b  
viêm gan B, nhiễm xạ, bụi phổi  
ế độ bảo hiểm rủi  
ưu và lái xe buýt  
hỏa, kiểm soát không l  
ới các đặc điểm như  
ệc đơn điệu,  
v
công vi  
silic...Trong khi đó ch  
ững CBYT này hiện chưa thỏa  
ro cho nh  
ần lựa chọn chính xác, lo lắng bị tai nạn  
c
àm việc không đảm bảo  
ều kiện l  
đáng, đi  
ặc gây tai nạn,công việc nặng nhọc,  
ho  
ỏa đáng, môi trường làm  
lương không th  
ều BV khi chiếu chụp  
an toàn.Nhi  
ệc nóng bức, bẩn thỉu, nhiều hóa chất  
vi  
ửa không đóng được, chế độ  
X.quang, c  
ộc hại, hay phải làm việc quá giờ và căng  
đ
ồi dưỡng độc hại đối với nhân viên làm  
b
ẳng tâm lý.Kết quả cho thấy: tỉ ệ rối  
ệc trong khu vực x.quang, phóng xạ  
vi  
th  
l
ạn giấc ngủ, lo âu, suy nhược, trầm cảm  
lo  
ợc chi trả hoặc chi trả “tháng có,  
chưa đư  
ới 10%; ở một số ngành nghề như cơ  
lên t  
ết bị có yêu cầu  
tháng không”. Các thi  
ện kim có tới 20,6% công nhân rối  
khí luy  
ề nguy cơ mất an toàn như nồi hấp,  
cao v  
ược cơ thể.  
ạn giấc ngủ, lo âu, suy nh  
lo  
ợc đăng kiểm... Nghiên  
ơi không đư  
lò h  
ứu tại 3 BV ở Hà Nội do Viện Y học  
c
ị các công việc trên là lặp đi  
Theo ông Ngh  
ộng và Vệ sinh Môi trường  
lao đ  
ộ Y  
- B  
ặp lại, thụ động trong công việc, ca lao  
l
ế thực hiện mới đây cũng khẳng định,  
t
ộng kéo dài, căng thẳng thần kinh vì liên  
đ
ết họ từ  
hơn 70% CBYT cho bi  
ị tai  
ng b  
ình và  
ới tính mạng của chính m  
quan t  
ạn rủi ro do vật sắc nhọn trong khi làm  
n
ều người khác, hoặc dễ bị xúc phạm,  
nhi  
ệc. Vị trí bị tổn thương vật sắc nhọn  
vi  
ậm chí bị tấn công như nhân viên bệnh  
th  
ủ yếu ở bàn tay (96,3% và hầu hết tổn  
ch  
ện tâm thần đã dẫn đến một tỉ lệ lớn  
ời lao động bị rối loạn sức khỏe tâm  
vi  
ường  
ấu da.Những tr  
thương là xuyên th  
ngư  
ợp rủi ro xảy ra khi tiêm là nhiều nhất,  
h
ần, bị stress ng ề nghiệp. Ông nói: “Nếu  
th  
h
ếp đến phẫu thuật, truyền dịch và làm  
ti  
ể lâu không được tư vấn sức khỏe, không  
đ
các thủ thuật khác.  
ợc can thiệp, họ sẽ phải vào viện”.  
đư  
ên liên quan đến  
ững stress, rối loạn kể tr  
nh  
Các nghiên cứu của nước ngoài cũng  
ờng làm việc, nên cải thiện công  
môi trư  
ững cảnh báo về bệnh tật nguy  
có nh  
ệ, môi trường xung quanh là một phần  
ngh  
ủa liệu trình điều trị. “T ốc chỉ là một  
c hu  
ểm với đội ngũ lao động này  
hi  
ư vấn cho người ta về tính tự  
ần, phải t  
ph  
ột: ử dụng máy tính  
1. Ung thư ru  
s
ể giảm stress, tăng cường tiếp  
thích nghi đ  
ờng xuyên trong vòng 10 năm sẽ có  
thư  
ện tập thể thao”  
xúc và luy  
ư đường ruột  
nguy cơ mắc bệnh ung th  
68  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
cao gấp đôi so với người không sử dụng.  
phút trong thời gian làm việc cũng giúp  
ên cứu của Trường Đại học  
ết quả nghi  
K
ược nguy cơ béo phì.  
ảm đ  
gi  
ũng cho thấy một  
Western (Australia) c  
ố liệu từ Hiệp hội  
5. Đau lưng: S  
ên nhân gây bệnh chủ  
ững nguy  
trong nh  
ình khớp xương của Anh cho  
ỉnh h  
Ch  
ếu là do thiếu vận động trong thời gian  
y
ấy, nếu bạn ngồi hơn 10 giờ một ngày  
th  
ến sĩ Claire Knight thuộc Viện  
quá lâu.Ti  
ớc máy tính và không đứng lên đi lại  
trư  
ứu Ung thư Anh quốc, cho ết:  
nghiên c bi  
ẽ c  
ắc bệnh đau lưng.  
s ó nguy cơ m  
ận động càng nhiều, nguy cơ  
“Chúng ta v  
ứng tâm thần phân liệt:  
6. Ch  
làm  
mắc bệnh ung thư đường ruột càng  
việc từ sáng sớm cho tới đêm khuya, có  
ể dẫn đến chứng tâm thần phân liệt  
ảm”.  
gi  
th  
hoặc suy nhược thần kinh. người ở độ  
2. Đau tim: Những người ngồi hàng  
ờ trước máy tính có nguy cơ bị ảnh  
gi  
ổi trung niên làm việc hơn 55 giờ/tuần  
tu  
ởng trực tiếp đến sức khỏe của tim.  
hư  
à thần kinh yếu hơn những  
ỹ năng v  
có k  
ĩ chuyên khoa tim của  
Theo các bác s  
ời chỉ làm việc 41 giờ.Tiến sĩ John  
ngư  
àm  
ời l  
ngư  
ờng Đại học London, 67%  
Trư  
ết: ử dụng nhiều thời  
Challenor cho bi “S  
việc 11 giờ/ngày sẽ có nguy cơ mắc bệnh  
gian làm những việc giống nhau có thể  
tim.  
ệt mỏi”.  
làm cho não m  
ụ máu:  
3. T  
ững người làm việc  
Nh  
ậy  
ộng trí óc Việt Nam  
Như v lao đ  
ớc máy tính trong khoảng thời gian  
trư  
ặp nhiều vấn để về sức khỏe song  
đang g  
ều khả năng xuất hiện những  
dài có nhi  
cục máu đông (huyết khối tĩnh mạch).  
ều này làm tăng nguy cơ nghẽn mạch  
ện nay chưa có một hệ thống dữ liệu  
hi  
ình hình sức khỏe của đội  
quốc gia về t  
Đi  
ũ lao động này cũng như c  
ng  
ột  
hưa có m  
ổi lớn hơn gấp 2 ần.  
ph  
l
ệ thống chăm sóc sức khỏe riêng biệt.  
h
ệnh béo phì:  
ề
Các chuyên gia v  
4. B  
ề xuất một số giải pháp nâng  
2. Đ  
ức khỏe ở Australia đã phát hiện rằng,  
s
cao sức khỏe cho lao động trí óc  
những người ngồi quá lâu, vòng eo sẽ  
ớn và có lượng cholesterol LDL  
ứ nhất là à nâng cao sức  
Th bảo vệ v  
l
ỏe nơi làm việc.  
kh  
ơn. Bác sĩ  
ấu) cao h  
(cholesterol x  
à quản  
ần cải thiện việc đánh giá v  
- C  
ộc Trường Đại học  
Genevieve Healy thu  
ành  
ằng h  
Queensland, Australia cho r  
ếu tố nguy cơ sức khỏe tại nơi  
lý các y  
ệc bằ  
làm vi  
ịnh các biện  
ng cách: xác đ  
động đơn giản như đứng lên khoảng một  
pháp can thiệp cần thiết cho công tác  
69  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
phòng chống và kiểm soát các nguy cơ cơ  
- Tư vấn xây dựng, phổ biến chuyển  
à tâm lý  
òng bệnh tích cực tại  
ện pháp ph  
giao các bi  
ọc, vật lý, hóa học, sinh học v  
h
ội trong môi trường làm việc.  
xã h  
ệc cho  
nơi làm vi  
ộng trí óc  
lao đ  
ới  
cao v  
ới những biện pháp cụ thể nhằm p ục  
v
h
ành những quy định về  
ần ban h  
- C  
ồi sinh lực và bảo vệ trí não và đảm bảo  
h
ảo vệ sức khỏe tại nơi làm việc và áp  
b
ịp sinh học  
nh  
ụn  
ột bộ tiêu chuẩn vệ sinh lao động  
d g m  
ản để đảm bảo tất cả nơi làm việc phù  
cơ b  
ứ hai là đẩy mạnh việc xã hội hóa  
Th  
ợp với yêu cầu tối thiểu của sức khỏe và  
ười lao  
ức khỏe ng  
h
công tác chăm sóc s  
động nhất là vai trò của người sử dụng lao  
ộng và chính người la ộng. Xây dựng  
bảo vệ an toàn, đảm bảo mức độ phù hợp  
ực thi, tăng cường kiểm tra sức khỏe  
cho th  
tại nơi làm việc và xây dựng sự hợp tác  
đ
o đ  
và thực hiện các công cụ chính sách về  
ức khỏe người lao động.  
s
ữa các cơ q  
gi  
ản lý có thẩm quyền  
uan qu  
ảnh cụ thể của quốc gia.  
theo hoàn c  
ựng khung chính sách quốc  
- Xây d  
ần xây dựng năng lực cho phòng  
- C  
ề sức khỏe người lao động có xem  
gia v  
ơ nghề nghiệp, bệnh tật  
ống các nguy c  
ch  
ước lao động quốc tế và  
ới các công  
xét t  
và thương tích, bao gồm tăng cường  
bao gồm: ban hành pháp luật; thiết lập cơ  
ương pháp và công  
ồn nhân lực, ph  
ngu  
ên  
ạt  
ngành trong các ho  
ế phối hợp li  
ch  
ệ, đào tạo huấn luyện cho người sử  
ngh  
ộng; huy động nguồn lực để bảo vệ và  
đ
ười lao động những  
ười lao động; tăng  
ức khỏe ng  
nâng cao s  
ụng lao động, ng  
d
ức làm việc lành mạnh, xây  
ờng vai trò và năng lực của Bộ Y tế;  
phương th  
cư  
Bộ Lao động, lồng ghép các mục ti  
ộng đối với sức khỏe người lao  
ại nơi làm việc.  
dựng văn hóa an toàn t  
êu và  
hành đ  
ộng vào các chiến lược y tế quốc gia.  
ếp tục khuyến khích nâng cao sức  
- Ti  
đ
ỏe và phòng chống các bệnh không lây  
kh  
ễm tại nơi làm việc, bằng cách khuyến  
nhi  
ếp cận quốc gia nhằm phòng  
- Các ti  
ế độ ăn uống lành mạnh và hoạt  
khích ch  
ống thương tích và bệnh nghề nghiệp  
ch  
động thể chất trong công nhân, nâng cao  
ức khỏe gia đình và ần tại nơi làm  
cần được phát triển theo các ưu tiên của  
ốc gia và trong sự phối hợp với các  
các qu  
s
tâm th  
àn cầu như  
àn cầu của WHO.  
ến dịch to  
chi  
ệc. Mối đe dọa sức khỏe to  
vi  
ệnh lao, HIV/AIDS, sốt rét và cúm gia  
b
ớc, các đoàn  
- Các cơ quan Nhà nư  
ược ngăn chặn và kiểm  
ầm, cũng có thể đ  
c
ành y tế  
ể nhân dân, phối hợp với ng  
th  
soát tại nơi làm việc.  
triển khai các chương trình sức khỏe tại  
70  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
địa phương, tuyên truyền vận động làm  
- Cải thiện độ bao phủ và chất lượng  
ười dân/ người lao động hiểu  
ỗi ng  
cho m  
ủa các ịch vụ y tế lao động. Xây dựng  
c
d
ự giác tham gia các hoạt động chăm  
và t  
ực thể chế nòng cốt ở cấp quốc gia  
năng l  
ình v  
ương để cung cấp hỗ trợ kỹ  
ịa ph  
và đ  
ức khỏe tại gia đ  
ộng đồng.  
à c  
sóc s  
ật cho các dịch vụ y tế lao động cơ  
thu  
Thứ ba là tăng cường các chương  
ản về giám sát, lập kế hoạch và chất  
b
ự giám sát, cung cấp các  
trình giám sát, t  
ợng dịch vụ, thiết kế các biện pháp can  
lư  
ện pháp hiệu quả.  
thông tin và các bi  
ệp mới, phổ biến thông ti  
ấp  
n và cung c  
thi  
ệ thống giám sát sức khỏe người  
- H  
chuyên môn chuyên ngành  
lao động cần được thiết kế với mục đích  
ịnh chính xác và kiểm soát nguy cơ  
ần tăng cường hơn nữa việc phát  
- C  
triển nguồn nhân lực cho sức khỏe người  
ộng bằng cách: đào tạo thêm sau đại  
xác đ  
nghề nghiệp bao gồm thiết lập hệ thống  
ốc gia, xây dựng năng lực để  
lao đ  
thông tin qu  
ớc tính gánh nặng nghề nghiệp của  
ành có liên quan; nâng cao  
ọc trong các ng  
h
ư
ực cho các dịch vụ cơ bản về y tế lao  
năng l  
ệnh tật và thương tích, ghi chép sự phơi  
b
ời lao  
ư
ộng; Kết hợp v  
đ
ấn đề sức khỏe ng  
động trong đào tạo cho cán bộ chăm sóc  
à chuyên gia khác cần  
ơ, bệnh nghề  
ễm với các yếu tố nguy c  
nhi  
nghiệp và tai nạn lao động, cải thiện báo  
ện sớm các tai nạn v  
ức khỏe ban đầu v  
s
cáo và phát hi  
à
ết cho các dịch vụ y tế lao động.  
thi  
ất là đối với các đặc trưng của  
BNN nh  
ượng ban chăm  
ờng chất l  
- Tăng cư  
ộng trí óc  
lao đ  
ức khỏe cán bộ trên phạm vi 63 tỉnh  
sóc s  
ần phải tăng cường hơn nữa các  
- C  
thành  
- Tăng cư  
ỏe tâm thần nghề nghiệp  
kh  
ười lao động.  
nghiên cứu về sức khỏe ng  
ặc biêt là các nghiên cứu chuyên sâu  
Đ
ờng hệ thống chăm sóc sức  
ề sức khỏe  
v
ộng trí óc.  
ến  
Các chi  
lao đ  
ợc và công cụ cần phải được xây dựng  
lư  
ứ năm là  
Th  
kết hợp vấn đề sức khỏe  
ới sự tham  
v
ủa tất cả các bên liên  
gia c  
ười lao động vào các chính sách  
của ng  
quan để cải thiện thông tin tuyên truyền  
khác.  
ận thức về sức khỏe  
và nâng cao nh  
ực của ngành y tế để thúc đẩy  
- Năng l  
ời lao động.  
ngư  
ười lao động  
ần được tăng  
ự kết hợp của sức khỏe ng  
s
ứ tư là  
Th  
ờng chất lượng hệ  
tăng cư  
trong các chính sách khác c  
thống chăm sóc sức khỏe, dịch vụ y tế  
ộng cơ bản.  
ờng. Các biện pháp bảo vệ sức khỏe của  
cư  
lao đ  
người lao động phải được kết hợp trong  
71  
Nghiªn cøu, trao ®æi  
Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 37/Quý IV - 2013  
chính sách phát triển kinh tế và chiến lược  
nhà hơn là xây thêm bệnh viện, tăng số  
ảm ng  
xóa đói gi  
ình, nhà  
giường… Đó là việc kêu gọi gia đ  
hèo.  
trường, ngành giáo dục, phối hợp y tế, xã  
hội tham gia dạy dỗ, hỗ trợ con cái, tăng  
cường đào tạo kỹ năng sống của học sinh,  
sinh viên để giảm bớt bạo lực học đường,  
biết nói không với rượu bia, thuốc lá, lái  
xe lạng lách…và có thể chính các em vận  
động gia đình mình tham gia giữ gìn sức  
khỏe, phòng ngừa bệnh tật…  
ức khỏe của người lao động cần  
- S  
ơn nữa trong nội dung của  
ại. ệc  
ợc xem xét h  
đư  
các chính sách thương m Chính sách vi  
ũng ảnh hưởng đến sức khỏe, do đó  
làm c  
ần khuyến khích việc đánh giá tác động  
c
ức khỏe của các chiến lược việc làm.  
s
- Sức khỏe người lao động cần được  
ề cập trong các chính sách của các ngành  
đ
Thứ tám, xây dựng và thực hiện  
kinh tế khác nhau, đặc biệt là những người  
ảnh hưởng sức khỏe cao nhất.  
ến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe,  
chi  
có nguy cơ  
ạnh của sức khỏe của ng  
ười Việt Nam.Đẩy mạnh  
ầm vóc con ng  
t
ười lao  
ộng cần được đưa vào nội dung trong  
Các khía c  
ển thể dục thể thao quần chúng và  
phát tri  
đ
ành tích cao.  
ể thao th  
th  
ục cấp tiểu học, trung học, ại học  
giáo d  
đ
và dạy nghề.  
ệu tham khảo  
Tài li  
à đảm bảo chất lượng  
ứ bảy l  
Th  
ải cách hệ thống CSSK  
1.C  
ễn  
- Nguy  
Quang A. Vietsciense  
ổng quan ngành Y tế 2011  
ần  
c
chuyển  
nguồn nhân lực lâu dài  
2.Báo cáo t  
-
hướng nhận thức đầu tư hiệu quả vào  
cộng đồng để giải quyết cho 90% nhu cầu  
xã hội trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.  
ộ Y tế  
B
ọc lao động (2011, 6/  
3. Báo công tác y h  
ường  
ục Quản lý môi tr  
2012) - C  
ộ Y tế  
- B  
ình  
Đó là việc đầu tư vào các chương tr  
4.Trang thông tin điện tử - Bộ Y tế.  
5.Hồ sơ quốc gia về ATVSLĐ  
ệ thống văn bản pháp luật về chăm  
truyền thông, giáo dục sức khỏe, sức khỏe  
học đường, chăm sóc sức khỏe cộng đồng  
khi không có thầy thuốc… Đó là việc đào  
tạo rất ngắn hạn nhân viên chăm sóc sức  
khỏe ban đầu, bao gồm nhiều đối tượng,  
6.H  
ức khỏe nhân dân  
sóc s  
ệ thống văn bản pháp luật về an  
7.H  
ức khỏe nghề nghiệp  
toàn s  
ơ… các  
ãi, ni cô, các s  
kể cả thầy tu, sư s  
àn sức  
ớc quốc tế về an to  
8.Các công ư  
ỏe nghề nghiệp  
kh  
tình nguyện viên chăm sóc theo nhu cầu,  
nhân viên công tác xã hội (không nhất  
thiết họ phải có nhiều kiến thức chuyên  
môn y tế). Tăng cường chăm sóc bệnh tại  
9. Sổ tay hướng dẫn công tác an toàn  
ức khỏe nghề ệp trong các doanh  
s
nghi  
nghệp vừa và nhỏ. NXB LĐXH. 2010  
72  
pdf 11 trang yennguyen 20140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số giải pháp nhằm nâng cao sức khỏe người lao động trí óc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_giai_phap_nham_nang_cao_suc_khoe_nguoi_lao_dong_tri_o.pdf