Mô hình tưới nước tiết kiệm và bón phân qua hệ thống tưới cho cây hồ tiêu ở Tây Nguyên
MÔ HÌNH TƢỚI NƢỚC TIẾT KIỆM VÀ BÓN PHÂN QUA HỆ
THỐNG TƢỚI CHO CÂY HỒ TIÊU Ở TÂY NGUYÊN
Dƣơng Thị Oanh, Nguyễn Quang Ngọc, Nguyễn Ngọc Dũng,
Trần Xuân Kỳ, Nguyễn Bá Huy, Phạm Thị Hoài, Nguyễn Văn Long
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây Hồ tiêu
I. GIỚI THIỆU
Tây Nguyên là vùng canh tác hồ tiêu chính với diện tích là 55.339 ha chiếm
56,7% cả nƣớc. Năng suất hồ tiêu tƣơng đối cao, đạt 30,9 tạ/ha. Tuy nhiên, sản xuất hồ
tiêu hiện nay đang phải đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu, hạn hán kéo dài, thiếu
nƣớc tƣới trầm trọng.
Theo báo cáo của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, tại Tây Nguyên năm 2015
- 2016 mực nƣớc ở các sông suối xuống rất thấp, các hồ chứa thủy lợi chỉ còn 30 -
40% dung tích thiết kế. Diện tích các loại cây trồng bị ảnh hƣởng nặng nhƣ lúa là
7.108 ha; Cà phê là 3.000 ha và hồ tiêu là 2.290 ha.
Cây hồ tiêu có nhu cầu về nƣớc cao, vì vậy tƣới nƣớc trong mùa khô là biện pháp
kỹ thuật quan trọng để duy trì sinh trƣởng và quyết định đến năng suất hồ tiêu. Trong
thực tế, nông dân thƣờng tƣới nƣớc cho hồ tiêu với lƣợng lớn và chu kỳ ngắn, do đó
lãng phí nguồn nƣớc và gia tăng chi phí đầu tƣ.
Trong điều kiện biến đổi khí hậu nhƣ hiện nay, nếu tƣới nƣớc cho hồ tiêu theo
kiểu truyền thống thì sẽ ảnh hƣởng đến tính bền vững trong sản xuất, đặc biệt là nguồn
nƣớc. Để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
cây Hồ tiêu đã xây dựng các mô hình tƣới nƣớc tiết kiệm kết hợp bón phân qua hệ
thống tƣới cho cây hồ tiêu tại Tây Nguyên góp phần sản xuất bền vững, giảm thiểu tác
hại của hạn hán đối vớicây hồ tiêu.
II. KỸ THUẬT TƢỚI NƢỚC CHO HỒ TIÊU Ở TÂY NGUYÊN
Điều kiện khí hậu ở Tây Nguyên có mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau, lƣợng mƣa ở các tháng mùa khô chỉ chiếm 10 - 12% tổng lƣợng mƣa cả năm.
Vì vậy, các diện tích trồng hồ tiêu đều phải tƣới nƣớc để duy trì sinh trƣởng và năng
suất.Phần lớn nông dân trồng tiêu thƣờng tƣới nƣớc với lƣợng lớn vƣợt quá nhu cầu
của cây, gây lãng phí nƣớc và tăng thêm sự mất cân bằng nguồn nƣớc ở Tây Nguyên.
Trong sản xuất hồ tiêu, một số kỹ thuật tƣới nƣớc thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ:
- Kỹ thuật tƣới gốc: Với ƣu điểm là trang thiết bị rẻ tiền, chi phí nhiên liệu thấp
nên nông dân sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của kỹ thuật này là chi phí
nhân công cao, thao tác nặng nhọc. Lƣợng nƣớc thƣờng tổn thất lớn.
- Kỹ thuật tƣới nƣớc nhỏ giọt: đã đƣợc sử dụng trên cây hồ tiêu trong những
năm gần đây. Kỹ thuật tƣới nƣớc nhỏ giọt đƣợc đánh giá cao về mặt tiết kiệm nƣớc.
Hệ thống tƣới gồm có máy bơm, bể chứa phân bón, máy lọc nƣớc, đƣờng ống dẫn, vòi
nhỏ nƣớc và các van phân phối nƣớc.
Ƣu điểm của kỹ thuật tƣới nhỏ giọt là tiết kiệm nƣớc, do nƣớc đƣợc cung cấp
cho phần hoạt động chủ yếu của bộ rễ cây trồng nên tránh đƣợc tổn thất nƣớc; Nâng
cao hiệu quả sử dụng phân bón, chất dinh dƣỡng đƣợc cung cấp dễ dàng và đều đặn
đến vùng hoạt động của bộ rễ thông qua nƣớc tƣới; Chi phí vận hành thấp; Hạn chế cỏ
dại và sâu bệnh.
Nhƣợc điểm của kỹ thuật tƣới nƣớc nhỏ giọt làđòi hỏi chất lƣợng nƣớc cao;
Đƣờng ống và thiết bị hay hƣ hỏng; Trang thiết bị đắt tiền, chi phí lắp đặt lớn nên
không phù hợp với khả năng kinh tế của phần lớn nông dân trồng tiêu tại Tây Nguyên.
- Kỹ thuật tƣới nƣớc tiết kiệm: Trên cơ sở cải tiến kỹ thuật tƣới nƣớc nhỏ giọt,
kỹ thuật tƣới nƣớc tiết kiệm có thể khai thác đầy đủ các ƣu điểm của kỹ thuật tƣới
nƣớc nhỏ giọt nhƣ tiết kiệm nƣớc tƣới, không gây xói mòn, rửa trôi, cung cấp dinh
dƣỡng nuôi cây trực tiếp vào vùng rễ đồng thời khắc phục đƣợc các hạn chế của kỹ
thuật này nhƣ: vòi phun có đƣờng kính lớn, tránh tắc nghẹt vòi nhỏ giọt, không đòi hỏi
chất lƣợng nguồn nƣớc quá cao; hệ thống trang thiết bị có giá thành thấp,…
III. MÔ HÌNH TƢỚI NƢỚC TIẾT KIỆM CHO HỒ TIÊU Ở TÂY NGUYÊN
Để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu, hạn hán kéo dài. Trung tâm Nghiên
cứu và Phát triển cây Hồ tiêu đã ứng dụng hệ thống tƣới nƣớc tiết kiệm của WASI xây
dựng một số mô hình tƣới nƣớc tiết kiệm kết hợp bón phân qua hệ thống tƣới cho hồ
tiêu tại Tây Nguyên. Trong đó có các hộ đồng bào dân tộc thiểu số với trình độ dân trí
thấp, điều kiện kinh tế khó khăn và đang canh tác tiêu ở vùng khan hiếm nguồn nƣớc
tƣới của huyện Chƣ Prông, tỉnh Gia Lai.
Kết quả bƣớc đầu về ứng dụng kỹ thuật tƣới nƣớc tiết kiệm kết hợp bón phân
qua nƣớc cho hồ tiêu ở Tây Nguyên cho thấy:
Tốc độ ra lá hồ tiêu của mô hình đạt 1,66 - 1,70 lá/tháng cao hơn so với tƣới
nƣớc bình thƣờng của nông dân đạt 1,58 lá/tháng. Tốc độ ra cành đạt 1,07 - 1,08
cành/tháng cao hơn so đối chứng 0,9 cành/tháng. Điều này cho thấy, khi áp dụng kỹ
thuật tƣới nƣớc này đã quản lý đƣợc lƣợng nƣớc tƣới và lƣợng phân bón cho cây tiêu
nên làm tăng tốc độ tăng trƣởng của cây tiêu.
Ứng dụng công nghệ tƣới nƣớc tiết kiệm kết hợp bón phân qua hệ thống tƣới
giảm đƣợc lƣợng nƣớc từ 15 - 20%; làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón, tiết kiệm
đƣợc lƣợng phân bón từ 30 - 40% góp phần bảo vệ môi trƣờng, tăng hiệu quả sản xuất
cho ngƣời trồng tiêu và hạn chế sự phát triển của sâu bệnh.
Về hiệu quả kinh tế của các mô hình cho thấy, mô hình tƣới nƣớc tiết kiệm kết
hợp bón phân qua nƣớc có lợi nhuận tăng từ 13,46 - 20,64 triệu đồng/haso với đối
chứng là tƣới nƣớc, bón phân bình thƣờng theo nông dân. Nhƣ vậy, khi ứng dụng công
nghệ tƣới nƣớc này đã tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế và giảm lƣợng nƣớc tƣới
góp phần bảo vệ môi trƣờng nƣớc, tăng hiệu quả bảo vệ môi trƣờng.
Về hiệu quả xã hội: Kết quả của mô hình đã góp phần chuyển giao công nghệ
vào sản xuất, giúp cho đồng bào dân tộc thiểu số đƣợc tiếp cận với các công nghệ mới,
nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Mô hình tƣới nƣớc tiết kiệm kết hợp bón phân qua hệ thống tƣới của WASI đã
đƣợc nghiên cứu và chuyển giao cho sản xuất. Với ƣu điểm nổi trội là chi phí đầu tƣ
ban đầu thấp nên phần lớn ngƣời trồng hồ tiêu đều có khả năng đầu tƣ hệ thống tƣới để
nâng cao hiệu quả sản xuất.
Khi áp dụng công nghệ tƣới nƣớc tiết kiệm kết hợp bón phân qua hệ thống tƣới
sẽ hạ đƣợc giá thành sản xuất hồ tiêu do tác dụng tiết kiệm đƣợc nƣớc tƣới, công tƣới,
phân bón là những chi phí chiếm tỷ trọng cao trong sản xuất hồ tiêu góp phần phát
triển bền vững ngành hồ tiêu Việt Nam.
Bên cạnh đó, khi áp dụng công nghệ này còn tạo điều kiện cho ngƣời sản xuất
hồ tiêu có cơ hội tiếp cận nhiều tiến bộ kỹ thuật trong canh tác hồ tiêu.
Ngoài ra, áp dụng công nghệ tƣới nƣớc tiết kiệm hạn chế đƣợc tình trạng mất
cân bằng nƣớc ở Tây Nguyên, hạn chế ô nhiễm môi trƣờng do bón phân dƣ thừa, phát
triển hồ tiêu bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác hại của hạn góp
phần bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
HÌNH ẢNH MINH HỌA
Hình 1. Tƣới nƣớc tiết kiệm cho hồ tiêu
Hình 2. Tƣới nƣớc tiết kiệm cho hồ
tiêu kiến thiết cơ bản
kinh doanh
Hình 3. Lắp đặt hệ thống tƣới nƣớc
tiết kiệm
Hình 4. Xây dựng mô hình tƣới nƣớc
tiết kiệm cho các hộ đồng bào dân tộc
GIỐNG TẰM LĐ09
ThS.Trịnh Thị Toản, KS. Lê Thị Ngọc Thúy
Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông lâm nghiệp Lâm Đồng
I. NGUỒN GỐC GIỐNG TẰM
Giống tằm lai lƣỡng hệ LĐ09 là kết quả của đề tài “Nghiên cứu chọn tạo giống
tằm thích hợp cho vùng Tây Nguyên” thuộc đề tài trọng điểm cấp Bộ “Nghiên cứu
chọn tạo và công nghệ nhân giống dâu, tằm thích hợp cho các vùng sản xuất trọng
điểm” thực hiện từ 2011 - 2015, do Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ TW chủ trì,
đƣợc Hội đồng Khoa học cấp cơ sở công nhận giống tằm ngày 24 tháng 6 năm 2015
Giống tằm lai LĐ09 đƣợc tạo thành từ sự phối hợp giữa 4 giống BL1, BL2,
BL6 và A1 theo sơ đồ lai (BL1xBL2)x(BL6xA1)
II. NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG GIỐNG TẰM LAI LĐ09 TẠI TÂY
NGUYÊN
Đặc trƣng đặc tính của giống tằm lai LĐ09 cũng nhƣ khả năng thích ứng của nó ở
vùng Tây Nguyên đã đƣợc nghiên cứu và tiến hành khảo nghiệm sản xuất ở Lâm Đồng.
Năng suất kén bình quân: đạt trên 40kg kén/ hộp trứng.
LĐ09 có chất lƣợng tơ, chiều dài tơ đơn > 800 m, tỷ lệ lên tơ > 85%, các chỉ tiêu chủ
yếu về tơ kén đều đạt cấp 3A trở lên, tơ ƣơm tự động đạt cấp 4A.
III. HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
Năng suất kén của cặp lai LĐ09 tăng so với giống cũ trên 10% tức là tăng
khoảng trên 4 kg kén/hộp trứng (20 g/hộp). Theo kết quả triển khai của đề tài nuôi
trứng tằm giống mới LĐ09 ở Lâm Đồng từ năm 2011- 2014 đƣợc 11.800 hộp trứng
(20 g/hộp), nhƣ vậy thu nhập tăng thêm từ kén là 4,72 (11.800 hộp x 4kg/hộp) tỷ đồng
cho sản xuất dâu tằm ở Tây Nguyên.
Bên cạnh đó, mỗi năm nghề trồng dâu nuôi tằm của tỉnh cần một lƣợng trứng tằm
khoảng 150.000 hộp/năm. Với thị phần trứng tằm trong nƣớc chỉ chiếm 10 - 15% thì số
lƣợng trứng tiêu thụ mỗi năm tại đây khoảng 15.000 - 22.500 hộp tiết kiệm đƣợc từ 1 - 2
tỷ đồng tiền trứng giống do chênh lệch giá trứng nhập khẩu và sản xuất trong nƣớc.
Nhƣng quan trọng hơn là chủ động đƣợc nguồn trứng giống đảm bảo chất lƣợng và kiểm
soát tốt dịch bệnh, ổn định sản xuất, tiết kiệm vật tƣ, nhân lực và các chi phí khác.
Giống tằm lƣỡng hệ LĐ09 có năng suất và chất lƣợng tơ kén cao, khả năng thích
ứng tốt với điều kiện nuôi cả mùa khô lẫn mùa mƣa ở Lâm Đồng và Tây nguyên đã góp
phần giúp địa phƣơng chủ động đƣợc nguồn cung cấp con giống chất lƣợng và ổn định,
tăng thêm thu nhập cho ngƣời trồng dâu nuôi tằm, ổn định sản xuất dâu tằm tơ.
IV. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƢƠ
Con tằm là loài côn trùng có ích đã đƣợc thuần hóa lâu đời, râ
môi trƣơng va cac loai hoa chât đôc hai . Chính vì vậy mà trồng dâu nuôi tằm hầu nhƣ
không gây ô nhiêm môi trƣơng.
Đối với trồng dâu nuôi tằm , việc sử dung giống tằm lƣỡng hệ lai LĐ09 trong
sản xuất dâu tằm tơ sẽ không tác động xấu đến môi trƣờng . Do lƣơng phân tăm it và
sạch, có thể đƣợc sử dụng ngay, phơi khô hoăc u với vôi bôt đê làm phân bón rất tốt
cho cây trồng các loại.
V. QUY TRÌNH ÁP DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT
Kỹ thuật nuôi tằm áp dụng đối vơi nuôi tăm lây kén ƣơm
1. Ấp trứng:
̀ NG
́
t mẫ n cả m đố i với
̀
̀
́
̣
́
́
̣
̣
̃
̀
̣
̀
́
̣
̉
̣
̉
́
̀
́
Yêu câ
Nhiệt độ (0C) Ẩm độ (%)
̀ u kỹ thuậ t
Nộ i dung
Ánh sáng
Ngày 1- 25 - 27
ngày 8
80 - 85
85 - 90
Ánh sáng tự nhiên, hơi mờ. Từ ngày 3-
ngày 8 chiếu sáng liên tục 16-18 h/ngày.
Chiếu sáng bổ sung từ 6h chiều đến 10h
đêm bằng ánh sáng điện
Ngày 9,10 26 - 27
Tối hoàn toàn
2. Băng tằm:
Nô
̣
i dung
Mꢀa mưa Mꢀa khô
Thờ i gian băng sau khi
trưng nơ
́
̉
Thơ
̀
i gian
7 - 8 giơ
̀
9 - 10 giơ
̀
sa
́
ng Thời gian băng thích hợp nhất là từ 1
băng tă
̀
m
sáng
- 2h sau khi trứng nở tập trung > 90%.
3. Nuôi tằm:
Giai đoạn
Nhiệt độ (0C)
25 – 27oC
23 – 24 oC,
Ẩm độ (%)
80 -85%
Ánh sáng
Ánh sáng mờ
Ánh sáng mờ
Tằ m con
Tăm lơ
̀
́
n
70-75%
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH VÀ CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG TƠ GIỐNG TẰM LĐ09
Sơ đồ lai LĐ09 Tằm LĐ09 tuổi 5 Kén tằm LĐ09
CÁC GIỐNG TẰM MỚI CHỌN TẠO ĐỂ SẢN XUẤT GIỐNG LAI LĐ09
Giống BL1
TT Chỉ tiêu
Giống BL2
Bảng 1. Chất lƣợng tơ của giống lai LĐ09
Giống BL6
Giống A1
ĐVT LĐ09 TT Chỉ tiêu
ĐVT LĐ09
1
Lƣợng kén tƣơi ƣơm
Kg
17
7
8
Độ mảnh BQ tơ D
sống
20,22
2
Tổng lƣợng tơ nõn thu Kg
đƣợc
Sai lệch BQ độ %
mảnh
2,29
1,70 - 3ª
3
4
5
6
Tỷ lệ tơ nõn
%
13,47 9
Độ sạch BQ
Điểm 92,8 - 4ª
Điểm 95,6 - 3ª
Điểm 3A - 6A
3A
Tiêu hao kén tƣơi/ 1kg tơ Kg
7,45
0,16
0,94
10 Độ thanh khiết
11 Độ đều
Khối lƣợng tơ gốc
Tỷ lệ tơ gốc
Kg
%
12 Cấp tơ
(Kết quả chất lƣợng tơ LĐ09 kiểm tra mẫu lớn do phòng kiểm tra chất lƣợng tơ
tằm, Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam thực hiện)
Bạn đang xem tài liệu "Mô hình tưới nước tiết kiệm và bón phân qua hệ thống tưới cho cây hồ tiêu ở Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mo_hinh_tuoi_nuoc_tiet_kiem_va_bon_phan_qua_he_thong_tuoi_ch.pdf

