Khảo sát hiệu quả giảm cân của phương pháp nhĩ châm ở bệnh nhân thừa cân - béo phì

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ GIẢM CÂN CỦA PHƯƠNG PHÁP NHĨ CHÂM  
Ở BỆNH NHÂN THỪA CÂN - BÉO PHÌ  
Liêu Khiết Tiểu Hoa*, Nguyễn Thị Sơn*, Lâm Vĩnh Niên**  
TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Thừa cân béo phì là yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiều bệnh lý mạn tính làm giảm tuổi thọ và chất  
lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nhĩ châm là một phương pháp không dùng thuốc của y học cổ truyền, có tác  
dụng hỗ trợ điều trị thừa cân béo phì bằng cách tác động lên các trung tâm điều hòa ăn uống ở hạ đồi não. Tuy  
nhiên, việc áp dụng nhĩ châm trong thực hành lâm sàng vẫn còn khó khăn, chủ yếu đến từ vấn đề lựa chọn huyệt  
vì mỗi nghiên cứu sử dụng công thức huyệt khác nhau và một số huyệt dù đã được sử dụng nhưng vẫn chưa rõ  
cơ chế tác động trong điều trị. Trong nghiên cứu này, chúng tôi bước đầu đánh giá hiệu quả giảm cân của một  
công thức gồm ba huyệt đã được biết rõ cơ chế tác động trong điều trị béo phì (Đói, Dạ dày, Nội tiết), đồng thời so  
sánh hiệu quả giảm cân của công thức ba huyệt này với một công thức gồm 5 huyệt đã được nghiên cứu trước đó  
(Thần môn, Đói, Dạ dày, Tỳ, Nội tiết).  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng. 60 bệnh nhân  
thừa cân béo phì (BMI ≥23 kg/m2) được phân bố ngẫu nhiên vào hai nhóm: nhóm nhĩ châm ba huyệt (Đói, Dạ  
dày, Nội tiết) và nhóm nhĩ châm năm huyệt (Thần môn, Đói, Dạ dày, Tỳ, Nội tiết). Thời gian nghiên cứu 8 tuần,  
các bệnh nhân được hướng dẫn tiết chế ăn uống. Tiêu chuẩn đánh giá: cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI) và  
vòng eo.  
Kết quả: Sau 8 tuần điều trị, ở nhóm nhĩ châm ba huyệt, cân nặng giảm 3,90 ± 1,30 kg (p <0,05), BMI giảm  
1,60 ± 0,50 kg/m2 (p <0,05), vòng eo giảm 6,40 ± 1,70 cm (p <0,05). Ở nhóm nhĩ châm năm huyệt, sau 8 tuần  
điều trị, cân nặng giảm 3,90 ± 1,60 kg (p <0,05), BMI giảm 1,60 ± 0,70 kg/m2 (p <0,05), vòng eo giảm 6,30 ± 1,90  
cm (p <0,05). Không có sự khác biệt trong mức độ giảm cân, giảm BMI và giảm vòng eo giữa nhóm nhĩ châm ba  
huyệt và nhóm nhĩ châm năm huyệt tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8 tuần điều trị (p >0,05).  
Kết luận: Nhĩ châm ba huyệt Đói, Dạ dày, Nội tiết giúp giảm cân nặng, giảm BMI và giảm vòng eo ở bệnh  
nhân thừa cân béo phì. Nhĩ châm ba huyệt Đói, Dạ dày, Nội tiết cho hiệu quả điều trị tương đương nhĩ châm  
năm huyệt Thần môn, Đói, Dạ dày, Tỳ, Nội tiết.  
Từ khóa: nhĩ châm, thừa cân, béo phì  
ABSTRACT  
EFFECT OF AURICULAR ACUPUNCTURE ON WEIGHT LOSS  
IN PATIENTS WITH OBESITY OR OVERWEIGHT  
Lieu Khiet Tieu Hoa, Nguyen Thi Son, Lam Vinh Nien  
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 4 - 2019: 06 - 11  
Objectives: Obesity and overweight are major risk factors for many chronic diseases affecting life expectancy  
and quality of life. Auricular acupuncture, one of non-pharmacological treatments in traditional medicine, plays a  
supportive role in obesity therapy through its impact on appetite center in hypothalamus. However, practising  
auricular acupuncture is still challenging because there is no consensus on acupoint formulas among clinical  
trials and the effect of those acupoint formulas on obesity has not been fully elucidated. In this study, we use a  
*Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh  
**Khoa Dinh dưỡng tiết chế, Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: BS. Liêu Khiết Tiểu Hoa  
ĐT: 0355579819  
6
Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
three-acupoint formula including stomach, hunger and endocrine points, each of which has been proven  
mechanism of action in obesity treatment, and initially evaluate its benefit on weight loss through this  
intervention. At the same time, we proceed to compare effect on weight loss between the three-acupoint formula  
and five-acupoint formula (Shen men, Hunger, Stomach, Spleen and Endocrine) that has been studied before.  
Materials and Methods: A randomized controlled clinical trial was conducted in sixty patients with  
overweight or obesity (BMI ≥23 kg/m2). Subjects were divided randomly into two groups: group 1 with three-  
acupoint formula (hunger, stomach and endocrine) and group 2 with five-acupoint formula (Shenmen, Hunger,  
Stomach, Spleen and Endocrine). The study lasted for 8 weeks. Subjects were instructed to follow an abstinent  
diet. Outcomes are weight, body mass index (BMI) and waist circumference.  
Results: After eight-week study period, mean weight loss in the three-acupoint group was 3.90 ± 1.30 kg  
(p<0.05), BMI decreased 1.60 ± 0.50 kg/m2 (p <0.05), waist circumference decreased 6.40 ± 1.70 cm (p <0.05).  
After eight-week study period, mean weight loss in five-acupoint group was 3.90 ± 1.60 kg (p <0.05), BMI  
decreased 1.60 ± 0.70 kg/m2 (p <0.05), waist circumference decreased 6.30 ± 1.90 cm (p < 0.05). There was no  
difference in the magnitude of weight loss, BMI reduction and waist circumference reduction between group 1  
and group 2 after 2 weeks, 4 weeks, 6 weeks and 8 weeks (p >0.05).  
Conclusions: The three-point formula significantly induced weight loss, BMI and circumference reduction  
in patients with obesity or overweight. In general, the three-acupoint formula was shown to be as efficacious as the  
five-acupoint fomula.  
Keywords: auricular acupuncture, overweight, obesity  
tham gia vào điều trị béo phì bằng nhiều  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
phương pháp, bao gồm: thể châm, điện châm,  
Thừa cân béo phì là tình trạng tích lũy khối  
nhĩ châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt và dùng  
mỡ vượt quá mức bình thường của cơ thể và gây  
thuốc. Trong đó, nhĩ châm là phương pháp đã  
tác động xấu đến sức khỏe(11). Báo cáo của Tổ  
được sử dụng lâu đời, dựa trên sự kết hợp giữa  
chức y tế thế giới năm 2016 cho thấy có 1,9 tỉ  
cơ sở lý luận của y học cổ truyền và các kiến  
người trưởng thành bị thừa cân béo phì, chiếm  
thức về giải phẫu, sinh lý, thần kinh của y học  
39% dân số thế giới(12). Thừa cân béo phì trở  
hiện đại(10). Tính hiệu quả và an toàn của nhĩ  
thành vấn đề sức khỏe toàn cầu, là yếu tố nguy  
châm trong điều trị béo phì đã được chứng minh  
cơ chính dẫn đến nhiều bệnh lý mạn tính nguy  
qua nhiều nghiên cứu(15). Mặc dù vậy, việc áp  
hiểm, trong đó có bệnh tim mạch, đái tháo  
dụng nhĩ châm trong thực hành lâm sàng điều  
đường và ung thư(11). Do đó, điều trị thừa cân  
trị béo phì vẫn còn khó khăn, chủ yếu đến từ vấn  
béo phì là rất cần thiết. Đến nay, các phương  
đề lựa chọn huyệt vì mỗi nghiên cứu sử dụng  
pháp điều trị thừa cân béo phì theo y học hiện  
công thức huyệt khác nhau và một số huyệt dù  
đại bao gồm: tiết chế ăn uống, vận động thể lực,  
đã được sử dụng nhưng vẫn chưa rõ cơ chế tác  
dùng thuốc và phẫu thuật(11). Phương pháp dùng  
động trong điều trị. Đến nay, các huyệt loa tai đã  
thuốc và phẫu thuật có chỉ định điều trị hẹp và  
được hiểu rõ về cơ chế tác động và phù hợp sử  
nhiều tác dụng phụ(11). Tiết chế ăn uống là nền  
dụng trong điều trị béo phì bao gồm: huyệt Dạ  
tảng nhưng chế độ ăn kiêng lại làm tăng cảm  
dày, Đói và Nội tiết. Nhĩ châm huyệt Đói làm  
giác đói và thèm ăn - một trong những lý do  
chậm nhu động dạ dày(5) trong khi nhĩ châm  
chính khiến bệnh nhân khó tuân thủ chế độ ăn  
huyệt Dạ dày và huyệt Nội tiết hoạt hóa nhân  
và giảm cân thất bại(9). Vì vậy, việc điều trị thừa  
bụng giữa vùng hạ đồi – trung tâm no ở não  
cân béo phì vẫn là một thách thức đối với y học  
bộ(2). Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi lựa  
hiện đại.  
chọn sử dụng công thức gồm ba huyệt Đói, Dạ  
Cùng với y học hiện đại, y học cổ truyền  
dày, Nội tiết và bước đầu đánh giá hiệu quả  
7
Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
giảm cân khi nhĩ châm ba huyệt này ở các bệnh  
nhân thừa cân béo phì. Đồng thời, chúng tôi tiến  
hành so sánh hiệu quả giảm cân của công thức  
ba huyệt Đói, Dạ dày, Nội tiết với một công thức  
gồm 5 huyệt đã được nghiên cứu trước đó(16).  
phương pháp giảm cân khác,  
Gặp tác dụng ngoại ý khiến bệnh nhân từ  
chối tiếp tục tham gia nghiên cứu,  
Từ chối tiếp tục tham gia nghiên cứu do bất  
cứ lý do nào.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu  
Bệnh nhân (BN) ngoại trú khám và điều trị  
thừa cân béo phì tại Bệnh viện Y học cổ truyền  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
Thửnghiệmlâm sàngngẫunhiên cóđối chứng.  
Cỡ mẫu  
Đây là nghiên cứu bước đầu, do đó lựa chọn  
30 bệnh nhân cho mỗi nhóm can thiệp.  
Tiêu chuẩn chọn bệnh  
BN nam hoặc nữ, từ đủ 18 tuổi trở lên,  
Phương pháp tiến hành  
BMI ≥ 23 kg/m2 (tiêu chuẩn châu Á – Thái  
Bình Dương),  
Phân nhóm ngẫu nhiên các bệnh nhân  
tham gia nghiên cứu bằng cách bốc thăm.  
Vòng eo: nam ≥ 90 cm, nữ ≥ 80 cm (tiêu  
chuẩn châu Á – Thái Bình Dương),  
Nhóm 1: nhĩ châm ba huyệt (Đói, Dạ dày,  
Nội tiết).  
Đồng ý tham gia nghiên cứu,  
Nhóm 2: nhĩ châm năm huyệt (Thần môn,  
Đói, Dạ dày, Tỳ, Nội tiết).  
Không sử dụng biện pháp giảm cân nào  
trong vòng 1 tháng qua.  
Nhĩ châm 2 lần/tuần bằng kim nhĩ hoàn  
(khoảng cách giữa hai lần châm 3 - 4 ngày).  
Mỗi lần châm một bên tai, đổi bên tai vào lần  
châm tiếp theo. Các bệnh nhân được hướng  
dẫn đồng nhất về cách tiết chế ăn uống và  
được yêu cầu duy trì mức độ hoạt động thể lực  
như trước đây.  
Tiêu chuẩn loại bệnh  
Phụ nữ mang thai, đang cho con bú, mới  
sinh ≤ 6 tháng,  
Tiền sử dị ứng kim loại,  
Tổn thương da loa tai vùng châm,  
Tiền sử mắc các bệnh lý: rối loạn nhịp tim,  
suy tim sung huyết, đột quỵ, tăng huyết áp  
kháng trị, đặt máy tạo nhịp, cấy máy phá rung,  
hội chứng Cushing, suy giáp, hội chứng buồng  
trứng đa nang, rối loạn đông máu, đang sử dụng  
thuốc kháng đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu  
cầu, ung thư, rối loạn tâm thần, động kinh,  
nghiện ma túy, nghiện rượu,  
Đánh giá cân nặng, BMI và vòng eo sau mỗi  
2 tuần. Sự tuân thủ trong chế độ ăn uống của  
bệnh nhân được đánh giá mỗi tuần thông qua  
phiếu theo dõi. Các tác dụng ngoại ý được đánh  
giá trong suốt quá trình nghiên cứu.  
Phân tích và xử lý số liệu  
Các biến định lượng được mô tả dưới dạng  
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Kiểm định  
phân phối chuẩn bằng phép kiểm Shapiro-  
Wilk với p >0,05 được xem là phân phối chuẩn.  
So sánh sự khác biệt giữa các giá trị trung bình  
bằng test T-Student nếu biến định lượng có phân  
phối chuẩn hoặc sử dụng phép kiểm Mann-  
Whitney nếu biến định lượng không có phân  
phối chuẩn, với p <0,05 được coi là sự khác biệt  
có ý nghĩa thống kê.  
Đang sử dụng thuốc điều trị các bệnh lý  
khác  
gây  
tăng  
cân:  
sulfonylurea,  
thiazolidinedione, insulin, kháng viêm steroid,  
thuốc chống trầm cảm 3 vòng, nhóm ức chế men  
monoamine oxidase, paroxetine, mirtazapine,  
vaproate, gabapentin, carbamazepine.  
Ngưng thực hiện nghiên cứu khi  
Bệnh nhân không tuân thủ điều trị,  
Trong thời gian điều trị có dùng thêm  
8
Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
Đối với các biến định tính, so sánh sự khác  
biệt giữa các tỷ lệ bằng test chi bình phương, nếu  
số ô có tần suất kỳ vọng nhỏ hơn 5 chiếm hơn  
20% trong bảng 2 x n thì thay bằng phép kiểm  
chính xác Fisher. Số liệu được xử lý và phân tích  
bằng phần mềm Stata 13.0.  
có ý nghĩa so với cân nặng ban đầu (p <0,05).  
Mức độ giảm cân giữa nhóm ba huyệt và nhóm  
năm huyệt tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6  
tuần và 8 tuần khác biệt nhau không có ý nghĩa  
(p >0,05). Tỉ lệ giảm cân trung bình sau 8 tuần  
điều trị giữa hai nhóm nghiên cứu khác biệt  
nhau không có ý nghĩa (p >0,05) (Bảng 2).  
Y đức  
Bảng 2. Thay đổi cân nặng giữa hai nhóm nghiên  
cứu sau mỗi 2 tuần điều trị  
Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng  
Y đức Trường Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí  
Minh số 412/ĐHYD-HĐ ngày 26/10/2018.  
Nhóm 3 huyệt Nhóm 5 huyệt  
(n=30)  
TB ± ĐLC  
Thay đổi cân nặng tại các thời điểm  
(n=30)  
Cân nặng  
p
KẾT QUẢ  
Đặc điểm mẫu nghiên cứu  
2 tuần (kg)  
4 tuần (kg)  
6 tuần (kg)  
8 tuần (kg)  
-1,10 ± 0,70*  
-2,10 ± 1,00*  
-2,90 ± 1,10*  
-3,90 ±1,30*  
-1,20 ± 0,50* 0,44  
-2,00 ± 0,90* 0,80  
-3,00 ± 1,20* 0,98  
-3,90 ± 1,60* 0,91  
Các đặc điểm ban đầu của mẫu nghiên cứu  
bao gồm: tuổi trung bình, tỉ lệ bệnh nhân ở các  
nhóm tuổi, tỉ lệ nam/nữ, cân nặng, BMI, vòng eo,  
mạch, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương  
đều không có sự khác biệt giữa hai nhóm can  
thiệp (p >0,05) (Bảng 1).  
Tỉ lệ giảm cân sau 8  
tuần (%)  
5,80 ± 1,88  
5,68 ± 2,51 0,46  
(*) p < 0,05 so với cân nặng ban đầu, TB: trung bình,  
(#) p < 0,05 so với nhóm 5 huyệt, ĐLC: độ lệch chuẩn  
Bảng 1. Các đặc điểm ban đầu của mẫu nghiên cứu  
Thay đổi BMI ở hai nhóm nghiên cứu theo thời  
gian  
Nhóm 3 huyệt Nhóm 5 huyệt  
(n=30)  
(n=30)  
Đặc điểm  
p
TB ± ĐLC hoặc n (%)  
Ở nhóm ba huyệt, BMI tại các thời điểm 2  
tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8 tuần đều giảm có ý  
nghĩa so với BMI ban đầu (p <0,05). Tương tự,  
nhóm năm huyệt có BMI tại các thời điểm 2  
tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8 tuần đều giảm có ý  
nghĩa so với BMI ban đầu (p <0,05). Mức độ  
giảm BMI giữa nhóm ba huyệt và nhóm năm  
huyệt tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8  
tuần khác biệt nhau không có ý nghĩa (p >0,05)  
(Bảng 3).  
Tuổi (năm)  
18-39 tuổi  
40-59 tuổi  
≥ 60 tuổi  
42,50 ± 10,50  
12 (40,00)  
16 (53,30)  
2 (6,70)  
43,50 ± 11,70 0,73  
13 (43,30)  
16 (53,30)  
1 (3,40)  
1,00  
Giới  
Nam  
Nữ  
2 (6,70)  
2 (6,70)  
1,00  
28 (93,30)  
28 (93,30)  
Cân nặng (kg)  
Chiều cao (m)  
BMI (kg/m2)  
66,90 ± 10,40  
1,56 ± 0,08  
68,50 ± 9,50  
1,56 ± 0,07  
27,90 ± 2,70  
93,90 ± 7,40  
76,30 ± 7,10  
0,42  
0,54  
0,38  
0,48  
0,68  
27,50 ± 2,80  
92,60 ± 7,50  
77,10 ± 7,70  
Vòng eo (cm)  
Mạch (lần/phút)  
Bảng 3. Thay đổi BMI giữa hai nhóm nghiên cứu sau  
mỗi 2 tuần điều trị  
HATT (mmHg) 114,70 ± 12,60 114,40 ± 12,40 0,92  
HATTr (mmHg) 70,40 ± 7,40 69,40 ±6,80 0,59  
Nhóm 3 huyệt Nhóm 5 huyệt  
(#) p < 0,05 so với nhóm 5 huyệt, HATT: huyết áp tâm thu,  
HATTr: huyết áp tâm trương, TB: trung bình,  
ĐLC: độ lệch chuẩn  
(n=30)  
(n=30)  
BMI  
p
TB ± ĐLC  
Ban đầu (kg/m2)  
27,50 ± 2,80  
27,90 ± 2,70 0,38  
Thay đổi sau 2 tuần  
(kg/m2)  
Thay đổi cân nặng ở hai nhóm nghiên cứu theo  
thời gian  
-0,50 ± 0,30*  
-0,50 ± 0,20* 0,76  
Thay đổi sau 4 tuần  
(kg/m2)  
-0,90 ± 0,40*  
-1,20 ± 0,40*  
-1,60 ±0,50*  
-0,80 ± 0,40* 0,71  
-1,20 ± 0,50* 1,00  
-1,60 ± 0,70* 0,75  
Ở nhóm ba huyệt, cân nặng tại các thời điểm  
2 tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8 tuần đều giảm có ý  
nghĩa so với cân nặng ban đầu (p <0,05). Tương  
tự, nhóm năm huyệt có cân nặng tại các thời  
điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8 tuần đều giảm  
Thay đổi sau 6 tuần  
(kg/m2)  
Thay đổi sau 8 tuần  
(kg/m2)  
9
Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
(*) p <0,05 so với BMI ban đầu, TB: trung bình,  
lượng ban đầu. Các nghiên cứu cho thấy giảm 5-  
(#) p <0,05 so với nhóm 5 huyệt, ĐLC: độ lệch chuẩn  
10% trọng lượng ban đầu ở những bệnh nhân  
thừa cân béo phì mang lại nhiều lợi ích sức khỏe,  
trong đó có giảm nguy cơ mắc đái tháo đường  
và bệnh tim mạch(13,14). Ngoài tác dụng giảm cân,  
chúng tôi cũng ghi nhận nhĩ châm ba huyệt Đói,  
Dạ dày và Nội tiết giúp giảm chu vi vòng eo có ý  
nghĩa sau 8 tuần điều trị (6,40 ± 1,70 cm). Ở các  
bệnh nhân thừa cân béo phì, tăng chu vi vòng eo  
đã được chứng minh làm tăng nguy cơ bệnh tim  
mạch(7), và ngược lại, các điều trị có tác dụng  
giảm vòng eo giúp làm giảm nguy cơ mắc các  
bệnh lý này(6,8).  
Thay đổi vòng eo ở hai nhóm nghiên cứu theo  
thời gian  
Ở nhóm ba huyệt, vòng eo tại các thời điểm  
2 tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8 tuần đều giảm có ý  
nghĩa so với vòng eo ban đầu (p <0,05). Tương  
tự, nhóm năm huyệt có vòng eo tại các thời điểm  
2 tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8 tuần đều giảm có ý  
nghĩa so với vòng eo ban đầu (p <0,05). Mức độ  
giảm vòng eo giữa nhóm ba huyệt và nhóm năm  
huyệt tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8  
khác biệt nhau không có ý nghĩa (p >0,05) (Bảng 4).  
Ở nhóm sử dụng công thức năm huyệt, sau 8  
tuần điều trị, cân nặng và vòng eo đều giảm có ý  
nghĩa so với ban đầu (giảm 3,90 ± 1,60 kg cân  
nặng và 6,30 ± 1,90 cm vòng eo). Tác dụng giảm  
cân và giảm vòng eo của công thức năm huyệt  
cũng được ghi nhận trong các nghiên cứu trước  
đó. Nghiên cứu của tác giả Cha và cộng sự cho  
thấy nhĩ châm năm huyệt Thần môn, Đói, Dạ  
dày, Tỳ và Nội tiết giúp giảm cân nặng và vòng  
eo có ý nghĩa so với nhóm chứng không điều trị  
(giảm 1,07 kg cân nặng và 3,67 cm vòng eo sau 8  
tuần)(4). Nghiên cứu của tác giả Yeo và cộng sự  
ghi nhận nhĩ châm năm huyệt kết hợp với tiết  
chế ăn uống giúp giảm cân nặng và vòng eo có ý  
nghĩa so với nhóm chứng chỉ tiết chế ăn uống  
đơn thuần (giảm 4,40 kg cân nặng và 4,10 cm  
vòng eo sau 8 tuần)(16). So sánh các kết quả  
nghiên cứu, mức độ giảm cân và giảm vòng eo  
trong nghiên cứu của chúng tôi và của tác giả  
Yeo cao hơn trong nghiên cứu của tác giả Cha.  
Nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt này là do các  
bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi và  
của tác giả Yeo đều được hướng dẫn tiết chế ăn  
uống, trong khi tác giả Cha không sử dụng biện  
pháp điều trị béo phì nào khác ngoài nhĩ châm.  
Từ các dữ liệu nghiên cứu cho thấy công thức  
nhĩ châm năm huyệt có tác dụng giảm cân ở  
bệnh nhân thừa cân béo phì và hiệu quả điều trị  
tăng lên khi kết hợp với tiết chế ăn uống.  
Bảng 4. Thay đổi vòng eo giữa hai nhóm nghiên cứu  
sau mỗi 2 tuần điều trị  
Nhóm 3 huyệt Nhóm 5 huyệt  
(n=30)  
(n=30)  
Vòng eo  
p
TB ± ĐLC  
Ban đầu (cm)  
92,60 ± 7,50  
93,90 ± 7,40 0,48  
Thay đổi sau 2 tuần  
(cm)  
-1,80 ± 0,90*  
-1,90 ± 1,10* 0,53  
Thay đổi sau 4 tuần  
(cm)  
-3,50 ± 1,40*  
-5,00 ± 1,60*  
-6,40 ± 1,70*  
-3,40 ± 1,40* 0,89  
-5,00 ± 1,60* 0,98  
-6,30 ± 1,90* 0,81  
Thay đổi sau 6 tuần  
(cm)  
Thay đổi sau 8 tuần  
(cm)  
(*) p < 0,05 so với vòng eo ban đầu, TB: trung bình,  
(#) p < 0,05 so với nhóm 5 huyệt, ĐLC: độ lệch chuẩn  
BÀN LUẬN  
Các đặc điểm ban đầu về tuổi, giới, chiều  
cao, cân nặng, BMI và vòng eo đều không có sự  
khác biệt giữa hai nhóm can thiệp. Chúng tôi ghi  
nhận phần lớn bệnh nhân tham gia nghiên cứu  
là phụ nữ (93,30%), có độ tuổi từ 40 đến 59  
(53,30%). Điều này có thể được giải thích bởi các  
lý do sau: thứ nhất, tỉ lệ béo phì ở phụ nữ cao  
hơn nam giới ở cùng độ tuổi(1); thứ hai, tỉ lệ béo  
phì ở phụ nữ tuổi từ 40 đến 59 cao hơn so với  
nhóm tuổi từ 20 đến 39(1); thứ ba, phụ nữ có xu  
hướng quan tâm đến vóc dáng và ngoại hình  
nhiều hơn nam giới(3).  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau 8 tuần điều  
trị, ở nhóm sử dụng công thức ba huyệt, cân  
nặng giảm có ý nghĩa so với ban đầu (3,90±1,30  
kg). Mức độ giảm cân trung bình là 5,80% trọng  
Như vậy, cả hai công thức ba huyệt và năm  
huyệt đều có tác dụng giảm cân và giảm vòng eo  
10  
Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
2. Asamoto S., Takeshige C (1992). "Activation of the satiety center  
by auricular acupuncture point stimulation". Brain Res Bull,  
29(2):64-157.  
ở các bệnh nhân thừa cân béo phì. Tuy nhiên,  
khi tiến hành so sánh hiệu quả điều trị giữa hai  
công thức huyệt này, kết quả nghiên cứu của  
chúng tôi cho thấy không có sự khác biệt về mức  
độ giảm cân, giảm BMI và giảm vòng eo giữa  
hai công thức huyệt sau 8 tuần điều trị. Điều này  
gợi ý công thức ba huyệt mặc dù có số lượng  
huyệt ít hơn nhưng có hiệu quả điều trị béo phì  
không thua kém so với công thức năm huyệt.  
Tuy nhiên vì nghiên cứu của chúng tôi có cỡ  
mẫu nhỏ nên cần có thêm những nghiên cứu  
trong tương lai với cỡ mẫu lớn hơn để kiểm  
chứng lại kết quả này. Mặt khác là công thức ba  
huyệt giúp giảm số lượng huyệt can thiệp, do đó  
làm giảm mức độ xâm lấn trên bệnh nhân. Về  
mặt cơ chế tác động, nhĩ châm huyệt Dạ dày và  
huyệt Nội tiết hoạt hóa nhân bụng giữa vùng hạ  
đồi, tạo cảm giác no và giảm thèm ăn(2). Trong  
khi đó, nhĩ châm huyệt Đói giúp làm chậm nhu  
động dạ dày và khiến bệnh nhân nhanh no trong  
bữa ăn(5). Đối với hai huyệt Tỳ và Thần môn, cơ  
chế tác động trong điều trị béo phì vẫn chưa  
được hiểu rõ, do đó, cần có thêm những nghiên  
cứu trong tương lai nhằm khảo sát cơ chế tác  
động cũng như nhóm đối tượng bệnh nhân phù  
hợp để sử dụng hai huyệt này.  
3. Bibiloni MD, Coll JL, Pich J, et al (2017). "Body image satisfaction  
and weight concerns among a Mediterranean adult population".  
BMC Public Health, 17(1):39.  
4. Cha HS, Park H (2016). "Effects of Auricular Acupressure on  
Obesity in Women with Abdominal Obesity". J Korean Acad  
Nurs, 46(2):59-249.  
5. Choy DS, Eidenschenk E (1998). "Effect of tragus clips on gastric  
peristalsis: a pilot study". J Altern Complement Med, 4(4):399-403.  
6. Fanghanel G, Sanchez-Reyes L, Felix-Garcia L, et al (2011).  
"Impact of waist circumference reduction on cardiovascular risk  
in treated obese subjects". Cir Cir, 79(2):81-175.  
7. Flint AJ, Rexrode KM, Hu FB, et al (2010). "Body mass index,  
waist circumference, and risk of coronary heart disease: a  
prospective study among men and women". Obes Res Clin Pract,  
4(3):e171-e181  
8. Han TS, Richmond P, Avenell A, et al (1997). "Waist  
circumference reduction and cardiovascular benefits during  
weight loss in women". Int J Obes Relat Metab Disord, 21(2):34-  
127.  
9. Lemstra M, Bird Y, Nwankwo C, et al (2016). "Weight loss  
intervention adherence and factors promoting adherence: a  
meta-analysis". Patient Prefer Adherence, 10:59-1547.  
10. Phạm Văn Cự, Phạm Quang Minh (1994). Liệu pháp loa tai  
(châm loa tai). Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh, pp.21-41.  
11. Samuel K, Romijn JA (2015). Obesity. In: Melmed Shlomo, et al  
(eds). Williams textbook of endocrinology, 13th edition, pp.1633-  
1659. Elsevier Health Sciences, Philadelphia.  
12. The World Health Organization. Obesity. Available from:  
and-overweight.  
13. Van-Gaal LF, Mertens Ilse L, Ballaux D (2005). "What is the  
relationship between risk factor reduction and degree of weight  
loss?". European Heart Journal Supplements, 7:21-26.  
14. Vidal J (2002). "Updated review on the benefits of weight loss".  
Int J Obes Relat Metab Disord, 26:8-25.  
KẾT LUẬN  
15. Yeh TL, Chen HH, Pai TP, et al (2017). "The Effect of Auricular  
Acupoint Stimulation in Overweight and Obese Adults: A  
Systematic Review and Meta-Analysis of Randomized  
Controlled Trials". Evid Based Complement Alternat Med, 2017:1-  
16.  
Nhĩ châm 3 huyệt Đói, Dạ dày, Nội tiết kết  
hợp tiết chế ăn uống giúp giảm cân nặng, giảm  
BMI và giảm chu vi vòng eo trên bệnh nhân  
thừa cân béo phì sau 8 tuần điều trị. Nhĩ châm  
ba huyệt Đói, Dạ dày, Nội tiết cho hiệu quả điều  
trị tương đương nhĩ châm năm huyệt Thần môn,  
Đói, Dạ dày, Tỳ, Nội tiết.  
16. Yeo S, Kim KS, Lim S (2014). "Randomised clinical trial of five  
ear acupuncture points for the treatment of overweight people".  
Acupunct Med, 32(2):8-132.  
Ngày nhận bài báo:  
28/07/2019  
20/08/2019  
14/09/2019  
Lời cảm ơn: Nhóm nghiên cứu xin cảm ơn sự hỗ trợ của tập thể  
khoa Khám bệnh Bệnh viện Y học cổ truyền TP. Hồ Chí Minh.  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Arroyo-Johnson C, Mincey KD (2016). "Obesity Epidemiology  
Worldwide". Gastroenterol Clin North Am, 45(4):571-579.  
11  
Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền  
pdf 6 trang yennguyen 11480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát hiệu quả giảm cân của phương pháp nhĩ châm ở bệnh nhân thừa cân - béo phì", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_hieu_qua_giam_can_cua_phuong_phap_nhi_cham_o_benh_n.pdf