Kết quả nghiên cứu nguyên nhân chính gây chết cà phê tái canh và đề xuất giải pháp khắc phục cho vùng Tây Nguyên

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY CHẾT CÀ  
PHÊ TÁI CANH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CHO VÙNG  
TÂY NGUYÊN  
Nguyễn Văn Tuất, Trƣơng Hồng, Đinh Thị Tiếu Oanh,  
Nguyễn Thị Thanh Mai, Nguyễn Xuân Hòa, Lê Văn Phi  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo số liệu của Cục Trồng trọt (2015), các tỉnh vùng Tây Nguyên đã tái canh  
trồng mới và ghép cải tạo 61.781 ha cà phê. Trong thực tiễn, các diện tích cà phê trồng  
lại trên nền đất cũ thƣờng bị chết, nguyên nhân chủ yếu do tuyến trùng trong đất tấn  
công và nấm bệnh xâm nhập làm thối nhanh rễ cà phê, sinh trƣởng kém dẫn đến việc  
tái canh tác cà phê thƣờng không có hiệu quả. Đây là vấn đề đang tồn tại ảnh hƣởng  
đến sự phát triển bền vững ngành cà phê.  
Quy trình tái canh cà phê vối đã ban hành yêu cầu thời gian luân canh dài >3  
năm, đã và đang là trở ngại lớn đối với các nông hộ trồng lại cà phê, khi nguồn thu nhập  
từ việc luân canh cải tạo đất là không cao nên đời sống gặp nhiều khó khăn. Từ năm  
2014 - 2016, đề tài “Nghiên cứu nguyên nhân chính gây chết cà phê tái canh và đề  
xuất giải pháp khắc phục” đã triển khai nghiên cứu, xây dựng quy trình và các mô hình  
tái canh ngay cà phê vối tại các vùng sản xuất cà phê trọng điểm bị bệnh vàng lá, thối rễ,  
chết cây do tuyến trùng và nấm gây hại nhằm giải quyết những khó khăn cho tái canh cà  
phê. Những kết quả của đề tài không chỉ bổ sung thông tin khoa học về tuyến trùng, nấm  
và bệnh vàng lá, thối rễ gây hại cà phê tái canh mà còn bổ sung để hoàn thiện “Quy trình  
tái canh cà phê vối” nhằm đáp ứng một cách hiệu quả và thiết thực yêu cầu của ngƣời  
sản xuất trong quá trình tái canh cà phê hiện nay.  
II. NỘ I DUNG NGHIÊN CỨ U  
2.1. Nghiên cứu đánh giá thực trạng vƣờn cà phê sau tái canh tại Tây nguyên  
2.2. Nghiên cứu xác định nguyên nhân chính gây chết cây cà phê tái canh  
2.3. Nghiên cứu giải pháp KHCN phòng trừ tác nhân gây chết cây cà phê trồng  
tái canh.  
2.4. Xây dựng mô hình trồng tái canh cây cà phê đạt hiệu quả cao.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Nghiên cứu đánh giá thực trạng vƣờn cà phê sau tái canh tại Tây nguyên  
3.1.1. Kết quả điều tra tình hình tái canh cà phê  
Tình trạng của vƣờn cà phê trƣớc khi nhổ bỏ để tái canh, vấn đề cây giống và  
biện pháp canh tác trong đó có gom rễ, phơi đất, bón phân, tƣới nƣớc, luân canh và  
quản lý sâu bệnh hại là các yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới tỷ lệ thành công trong tái  
canh cà phê.  
Các vƣờn cà phê tái canh thành công là những vƣờn có lịch sử vƣờn cây già cỗi  
trƣớc khi nhổ thanh lý cây còn sinh trƣởng và phát triển tốt, có tỷ lệ cây vàng lá và cây  
chết trƣớc khi tái canh ≤ 20%. Các vƣờn cây có tỷ lệ cây bị vàng lá và chết > 20% thì  
hầu hết tái canh thất bại. Các vƣờn cà phê già cỗi > 20 năm tuổi, không bị bệnh vàng  
lá, thối rễ thì mức độ tái canh thành công cao hơn so với vƣờn ≤ 20 năm tuổi.  
Việc bón phân cho cà phê thiếu cân đối, phần lớn vƣợt liều lƣợng theo quy trình  
từ 10 - 23%, gây lãng phí và giảm hiệu quả đầu tƣ. Trong khi đó, lƣợng phân hữu cơ  
bón lót thấp chỉ 7,0 - 12,0 kg/hố (quy trình là 18 kg/hố). Chất lƣợng cây giống ảnh  
hƣởng rất lớn đến tỷ lệ vƣờn tái canh thành công.  
3.1.2. Kết quả điều tra vườn cà phê tái canh thành công và thất bại  
- Nguyên nhân vườn cà phê tái canh thất bại:  
Về vi sinh vật: những vƣờn cà phê tái canh thất bại đều có mật độ tuyến trùng  
trong đất ≥100 con/100 g đất và mật độ tuyến trùng trong rễ ≥150 con/5 g rễ.  
Về các điều kiện khác có liên quan đến tái canh thất bại gồm: những vƣờn trƣớc  
khi tái canh bị bệnh vàng lá, thối rễ do tuyến trùng và nấm bệnh gây hại nặng; vƣờn  
sau khi nhổ bỏ không đƣợc cày rà rễ, thu gom để đốt trƣớc khi luân canh và trong thời  
gian luân canh; vƣờn không xử lý hố và bón lót phân hữu cơ trƣớc khi trồng tái canh;  
tình trạng cây giống không đủ tiêu chuẩn; sau khi tái canh vƣờn cây bị bệnh vàng lá,  
thối rễ không đƣợc xử lý kịp thời, không bón lót phân hữu cơ hàng năm.  
- Vườn cà phê tái canh thành công cần đảm bảo các yêu cầu:  
Về vi sinh vật: vƣờn tái canh thành công có mật độ tuyến trùng trong đất ≤100  
con/100 g đất và mật độ tuyến trùng trong rễ ≤150 con/5 g rễ.  
Vƣờn tái canh ngay (không luân canh): Tuổi vƣờn cây trƣớc khi thanh lý  
thƣờng > 20 năm, có năng suất thấp và không bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ do tuyến  
trùng và nấm bệnh; trƣớc khi tái canh phải đƣợc cày rà rễ, phơi đất trong mùa khô, thu  
gom để đốt ít nhất 3 lần trƣớc khi chuẩn bị hố trồng tái canh; có biện pháp xử lý hố  
trƣớc khi trồng mới; bón lót phân hữu cơ trƣớc khi trồng tái canh 15 - 18 kg/hố.  
Vƣờn luân canh 1 năm trƣớc khi tái canh: Tuổi vƣờn cây khi thanh lý >20 năm,  
bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ trung bình; trƣớc khi tái canh đƣợc cày rà rễ, thu gom để  
đốt từ 2 - 3 lần trƣớc khi luân canh; bón lót 8 - 15 kg/hố phân hữu cơ trƣớc khi trồng.  
Vƣờn luân canh 2 năm hoặc hơn: Vƣờn cà phê già cỗi, sinh trƣởng kém, bị nhiễm  
bệnh vàng lá nặng, chết cây nhiều; trƣớc khi tái canh đƣợc cày rà rễ, thu gom để đốt từ 2 -  
3 lần trƣớc khi luân canh; bón lót phân hữu cơ trƣớc khi trồng tái canh 7 - 12 kg/hố.  
3.2. Kết quả nghiên cứu nguyên nhân gây vàng lá chết cây  
Đề tài đã xác định đƣợc tuyến trùng là tác nhân chính gây ra bệnh vàng lá thối  
rễ cà phê, phổ biến nhất là các loài tuyến trùng Pratylenchus cofeae với tỷ lệ xuất hiện  
trong rễ cao nhất (51,61%), Meloidogyneincognita(47,54%) và Rotylenchus reniformis  
kết hợp 2 loài nấm Fusarium oxysporum với số lƣợng bào tử nấm trong đất dao động  
từ 0,0 - 1,2 x 105 cfu/g đất và Rhizoctonia solani, trong đó tuyến trùng là nguyên nhân  
đầu tiên xâm nhiễm, sau đó nấm xâm nhập làm bệnh trầm trọng thêm.  
Mật độ tuyến trùng trong rễ cây cà phê là tác nhân gây ra sự khác nhau về mức  
độ bệnh vàng lá, thối rễ của cây cà phê, tăng dần từ cấp 0 đến cấp 3, rồi giảm xuống ở  
cấp 4. Mật độ tuyến trùng trong đất và rễ có mối tƣơng quan nghịch với lƣợng mƣa,  
tăng lên đầu mùa mƣa, giảm xuống giữa mùa mƣa và lại tăng lên cuối mùa mƣa. Mật  
độ tuyến trùng cao trong mùa khô và thấp trong mùa mƣa. Ngƣợc lại, mật độ bào tử  
nấm Fusarium sp. và Rhizoctonia sp. không có mối tƣơng quan có ý nghĩa với các cấp  
bệnh nhƣng có mối tƣơng quan thuận lƣợng mƣa.  
Kết quả phân tích 10 mẫu đất và rễ cây cà phê bị bệnh vàng lá chết cây tại CABI  
cũng đã xác định đƣợc 3 loài tuyến trùng: Pratylenchus cofeae, Meloidogyne sp. và  
Rotylenchulus reniformis. Định danh tên khoa học đến loài tuyến trùng bằng khóa  
phân loại bằng phƣơng pháp truyền thống của loài Meloidogyne incognita.  
Từ kết quả nghiên cứu, đã xác lập đƣợc bảng mô tả triệu chứng và mức độ của  
bệnh vàng lá, thối rễ cà phê làm cơ sở cho việc vận dụng xác định thời gian tái canh  
ngay hoặc phải luân canh.  
Bảng 1. Mô tả triệu chứng và mức độ của bệnh vàng lá, thối rễ cà phê  
Cấp bệnh  
Triệu  
chứng  
Cấp 0  
Cấp 1  
Cấp 2  
Cấp 3  
Cấp 4  
≤ 25% lá  
vàng  
> 25 - 50% lá  
vàng  
> 50 - 75% lá  
vàng  
> 75% lá  
vàng  
Phần lá cây  
Xanh tốt  
Phần thân,  
Sinh trƣởng  
bình thƣờng  
Sinh trƣởng  
chậm lại  
Sinh trƣởng  
kém  
Sinh trƣởng  
rất kém  
Sinh trƣởng  
rất rất kém  
cành  
Nhiều rễ tơ đã  
bị u sƣng/thối  
Rễ tơ hầu  
nhƣ đã bị u sƣng/thối đen  
sƣng/thối đen  
Rễ tơ đã bị u  
Một số rễ tơ  
đã bị u  
sƣng/thối đen  
Rễ tơ và rễ cọc  
phát triển bình  
thƣờng, đầu rễ  
tơ màu trắng  
đen (  
gần hết (  
>
, rễ cọc  
75%)  
bị u sƣng/thối  
gần hết  
> 25 -  
Bộ phận rễ  
hết (  
( , rễ  
≤ 25%)  
, rễ cọc bị  
50%)  
> 50 -  
, rễ cọc  
75%)  
cọc phát triển  
bình thƣờng  
u sƣng/thối ở  
đầu rễ lên  
bị u sƣng/thối  
Phát triển bình Phát triển hơi  
thƣờng kém  
Phát triển rất Còi cọc, sắp  
kém chết  
Toàn cây  
Phát triển kém  
Cấp 0  
Cấp 1  
Cấp 2  
Cấp 3  
Cấp 4  
Cà phê tái canh 2 năm tuổi  
Cà phê kinh doanh ≤ 20 năm tuổi  
Cà phê già cỗi > 20 năm  
3.3. Kết quả nghiên cứu giải pháp KHCN phòng trừ tác nhân gây chết cây cà phê  
trồng tái canh  
Trƣớc khi tái canh cần phân loại vƣờn cà phê trƣớc khi nhổ, dựa vào độ tuổi  
của vƣờn, mức nhiễm vàng lá chết cây theo tỷ lệ, cấp bệnh và năng suất của vƣờn để  
lựa chọn các biện pháp kỹ thuật phù hợp áp dụng cho tái canh cho từng loại vƣờn với  
3 gói kỹ thuật gồm:  
(1) Sản xuất cây giống sạch bệnh;  
(2) Kỹ thuật canh tác;  
(3) Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp.  
Trong đó sử dụng biện pháp sinh học hoặc kết hợp hóa học nếu áp lực nguồn  
bệnh cao. Khuyến cáo đối với vƣờn cà phê tái canh bị bệnh cấp 0 - 1 với áp lực bệnh  
thấp có thể áp dụng biện pháp sinh học; vƣờn bị bệnh cấp 2 với áp lực bệnh có xu  
hƣớng tăng cao cần áp dụng biện pháp hóa học lần đầu, sau đó áp dụng biện pháp sinh  
học; vƣờn tái canh có cây bị bệnh cấp 3 - 4 do cây đã bị nặng khó phục hồi nên cần  
nhổ bỏ, xử lý hố trồng bằng thuốc hóa học, sinh học rồi trồng dặm lại.  
3.3.1. Nghiên cứu sản xuất cây giống sạch bệnh  
Kết quả nghiên cứu cho thấyxử lý các loại thuốc có nguồn gốc sinh học nhƣ  
Điền Trang - Nema, Tervigo 020 SC và Vimoca 10GR cho cây cà phê con nhằm hạn  
chế đƣợc sự xâm nhập của tuyến trùng và nấm gây hại bộ rễ, giúp nâng cao tỷ lệ cây  
đạt tiêu chuẩn xuất vƣờn (đạt đến 88,2 - 90,0%, tăng >35% so với đối chứng).  
Bảng 2.Tỷ lệ cây xấu, cây chết, cây bị thối, sƣng rễ và cây xuất vƣờn  
của các công thức thí nghiệm xử lý thuốc  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ cây có  
Tỷ lệ cây  
Tăng so  
với đối  
Công thức  
Đối chứng  
cây chết cây xấu bộ rễ bị thối, xuất vƣờn  
(%)  
8,7  
4,6  
4,5  
(%)  
13,8  
3,5  
sƣng (%)  
20,2  
(%)  
65,3  
88,5  
88,2  
chứng (%)  
-
Điền Trang-Nema  
3,7  
35,5  
35,1  
Vimoca 10G  
6,0  
1,5  
Tervigo 020 SC  
3,5  
4,5  
2,2  
90,0  
37,8  
Ngoài ra, xử lý nền đặt bầu ƣơm cây giống bằng thuốc xông hơi BASAMID  
hoặc trải bạt sẽ hạn chế đƣợc sự xâm nhập của tuyến trùng gây hại cà phê giai đoạn  
đầu, tăng tỷ lệ cây giống xuất vƣờn (đạt > 80%). Tuy nhiên, cần xử lý bổ sung bằng  
các loại thuốc phòng trừ tuyến trùng khi cây con trên 2 tháng tuổi.  
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ bón và lượng phân hữu cơ đến cà phê tái canh  
Bảng 3. Ảnh hƣởng của chu kỳ và lƣợng phân hữu cơ đến tỷ lệ cây vàng lá  
cà phê tái canh sau 18 tháng trồng  
Lƣợng bón (L)  
L1 (10 kg/gốc) L2 (18 kg/gốc) L3 (26 kg/gốc)  
Trung bình  
(C)  
Chu kỳ bón (C)  
C1 (1 năm/1 lần)  
C2 (2 năm/1 lần)  
Trung bình (L)  
3,3  
8,3  
5,8 ns  
1,7  
6,7  
4,2 ns  
3,3  
5,0  
4,2 ns  
2,8 ns  
6,7 ns  
CVC*L = 29,34%  
Bảng 4. Ảnh hƣởng của chu kỳ và lƣợng phân hữu cơ đến tỷ lệ cây chết  
cà phê tái canh sau 18 tháng trồng  
Lƣợng bón (L)  
L1 (10 kg/gốc) L2 (18 kg/gốc) L3 (26 kg/gốc)  
Trung bình  
(C)  
Chu kỳ bón (C)  
C1 (1 năm/1 lần)  
C2 (2 năm/1 lần)  
Trung bình (L)  
1,7  
6,7  
4,2 ns  
3,3  
8,3  
5,8 ns  
1,7  
5,0  
3,4 ns  
2,2 ns  
6,7 ns  
CVC*L = 32,63%.  
Sau 18 tháng trồng, sinh trƣởng và khả năng chống chịu của cây giống phụ  
thuộc chủ yếu vào chất lƣợng cây giống, hàm lƣợng hữu cơ và mật độ tuyến trùng  
trong đất. Chu kỳ bón phân hữu cơ bổ sung liên tục (1 lần/1 năm) trong thời kỳ kiến  
thiết cơ bản thƣờng có xu hƣớng thúc đẩy cây sinh trƣởng và phát triển, tăng khả năng  
chống chịu cho cây. Tuy nhiên sau 18 tháng trồng, ảnh hƣởng của chu kỳ bón và lƣợng  
phân hữu cơ đến tỷ lệ vàng lá và tỷ lệ cây chết chƣa khác biệt có ý nghĩa thống kê, thí  
nghiệm cần theo dõi thêm 1 - 2 năm để có kết luận chính xác hơn.  
3.3.3. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tác nhân gây chết cà phê sau tái canh  
(i) Xử lý các chế phẩm sinh học  
Xử lý chế phẩm sinh học Tervigo 20 SC + Trico - VTN và TKS - NEMA có  
hiệu quả phòng trừ tuyến trùng gây hại cây cà phê tái canh, tuy nhiên hiệu lực thấp  
(47,4% và 17,4% sau 3 tháng xử lý). Chế phẩm Sumagrow cho hiệu quả phòng trừ  
nấm cao nhất đạt 29,8%, TKS - NEMA đạt 13,8%.  
Bảng 5. Mật độ tuyến trùng tổng số và nấm trong đất và rễ  
các công thức xử lý chế phẩm sinh học  
Mật độ tuyến trùng  
tổng số (con/100 g  
đất và con/5 g rễ)  
Mật độ nấm  
Hiệu  
lực sau  
3 tháng  
xử lý  
Hiệu  
lực sau  
3 tháng  
xử lý  
Fusarium spp. trong  
đất (x 103 cfu/g đất)  
Công thức  
Trƣớc xử Sau xử lý  
Trƣớc  
xử lý  
Sau xử lý  
3 tháng  
(%)  
(%)  
lý  
3 tháng  
Sumagrow  
Tervigo 20 SC  
+ Trico-VTN  
TKS - NEMA  
SH-BV1  
24,0 c  
106,7 b  
16,0 b  
-
18,8  
19,5  
2,1  
6,5  
29,8  
-
32,0 bc  
47,4  
136,0 a  
82,7 ab  
106,7 ab  
106,7 b  
928,0 a  
101,3 b  
17,4  
-
21,3  
25,5  
14,7  
ns  
3,0  
4,1  
2,4  
ns  
13,8  
-
Đối chứng  
P(0,05)  
(ii) Xử lý kết hợp thuốc hóa học và chế phẩm sinh học  
Bảng 6. Mật độ tuyến trùng tổng số và nấm trong đất và rễ các công thức xử lý  
kết hợp thuốc hóa học và chế phẩm sinh học  
Mật độ tuyến trùng  
tổng số (con/100 g đất  
và con/5 g rễ)  
Mật độ nấm  
Hiệu  
lực sau  
6 tháng  
xử lý  
(%)  
Hiệu lực  
sau 6  
tháng  
xử lý  
(%)  
38,5  
34,1  
31,6  
-
Fusarium spp. trong  
đất (x 103 cfu/g đất)  
Trƣớc xử Sau xử lý 6  
Công thức  
Trƣớc xử Sau xử lý 6  
lý  
tháng  
93,3  
21,3  
66,7  
16,0  
40,0  
lý  
tháng  
1,7  
1,8  
2,5  
2,9  
CT1  
CT2  
CT3  
CT4  
21,3  
21,3  
208,0  
45,3  
28,0  
-
12,0  
11,9  
15,8  
7,5  
30,0  
77,6  
75,3  
-
Đối chứng  
11,9  
2,7  
-
Ghi chú:CT1 - Marshal 5G + Sumagrow; CT2 - Map Logic 90WP + Tervigo 20 SC +  
Trico - VTN; CT3 - Vimoca 10 G + TKS - NEMA; CT4 - NoKaph 10 GR + SH-BV1  
Sử dụng thuốc hóa học Vimoca 10G kết hợp chế phẩm sinh học TKS - NEMA  
và NoKaph 10 GR kết hợp với SH-BV1 cho hiệu lực phòng trừ tuyến trùng cao nhất  
(>75%) sau 6 tháng xử lý. Hiệu quả phòng trừ nấm bệnh của các công thức xử lý thấp,  
hiệu lực sau 6 tháng chỉ đạt 31,6 đến 38,5%.  
3.4. Quy trình tái canh cà phê  
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và đề xuất của đề tài, Bộ Nông nghiệp và  
PTNT đã ban hành Quy trình tái canh cà phê vối theo Quyết định số 2085/QĐ-BNN-  
TT ngày 31/5/2016.  
* Kết quả triển khai áp dụng Quy trình  
Vận dụng các nội dung của quy trình trên cơ sở cấp bệnh của các vƣờn cà phê  
trƣớc tái canh. Các mô hình tái canh cà phê vối tại các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng và  
Gia Lai với phƣơng thức tái canh ngay sau khi nhổ bỏ cà phê, sử dụng cây giống sạch  
bệnh và áp dụng các kỹ thuật canh tác loại bỏ nguồn bệnh bằng chế phẩm sinh học, xử  
lý thuốc hóa học kết hợp sinh học đã giảm mật độ tuyến trùng và cây bị vàng lá, sinh  
trƣởng vƣờn cà phê tốt. Tỷ lệ cây bị vàng lá, cây chết sau 1 năm trồng thấp (<10%).  
IV.KẾ T LUẬ N VÀ ĐỀ NGHỊ  
4.1. Kết luận  
- Đã xác định đƣợc tuyến trùng là tác nhân chính gây ra bệnh vàng lá thối rễ cà  
phê, chủ yếu là 2 loài tuyến trùng Pratylenchus cofeae và Meloidogyneincognita kết  
hợp 2 loài nấm Fusarium oxysporum và Rhizoctonia solani, trong đó tuyến trùng là  
nguyên nhân đầu tiên xâm nhiễm, sau đó nấm xâm nhập làm bệnh trầm trọng thêm.  
- Đã phân loại đƣợc mức độ hại của bệnh vàng lá thối rễ, chết cây cà phê theo 5  
cấp bệnh khác nhau (cấp 0 đến cấp 4). Mật độ tuyến trùng trong đất và rễ có mối tƣơng  
quan nghịch với lƣợng mƣa, mật độ nấm có tƣơng quan thuận với lƣợng mƣa.  
- Quy trình tái canh cà phê vối đã cụ thể hóa các giải pháp tái canh, phân loại  
vƣờn cà phê trƣớc tái canh dựa vào độ tuổi của vƣờn, mức nhiễm vàng lá chết cây theo  
tỷ lệ bệnh, cấp bệnh và năng suất của vƣờn để lựa chọn các biện pháp kỹ thuật phù  
hợp. Áp dụng đồng bộ 3 gói kỹ thuật gồm: (1) Sản xuất cây giống sạch bệnh, (2) Kỹ  
thuật canh tác phù hợp; (3) Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp, trong đó sử dụng biện  
pháp sinh học hoặc kết hợp hóa học nếu áp lực nguồn bệnh cao.  
4.2. Đề nghị  
- Cần tiếp tục theo dõi và nghiên cứu bổ sung các giải pháp kỹ thuật phòng trừ  
bệnh vàng lá, thối rễ cà phê sau tái canh.  
- Áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài cũng nhƣ ứng dụng quy trình tái  
canh cà phê vối ban hành năm 2016 vào sản xuất.  
pdf 7 trang yennguyen 61320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu nguyên nhân chính gây chết cà phê tái canh và đề xuất giải pháp khắc phục cho vùng Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_nguyen_nhan_chinh_gay_chet_ca_phe_tai_can.pdf