Bài giảng Sản xuất rau an toàn - Nghề: Khuyến nông lâm
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LÀO CAI
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP
BÀI GIẢNG
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
SỐ GIỜ: 30
NGHỀ KHUYẾN NÔNG LÂM
(Lưu hành nội bộ)
Tác giả: Đỗ Bích Nga
Lào Cai, tháng năm 2015
1
LỜI NÓI ĐẦU
Mô đun “Sản xuất rau an toàn” là mô đun bắt buộc trong chương trình đào
tạo hệ trung cấp nghề Khuyến Nông lâm. Môn học này trang bị cho học sinh, sinh
viên những hiểu biết cơ bản về sản xuất rau an toàn như: Vai trò, tầm quan trọng
của rau; các biện pháp trồng rau an toàn, kỹ thuật trồng một số loài rau an toàn.
Giáo trình có đề cập đến những biện pháp kỹ thuật, kỹ năng nghề quan trọng để
người học có thể tự sản xuất, nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản
một số loài rau chính đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
Mô đun còn trang bị thêm cho học sinh chuyên ngành Khuyến Nông lâm có
những kiến thức bổ ích về những vấn đề liên quan đến quản lý, tổ chức sản xuất
rau nói riêng và cây trồng nói chung, giúp các em ra trường có thể tham gia công
tác ở các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chỉ đạo, quản lý sản xuất ở gia đình
và địa phương.
Bố cục của giáo trình gồm có 03 bài, bao gồm những kiến thức về lý thuyết
và thực hành. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều giáo trình,
sách tham khảo của các trường đại học và của các tác giả có chuyên môn sâu về
những lĩnh vực có liên quan. Tuy có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi có
những thiếu sót, chúng tôi rất mong muốn nhận được những ý kiến tham gia, đóng
góp của các chuyên gia và đông đảo bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả
2
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU GIÁO TRÌNH
Sản xuất rau an toàn là mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo hệ trung cấp
nghề Khuyến Nông lâm, nhằm trang bị cho người học những kiến thức cần thiết về:
Vai trò, tầm quan trọng của rau; những nội dung có liên quan đến trồng rau an
toàn; đặc điểm hình thái, yêu cầu ngoại cảnh, những giống rau có năng suất cao,
chất lượng tốt và các biện pháp kỹ thuật cần thiết để có sản phẩm rau an toàn, hiệu quả,
đảm bảo môi trường sinh thái.
Mô đun có liên quan với các môn: Quản lý kinh tế hộ trang trại, Bảo vệ môi
trường, Đất và phân bón, Nhân giống cây trồng... Giúp cho người học vận dụng kiến
thức, kỹ năng trong việc tổ chức sản xuất, sử dụng đất đai, trồng trọt kết hợp với chăn
nuôi tạo ra sản phẩm an toàn, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng và xã hội.
Giáo trình có 03 bài, giảng dạy trong 30 giờ, trong đó có 13 giờ lý thuyết, 15 giờ
thực hành, 2 giờ kiểm tra. Bố trí thực hành bài 2, bài 3. Người học được đánh giá theo
2 nội dung chính: Đánh giá kiến thức và kỹ năng.
Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp dạy học lấy người học làm
trung tâm. Giảng giải kết hợp làm mẫu và có ví dụ minh họa bằng hình ảnh thực tế,
mô hình và rèn luyện kỹ năng thực hành tại vườn ươm, trang trại, vườn hộ gia
đình... Trong quá trình giảng dạy cần bố trí tham quan học tập, thực hành để củng
cố kiến thức, nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh tại các cơ sở sản xuất.
MỤC LỤC
3
Trang
Lời nói đầu
2
3
Hướng dẫn nghiên cứu giáo trình
Bài 1. Vai trò và tầm quan trọng của rau
4
1.1. Vai trò, tầm quan trọng của cây rau đối với đời sống và nền
kinh tế xã hội
10
1.1.1. Giá trị dinh dưỡng
1.1.2. Ý nghĩa kinh tế
1.1.3. Giá trị y học
11
1.1.4. Ý nghĩa xã hội
1.2. Đặc điểm chung của ngành sản xuất rau
1.2.1. Phải trải qua thời kỳ vườn ươm
1.2.2. Yêu cầu về thời vụ
12
13
1.2.3. Nhiều sâu bệnh hại
1.2.4. Chế độ trồng xen, gieo lẫn, trồng gối
1.2.5. Yêu cầu kỹ thuật, nhân lực, kinh phí đầu tư trong sản xuất
1.2.6. Rau là ngành sản xuất hàng hoá
1.3. Những thuận lợi, khó khăn của nghề trồng rau ở nước ta
1.3.1. Thuận lợi
1.3.2. Khó khăn
14
16
1.4. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sản xuất rau
1.4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
1.4.1.1. Thời kỳ hạt nẩy mầm
1.4.1.2. Thời kỳ cây con
1.4.1.3.Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng
1.4.1.4. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực
1.4.2. Ảnh hưởng của ánh sáng
1.4.3. Ảnh hưởng của nước
17
18
1.4.4. Ảnh hưởng của dinh dưỡng và độ phì đất
1.4.4.1. Đạm (Ni tơ)
1.4.4.2. Phot pho (P)
1.4.4.3. Kali (K)
19
20
1.4.4.4. Canxi (Ca)
1.4.4.5. Các yếu tố vi lượng
Bài 2. Trồng rau an toàn
21
2.1. Hiện trạng sản xuất rau an toàn ở nước ta
4
2.1.1. Vài nét về sản xuất rau an toàn ở nước ta
2.1.2. Các nguyên nhân gây ô nhiễm rau trồng
2.1.2.1. Do hoá chất bảo vệ thực vật
2.1.2.2. Hàm lượng Ni trát (NO3) quá cao
2.1.2.3. Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau
2.1.2.4. Vi sinh vật gây hại trong rau xanh
2.2. Sản xuất rau an toàn
22
23
24
2.2.1. Khái niệm rau an toàn
2.2.2. Một số quy định về tiêu chuẩn rau an toàn
2.2.3.Tổ chức sản xuất rau an toàn
2.2.4. Các nguyên tắc trong sản xuất rau an toàn
2.2.4.1. Chọn đất
27
28
2.2.4.2. Nước tưới
2.2.4.3. Giống
29
2.2.4.4. Phân bón
2.2.4.5. Bảo vệ thực vật
30
32
2.2.4.6. Thu hoạch, bao gói
2.3. Giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
2.3.1. Giải pháp về kỹ thuật
33
34
2.3.2. Giải pháp về kinh tế
2.3.3. Giải pháp về xã hội
2.3.4. Tổ chức quản lý
35
2.4 . Phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM)
2.4.1. Khái niệm
2.4.2. Nguyên tắc phòng trừ dịch hại tổng hợp
2.4.3. Các biện pháp phòng trừ dịch hại
2.4.3.1. Biện pháp sinh học
2.4.3.2. Các biện pháp kỹ thuật
2.4.3.3. Biện pháp hoá học
36
37
40
Thực hành: Làm vườn ươm rau
Bài 3 . Kỹ thuật trồng một số loài rau an toàn
3.1 Cây cải bắp
3.1.1 Giá trị dinh dưỡng
3.1.2. Đặc điểm hình thái
3.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh
41
5
3.1.4. Giới thiệu một số giống cải bắp
3.1.4.1. Giống Hà nội
3.1.4.2. Giống Sa pa
3.1.4.3. Giống N.S. Cross
3.1.5. Các biện pháp kỹ thuật trồng cải bắp
3.1.5.1. Thời vụ
42
43
3.1.5.2. Làm đất, bón lót, gieo hạt tạo cây con
- Làm đất
- Bón phân
- Chăm sóc cây gieo
3.1.5.3. Trồng và chăm sóc cải bắp
- Trồng cải bắp
- Chăm sóc
44
45
- Phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ thực vật
3.1.6 .Thu hoạch và bảo quản sản phẩm
3.1.6.1. Thu hoạch
3.1.6.2. Bảo quản tiêu thụ
3.2. Cây su hào
3.2.1 Giá trị dinh dưỡng, đặc tính sinh học
3.2.1.1. Giá trị dinh dưỡng
3.2.1.2. Đặc điểm hình thái
3.2.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh
3.2.2. Giới thiệu một số giống su hào chính
3.2.2.1. Giống Sapa
46
3.2.2.2. Giống su hào dọc tăm
3.2.2.3. Giống Tiểu Anh Tử
3.2.3. Các biện pháp kỹ thuật trồng
3.2.3.1. Thời vụ
47
3.2.3.2. Chọn đất làm vườn ươm tạo cây giống
- Làm đất, bón phân
- Gieo hạt
- Chăm sóc cây gieo
48
49
3.2.3. Làm đất, bón lót, trồng
- Làm đất
- Bón phân
6
- Chăm sóc tưới nước
- Phòng trừ sâu, bệnh hại
3.2.4. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản
3.2.4.1. Thu hoạch
3.2.4.2. Chế biến
3.2.4.3. Bảo quản và tiêu thụ
3.3. Đậu Cô ve leo
50
3.3.1. Đặc điểm sinh thái và yêu cầu ngoại cảnh
3.3.1.1. Đặc điểm sinh thái
3.3.1.2. Yêu cầu ngoại cảnh
- Nhiệt độ
- Ánh sáng
- Nước
51
52
- Đất và dinh dưỡng
3.3.2. Một số giống đậu cô ve
3.3.2.1. Đậu Cô bơ
3.3.2.2. Đậu cô ve
3.3.2.3. Đậu cô ve leo TL1
3.3.2.4. Đậu trạch
3.3.3. Kỹ thuật trồng cây
3.3.3.1. Luân canh tăng vụ
3.3.3.2. Chọn thời vụ và giống trồng
- Thời vụ
- Giống trồng
3.3.3.3. Làm đất, bón phân gieo hạt
- Kỹ thuật làm đất
- Lượng phân bón
- Khoảng cách, mật độ, độ sâu gieo hạt
3.3.3.4. Kỹ thuật chăm sóc cây trồng
- Chăm sóc khi gieo
- Thời kỳ hạt nẩy mầm
- Làm giàn
53
54
3.3.3.5. Phòng trừ một số sâu, bệnh hại chính
- Sâu hại
- Bệnh hại
7
3.3.3.6. Thu hoạch, bảo quản
- Thu hoạch
- Bảo quản
- Tiêu thụ sản phẩm
54
55
3.4. Cây cà chua
3.4.1. Giá trị kinh tế và đặc tính sinh học
3.4.1.1. Giá trị dinh dưỡng
3.4.1.2. Giá trị kinh tế
3.4.1.3. Đặc điểm hình thái
3.4.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh
3.4.2. Các biện pháp kỹ thuật trồng cà chua
3.4.2.1. Thời vụ và giống trồng
- Thời vụ trồng
- Chọn giống
56
57
- Kỹ thuật gieo, trồng cà chua
3.4.2.2. Kỹ thuật chăm sóc cà chua
- Tưới nước
- Phương pháp và thời kỳ bón phân
- Làm dàn, tỉa cành tạo hình
3.4.2.3. Phòng trừ sâu, bệnh hại
3.4.3. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản cà chua
3.4.3.1. Thu hoạch
58
59
3.4.3.2. Bảo quản
60
3.5. Cây dưa chuột
3.5.1. Giá trị dinh dưỡng, đặc tính sinh học
3.5.1.1. Giá trị dinh dưỡng
3.5.1.2. Yêu cầu ngoại cảnh
3.5.2. Các biện pháp kỹ thuật trồng
3.5.2.1. Giống và thời vụ
61
3.5.2.2. Chọn đất và trồng
- Làm đất, bón phân
62
63
- Chăm sóc tưới nước
- Phòng trừ một số sâu, bệnh hại chính
- Nguyên tắc sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh hại
3.5.3. Thu hoạch, bảo quản
8
3.5.3.1. Thu hoạch
3.5.3.2. Bảo quản
3.5.3.3. Tiêu thụ sản phẩm
65
66
67
3.6. Cây rau xà lách
3.6.1. Giá trị dinh dưỡng
3.6.2. Đặc điểm hình thái
3.6.3. Yêu cầu ngoại cảnh
3.6.4. Giới thiệu một số giống xà lách
3.6.5. Các biện pháp kỹ thuật trồng xà lách
3.6.5.1. Thời vụ
3.6.5.2. Làm đất, bón lót, gieo hạt tạo cây con
3.6.5.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
3.6 .6.Thu hoạch và bảo quản sản phẩm
3.6.6.1.Thu hoạch
68
70
3.6.6.2. Bảo quản tiêu thụ
72
74
Thực hành: Trồng một số loại rau an toàn
Tài liệu tham khảo
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
9
- Trình bày được vai trò, tầm quan trọng của cây rau đối với đời sống, nền
kinh tế xã hội.
- Vận dụng kiến thức để lựa chọn thời vụ, áp dụng các biện pháp kỹ thuật để
trồng rau an toàn có hiệu quả.
- Lựa chọn được loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, sử dụng đúng
cách cho từng thời kỳ cây trồng.
- Tổ chức sản xuất tốt, đảm bảonăng suất, hiệuquả và đảm bảovệ sinhan toàn.
II. NỘI DUNG BÀI HỌC
1.1. Tầm quan trọng của cây rau đối với đời sống và nền kinh tế xã hội
1.1.1. Giá trị dinh dưỡng
- Rau là loại thực phẩm không thể
thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con
người.
- Rau chiếm vị trí quan
dinh dưỡng của cơ thể, nó cung cấp đầy đủ
những chất dinh dưỡng cần thiết như các loại
vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, chất
thơm.....
- Rau có đầy đủ các loại chất khoáng
(Các nguyên tố đa lượng: Ca, P, Fe… và
nguyên tố vi lượng: Zn, Cu, Mn..) nhưng
Hình 1: Ruộng rau cải
nhiều hơn cả là Ca và Fe. Lá càng mỏng,
càng có màu xanh thẫm thì những chất này
càng nhiều.
Vỏ non và hạt của các loại đậu có chứa nhiều VTM B và chất khoáng Ca.
Trong bữa ăn hàng ngày rau còn bổ xung thêm năng lượng đáng kể dưới
dạng hợp chất hữu cơ như: Gluxit, Lipit, Prôtít. Rau kích thích tiết dịch vị làm cho
ta cảm thấy ngon miệng hơn, tăng hệ số tiêu hoá và nhuận tràng. (Khi ăn các loại
rau vào trong cơ thể sẽ sản sinh ra nhiều gốc muối có tác dụng trung hoà axít trong
dạ dầy tiết ra khi tiêu hoá thức ăn).
Rau là thành phần không thể thiếu được trong bữa ăn hàng ngày của chúng
ta, mức tiêu dùng rau tối thiểu cho 1 người là 90 kg/năm.
1.1.2. Ý nghĩa kinh tế
- Rau vừa là cây thực phẩm vừa là cây lương thực có thể thay thế 1 phần
lương thực trong bữa ăn hàng ngày của con người như: khoai tây, khoai sọ, đậu
đỗ…
- Rau là sản phẩm hàng hoá, là mặt hàng có giá trị xuất khẩu quan trọng và có
giá trị cao. Rau ở nước ta xuất khẩu dưới nhiều dạng: Tươi, đóng hộp, bột...
10
- Rau là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Rau là nguồn thu nhập lớn của nhân dân ta, đặc biệt ở những vùng xung
quanh các thành phố và khu công nghiệp tập trung.
- Rau và các sản phẩm phụ của rau còn là nguồn thức ăn quan trọng đẩy
mạnh và phát triển ngành chăn nuôi.
Một số nơi rau an toàn có giá cao hơn giá rau thông thường từ 10-20% nên
đem lại thu nhập cao cho người dân và cao hơn nhiều lần sản xuất lúa, ngô và một
số cây ngắn ngày khác (một số vùng sản xuất rau an toàn tập trung, tổng thu trung
bình từ 400-500 triệu đồng/ha/năm, cao đạt 700-800 triệu đồng/ha/năm ...).
Phần lớn giá bán các sản phẩm rau an toàn và rau thông thường chưa có sự
khác biệt nhiều và thường không ổn định, giá thường cao vào đầu và cuối vụ sản
xuất (cao gấp 1,5-2 lần) so với giá bán giữa vụ.
1.1.3. Giá trị y học
Rau cung cấp nhiều Vitamin (VTM). Mỗi loại Vitamin giữ một vai trò quan
trọng trong hoạt động sống của cơ thể:
+ VTM A làm tăng thị lực của mắt, chống mù lòa, tăng tốc độ sinh trưởng
của cơ thể, VTM A có nhiều trong ớt, cà rốt, cà chua, cần tây.
+ VTM B1 có tác dụng chống bệnh phù, chống suy nhược cơ thể, tăng cường
hoạt động của hệ tuần hoàn và thần kinh. VTM B1 có nhiều trong các loại đậu, cải
bắp, súp lơ, rau muống…
+ VTM C: Có vai trò tăng cường hoạt động của hệ tuần hoàn, hệ thần kinh.
Thiếu VTM C thường gây bệnh thiếu máu. VTM C có nhiều trong các loại rau
như: Su hào, cải bắp, dưa, ớt…
1.1.4. Ý nghĩa xã hội
- Đời sống nhân dân ngày một được cải thiện thì yêu cầu đối với rau ngày
càng cao, phong phú về chủng loại và chất lượng tốt.
- Người tiêu dùng đang quan tâm rất nhiều đến sự an toàn của thực phẩm bởi
sự dư lượng chất hoá học và kim loại nặng, nên đòi hỏi phải cung cấp những cây
rau "Sạch".
- Đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và an toàn môi sinh.
1.2. Đặc điểm chung của ngành sản xuất rau
1.2.1. Thời kỳ vườn ươm
Đặc điểm nổi bật của nghề trồng rau là hầu hết hạt giống rau đều phải được
gieo ươm trước khi đưa ra ruộng sản xuất đại trà.
Ngoài kỹ thuật gieo ươm truyền thống là gieo ngoài đất trồng, hiện nay có
nhiều cách gieo ươm hạt đạt hiệu quả cao như: Gieo hạt trong bầu, gieo hạt vào
khay, gieo hạt trong nhà lưới.
11
Ở thời kỳ vườn ươm, rau giống cần được chăm sóc hết sức cẩn thận, tỷ mỷ
hồi phục cây giống tốt để cây giống đạt tiêu chuẩn cao.
1.2.2. Yêu cầu thời vụ nghiêm ngặt, chặt chẽ
Rau là loại cây trồng rất mẫn cảm với sự thay đổi của điều kiện khí hậu thời
tiết như: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, yêu cầu thời vụ rất nghiêm ngặt. Thời vụ
không thích hợp làm giảm năng suất và chất lượng.
Về nguyên tắc cần bố trí, sắp xếp thời vụ sao cho hình thành bộ phận sử
dụng gặp được nhiều thuận lợi nhất. Song, do nhu cầu của người tiêu dùng đối với
rau xanh là quanh năm. Chính vì thế, nhà vườn phải gieo trồng vào những lúc thời
tiết, khí hậu bất thuận. Sản xuất rau trái vụ thường gặp nhiều rủi ro. Năng suất và
chất lượng rau kém hơn sản xuất chính vụ, nhưng hiệu quả kinh tế lại cao nên đã
kích thích tích cực của người trồng.
1.2.3. Nhiều sâu bệnh hại
Rau là loại cây trồng có chất dinh dưỡng phong phú, hàm lượng nước trong
thân lá cao, thân lá non mềm nên là môi trường rất thích hợp cho nhiều loài sâu
bệnh sinh trưởng, phát triển trên cây rau.
Sâu bệnh hại là một trong nhiều nguyên nhân làm giảm năng suất, chất
lượng và giá trị hàng hóa của rau. Một loại rau có thể bị nhiều loại sâu bệnh hại,
chúng phá hại trong suốt chu kỳ sống của nó. Vì vậy nhà vườn cần phải nghiêm túc
thực hiện công tác quản lý dịch hại tổng hợp (IPM): Chọn, dùng giống kháng bệnh,
luân canh, luân phiên cây trồng, bón phân hợp lý, cân đối, thời vụ thích hợp... Khi
phải sử dụng thuốc, tốt nhất nên dùng thuốc vi sinh hoặc thuốc thảo mộc trong sản
xuất rau.
1.2.4. Cây rau thích hợp với chế độ trồng xen, gieo lẫn, trồng gối
Hầu hết các chủng loại rau có hình thái nhỏ bé, gọn, phân cành ít, có độ cao
khác nhau. Thời gian sinh trưởng dài ngắn khác nhau, sự phân bố hệ rễ của từng
loại rau cũng không giống nhau. Vì vậy, trên cùng một đơn vị diện tích có thể bố
trí nhiều loại cây trồng khác nhau cùng tồn tại, cùng sinh trưởng và phát triển. Đây
là những biện pháp làm tăng năng suất trên đơn vị diện tích có hiệu quả kinh tế
cao.
Khi trồng xen, gieo lẫn, trồng gối đối với cây rau cần chú ý một số vấn đề
sau đây:
- Thời gian sinh trưởng của các loại rau.
- Hình thái, độ cao và tập tính phân cành.
- Sự phân bố của hệ rễ trong đất.
- Yêu cầu các loại rau đối với ánh sáng khác nhau.
- Yêu cầu đối với các chất dinh dưỡng chủ yếu.
1.2.5. Yêu cầu kỹ thuật, nhân lực, kinh phí đầu tư trong sản xuất rau
12
Rau là loại có thời gian sinh trưởng ngắn, muốn đạt năng suất cao, chất
lượng tốt, cần phải thực hiện nhiều biện pháp kỹ thuật tiên tiến và hiện đại, áp
dụng các công nghệ cao vào sản xuất, cụ thể:
- Đất đai phải cày bừa kỹ, tơi, xốp, tầng canh tác dày. Trong quá trình sản
xuất phải thực hiện nhiều khâu kỹ thuật liên hoàn.
- Các biện pháp chăm sóc phải thực hiện nhiều lần như: vun xới, diệt trừ cỏ
dại, tưới nước, tưới thúc.
- Kỹ thuật chăm sóc đặc biệt: làm giàn, bấm ngọn, tỉa cành, tỉa hoa, quả, nụ,
thụ phấn bổ khuyết...
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cao: máy phun mưa, nhà lưới, nhà hộp ni
lon, che phủ mặt đất bằng nilon.
- Áp dụng công nghệ cao vào sản xuất rau như: trồng không đất và thủy
canh.
- Thu hái nhiều lần.
Nhiều chủng loại rau phải thu hái nhiều lần khi chín thương phẩm. Vì vậy
cần nhiều công lao động, thí dụ như: các cây họ cà, họ bầu bí, họ đậu...
1.2.6. Rau là ngành sản xuất hàng hóa
Đặc điểm của hầu hết các loại rau là có hàm lượng nước trong thân lá cao,
non, giòn, dễ bị dập gãy. Vì vậy từ các khâu: trồng tỉa, chăm sóc, thu hoạch, vận
chuyển, phân phối đến tận tay người tiêu dùng cần phải thực hiện theo dây chuyền
sản xuất hàng hóa. Trong quá trình chăm sóc, thu hái phải hết sức cẩn thận, tỷ mỷ
và nhẹ nhàng. Các cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực nông nghiệp cần phối hợp
chặt chẽ với nhau để duy trì năng suất và kiểm tra chất lượng sản phẩm sau thu hái.
1.3. Những thuận lợi và khó khăn
của nghề trồng rau ở nước ta
1.3.1. Thuận lợi
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió
mùa, có vị trí địa lý độc đáo, một phần gắn
liền với lục địa, một phần giáp với Biển
Đông, có địa hình chạy dài suốt 15 vĩ độ,
có khí hậu đa dạng và có bốn mùa phân
biệt rõ rệt ở miền Bắc, miền nam có mùa
mưa và mùa khô nên các giống cây nhiệt
đới và ôn đới đều có thể sinh trưởng, phát
Hình 2: Sản xuất cải bắp rau an
triển cho năng suất cao.
Nghề trồng rau đã có từ lâu đời, nhân dân ta có nhiều kinh nghiệm, người
Việt Nam lại cần cù lao động, nguồn nhân lực dồi dào, do đó đáp ứng được yêu cầu cơ
bản của nghề trồng rau.
13
Đảng và Nhà nước ban hành nhiều chính sách mới, được tiếp tục hoàn thiện
trong thực tiễn, tạo hành lang pháp lý ngày càng thuận lợi cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, chế biến rau phát triển.
Ngày nay nước ta hợp tác phát triển với nhiều nước trên thế giới. Nhiều
giống rau quả mới cho năng suất, chất lượng cao đã được nhập khẩu và sản xuất
trên diện rộng. Nhiều dây chuyền công nghệ chế biến được cải tiến, nhập khẩu,
đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất tiêu dùng của thị trường.
Kinh tế đối ngoại phát triển, có nhiều cơ hội, thị trường rau và các sản phẩm chế
biến từ rau ngày càng được mở rộng. Nhu cầu về rau ngày càng lớn đối với tiêu
thụ nội địa, chế biến và xuất khẩu.
Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật ngày càng nhiều, đáp ứng được yêu cầu
về nghiên cứu, chọn tạo, lai tạo nhiều giống rau tốt cho sản xuất, đặc biệt là các loại rau
cao cấp, rau trái vụ...
1.3.2. Khó khăn
Cấu trúc địa hình phức tạp, ngoài hai đồng bằng chính là đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, còn đại bộ phận diện tích là đất đồi núi.
Tuy nghề trồng rau đã có nhiều
bước tiến đáng kể, nhưng chưa đồng bộ,
chỉ mới tập trung ở một số khu vực chuyên
canh rau và các vùng ven đô thị. Nhiều
vùng nông thôn chưa có rau hàng hóa, mà
chỉ sản xuất mang tính tự cung, tự cấp.
Nước ta có khí hậu nóng ẩm nên sâu
bệnh phát sinh gây hại nặng, nhiều hộ gia
đình và tổ chức chạy theo lợi nhuận nên
việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân
hóa học, chất kích thích sinh trưởng...tràn
lan, khó kiểm soát đã ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm rau, ảnh hưởng đến vệ
Hình 3: Sâu đục quả cà chua
sinh, an toàn thực phẩm và sức khỏe con
người...
1.3.3. Một số hạn chế trong sản xuất rau hiện nay
- Công tác qui hoạch vùng sản xuất rau hàng hoá chưa rõ trong phạm vi toàn
quốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch định lâu dài
chiến lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau nói riêng, trong đó có
chiến lược về diện tích sản xuất.
- Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và nước
ngoài do sản xuất của chúng ta không chủ động về số lượng và chất lượng sản
phẩm.
14
- Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề rất nan giải trong sản xuất rau:
Các mối nguy hại làm rau quả bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe người
tiêu dùng. Có 3 dạng mối nguy liên quan đến sản phẩm tươi là nhóm mối nguy
sinh học, hóa học và vật lý.
+ Nhóm mối nguy sinh học: Bao gồm các đối tượng vi sinh vật gây bệnh cho
con người như vi khuẩn, virus và kí sinh trùng (giun sán). Điển hình là các loại vi
khuẩn như: Salmonella gây bệnh thương hàn, vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh
tiêu chảy cấp,. virus Hepatitis A gây bệnh viêm gan...
Các loài này tồn tại trong đất, nước, phân chuồng, đường ruột người và động
vật. Chúng có thể tiếp xúc làm nhiễm bẩn sản phẩm rau, gây bệnh và lây lan ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người và vật nuôi.
Các loại rau ăn củ và ăn lá có nguy cơ cao đối với ô nhiễm này.
+ Nhóm mối nguy hóa học: Là sự có mặt của các hóa chất, kim loại nặng
trong rau màu vượt quá ngưỡng cho phép theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền Nhà nước. Sử dụng các sản phẩm này người ăn sẽ có nguy cơ bị ngộ độc
hoặc gây bệnh cấp và mãn tính cho người và vật nuôi.
Các hóa chất cần kể đến đó là các hóa chất trong công nghiệp (xăng, sơn,
dầu, nhớt...), trong nông nghiệp (thuốc BVTV và các chất kích thích sinh
trưởng...); các kim loại nặng gây bệnh như chì, thủy ngân, asen, cadimi... tồn tại
trong đất trồng, nước tưới (chúng phá vỡ hệ thống miễn dịch, viêm khớp và nội
tạng...).
Ngoài ra, hàm lượng Nitơrat (NO3) là một trong những nguy cơ ô nhiễm
hóa học nguy hiểm nhất với sức khỏe con người mà từ trước đến nay ít ai biết đến.
Nitơrat nếu tích tụ trong cơ thể vượt quá mức chịu đựng của con người sẽ phát tác
các bệnh ung thư. Cho nên, các nhà khoa học ví nó là đối tượng “giết người không
dao”.
Nhưng tác hại của nó không được người sử dụng nhận ra sớm vì khi ăn rau
quả có chứa hàm lượng nitơrat cao thì ta không thấy có triệu chứng gì về ngộ độc
do nó là yếu tố gây nguy cơ ngộ độc mãn tính (về lâu dài mới biểu hiện bệnh ra
ngoài).
Khác hẳn với thuốc BVTV, một nguy cơ ô nhiễm gây ngộ độc cấp tính cho
người sử dụng (biểu hiện ngộ độc ngay sau khi ăn phải). Chính vì điều này mà
người sử dụng rau quả chỉ sợ thuốc BVTV và coi nó là cái cần phải tránh còn nông
dân cần phải cách ly khi sử dụng cho rau.
Nguy hại như vậy nhưng người sản xuất lại thường xuyên để rau quả tích
lũy một lượng lớn nitơrat, vì NO3 là thành phần cấu tạo nên đạm urê, một loại dinh
dưỡng không thể thiếu cho rau trồng hiện nay. Vì không biết được mức độc hại của
NO3 nên nông dân nghiễm nhiên lạm dụng đạm urê trong sản xuất rau bán, thậm
chí là cả rau ăn trong gia đình mình.
15
Do vậy, muốn giảm thiểu mối nguy hại về nitơrat cho người sử dụng khi bón
urê cho rau quả cần phải có thời gian cách ly để NO3 đào thải ra khỏi sản phẩm rau
quả (nhất là các loại rau ăn lá).
Thực tế cho thấy, do chưa biết được mối nguy hại này nên người tiêu dùng
vẫn cứ thích rau non, rau xanh được bón nhiều đạm urê khiến cho người sản xuất
phải chiều lòng “thượng đế” mà tích cực bón urê thậm chí là lạm dụng khiến cho
rau có màu xanh không còn là màu xanh vốn có của giống đó nữa, nước rau luộc
cũng xanh lè theo...
Các loại rau ăn lá, ăn củ có nguy cơ ô nhiễm cao về mối nguy hóa học.
+ Nhóm mối nguy vật lý: Bao gồm các vật rắn như mẩu thủy tinh, sắt, gỗ,
nhựa, cát, bụi, đá, trang sức... bị lẫn vào sản phẩm trong quá trình thu hoạch và bảo
quản nông sản. Vì vậy người trồng cần phải quan tâm giảm thiểu mối nguy hại này
trong lúc thu hoạch và sơ chế sản phẩm mới có các sản phẩm rau củ quả an toàn
như mong muốn.
Hiện nay, qui trình sản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành song việc
tổ chức sản xuất và kiểm tra giám sát thực hiện qui trình còn kém, kết hợp với trình
độ dân trí và tính tự giác thấp của người sản xuất đã cho ra các sản phẩm không an
toàn, giảm sức cạnh tranh của nông sản.
- Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được hình
thành ở nhiều vùng sản xuất hàng hoá song nhìn chung còn ít, việc chấp hành theo
hợp đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa nghiêm dẫn đến tình
trạng doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp đồng hoặc người dân không
bán sản phẩm cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá cả ngoài thị trường.
1.4. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sản xuất rau
1.4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của rau thì nhiệt độ là yếu tố
quan trọng nhất. Mỗi loại rau đều có yêu cầu nhất định đối với nhiệt độ. Khi vượt
quá phạm vi nhiệt độ tối thấp và nhiệt độ tối cao thì cây ngừng sinh trưởng và có
thể chết.
Các loại rau mùa lạnh yêu cầu nhiệt độ từ 0-5 0C như: Măng tây, hành tây, cải củ, súp
lơ...
Các loại rau mùa ấm yêu cầu nhiệt độ 15-300C như: Các loại đậu, các cây họ
bầu bí, cà chua, ớt...đại bộ phân chịu được nhiệt độ dưới 150C trong một thời gian
đáng kể.
Các loại rau yêu cầu nhiệt độ khác nhau, nhưng trong cùng một loại các thời
kỳ sinh trưởng khác nhau cũng yêu cầu nhiệt độ khác nhau.
+ Thời kỳ nảy mầm của hạt: Nhiệt độ là yếu tố quyết định nhất, hầu hết các
giống nẩy mầm ở nhiệt độ 24-300C. Các loại rau ưa nhiệt độ cao thì nảy mầm
16
nhanh ở nhiệt độ 25-300C. Loại rau chịu rét có thể bắt đầu nảy mầm ở nhiệt độ 10-
150C.
+ Thời kỳ cây con: Khi mọc trên mặt đất, tất cả các loại rau đều đòi hỏi nhiệt
độ thấp hơn khi nảy mầm. Nhiệt độ thích hợp cho thời kỳ này từ 18-200C. Điều
hòa nhiệt độ bằng các biện pháp tưới nước, làm giàn che thích hợp.
+ Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng: Thời gian đầu là thời kỳ sinh trưởng của
thân lá, nhiệt độ cao một chút có lợi cho cây rau quang hợp và sinh trưởng thân lá.
Đối với các loại rau 2 năm như: Cải bắp, su hào, cải củ... thì nhiệt độ thích hợp là
17- 200C. Các loại cà, bầu bí nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng dinh dưỡng là 20-
300C.
+ Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Những loại cây 2 năm chịu nhiệt độ thấp,
đến thời kỳ ra hoa cần ánh sáng đầy đủ, nhiệt độ cao khoảng 200C. Thời kỳ hạt
chín cần nhiệt độ cao hơn. Loại cà, bầu bí khi ra hoa cần nhiệt độ từ 20-300C.
Để cây rau sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và phẩm chất tốt,
người sản xuất phải sắp xếp thời vụ gieo trồng hợp lý, tìm các biện pháp chống rét
( rèn luyện cây con, tăng cường bón kali, giảm bớt bón đạm...), chống nóng ( tưới
nước đầy đủ, che râm, làm giàn...) và phòng trừ sâu bệnh.
1.4.2. Ảnh hưởng của ánh sáng
Ánh sáng là một phần quan trọng của phản ứng quang hợp. Thời gian chiếu
sáng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của một số loại rau, nó là
yêu cầu cơ bản của quang chu kỳ. Trên cơ sở độ dài chiếu sáng, các cây trồng được
chia thành cây ngắn ngày và cây dài ngày.
- Cây dài ngày: Cây sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện thời gian
chiếu sáng trong ngày từ 12-14 giờ/ngày ( cải bao, cải củ, rau diếp...).
- Cây ngắn ngày: Cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi trong điều kiện thời
gian chiếu sáng trong ngày từ 10-12 giờ/ngày ( hành, đậu...).
- Cây trung tính: Cây ra hoa, kết quả trong cả điều kiện ngày dài và ngày ngắn
( đậu ván).
Ngoài ra cường độ ánh sáng cũng rất quan trọng đối với sinh trưởng, phát
triển của các loại rau, nói chung cường độ ánh sáng khoảng 2.000- 4.000 lux/ngày
là thỏa mãn cho tất cả các loại rau. Dựa vào phân loại này mà có chế độ trồng xen,
trồng gối sao cho thích hợp.
1.4.3. Ảnh hưởng của nước
Nước có ý nghĩa rất lớn trong đời sống cây rau, lượng nước trong rau rất
cao, chiếm từ 75-95%. Nước có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, phẩm chất, khả
năng chống chịu sâu bệnh, sản xuất hạt giống, bảo quản hạt giống. Trong quá trình
sinh trưởng cây rau luôn đòi hỏi ẩm độ đất từ 65-80%, ẩm độ không khí từ 45-95%
17
tùy từng loại rau. Các loại rau khác nhau thì yêu cầu lượng nước khác nhau. Dựa
vào yêu cầu của rau đối với nước ta có thể phân nhóm như sau:
- Loại rau tiêu hao nước nhiều, khả
năng hút nước yếu: Loại rau này có nguốn
gốc ở nơi ẩm ướt, diện tích lá lớn, mặt lá
không có lông, bốc hơi nước nhiều, bộ rễ
phân bố ở tầng nông, đòi hỏi ẩm độ đất và
ẩm độ không khí tương đối cao như: cải
bắp, cải bao, các loại cải ăn lá, dưa chuột...
- Loại rau tiêu hao nước ít, khả năng
hút nước mạnh: Loại rau này có bộ lá lớn,
mặt lá có lông, bộ rễ khỏe, phân nhánh
nhiều, ăn sâu, có khả năng hút nước ở lớp
đất sâu, chịu được hạn như: Bí ngô, dưa
hấu, dưa thơm...
Hình 4: Rau cải ngọt
- Loại rau tiêu hao nước ít, khả năng hút nước yếu: Loại rau này thường có
bộ lá nhỏ, mặt lá có sáp, bộ rễ phát triển kém, phân bố ở tầng đất mặt như: hành,
tỏi...
- Loại rau tiêu hao nước trung bình,
khả năng hút nước trung bình: Loại rau
này thân lá thường có lông, lá nhỏ, bộ rễ
phát triển hơn nhóm 1 nhưng kém hơn
nhóm 2, khả năng chịu hạn trung bình như: các
loạiraucảicủ,rauănquảnhưcàchua,ớt,đậu.....
- Loại rau tiêu hao nước nhanh
nhưng khả năng hút nước yếu: Là các loại
rau sống ở dưới nước, thân lá mềm yếu, bộ
rễ phát triển kém, lông hút thoái hóa do đó
sức hút nước kém. các loại rau này gồm:
Ngó sen, củ ấu, củ niễng
Hình 5: Làm đất trồng rau
1.4.4. Ảnh hưởng của dinh dưỡng
và độ phì đất
1.4.4.1. Độ phì đất
Rau yêu cầu đất tốt và chế độ dinh dưỡng cao. Những yêu cầu dinh dưỡng
đất cho sự sinh trưởng của rau gây ra bởi phản ứng của đất. Rau yêu cầu chế độ
dinh dưỡng rất cao như N, P, K và các nguyên tố vi lượng, nhưng khi pH < 6,5
lượng P, Mg, Ca lại không thích hợp cho cây rau sử dụng, khi pH > 7 thì Fe, Mn,
Bo, Zn trở nên thích hợp. Dựa vào tính chịu đất chua, có thể phân rau thành thành
các nhóm sau:
18
- Nhóm hơi chịu kiềm (pH = 6-6,7): Cải bao, su lơ, xà lách, đậu, đậu bắp,
hành, tỏi, cần tây, dưa thơm...
- Nhóm chịu trung bình (pH = 5,5-6,8): cà rốt, cà, dưa chuột, ớt, cải củ, cà
chua, bí su hào...
- Nhóm chịu chua (pH = 5,0-6,8): Khoai tây, dưa hấu...
1.4.4.2. Chất dinh dưỡng
Rau yêu cầu đất tốt và chế độ dinh
dưỡng cao. Những yêu cầu dinh dưỡng đất
cho sự sinh trưởng của rau gây ra bởi phản
ứng của đất.
Rau yêu cầu chế độ dinh dưỡng rất
cao như N, P, K và các nguyên tố vi lượng.
Tùy từng loại rau khác nhau, có thời gian
sinh trưởng và các thời kỳ sinh trưởng
khác nhau của cây mà cây đòi hỏi số lượng
và thành phần các loại chất dinh dưỡng
Hình 6: Phân hữu cơ vi sinh
khác nhau.
Việc sử dụng cân đối lượng phân hữu cơ và phân vô cơ cho từng loại cây
trồng, kết hợp với phương pháp bón phân hợp lý sẽ góp phần làm tăng năng suất,
chất lượng và bảo vệ môi trường sinh thái một cách cân bằng và bền vững.
+ Chất hữu cơ: Chất hữu cơ có vai trò rất lớn trong việc cải tạo thành phần
vật lý và khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng của đất, tăng khả năng cố định
dinh dưỡng và kích thích vi sinh vật có ích hoạt động trong đất. Chất hữu cơ trong
đất dao động từ 1-3%. Phân chuồng là loại phân hữu cơ tốt nhất.
+ Chất vô cơ:
- Đạm (Nitơ): Đạm là yếu tố có tác dụng thúc đẩy sự sinh trưởng của cây.
Thiếu đạm gây vàng lá, cây sinh trưởng kém, rễ mềm, quả bé. Thừa đạm lá phát
triển mạnh, cây bị mọc vống, mềm dễ bị đổ và sâu bệnh.
- Lân (P2O5): Lân cần thiết cho sự phát triển của bộ rễ, lân có tác dụng trong
sự tạo thành và vận chuyển chất hữu cơ, trong điều kiện pH = 6,5 thì lân trở thành
yếu tố hạn chế, lá nhỏ, dài ra, gân lá và thân hơi đỏ, đặc biệt ở bề mặt dưới lá.
Thiếu lân cây sinh trưởng chậm, mảnh, nhiều sơ, chín muộn.
- Ka li (K2O): Kali có tác dụng trong việc vận chuyển và tích lũy chất đường
bột trong cây, tăng khả năng chống chịu. Thiếu kali lá xoăn lại, quả không đều, tốc độ
sinh trưởng chậm lại.
- Can xi (Ca): Can xi có tác dụng điều hòa sự trao đổi vật chất trong cây, có
ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của bộ rễ. Thiếu can xi thường đi kèm với đất
19
chua, triệu chứng đặc trưng là lá non cuộn ngược lại và mép lá trở nên gợn sóng và
không bình thường, thân trở nên yếu và sinh trưởng kém.
- Các yếu tố vi lượng: Cu, Fe, Mg, Mn, Mo, S, Zn... Nếu thiếu các yếu tố vi
lượng đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển, ra hoa, kết quả của cây trồng.
………………………………….
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày vai trò, tầm quan trọng của cây rau đối với đời sống và nền
kinh tế xã hội.
Câu 2 : Em hãy phân tích những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến
sản xuất rau và đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp để đảm bảo năng suất, chất
lượng rau an toàn.
BÀI 2: TRỒNG RAU AN TOÀN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sản xuất rau an toàn - Nghề: Khuyến nông lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_san_xuat_rau_an_toan_nghe_khuyen_nong_lam.pdf

