Kết quả nghiên cứu nguyên nhân chính gây chết cà phê tái canh và đề xuất giải pháp khắc phục cho vùng Tây Nguyên
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY CHẾT CÀ
PHÊ TÁI CANH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CHO VÙNG
TÂY NGUYÊN
Nguyễn Văn Tuất, Trƣơng Hồng, Đinh Thị Tiếu Oanh,
Nguyễn Thị Thanh Mai, Nguyễn Xuân Hòa, Lê Văn Phi
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo số liệu của Cục Trồng trọt (2015), các tỉnh vùng Tây Nguyên đã tái canh
trồng mới và ghép cải tạo 61.781 ha cà phê. Trong thực tiễn, các diện tích cà phê trồng
lại trên nền đất cũ thƣờng bị chết, nguyên nhân chủ yếu do tuyến trùng trong đất tấn
công và nấm bệnh xâm nhập làm thối nhanh rễ cà phê, sinh trƣởng kém dẫn đến việc
tái canh tác cà phê thƣờng không có hiệu quả. Đây là vấn đề đang tồn tại ảnh hƣởng
đến sự phát triển bền vững ngành cà phê.
Quy trình tái canh cà phê vối đã ban hành yêu cầu thời gian luân canh dài >3
năm, đã và đang là trở ngại lớn đối với các nông hộ trồng lại cà phê, khi nguồn thu nhập
từ việc luân canh cải tạo đất là không cao nên đời sống gặp nhiều khó khăn. Từ năm
2014 - 2016, đề tài “Nghiên cứu nguyên nhân chính gây chết cà phê tái canh và đề
xuất giải pháp khắc phục” đã triển khai nghiên cứu, xây dựng quy trình và các mô hình
tái canh ngay cà phê vối tại các vùng sản xuất cà phê trọng điểm bị bệnh vàng lá, thối rễ,
chết cây do tuyến trùng và nấm gây hại nhằm giải quyết những khó khăn cho tái canh cà
phê. Những kết quả của đề tài không chỉ bổ sung thông tin khoa học về tuyến trùng, nấm
và bệnh vàng lá, thối rễ gây hại cà phê tái canh mà còn bổ sung để hoàn thiện “Quy trình
tái canh cà phê vối” nhằm đáp ứng một cách hiệu quả và thiết thực yêu cầu của ngƣời
sản xuất trong quá trình tái canh cà phê hiện nay.
II. NỘ I DUNG NGHIÊN CỨ U
2.1. Nghiên cứu đánh giá thực trạng vƣờn cà phê sau tái canh tại Tây nguyên
2.2. Nghiên cứu xác định nguyên nhân chính gây chết cây cà phê tái canh
2.3. Nghiên cứu giải pháp KHCN phòng trừ tác nhân gây chết cây cà phê trồng
tái canh.
2.4. Xây dựng mô hình trồng tái canh cây cà phê đạt hiệu quả cao.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu đánh giá thực trạng vƣờn cà phê sau tái canh tại Tây nguyên
3.1.1. Kết quả điều tra tình hình tái canh cà phê
Tình trạng của vƣờn cà phê trƣớc khi nhổ bỏ để tái canh, vấn đề cây giống và
biện pháp canh tác trong đó có gom rễ, phơi đất, bón phân, tƣới nƣớc, luân canh và
quản lý sâu bệnh hại là các yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới tỷ lệ thành công trong tái
canh cà phê.
Các vƣờn cà phê tái canh thành công là những vƣờn có lịch sử vƣờn cây già cỗi
trƣớc khi nhổ thanh lý cây còn sinh trƣởng và phát triển tốt, có tỷ lệ cây vàng lá và cây
chết trƣớc khi tái canh ≤ 20%. Các vƣờn cây có tỷ lệ cây bị vàng lá và chết > 20% thì
hầu hết tái canh thất bại. Các vƣờn cà phê già cỗi > 20 năm tuổi, không bị bệnh vàng
lá, thối rễ thì mức độ tái canh thành công cao hơn so với vƣờn ≤ 20 năm tuổi.
Việc bón phân cho cà phê thiếu cân đối, phần lớn vƣợt liều lƣợng theo quy trình
từ 10 - 23%, gây lãng phí và giảm hiệu quả đầu tƣ. Trong khi đó, lƣợng phân hữu cơ
bón lót thấp chỉ 7,0 - 12,0 kg/hố (quy trình là 18 kg/hố). Chất lƣợng cây giống ảnh
hƣởng rất lớn đến tỷ lệ vƣờn tái canh thành công.
3.1.2. Kết quả điều tra vườn cà phê tái canh thành công và thất bại
- Nguyên nhân vườn cà phê tái canh thất bại:
Về vi sinh vật: những vƣờn cà phê tái canh thất bại đều có mật độ tuyến trùng
trong đất ≥100 con/100 g đất và mật độ tuyến trùng trong rễ ≥150 con/5 g rễ.
Về các điều kiện khác có liên quan đến tái canh thất bại gồm: những vƣờn trƣớc
khi tái canh bị bệnh vàng lá, thối rễ do tuyến trùng và nấm bệnh gây hại nặng; vƣờn
sau khi nhổ bỏ không đƣợc cày rà rễ, thu gom để đốt trƣớc khi luân canh và trong thời
gian luân canh; vƣờn không xử lý hố và bón lót phân hữu cơ trƣớc khi trồng tái canh;
tình trạng cây giống không đủ tiêu chuẩn; sau khi tái canh vƣờn cây bị bệnh vàng lá,
thối rễ không đƣợc xử lý kịp thời, không bón lót phân hữu cơ hàng năm.
- Vườn cà phê tái canh thành công cần đảm bảo các yêu cầu:
Về vi sinh vật: vƣờn tái canh thành công có mật độ tuyến trùng trong đất ≤100
con/100 g đất và mật độ tuyến trùng trong rễ ≤150 con/5 g rễ.
Vƣờn tái canh ngay (không luân canh): Tuổi vƣờn cây trƣớc khi thanh lý
thƣờng > 20 năm, có năng suất thấp và không bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ do tuyến
trùng và nấm bệnh; trƣớc khi tái canh phải đƣợc cày rà rễ, phơi đất trong mùa khô, thu
gom để đốt ít nhất 3 lần trƣớc khi chuẩn bị hố trồng tái canh; có biện pháp xử lý hố
trƣớc khi trồng mới; bón lót phân hữu cơ trƣớc khi trồng tái canh 15 - 18 kg/hố.
Vƣờn luân canh 1 năm trƣớc khi tái canh: Tuổi vƣờn cây khi thanh lý >20 năm,
bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ trung bình; trƣớc khi tái canh đƣợc cày rà rễ, thu gom để
đốt từ 2 - 3 lần trƣớc khi luân canh; bón lót 8 - 15 kg/hố phân hữu cơ trƣớc khi trồng.
Vƣờn luân canh 2 năm hoặc hơn: Vƣờn cà phê già cỗi, sinh trƣởng kém, bị nhiễm
bệnh vàng lá nặng, chết cây nhiều; trƣớc khi tái canh đƣợc cày rà rễ, thu gom để đốt từ 2 -
3 lần trƣớc khi luân canh; bón lót phân hữu cơ trƣớc khi trồng tái canh 7 - 12 kg/hố.
3.2. Kết quả nghiên cứu nguyên nhân gây vàng lá chết cây
Đề tài đã xác định đƣợc tuyến trùng là tác nhân chính gây ra bệnh vàng lá thối
rễ cà phê, phổ biến nhất là các loài tuyến trùng Pratylenchus cofeae với tỷ lệ xuất hiện
trong rễ cao nhất (51,61%), Meloidogyneincognita(47,54%) và Rotylenchus reniformis
kết hợp 2 loài nấm Fusarium oxysporum với số lƣợng bào tử nấm trong đất dao động
từ 0,0 - 1,2 x 105 cfu/g đất và Rhizoctonia solani, trong đó tuyến trùng là nguyên nhân
đầu tiên xâm nhiễm, sau đó nấm xâm nhập làm bệnh trầm trọng thêm.
Mật độ tuyến trùng trong rễ cây cà phê là tác nhân gây ra sự khác nhau về mức
độ bệnh vàng lá, thối rễ của cây cà phê, tăng dần từ cấp 0 đến cấp 3, rồi giảm xuống ở
cấp 4. Mật độ tuyến trùng trong đất và rễ có mối tƣơng quan nghịch với lƣợng mƣa,
tăng lên đầu mùa mƣa, giảm xuống giữa mùa mƣa và lại tăng lên cuối mùa mƣa. Mật
độ tuyến trùng cao trong mùa khô và thấp trong mùa mƣa. Ngƣợc lại, mật độ bào tử
nấm Fusarium sp. và Rhizoctonia sp. không có mối tƣơng quan có ý nghĩa với các cấp
bệnh nhƣng có mối tƣơng quan thuận lƣợng mƣa.
Kết quả phân tích 10 mẫu đất và rễ cây cà phê bị bệnh vàng lá chết cây tại CABI
cũng đã xác định đƣợc 3 loài tuyến trùng: Pratylenchus cofeae, Meloidogyne sp. và
Rotylenchulus reniformis. Định danh tên khoa học đến loài tuyến trùng bằng khóa
phân loại bằng phƣơng pháp truyền thống của loài Meloidogyne incognita.
Từ kết quả nghiên cứu, đã xác lập đƣợc bảng mô tả triệu chứng và mức độ của
bệnh vàng lá, thối rễ cà phê làm cơ sở cho việc vận dụng xác định thời gian tái canh
ngay hoặc phải luân canh.
Bảng 1. Mô tả triệu chứng và mức độ của bệnh vàng lá, thối rễ cà phê
Cấp bệnh
Triệu
chứng
Cấp 0
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
≤ 25% lá
vàng
> 25 - 50% lá
vàng
> 50 - 75% lá
vàng
> 75% lá
vàng
Phần lá cây
Xanh tốt
Phần thân,
Sinh trƣởng
bình thƣờng
Sinh trƣởng
chậm lại
Sinh trƣởng
kém
Sinh trƣởng
rất kém
Sinh trƣởng
rất rất kém
cành
Nhiều rễ tơ đã
bị u sƣng/thối
Rễ tơ hầu
nhƣ đã bị u sƣng/thối đen
sƣng/thối đen
Rễ tơ đã bị u
Một số rễ tơ
đã bị u
sƣng/thối đen
Rễ tơ và rễ cọc
phát triển bình
thƣờng, đầu rễ
tơ màu trắng
đen (
gần hết (
>
, rễ cọc
75%)
bị u sƣng/thối
gần hết
> 25 -
Bộ phận rễ
hết (
( , rễ
≤ 25%)
, rễ cọc bị
50%)
> 50 -
, rễ cọc
75%)
cọc phát triển
bình thƣờng
u sƣng/thối ở
đầu rễ lên
bị u sƣng/thối
Phát triển bình Phát triển hơi
thƣờng kém
Phát triển rất Còi cọc, sắp
kém chết
Toàn cây
Phát triển kém
Cấp 0
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Cà phê tái canh 2 năm tuổi
Cà phê kinh doanh ≤ 20 năm tuổi
Cà phê già cỗi > 20 năm
3.3. Kết quả nghiên cứu giải pháp KHCN phòng trừ tác nhân gây chết cây cà phê
trồng tái canh
Trƣớc khi tái canh cần phân loại vƣờn cà phê trƣớc khi nhổ, dựa vào độ tuổi
của vƣờn, mức nhiễm vàng lá chết cây theo tỷ lệ, cấp bệnh và năng suất của vƣờn để
lựa chọn các biện pháp kỹ thuật phù hợp áp dụng cho tái canh cho từng loại vƣờn với
3 gói kỹ thuật gồm:
(1) Sản xuất cây giống sạch bệnh;
(2) Kỹ thuật canh tác;
(3) Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp.
Trong đó sử dụng biện pháp sinh học hoặc kết hợp hóa học nếu áp lực nguồn
bệnh cao. Khuyến cáo đối với vƣờn cà phê tái canh bị bệnh cấp 0 - 1 với áp lực bệnh
thấp có thể áp dụng biện pháp sinh học; vƣờn bị bệnh cấp 2 với áp lực bệnh có xu
hƣớng tăng cao cần áp dụng biện pháp hóa học lần đầu, sau đó áp dụng biện pháp sinh
học; vƣờn tái canh có cây bị bệnh cấp 3 - 4 do cây đã bị nặng khó phục hồi nên cần
nhổ bỏ, xử lý hố trồng bằng thuốc hóa học, sinh học rồi trồng dặm lại.
3.3.1. Nghiên cứu sản xuất cây giống sạch bệnh
Kết quả nghiên cứu cho thấyxử lý các loại thuốc có nguồn gốc sinh học nhƣ
Điền Trang - Nema, Tervigo 020 SC và Vimoca 10GR cho cây cà phê con nhằm hạn
chế đƣợc sự xâm nhập của tuyến trùng và nấm gây hại bộ rễ, giúp nâng cao tỷ lệ cây
đạt tiêu chuẩn xuất vƣờn (đạt đến 88,2 - 90,0%, tăng >35% so với đối chứng).
Bảng 2.Tỷ lệ cây xấu, cây chết, cây bị thối, sƣng rễ và cây xuất vƣờn
của các công thức thí nghiệm xử lý thuốc
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ cây có
Tỷ lệ cây
Tăng so
với đối
Công thức
Đối chứng
cây chết cây xấu bộ rễ bị thối, xuất vƣờn
(%)
8,7
4,6
4,5
(%)
13,8
3,5
sƣng (%)
20,2
(%)
65,3
88,5
88,2
chứng (%)
-
Điền Trang-Nema
3,7
35,5
35,1
Vimoca 10G
6,0
1,5
Tervigo 020 SC
3,5
4,5
2,2
90,0
37,8
Ngoài ra, xử lý nền đặt bầu ƣơm cây giống bằng thuốc xông hơi BASAMID
hoặc trải bạt sẽ hạn chế đƣợc sự xâm nhập của tuyến trùng gây hại cà phê giai đoạn
đầu, tăng tỷ lệ cây giống xuất vƣờn (đạt > 80%). Tuy nhiên, cần xử lý bổ sung bằng
các loại thuốc phòng trừ tuyến trùng khi cây con trên 2 tháng tuổi.
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ bón và lượng phân hữu cơ đến cà phê tái canh
Bảng 3. Ảnh hƣởng của chu kỳ và lƣợng phân hữu cơ đến tỷ lệ cây vàng lá
cà phê tái canh sau 18 tháng trồng
Lƣợng bón (L)
L1 (10 kg/gốc) L2 (18 kg/gốc) L3 (26 kg/gốc)
Trung bình
(C)
Chu kỳ bón (C)
C1 (1 năm/1 lần)
C2 (2 năm/1 lần)
Trung bình (L)
3,3
8,3
5,8 ns
1,7
6,7
4,2 ns
3,3
5,0
4,2 ns
2,8 ns
6,7 ns
CVC*L = 29,34%
Bảng 4. Ảnh hƣởng của chu kỳ và lƣợng phân hữu cơ đến tỷ lệ cây chết
cà phê tái canh sau 18 tháng trồng
Lƣợng bón (L)
L1 (10 kg/gốc) L2 (18 kg/gốc) L3 (26 kg/gốc)
Trung bình
(C)
Chu kỳ bón (C)
C1 (1 năm/1 lần)
C2 (2 năm/1 lần)
Trung bình (L)
1,7
6,7
4,2 ns
3,3
8,3
5,8 ns
1,7
5,0
3,4 ns
2,2 ns
6,7 ns
CVC*L = 32,63%.
Sau 18 tháng trồng, sinh trƣởng và khả năng chống chịu của cây giống phụ
thuộc chủ yếu vào chất lƣợng cây giống, hàm lƣợng hữu cơ và mật độ tuyến trùng
trong đất. Chu kỳ bón phân hữu cơ bổ sung liên tục (1 lần/1 năm) trong thời kỳ kiến
thiết cơ bản thƣờng có xu hƣớng thúc đẩy cây sinh trƣởng và phát triển, tăng khả năng
chống chịu cho cây. Tuy nhiên sau 18 tháng trồng, ảnh hƣởng của chu kỳ bón và lƣợng
phân hữu cơ đến tỷ lệ vàng lá và tỷ lệ cây chết chƣa khác biệt có ý nghĩa thống kê, thí
nghiệm cần theo dõi thêm 1 - 2 năm để có kết luận chính xác hơn.
3.3.3. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tác nhân gây chết cà phê sau tái canh
(i) Xử lý các chế phẩm sinh học
Xử lý chế phẩm sinh học Tervigo 20 SC + Trico - VTN và TKS - NEMA có
hiệu quả phòng trừ tuyến trùng gây hại cây cà phê tái canh, tuy nhiên hiệu lực thấp
(47,4% và 17,4% sau 3 tháng xử lý). Chế phẩm Sumagrow cho hiệu quả phòng trừ
nấm cao nhất đạt 29,8%, TKS - NEMA đạt 13,8%.
Bảng 5. Mật độ tuyến trùng tổng số và nấm trong đất và rễ
các công thức xử lý chế phẩm sinh học
Mật độ tuyến trùng
tổng số (con/100 g
đất và con/5 g rễ)
Mật độ nấm
Hiệu
lực sau
3 tháng
xử lý
Hiệu
lực sau
3 tháng
xử lý
Fusarium spp. trong
đất (x 103 cfu/g đất)
Công thức
Trƣớc xử Sau xử lý
Trƣớc
xử lý
Sau xử lý
3 tháng
(%)
(%)
lý
3 tháng
Sumagrow
Tervigo 20 SC
+ Trico-VTN
TKS - NEMA
SH-BV1
24,0 c
106,7 b
16,0 b
-
18,8
19,5
2,1
6,5
29,8
-
32,0 bc
47,4
136,0 a
82,7 ab
106,7 ab
106,7 b
928,0 a
101,3 b
17,4
-
21,3
25,5
14,7
ns
3,0
4,1
2,4
ns
13,8
-
Đối chứng
P(0,05)
(ii) Xử lý kết hợp thuốc hóa học và chế phẩm sinh học
Bảng 6. Mật độ tuyến trùng tổng số và nấm trong đất và rễ các công thức xử lý
kết hợp thuốc hóa học và chế phẩm sinh học
Mật độ tuyến trùng
tổng số (con/100 g đất
và con/5 g rễ)
Mật độ nấm
Hiệu
lực sau
6 tháng
xử lý
(%)
Hiệu lực
sau 6
tháng
xử lý
(%)
38,5
34,1
31,6
-
Fusarium spp. trong
đất (x 103 cfu/g đất)
Trƣớc xử Sau xử lý 6
Công thức
Trƣớc xử Sau xử lý 6
lý
tháng
93,3
21,3
66,7
16,0
40,0
lý
tháng
1,7
1,8
2,5
2,9
CT1
CT2
CT3
CT4
21,3
21,3
208,0
45,3
28,0
-
12,0
11,9
15,8
7,5
30,0
77,6
75,3
-
Đối chứng
11,9
2,7
-
Ghi chú:CT1 - Marshal 5G + Sumagrow; CT2 - Map Logic 90WP + Tervigo 20 SC +
Trico - VTN; CT3 - Vimoca 10 G + TKS - NEMA; CT4 - NoKaph 10 GR + SH-BV1
Sử dụng thuốc hóa học Vimoca 10G kết hợp chế phẩm sinh học TKS - NEMA
và NoKaph 10 GR kết hợp với SH-BV1 cho hiệu lực phòng trừ tuyến trùng cao nhất
(>75%) sau 6 tháng xử lý. Hiệu quả phòng trừ nấm bệnh của các công thức xử lý thấp,
hiệu lực sau 6 tháng chỉ đạt 31,6 đến 38,5%.
3.4. Quy trình tái canh cà phê
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và đề xuất của đề tài, Bộ Nông nghiệp và
PTNT đã ban hành Quy trình tái canh cà phê vối theo Quyết định số 2085/QĐ-BNN-
TT ngày 31/5/2016.
* Kết quả triển khai áp dụng Quy trình
Vận dụng các nội dung của quy trình trên cơ sở cấp bệnh của các vƣờn cà phê
trƣớc tái canh. Các mô hình tái canh cà phê vối tại các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng và
Gia Lai với phƣơng thức tái canh ngay sau khi nhổ bỏ cà phê, sử dụng cây giống sạch
bệnh và áp dụng các kỹ thuật canh tác loại bỏ nguồn bệnh bằng chế phẩm sinh học, xử
lý thuốc hóa học kết hợp sinh học đã giảm mật độ tuyến trùng và cây bị vàng lá, sinh
trƣởng vƣờn cà phê tốt. Tỷ lệ cây bị vàng lá, cây chết sau 1 năm trồng thấp (<10%).
IV.KẾ T LUẬ N VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
- Đã xác định đƣợc tuyến trùng là tác nhân chính gây ra bệnh vàng lá thối rễ cà
phê, chủ yếu là 2 loài tuyến trùng Pratylenchus cofeae và Meloidogyneincognita kết
hợp 2 loài nấm Fusarium oxysporum và Rhizoctonia solani, trong đó tuyến trùng là
nguyên nhân đầu tiên xâm nhiễm, sau đó nấm xâm nhập làm bệnh trầm trọng thêm.
- Đã phân loại đƣợc mức độ hại của bệnh vàng lá thối rễ, chết cây cà phê theo 5
cấp bệnh khác nhau (cấp 0 đến cấp 4). Mật độ tuyến trùng trong đất và rễ có mối tƣơng
quan nghịch với lƣợng mƣa, mật độ nấm có tƣơng quan thuận với lƣợng mƣa.
- Quy trình tái canh cà phê vối đã cụ thể hóa các giải pháp tái canh, phân loại
vƣờn cà phê trƣớc tái canh dựa vào độ tuổi của vƣờn, mức nhiễm vàng lá chết cây theo
tỷ lệ bệnh, cấp bệnh và năng suất của vƣờn để lựa chọn các biện pháp kỹ thuật phù
hợp. Áp dụng đồng bộ 3 gói kỹ thuật gồm: (1) Sản xuất cây giống sạch bệnh, (2) Kỹ
thuật canh tác phù hợp; (3) Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp, trong đó sử dụng biện
pháp sinh học hoặc kết hợp hóa học nếu áp lực nguồn bệnh cao.
4.2. Đề nghị
- Cần tiếp tục theo dõi và nghiên cứu bổ sung các giải pháp kỹ thuật phòng trừ
bệnh vàng lá, thối rễ cà phê sau tái canh.
- Áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài cũng nhƣ ứng dụng quy trình tái
canh cà phê vối ban hành năm 2016 vào sản xuất.
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu nguyên nhân chính gây chết cà phê tái canh và đề xuất giải pháp khắc phục cho vùng Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ket_qua_nghien_cuu_nguyen_nhan_chinh_gay_chet_ca_phe_tai_can.pdf

