Giáo trình mô đun Bảo quản và sử dụng sản phẩm - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh

BỘ NÔNG NGHIỆP  
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN Á CHÂU  
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
DỰ ÁN HỖ TRỢ CÁC BON THẤP  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM  
MÃ SỐ: MĐ04  
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ  
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GIA CẦM DẠNG RẮN SỬ  
DỤNG TRỒNG RAU, HOA, CÂY CẢNH  
Trình độ: nghề dưới 3 tháng  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều  
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu  
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh  
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp  
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công  
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những  
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác  
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các  
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon  
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý  
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm  
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập  
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để  
xử lý chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phân gia cầm để sản xuất phân  
hữu cơ sinh học phục vụ cho trồng rau, hoa, cây cảnh. Tuy vậy, do chưa có tài  
liệu hướng dẫn chi tiết nên hiệu quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến  
nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải  
chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng cho trồng rau, hoa, cây cảnh. Dự án  
LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên  
soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ  
chất thải chăn nuôi dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh” nhằm giúp  
các hộ chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường  
chăn nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học bón  
cho các đối tượng cây trồng phù hợp.  
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bao gồm các bài giảng lý  
thuyết và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo  
trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù  
hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn  
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp  
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng  
hoàn thiện hơn.  
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp  
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành  
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông  
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ, Cục  
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều  
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ04  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi ở Việt  
Nam đang ở mức báo động, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, chất lượng sản  
phẩm và biến đổi khí hậu. Việc quản lý chất thải chăn nuôi, sẽ giúp giảm thiều ô  
nhiễm môi trường, tạo nguồn phân bón hữu cơ chất lượng tốt cho ngành trồng trọt,  
đồng thời giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Công nghệ sản xuất  
phân hữu cơ đơn giản dễ làm, mỗi gia đình đều có thể làm được phục vụ tại nông  
trại, cũng có thể xây dựng một cơ sở sản xuất công nghiệp tạo sản phẩm bán ra thị  
trường. Xuất phát từ nhu cầu trên việc phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề  
trình độ dưới 3 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao  
động nông thôn là cần thiết.  
Trên cơ sở phân tích nghề DACUM, chúng tôi soạn thảo chương trình dạy  
nghề dưới 3 tháng Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm  
dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh. Chương trình được kết cấu thành 5 mô  
đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc hành nghề.  
Chương trình dạy nghề dưới 3 tháng“Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất  
thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh”, được thiết kế  
thành bộ giáo trình gồm 5 quyển như sau:  
Mô đun 1. Lập kế hoạch sản xuất  
Mô đun 2. Chuẩn bị điều kiện sản xuất  
Mô đun 3. Sản xuất phân hữu cơ sinh học  
Mô đun 4. Bảo quản và sử dụng sản phẩm  
Mô đun 5. Tiêu thụ sản phẩm  
Giáo trình được viết theo phương châm: đơn giản, cô đọng, dễ hiểu, dễ làm  
và phù hợp với trình độ của hầu hết những người nông dân.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự góp ý của Cục kinh tế  
hợp tác và PTNT - Bộ Nông nghiệp và PTNT; Ban quản lý dự án nông nghiệp  
(ADB), Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà chuyên môn,  
nhà khoa học và bà con nông dân…. Nhân dịp hoàn thành cuốn giáo trình này,  
chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp to lớn đó. Chúng tôi cũng nhận thức  
rằng, do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót, mong  
nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Tham gia biên soạn  
1. Phùng Thanh Sơn Chủ biên  
2. Nguyễn Thị Thu Trang. Thành viên  
 
3
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
 
4
5
MÔ ĐUN BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM  
Mã mô đun: MĐ 04  
Giới thiệu mô đun:  
Mô đun 04: Bảo quản, sử dụng sản phẩm có thời gian học tập là 36 giờ, trong  
đó có 4 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra. Mô đun này đảm bảo cho  
người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để thực hiện  
được các công việc: Bao gói sản phẩm; Bảo quản sản phẩm; Hướng dẫn sử dụng  
trên cây rau; Hướng dẫn sử dụng trên cây hoa; Hướng dẫn sử dụng trên cây cảnh.  
Bài 1. Bao gói sản phẩm  
Mã bài: MĐ 04-01  
Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:  
- Mô tả được các công việc bao gói sản phẩm.  
- Thực hiện được các công việc bao gói sản phẩm.  
A. Nội dung:  
1. Chuẩn bị bao bì bao gói sản phẩm, nhãn hiệu  
Các quy định về bao gói, ghi nhãn: Phân hữu cơ sinh học phải được bao gói  
bằng các chất liệu không gây độc hại tới vi sinh vật, người, động vật, thực vật và  
môi trường sinh thái, đồng thời đảm bảo chất lượng của phân hữu cơ trước các ảnh  
hưởng bất lợi bên ngoài. Nhãn hiệu trên bao bì phân bón phải có đầy đủ các thông  
tin và theo quy định pháp lý hiện hành về ghi nhãn hàng hóa:  
+ Tên sản phẩm;  
+ Tên khoa học và mật độ của các loài  
vi sinh vật sử dụng;  
+ Tên cơ sở sản xuất;  
+ Thành phần chất dinh dưỡng;  
+ Công dụng;  
+ Hướng dẫn sử dụng;  
+ Ngày sản xuất và thời hạn sử dụng;  
+ Quy cách bảo quản và vận chuyển;  
+ Khối lượng tịnh.  
Hình 4.1.1. Mẫu bao bì  
6
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ bao gói sản phẩm  
- Chuẩn bị bao bì: Nhãn mác đúng quy định, kích thước bao bì phù hợp:  
+ Kích thước bao bì phân bón hữu cơ 10 kg: 58cm x 30cm x 8cm  
+ Kích thước bao bì phân bón hữu cơ 25kg: 80cm x 50cm x 10cm  
+ Kích thước bao bì phân bón hữu cơ 50kg:100cm x 60cm x 10cm  
- Các dụng bao gói thủ công: Cân bàn định lượng, xẻng, thau, xô, thùng  
chứa, máy khâu miệng, bao bì.  
- Các dụng cụ bao gói cơ giới: Cận định lượng đóng bao (Ví dụ cân PM15),  
máy xúc, bao bì.  
+ Cân đóng bao trực tiếp PM15 dùng để định lượng trực tiếp phân bón vào  
bao chứa mà không sử dụng phễu cân, định lượng vít tải 2 cấp.  
Vật liệu chế tạo bằng thép CT3  
hoặc inox 304 tùy thuộc sản phẩm cần  
đóng bao và môi trường sử dụng.  
Thường dùng để đóng bao phân bón  
hữu cơ sinh học độ ẩm đến 30%.  
Thông số kỹ thuật:  
Mức cân: 20 - 60 kg  
Sai số: ± 100 g  
Công suất: 300 bao/h  
Hình 4.1.2. Cân đóng bao PM15  
+ Hệ thống cân đóng bao, đóng gói tự động DELTA  
Cân đóng bao định lượng cửa cân trực tiếp: dùng để cân định lượng chính  
xác cho các loại sản phẩm dạng hạt hoặc dạng bột có độ tự chảy.  
- Cân được thiết kế trên sự phát triển về lĩnh vực điện, điện tử và điều khiển  
tự động giúp cho việc cân đo các sản phẩm đạt năng suất và độ chính xác cao.  
- Quá trình định lượng được tiến hành 3 cấp, nhằm đạt năng suất và độ chính  
xác.  
- Cấp liệu trực tiếp qua hệ thống cửa định lượng.  
7
Đặc tính kỹ thuật :  
0BTrọng lượng cân thông dụng: 1kg,  
5kg, 10kg, 20kg-50kg  
1BSử dụng loại bao PP/PE ...  
2BPhương pháp xác định khối lượng:  
sử dụng cảm biến tải cân điện tử.  
3BSai số định lượng mỗi bao: +/- 10g-  
+/- 50g  
4BNăng suất: 500 bao - 1400 bao/1h  
5BChức năng tự kiểm tra  
6BNguồn điện sử dụng: 220V/50Hz.  
Áp lực khí nén: 5 - 8 kg/cm2  
7BHình 4.1.3. Hệ thống cân đóng bao,  
đóng gói tự động DELTA  
+ Cân điện tử PM06  
Cân đóng bao PM06 dùng để định lượng trực tiếp phân bón vào bao chứa.  
Vật liệu chế tạo bằng thép CT3 hoặc inox 304 tùy thuộc sản phẩm cần đóng bao  
và môi trường sử dụng. Thường dùng để đóng bao phân bón hữu cơ sinh học, hoạt  
động ổn định trong môi trường công nghiệp.  
Thông số kỹ thuật:  
Mức cân: 20 - 60 kg  
Sai số: ± 20 g  
Công suất: 1200 bao/h  
Hình 4.1.4. Cân đóng bao PM06  
+ Cân bàn 30KG CAS  
8
Tính năng:  
Có khả năng chống nước theo chuẩn  
IP 65  
Độ nghiêng (90˚) và xoay (360˚) của  
đầu hiển thị  
Dùng pin: alkaline và pin sạc  
Nếu hiển thị pin yếu thì việc sạc lại  
rất nhanh chóng  
Chức năng đếm  
Các  
chức  
năng  
kiểm  
tra  
(low/ok/hight)  
Các chức năng: On/Off, Zero/Mode,  
Tare, Net/Gross, Hold (or kg/lb)  
Hình 4.1.5. Cân bàn 30kg CAS  
Màn hình LCD 5 số, 23,5mm (15/16 inch) rõ, dễ đọc  
Tự động điều chỉnh  
Tự động trở về zero  
Adaptor AC (12V DC 850mA)  
3. Định lượng đơn vị sản phẩm  
- Tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng mà định lượng bao bì cho phù hợp.  
- Thường định lượng sản phẩm: 1kg, 5kg, 10kg, 25kg, 50kg  
- Yêu cầu sản phẩm phải được cân cho vào bao bì đủ khối lượng tịnh, sản  
phẩm không rơi vãi, không lẫn tạp chất.  
4. Đóng bao và khâu miệng  
4.1. Đóng bao và khâu miệng thủ công  
Bước 1. Dùng xẻng xúc sản phẩm phân hữu cơ sinh học cho vào bao bì.  
Sau đó dùng bàn tay lèn chặt để ép không khí trong khối sản phẩm ra ngoài. Thực  
hiện từng lớp dầy 10 - 15 cm như vậy cho đến khi đầy bao theo quy định.  
Sản phẩm đóng gói phải chặt bao bì, đảm bảo không rơi vãi, không biến đổi  
chất lượng.  
Chú ý để phần miệng bao đủ dài để có thể buộc được và không được  
làm bùng nhùng, nhàu nát, thủng bao.  
Bước 2: Nâng đặt bao chứa sản phẩm lên cân bàn hoặc cân đồng hồ, rồi thêm  
vào hoặc bớt ra cho đủ khối lượng đã xác định (25kg, 50kg,...).  
9
Bước 3: Dùng dây chắc buộc  
riêng bao nilon ở trong trước, bao  
dứa ở ngoài sau. Bao bì đảm bảo  
được buộc chắc chắn, không làm  
rơi vãi sản phẩm khi vận chuyển.  
Hoặc dùng máy khâu kín  
miệng bao bì, đảm bảo chặt, bao bì  
không được bùng nhùng, nhàu nát.  
Sau đó vận chuyển về kho  
bảo quản hoặc sử dụng  
Hình 4.1.6. Cân, đóng bao thủ công  
4.2. Đóng bao và khâu miệng cơ giới  
(Vận hành cân đóng bao PM15)  
a. Chuẩn bị cân:  
- Kiểm tra điện 3 pha trong tủ động lực của cân đóng bao có đủ 3 pha hay  
không.  
- Kiểm tra áp suất khí nén cung cấp cho hệ thống cân đóng bao.  
- Kiểm tra bên ngoài phễu cân (phễu kẹp bao) của hệ thống cân đóng bao khi  
chưa kẹp bao và khi đã kẹp bao có va chạm vào thành băng tải hay có vật gì cản lại  
không, vì phễu kẹp bao 6 cũng chính là phễu cân nên mọi va chạm vào phễu kẹp  
bao và bao chứa sẽ gây ra sai số cân đóng bao.  
- Cài đặt giá trị các mức cân trên tủ điều khiển của cân đóng bao, nếu sử  
dụng mức cân cũ như lần sử dụng trước thì không cần cài đặt lại.  
- Gạt công tắc cân trên tủ điều khiển của cân đóng bao sang vị trí “CÂN” để  
hệ thống cân đóng bao chuyển sang chế độ cân tự động và bắt đầu chu kì cân định  
lượng.  
b. Quy trình cân định lượng 1 chu kì cân của hệ thống:  
- Kẹp bao vào miệng phễu kẹp bao 6 của cân đóng bao, lưu ý là công nhân  
phải bỏ tay ra khỏi phễu kẹp bao 6 ngay sau khi kẹp bao và trong suốt quá trình cân  
(do phễu kẹp bao 6 cũng chính là phễu cân nên mọi tác động bên ngoài vào phễu  
kẹp bao và bao chứa sẽ gây ra sai số cân) sau khoảng 1- 2 giây cho phễu cân ổn  
định, hệ thống điều khiển cân đóng bao sẽ reset về Zero và bắt đầu chu kì cân định  
lượng.  
10  
- Cửa chặn 4 và 5  
vít tải 2 vả 3 của cân  
đóng bao chạy, nguyên  
liệu trong phễu chứa 1  
của cân đóng bao sẽ  
được đưa vào phễu cân  
6 qua hai vít tải.  
- Khi đạt giá trị  
cài đặt cân định lượng  
thô, vít tải định lượng  
thô 2 ngừng chạy, cửa  
chặn vít tải thô 4 đóng  
lại ngăn không cho  
nguyên liệu rơi xuống  
phễu cân.  
Hình 4.1.7. Cân định lượng đóng bao tự động  
- Khi đạt giá trị cài đặt cân định lượng tinh, vít tải định lượng tinh 3 ngừng  
chạy, cửa chặn vít tải tinh 5 đóng lại ngăn không cho nguyên liệu rơi xuống phễu  
cân.  
- Sau khi cân đủ và kết thúc quá trình cân định lượng, hệ thống cân sẽ điều  
khiển mở phễu kẹp bao 6 cho bao rơi xuống băng tải 7 và ra ngoài khu vực may  
miệng bao.  
- Sau khi công nhân thao tác kẹp bao mới vào miệng phễu kẹp bao 6, hệ  
thống cân đóng bao PM15 sẽ bắt đầu chu kì cân định lượng mới.  
- Do các công đoạn cân định lượng của cân đã được lập trình đóng, ngắt, xả  
bao hoàn toàn tự động nên hệ thống chỉ cần 04 công nhân để thao tác cho 2 vị trí  
cân, mỗi vị trí cần 01 công nhân kẹp bao và 01 công nhân may bao.  
6. Dán nhãn mác lên bao bì  
6.1. Nguyên tắc dán nhãn mác lên bao bì  
Việc thiết lập kích cỡ nhãn hiệu, vị trí của lời công bố và kích cỡ của các ký  
tự (chữ và số) nhằm tạo cho người sử dụng nhật biết được loại phân bón và xác  
định được tính chất của phân bón đó. Chi tiết của việc ghi nhãn phụ thuộc vào khối  
lượng phân bón đóng trong bao bì: lớn hơn 25kg hoặc từ 5 - 25kg hoặc nhỏ hơn  
5kg  
6.2. Yêu cầu chung  
Lời công bố phải được ghi rõ ràng và bền màu trên nền đồng nhất và nổi.  
11  
6.3. Bao bì in sẵn  
6.3.1 Bao bì chứa lớn hơn 25 kg phân bón  
a. Vị trí và diện tích ghi nhãn  
Diện tích ghi nhãn có hình chữ nhật, chiếm ít nhất 10% diện tích bề mặt  
chính của bao bì. Lời công bố phải được ghi trong diện tích này. Cạnh của nhãn  
phải song song với cạnh của bao bì.  
Chú thích: Loại và cấp của phân bón ghi trên cạnh hoặc mép của bao bì  
mềm.  
b. Kích cỡ của các ký tự (chữ và số)  
Tùy theo diện tích không gian ghi nhãn có thể sử dụng 3 kích cỡ ký tự, sao  
cho phần lời trình bày được rõ ràng. Ba kích cỡ này theo tỷ lệ X/Y/Z nằm trong các  
giới hạn quy định ở bảng 4.1.1. Chữ cái nhỏ nhất phải cao ít nhất 5 mm.  
Kích cỡ của chữ thường được xác định theo chiều cao chữ cái không có đuôi  
đi xuống (ví dụ e, o, u, n).  
Chiều cao của chữ hoa phải được in hài hòa với chiều cao của chữ thường.  
Bảng 4.1.1. Tỷ lệ của ba kích cỡ chữ  
Cỡ chữ nhỏ nhất  
Tỷ lệ của kích cỡ nhỏ (X), trung bình (Y), lớn (Z)  
mm  
Tỷ lệ nhỏ nhất  
Tỷ lệ lớn nhất  
Nhỏ hơn hoặc bằng 9  
Lớn hơn 9  
1/2/4  
1/3/9  
1/1,5/3  
1/2,5/7  
c. Kích cỡ chữ của lời công bố  
Lời công bố phải được in bằng các chữ tương đương với loại kích cỡ theo  
bảng 4.1.2.  
6.3.2 Bao bì chứa từ 5 đến 25 kg phân bón  
Áp dụng các yêu cầu quy định giống bao bì 25kg, nhưng chiều cao của chữ  
cái nhỏ nhất, không nhỏ hơn 3 mm.  
6.3.3. Bao bì chứa ít hơn 5 kg phân bón  
Nếu kích thước và hình dạng bao bì cho phép thì diện tích ghi nhãn không  
nhỏ hơn 120 mm x 70 mm và chiều cao chữ nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 mm. Tất cả  
các quy định khác nêu ở phần bao bì 25kg phải được tuân thủ với ngoại lệ về tỷ lệ  
nhỏ nhất/lớn nhất, nhưng phải đảm bảo tương đương.  
12  
Bảng 4.1.2. Kích cỡ chữ của lời công bố  
Cỡ chữ  
Nội dung công bố  
Nhỏ  
(X)  
Trung  
bình (Y)  
Lớn  
(Z)  
Từ “Phân bón”  
Loại và cấp  
x
x
x
Hàm lượng dinh dưỡng  
x
x
Thành phần Công thức và/hoặc độ tan  
Độ nghiền mịn  
x
x
x
x
Khối lượng hoặc thể tích  
x
x
Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc nhà sản xuất  
Yêu cầu khác  
6.3. Nhãn hiệu  
a. Nhãn đính chắc và nhãn đồng dạng  
Áp dụng các quy định trong điều 6 nếu các nhãn đó tương ứng với kích cỡ và  
loại bao bì.  
b. Nhãn đính kèm  
Nhãn đính kèm phải có chiều dài không nhỏ hơn 120 mm và rộng không nhỏ  
hơn 70 mm. Chiều cao chữ cái nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 mm.  
Hình 4.1.4. Mẫu mặt trước bao bì  
Hình 4.1.5. Mẫu mặt sau bao bì  
13  
6.4. Ví dụ về lời công bố  
Các lời công bố làm ví dụ sau đây có thể xuất hiện trên bao bì, trên nhãn hiệu  
và chỉ mang tính chất hướng dẫn.  
- Từ “PHÂN BÓN HỮU CƠ” được ghi kèm trên nhãn theo quy định trong các  
văn bản pháp lý hiện hành.  
- Loại và cấp của phân bón được ghi theo dạng vật lý, nếu cần (dạng hạt).  
Chú thích 1 - Nên gọi tên của phân bón theo cách nhận biết đơn giản về  
thành phần dinh dưỡng.  
Amoni nitrat 34  
Ví dụ  
Phân bón NP 18 - 46  
Phân bón NPK 12 - 15 - 18  
Chú thích 2 - Nên đưa cả tên thường dùng của phân bón: tên khác với tên  
pháp lý. Tên này xuất hiện trên bề mặt của bao bì hoặc nhãn hiệu.  
Ví dụ: Amoni phosphát 18 - 46  
(trong khi tên pháp lý của phân bón này là: phân bón NP 18 - 46).  
- Thành phần của phân bón:  
+ Thành phần dinh dưỡng;  
+ Công thức và/hoặc độ tan;  
+ Độ ẩm;  
+ Độ nghiền mịn, nếu có thể.  
Chú thích - Để phù hợp với cách trình bày dạng và độ tan, nên theo quy định  
sau đây mà vẫn không mâu thuẫn với các quy định pháp lý:  
* Nếu một nguyên tố xuất hiện chỉ ở một dạng hoặc độ tan thì toàn hàm  
lượng được công bố cho biết dạng và độ tan của nó sau nội dung.  
15% amoni nitơ (N) hoặc 15% nitơ;  
40% phospho pentoxit (P2O5) tan trong amoni xitrat trung tính, hoặc phospho  
pentoxit (P2O5) tan trong amoni xitrat = 40%, hoặc 40% P2O5 phospho pentoxit hòa  
tan trong amoni xitrat trung tính.  
* Nếu một nguyên tố được thể hiện bằng nhiều dạng hoặc độ tan thì ghi ngay  
giá trị của độ tan và dạng đó bên dưới các giá trị đã công bố bằng các ký tự nhỏ  
hơn.  
14  
Ví dụ:  
X% tồng số giá trị công bố, kể cả  
(I) m độ tan 1 hoặc dạng 1  
n độ tan 2 hoặc dạng 2  
Hoặc  
(II) m% độ tan 1 hoặc dạng 1  
n% độ tan 2 hoặc dạng 2  
Để tránh tối nghĩa, nên chấp nhận cách diễn tả (I).  
Nếu có một độ tan nằm trong một độ tan khác công bố chung thì giá trị của  
độ tan sau được công bố như cách mô tả trên.  
- Khối lượng hoặc thể tích của phân bón.  
- Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc nhà sản xuất  
- Các yêu cầu khác được quy định trong các văn bản pháp lý hiện hành.  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành  
1. Các câu hỏi:  
Câu 1. Anh (chị) hãy cho biết quy cách về bao gói và nhãn mác?  
Câu 2. Các yêu cầu về chuẩn bị dụng cụ, thiết bị đóng bao sản phẩm?  
Câu 3. Trình bày kỹ thuật đóng bao sản phẩm?  
Câu 4. Anh (chị) hãy cho biết nguyên tắc và yêu cầu về dán nhãn mác lên  
bao bì và bao bì in sẵn?  
2. Các bài thực hành  
2.1. Bài thực hành số 4.1.1: Thực hiện các công việc bao gói sản phẩm.  
C. Ghi nhớ  
- Bao bì được định lượng khối lượng tịnh là 1kg, 5kg, 10kg, 25kg và 50kg.  
- Nhãn mác được in hoặc dán đúng theo quy định của nhà nước ban hành.  
15  
Bài 2: Bảo quản sản phẩm  
Mã bài: MĐ 04-02  
Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:  
- Mô tả được các công việc bảo quản sản phẩm.  
- Thực hiện được các công việc bảo quản sản phẩm.  
A. Nội dung:  
1. Xác định phương pháp và điều kiện bảo quản  
- Phương pháp bảo quản trong kho, có mái che.  
- Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, không ẩm thấp, nhiệt độ  
không quá cao hoặc quá thấp, không có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, không có  
mối mọt và chuột.  
2. Chuẩn bị các điều kiện và nguồn lực  
- Vệ sinh kho bảo quản:  
+ Vệ sinh trong kho: vệ sinh kho, dụng cụ kê lót, che đậy, các thiết bị dụng  
cụ khác và sản phẩm trong kho là điều kiện cơ bản nhất để phòng ngừa cho sản  
phẩm không bị hỏng, biến chất. Nhà kho phải được quét dọn sạch sẽ, dùng giẻ lau  
chùi sàn nhà, giá, kê ṭ rước khi bảo quản.  
+ Vệ sinh qung quanh kho: Thu gom rác và bao bì loại bỏ để đúng nơi quy  
định, quét sạch xung quanh kho, phát quang bụi rậm, không để cỏ mọc, khơi thông  
cống rãnh, không để nước đọng.  
- Vệ sinh trang thiết bị: Cân, giá, kê,̣ bục phải được lau chùi và được bảo  
quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.  
- Phòng trừ các loại sinh vật gây hại như chuột, rán nhất là chuột có thể cắn  
thủng bao làm hỏng sản phẩm, do vậy cần phải có biện pháp phòng (không để các  
hang hốc, khe để chuột cư trú) và diệt chuột (bẫy, bả, nuôi mèo …).  
- Phân khu và sắp xếp nhà kho: Là chia toàn bộ diện tích kho ra thành một số  
khu vực theo chủng loại và số lượng phân bón kết hợp với tình hình cụ thể của kiến  
trúc và thiết bị kho, quy định cụ thể loại phân bón nào thì bảo quản ở khu vực nào.  
Giữa các khu phải có ranh giới và đường đi cho thuận tiện bốc xếp và vận chuyển  
phân ra vào kho.  
- Kê lót phân: Nền kho liền với mặt đất nên các loại phân bón để trực tiếp  
trên nền kho sẽ bị độ ẩm. Ngoài ra, không khí ở sát nền kho đọng nhiều nước, hơi  
nước không bốc lên được cũng làm tăng thêm độ ẩm. Sát mặt nền còn có vi sinh  
16  
vật, côn trùng hoạt động, gây tác hại đối với phân. Vì vậy, cần phải đựợc kê lót chu  
đáo, cách ly với mặt đất. Vật liệu thường dùng để kê lót hiện nay là : bục kê, đòn kê  
bằng gỗ hoặc bê tông, dầm gỗ, dầm sắt…(đối với loại bao có khối lượng lớn ) hoặc  
là giá (đối với bao khối lượng nhỏ). Kê kệ cao hơn nền kho từ 20 - 30cm.  
3. Bảo quản sản phẩm  
3.1. Xếp sản phẩm vào kho  
3.1.1. Các yêu cầu  
Yêu cầu khi xếp phân vào kho phải tiết kiệm diện tích và dung tích kho.  
Thuận tiện cho công tác kiểm tra, kiểm kê, chăm sóc, bảo vệ các loại phân bón.  
Bảo quản an toàn các loại phân bón và lao động trong kho. Bảo đảm nguyên tắc  
“Sản phẩm nhập trước xuất trước, sản phẩm mau hỏng xuất trước”.  
3.1.2. Các quy định về xếp sản phẩm trong kho  
- Phải xếp phân hữu cơ thành từng lô, mỗi lô khoảng 30 tấn, diện tích khoảng  
25- 30 m2. Sản phẩm cùng loại nhưng quy cách phẩm chất, bao gói khác nhau thì  
xếp riêng lô, không được để lẫn.  
- Đống sản phẩm không xếp quá cao, tối đa là 2,5m. Diện tích lô càng nhỏ,  
trọng lượng càng lớn thì chiều cao đống càng phải giảm.  
- Giữa các đống cần chừa đủ lối đi lại, kiểm soát. Giữa các đống với tường  
vách kho, tùy theo loại và yêu cầu đi lại kiểm tra thường xuyên mà để lối đi lại  
rộng chừng 20 - 40 cm.  
- Các loại sản phẩm đóng bao, hòm có kích thước giống nhau thì xếp thành  
từng kiện, các kiện dựa vào nhau thành từng lô có khối vuông hoặc chữ thập. Nếu  
do yêu cầu phải xếp quá cao thì xếp theo hình tháp, lấy tâm của khối hàng làm  
điểm tựa, các kiện hàng phía trong xếp cao, các kiện hàng ở phía ngoài xếp thấp  
dần.  
3.1.3. Phương pháp chất xếp  
a. Phương pháp xếp đống  
- Xếp đống hình lập phương:  
+ Xếp thẳng: Là xếp đống từ dưới lên trên, lớp trên giống lớp dưới.  
+ Xếp theo chiều ngược nhau: Mỗi lớp hai bao dọc xếp vuông góc với một  
bao ngang, lớp trên xếp theo chiều ngược lại với lớp dưới.  
+ Xếp theo kiểu chữ thập: Lớp trên xếp ngang qua lớp dưới.  
+ Xếp theo kiểu miệng giếng: Mỗi lớp có bốn bao nối nhau và vuông góc với  
nhau, làm thành bốn góc vuông, giữa để trống. lớp trên giống lớp dưới nhưng  
lệch đi để khe tiếp giáp giữa hai bao hàng của lớp trên không trùng với khe  
17  
của hai bao hàng lớp dưới. Cứ như vậy, mỗi bao lớp trên sẽ đè vuông góc  
xuống mặt của hai bao lớp dưới.  
+ Xếp cách ván: Tương tự như xếp thẳng nhưng giữa các lớp có thanh đệm  
bằng gỗ hoặc bằng sắt để tăng cường sự thoáng khí, độ vững chắc của đống  
hàng và để dễ kiểm kê.  
- Xếp đống kim tự tháp: Áp dụng với những loại hàng đựng trong bao bì  
có kích thước giống nhau hoặc tương tự giống nhau nhưng không hoàn toàn  
đồng nhất, những loại hàng hóa chứa trong bao bì mềm. Cách xếp này, lớp trên  
nhỏ hơn lớp dưới. Có hai hình thức chủ yếu:  
+ Xếp tóm hai bên: (như mái nhà thông dụng)  
+ Xếp tóm bốn bên: (như hình chóp)  
Hình 4.2.1. Xếp thẳng  
Hình 4.2.2. Xếp ngược chiều nhau  
Hình 4.2.3. Xếp hình chữ thập  
b. Phương pháp xếp trên giá  
Hình 4.2.4. Xếp kiểu miệng giếng  
18  
Áp dụng với những loại hàng lẻ, nhiều loại, nhiều kiểu với số lượng ít, khối  
lượng không lớn, yêu cầu bảo quản cao. Ví dụ các loại phân bón lá.  
Khi xếp trên giá cần chú ý:  
+ Quy định số lượng hàng xếp trên giá. Sắp xếp phải ngăn nắp, trật tự.  
+ Căn cứ vào từng loại hàng cần bảo quản và điều kiện thiết bị hiện có để  
quy định mặt hàng và số lượng cần chất xếp.  
+ Phải tận dụng diện tích và dung tích của giá.  
Hình 4.2.5. Xếp trên giá  
3.2. Điều chỉnh các điều kiện trong kho  
3.2.1. Điều chỉnh ẩm độ  
- Độ ẩm tương đối lớn và kéo dài kết hợp với nhiệt độ  
̣cao sẽ làm biến đổi  
tính chất lý hóa của phân và gây nhiều khó khăn phức tap cho công tác bảo quản  
̣
nhất là đối với các loaị phân hữu cơ sinh học dễ bị vón cục, kết tảng làm giảm số  
lượng và chất lượng của chúng.  
- Các phương pháp khống chế độ ẩm  
+ Thông gió: là lợi dụng lúc không khí ngoài kho khô ráo, mát mẻ hơn  
không khí trong kho thì mở cửa kho để hạ thấp ẩm độ và nhiệt độ trong kho.  
Điều kiện thông gió tự nhiên:  
. Trời không mưa, không có sương mù, không có sấm sét và không có  
gió từ cấp 4 trở lên.  
. Nhiệt độ ngoài kho không thấp hơn 100C và cao hơn 320C.  
. Ẩm độ tương đối ngoài kho phải thấp hơn độ ẩm tuyệt đối trong kho.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang yennguyen 230860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo quản và sử dụng sản phẩm - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bao_quan_va_su_dung_san_pham_nghe_san_xuat.pdf