Giáo trình mô đun Sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn dùng trồng rau, hoa, cây cảnh

BỘ NÔNG NGHIỆP  
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN Á CHÂU  
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CÁC BON THẤP  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
MÃ SỐ: MĐ03  
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ  
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GIA CẦM DẠNG RẮN  
DÙNG TRỒNG RAU, HOA, CÂY CẢNH  
Trình độ: nghề dưới 3 tháng  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều  
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu  
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh  
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp  
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công  
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những  
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác  
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các  
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon  
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý  
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm  
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập  
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để  
xử lý chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phân gia cầm để sản xuất phân  
hữu cơ sinh học phục vụ cho trồng rau, hoa, cây cảnh. Tuy vậy, do chưa có tài  
liệu hướng dẫn chi tiết nên hiệu quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến  
nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải  
chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng cho trồng rau, hoa, cây cảnh. Dự án  
LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên  
soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ  
chất thải chăn nuôi dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh” nhằm giúp  
các hộ chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường  
chăn nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học bón  
cho các đối tượng cây trồng phù hợp.  
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bao gồm các bài giảng lý  
thuyết và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo  
trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù  
hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn  
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp  
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng  
hoàn thiện hơn.  
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp  
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành  
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông  
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ, Cục  
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều  
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi ở Việt  
Nam đang ở mức báo động, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, chất lượng sản  
phẩm và biến đổi khí hậu. Việc quản lý chất thải chăn nuôi, sẽ giúp giảm thiều ô  
nhiễm môi trường, tạo nguồn phân bón hữu cơ chất lượng tốt cho ngành trồng trọt,  
đồng thời giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Công nghệ sản xuất  
phân hữu cơ đơn giản dễ làm, mỗi gia đình đều có thể làm được phục vụ tại nông  
trại, cũng có thể xây dựng một cơ sở sản xuất công nghiệp tạo sản phẩm bán ra thị  
trường. Xuất phát từ nhu cầu trên việc phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề  
trình độ dưới 3 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao  
động nông thôn là cần thiết.  
Trên cơ sở phân tích nghề DACUM, chúng tôi soạn thảo chương trình dạy  
nghề dưới 3 tháng Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm  
dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh. Chương trình được kết cấu thành 5 mô  
đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc hành nghề.  
Chương trình dạy nghề dưới 3 tháng “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất  
thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh”, được thiết kế  
thành bộ giáo trình gồm 5 quyển như sau:  
Mô đun 1. Lập kế hoạch sản xuất  
Mô đun 2. Chuẩn bị điều kiện sản xuất  
Mô đun 3. Sản xuất phân hữu cơ sinh học  
Mô đun 4. Bảo quản và sử dụng sản phẩm  
Mô đun 5. Tiêu thụ sản phẩm  
Giáo trình được viết theo phương châm: đơn giản, cô đọng, dễ hiểu, dễ làm  
và phù hợp với trình độ của hầu hết những người nông dân.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự góp ý của Cục kinh tế  
hợp tác và PTNT - Bộ Nông nghiệp và PTNT; Ban quản lý dự án nông nghiệp  
(ADB), Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà chuyên môn,  
nhà khoa học và bà con nông dân…. Nhân dịp hoàn thành cuốn giáo trình này,  
chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp to lớn đó. Chúng tôi cũng nhận thức  
rằng, do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót, mong  
nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Tham gia biên soạn  
1. Phùng Thanh Sơn. Chủ biên  
2. Nguyễn Thị Vịnh. Thành viên  
 
3
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
 
4
5
6
MÔ ĐUN SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
Mã mô đun: MĐ 03  
Giới thiệu mô đun:  
Mô đun 03: Sản xuất phân hữu cơ sinh học có thời gian học tập là 100 giờ,  
trong đó có 20 giờ lý thuyết, 72 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra. Mô đun này đảm  
bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để  
thực hiện được các công việc: Chuẩn bị các nguồn vi sinh phân hủy chất hữu cơ và  
khử mùi; Xử lý sơ bộ nguyên liệu; Phối trộn nguyên phụ liệu; Ủ hỗn hợp nguyên  
phụ liệu; Kiểm tra, đánh giá chất lượng phân ủ; Thu hoạch sản phẩm; Phối trộn phụ  
liệu bổ sung; Tinh chế và làm khô.  
Bài 1: Cơ chế lên men trong đống ủ  
Mã bài: 03-01  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cơ chế lên men hiếu khí và lên men yếm khí  
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men  
A. Nội dung  
1. Nguyên lý chung của quá trình lên men  
Quá trình lên men là quá trình phân giải các chất hữu cơ có trong các chất  
thải như: phân gia cầm, các phế phụ phẩm nông nghiệp, ... Đây là quá trình phân  
giải sinh học, các chất hữu cơ được hoai mục thành mùn hữu cơ.  
Quá trình lên men được thực hiện bởi một nhóm các vi sinh vật trong đống  
phân ủ bao gồm: vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn, … Sự ổn định chất thải phần lớn  
được kết thúc bằng hoạt động của vi khuẩn.  
Trước tiên là các vi khuẩn ưa nhiệt xuất hiện và phát triển mạnh theo độ tăng  
của nhiệt độ đống phân ủ, cùng với đó là sự phát triển của các loài nấm mốc ưa  
nhiệt thường là khoảng 5 - 10 ngày sau khi ủ. Khi nhiệt độ lên đến 65 - 700C thì  
phần lớn nấm mốc, xạ khuẩn và vi khuẩn sẽ bị chết, lúc này chỉ còn tồn tại các bào  
tử của vi khuẩn. Cuối giai đoạn ủ các loài xạ khuẩn sẽ tạo thành từng đám màu  
trắng hoặc màu xám trắng trên bề mặt khối ủ.  
7
Quá trình ủ chất thải được thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí,  
bao gồm các giai đoạn cơ bản sau đây:  
. Giai đoạn 1: Các loài vi sinh vật bắt đầu làm quen với điều kiện môi  
trường mới.  
. Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển mạnh các vi khuẩn ưa nhiệt.  
. Giai đoạn 3: Giai đoạn phát triển mạnh các vi sinh vật ưa nhiệt. Ở giai  
đoạn này, các vi sinh vật gây bệnh đều bị tiêu diệt.  
Các phản ứng sinh học xảy ra như sau:  
1) Trong điều kiện hiếu khí:  
(COHNS) + O2 + Vi sinh vật → CO2 + NH3 + Các sản phẩm khác + Năng  
lượng  
2) Trong điều kiện kỵ khí:  
(COHNS) + Vi sinh vật kỵ khí → CO2 + H2S + NH3 + CH4  
Cả hai quá trình trên đều tạo ra những tế bào vi sinh vật mới. Trong đó ở  
điều kiện hiếu khí sinh khối được tạo ra nhiều hơn.  
. Giai đoạn 4: Sau giai đoạn phát triển mạnh các vi sinh vật chịu nhiệt là  
giai đoạn giảm dần nhiệt độ. Giai đoạn này bắt đầu một quá trình lên men  
lần hai rất chậm và xảy ra quá trình mùn hóa chất thải.  
Trong giai đoạn này xảy ra các phản ứng sau:  
Nitrosomonas  
+
NH4 + 1,5O2  
→
NO2− + 2H+ + H2O  
Nitrobacter  
NO2− + 0,5O2  
→
NO3−  
Kết hợp 2 phản ứng trên ta có:  
-
+
NH4 + 2O2 → NO3 + 2H+ + H2O (1)  
Trong tế bào vi sinh vật cũng xảy ra phản ứng:  
+
-
NH4 + 4CO2 + HCO3 + H2O → C5H7O2N + 5O2 (2)  
Kết hợp 2 phản ứng (1) và (2) ta có:  
22NH4+ + 37O2 + 4CO2 + HCO3- → 21NO3- + C5H7O2N + 20H2O + 42H+  
-
+
Các vi khuẩn Nitrosomonas sẽ chuyển NH4 thành NO2 còn vi khuẩn  
-
-
Nitrobacter chuyển NO2 thành NO3 , các vi khuẩn này rất dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ  
trên 400C  
8
2. Cơ chế lên hiếu khí  
Trong khi ủ phân, các vi sinh vật sẽ tiến hành phân hủy các chất cellulose,  
glucose, protein, lipit có trong thành phần của phân chuồng. Trong khi ủ có hai  
quá trình xảy ra đó là quá trình phá vỡ các hợp chất không chứa N và quá trình  
khoáng hóa các hợp chất có chứa N. Chính do sự phân hủy này mà thành phần  
phân chuồng thay đổi, có nhiều loại khí như H2, CH4, CO2, NH3,… và hơi nước  
thoát ra làm cho đống phân ngày càng giảm khối lượng.  
Quá trình ủ phân gồm có 4 giai đoạn biến đổi:  
. Giai đoạn phân tươi  
. Giai đoạn phân hoai dang dở  
. Giai đoạn phân hoai  
. Giai đoạn phân chuyển sang dạng mùn  
Khi ủ phân cần trộn thêm Super lân để giữ NH3, cơ chế giữ lại NH3 như sau:  
Ca(H2PO4) + 4NH3 + H2O→ 2(NH4)2HPO4 + Ca(OH)2  
Trong thực tiễn cũng có thể dùng tro trấu độn với phân gia cầm vì trong tro  
tro trấu có chứa SiO2 có khả năng giữ NH3. Tuy nhiên ủ phân không nên dùng tro  
bếp từ rơm, rạ… trộn với phân gia cầm vì có thể tạo ra các chất kiềm mạnh theo cơ  
chế như trong các phản ứng dưới đây:  
CaO + H2O → Ca(OH)2  
K2O + H2O → KOH  
Thông thường sự phân hủy hoàn toàn xảy ra trong thời gian từ 40-60 ngày.  
Để tăng hiệu quả ủ phân và rút ngắn thời gian người ta có thể bổ sung các  
chất hữu cơ để tăng cường hoạt động của vi sinh vật hoặc bổ sung trực tiếp các vi  
sinh vật khi ủ phân. Quá trình ủ phân kích thích các vi sinh vật hoạt động làm nhiệt  
độ tăng đáng kể đạt khoảng 45-700C sau 4-5 ngày đầu vào thời điểm phân có độ  
axit với pH từ 4-4,5. Ở nhiệt độ và pH này các vi sinh vật gây bệnh hầu hết kém  
chịu nhiệt sẽ dễ dàng bị tiêu diệt và các ký sinh trùng hay những hạt cỏ dại cũng bị  
phá hủy. Quá trình ủ còn làm cho một lượng lớn hơi nước và khí CO2 thoát ra môi  
trường. Sự thoát khí nhiều hay ít còn phụ thuộc vào diện tích đống ủ. Khi quá trình  
ủ kết thúc hợp chất hữu cơ bị phân hủy, phân trở nên xốp, màu nâu sẫm không có  
mùi khó ngửi.  
Trong điều kiện hiếu khí chất hữu cơ được vi sinh vật phân hủy theo phương  
trình sau:  
(CHO)nNS → CO2 (60%) + H2O + tế bào vi sinh vật (40%) + các sản phẩm  
+
dự trữ + NH4 + H2S + năng lượng (CH4)  
9
Hình 3.1.1. Cơ chế ủ hiếu khí  
3. Cơ chế lên men yếm khí  
Cơ chế lên men kỵ khí là quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong đống  
phân nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí. Ở điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, độ  
xốp thích hợp, … Chất hữu cơ phân giải thu được là các chất dễ tan, hỗn hợp các  
chất khí CH4, CO2, NH3, … trong đó CH4 chiếm nhiều nhất.  
Thời gian phân hủy từ 4 - 12 tháng, tuy nhiên các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn  
tại cùng quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân hủy thấp, các khí sinh ra gây mùi hôi  
thối khó chịu, …  
Hình 3.1.2. Cơ chế ủ kỵ khí  
10  
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men  
4.1. Các yếu tố lý học  
- Kích thước nguyên liệu  
Kích thước của nguyên liệu ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân hủy khi ủ phân.  
Quá trình phân hủy hiếu khí xảy ra trên bề mặt nguyên liệu, nguyên liệu có kích  
thước nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với oxy, gia tăng  
vận tốc phân hủy.  
Tuy nhiên, nếu kích thước nguyên liệu quá nhỏ và chặt làm hạn chế sự  
lưuthông khí trong đống ủ, điều này sẽ làm giảm oxy cần thiết cho các vi sinh vật  
trong đống ủ và giảm mức độ hoạt tính của vi sinh vật.  
Ngược lại, nguyên liệu có kích thước quá lớn sẽ có độ xốp cao và tạo ra các  
rãnh khí làm cho sự phân bố khí không đều, không có lợi cho quá trình ủ phân hữu  
cơ.  
Đường kính nguyên liệu tối ưu cho quá trình ủ phân khoảng 3 - 50 mm. Kích  
thước nguyên liệu tối ưu có thể đạt được bằng nhiều cách như cắt, nghiền và sàng  
vật liệu thô ban đầu.  
Chất thải rắn đô thị, chất thải rắn công nghiệp, nông nghiệp phải được nghiền  
đến kích thước thích hợp trước khi làm phân hữu cơ sinh học. Phân trâu, bò, gia  
súc, gia cầm, bùn thải, ... thường có kích thước mịn, thích hợp cho quá trình ủ phân  
hữu cơ sinh học.  
- Nhiệt độ  
Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính của vi sinh vật  
trong quá trình ủ phân hữu cơ sinh học và cũng là một trong các thông số giám sát  
và điều khiển quá trình ủ phân.  
Tốc độ phân hủy các chất hữu cơ trong đống ủ tăng kéo theo nhiệt độ tăng,  
thường nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 lần. Nhiệt độ  
trong hệ thống ủ không hoàn toàn đồng nhất trong suốt quá trình ủ, phụ thuộc vào  
lượng nhiệt tạo ra bởi các vi sinh vật và thiết kế của hệ thống.  
Mỗi vi sinh vật đều có nhiệt độ tối ưu để tăng trưởng. Trong đống ủ, nhiệt độ  
cần duy trì khoảng từ 55 - 650C, vì ở nhiệt độ này, quá trình chế biến phân vẫn hiệu  
quả và mầm bệnh bị tiêu diệt. Nhiệt độ tăng trên ngưỡng này, sẽ ức chế hoạt động  
của vi sinh vật. Ở nhiệt độ thấp hơn, phân hữu cơ không đạt tiêu chuẩn về mầm  
bệnh.  
Nhiệt độ trong đống ủ có thể điều chỉnh bằng nhiều cách khác nhau như hiệu  
chỉnh tốc độ thổi khí và độ ẩm, cô lập khối ủ với môi trường bên ngoài bằng cách  
11  
- Độ ẩm  
Nước cần cho sự sống của vi sinh vật, vì vậy cần phải duy trì độ ẩm cho sự  
phát triển của vi sinh vật. Độ ẩm tối ưu đối cho quá trình ủ phân từ 50 - 60%. Nếu  
độ ẩm quá nhỏ (< 30%) sẽ hạn chế hoạt động của vi sinh vật, còn khi độ ẩm quá  
lớn (> 65%) thì quá trình phân hủy sẽ chậm lại, sẽ chuyển sang chế độ phân hủy kỵ  
khí vì quá trình thổi khí bị cản trở do hiện tượng bít kín các khe rỗng không cho  
không khí đi qua, gây mùi hôi và thoát chất dinh dưỡng.  
Độ ẩm ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình ủ vì nước có nhiệt  
dung riêng cao hơn tất cả các vật liệu khác.  
Độ ẩm thấp có thể điều chỉnh bằng cách thêm nước vào. Độ ẩm cao có thể  
điều chỉnh bằng cách trộn với vật liệu độn có độ ẩm thấp hơn như: mạt cưa, rơm rạ,  
…
- Độ xốp  
Độ xốp là một yếu tố quan trọng trong quá trình ủ phân hữu cơ sinh học. Độ  
xốp tối ưu sẽ thay đổi tùy theo loại nguyên liệu ủ phân. Thông thường, độ xốp cho  
quá trình ủ diễn ra tốt khoảng 35 - 60%, tối ưu là 32 - 36%.  
Độ xốp của nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cung cấp oxy cần  
thiết cho sự trao đổi chất, hô hấp của các vi sinh vật hiếu khí và sự oxy hóa các  
phần tử hữu cơ hiện diện trong các nguyên liệu ủ.  
Độ xốp thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển oxy, nên hạn chế sự giải phóng nhiệt  
và làm tăng nhiệt độ trong khối ủ. Ngược lại, độ xốp cao có thể dẫn tới nhiệt độ  
trong khối ủ thấp, mầm bệnh không bị tiêu diệt. Độ xốp có thể được điều chỉnh  
bằng cách sử dụng vật liệu tạo cấu trúc với tỉ lệ trộn hợp lý.  
- Kích thước và hình dạng của hệ thống ủ phân  
Kích thước và hình dạng của các hệ thống ủ phân có ảnh hưởng đến sự kiểm  
soát nhiệt độ và độ ẩm cũng như khả năng cung cấp oxy.  
4.2. Các yếu tố hóa học  
- Tỷ lệ C/N  
Có nhiều nguyên tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy chất thải do vi sinh  
vật, trong đó cacbon và nitơ là cần thiết nhất, tỷ lệ cacbon so với nitơ (tỷ lệ C/N) là  
thông số dinh dưỡng quan trọng nhất. Phốt pho (P) là nguyên tố quan trọng kế tiếp,  
lưu huỳnh (S), canxi (Ca) và các nguyên tố vi lượng khác cũng đóng vai trò quan  
trọng trong trao đổi chất của tế bào.  
Việc cung cấp cân đối tỷ lệ C/N quyết định quá trình khoáng hóa nitơ xảy ra  
hay là quá trình cố định nitơ sẽ xảy ra. Khoáng hoá là quá trình chuyển hóa nitơ  
12  
hữu cơ thành nitơ vô cơ (ví dụ amoni và nitrat), cố định là quá trình chuyển nitơ  
vào sinh khối vi sinh vật.  
Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân khoảng 30/1. Ở mức tỷ lệ thấp hơn,  
nitơ sẽ thừa và sinh ra khí NH3 hơn, sự phân hủy xảy ra chậm. Tỷ lệ này có thể  
được hiệu chỉnh theo giá trị sinh học của nguyên liệu ủ, trong đó quan trọng nhất là  
cần quan tâm tới các thành phần có hàm lượng lignin cao.  
- Oxy  
Oxy cũng là một trong những thành phần cần thiết cho quá trình ủ phân hiếu  
khí. Khi vi sinh vật oxy hóa cacbon tạo năng lượng, oxy sẽ được sử dụng và khí  
CO2 được sinh ra. Khi không có đủ oxy thì sẽ trở thành quá trình yếm khí và tạo ra  
mùi hôi.  
Các vi sinh vật hiếu khí có thể sống được ở nồng độ oxy bằng 5%. Nồng độ  
oxy lớn hơn 10% được coi là tối ưu cho quá trình ủ phân hiếu khí.  
- Dinh dưỡng  
Cung cấp đủ phốtpho, kali và các chất vô cơ khác như Ca, Fe, Bo, Cu,... là  
cần thiết cho sự chuyển hóa của vi sinh vật. Thông thường, các chất dinh dưỡng  
này không có giới hạn bởi chúng hiện diện phong phú trong các vật liệu làm nguồn  
nguyên liệu cho quá trình ủ phân.  
- pH  
Giá trị pH trong khoảng 5,5 - 8,5 là tối ưu cho các vi sinh vật trong quá trình  
ủ phân. Các vi sinh vật, nấm tiêu thụ các hợp chất hữu cơ và thải ra các acid hữu  
cơ.  
Trong giai đầu của quá trình ủ phân, các acid này bị tích tụ và kết quả làm  
giảm pH, kìm hãm sự phát triển của nấm và vi sinh vật, kìm hãm sự phân hủy  
lignin và cellulose.  
Các acid hữu cơ sẽ tiếp tục bị phân hủy trong quá trình ủ phân. Nếu hệ thống  
trở nên yếm khí, việc tích tụ các acid có thể làm pH giảm xuống đến 4,5 và gây ảnh  
hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của vi sinh vật.  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành  
Bài tập 1: Trong nội dung về cơ chế lên men phân hữu cơ sinh học dưới đây.  
Anh/chị hãy đánh dấu (x) vào các ô đúng hoặc sai và đưa ra đáp án cho các câu hỏi  
khác.  
13  
Câu hỏi  
Đáp án  
- Các vi sinh vật trong đống phân ủ bao  
gồm: vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn,…  
Đúng  
Sai  
- Các vi khuẩn ưa nhiệt xuất hiện và phát  
triển mạnh theo độ tăng của nhiệt độ đống  
phân ủ, sau khi ủ 5 - 10 ngày các loài nấm  
mốc ưa nhiệt mới phát triển.  
Đúng  
Sai  
- Khi nhiệt độ lên đến 65 - 700C thì phần  
lớn nấm mốc, xạ khuẩn và vi khuẩn sẽ bị  
chết, lúc này chỉ còn tồn tại các bào tử của  
vi khuẩn  
Đúng  
Sai  
- Cuối giai đoạn ủ các loài xạ khuẩn sẽ tạo  
thành từng đám màu trắng hoặc màu xám  
trắng trên bề mặt khối ủ.  
Đúng  
Sai  
- Các vi khuẩn Nitrosomonas sẽ chuyển  
…………………………………………  
…………………………………………  
NH4+ thành:  
- Nitrobacter chuyển NO2- thành:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Các vi khuẩn Nitrosomonas và  
Nitrobacter dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Trong khi ủ hiếu khí, các vi sinh vật sẽ  
tiến hành phân hủy các chất:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Sản phẩm các chất khí của quá trình ủ  
hiếu khí:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Ủ hiếu khí thời gian sự phân hủy hoàn  
toàn là:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Sau khi ủ hiếu khí 4-5 ngày đầu thì độ pH …………………………………………  
đạt:  
…………………………………………  
- Ưu điểm của phương pháp ủ hiếu khí:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Nhược điểm của phương pháp ủ kỵ khí:  
…………………………………………  
…………………………………………  
14  
Bài tập 2: Trong nội dung về các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế lên men phân  
hữu cơ sinh học. Anh/chị hãy đánh dấu (x) vào các ô đúng sai và đưa ra đáp án cho  
các câu hỏi khác.  
Câu hỏi  
Đáp án  
- Nguyên liệu có kích thước nhỏ sẽ có tổng  
diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc  
với oxy, gia tăng vận tốc phân hủy.  
Đúng  
Sai  
- Kích thước nguyên liệu quá nhỏ và chặt  
làm hạn chế sự lưu thông khí trong đống ủ,  
làm giảm mức độ hoạt tính của vi sinh vật  
Đúng  
Sai  
- Nguyên liệu có kích thước quá lớn sẽ có  
độ xốp cao và tạo ra các rãnh khí làm cho  
sự phân bố khí không đều  
Đúng  
Sai  
- Nhiệt độ đống ủ tăng lên 10oC thì tốc độ  
phản ứng phân hủy tăng lên gấp 2 lần.  
Đúng  
Sai  
- Trong đống ủ, nhiệt độ cần duy trì:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Nhiệt độ trong đống ủ có thể điều chỉnh  
bằng cách:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Độ ẩm tối ưu đối cho quá trình ủ phân:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Độ xốp tối ưu cho quá trình ủ:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Độ xốp của nguyên liệu ảnh hưởng trực  
tiếp đến:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân:  
…………………………………………  
…………………………………………  
- Các vi sinh vật hiếu khí có thể sống được …………………………………………  
ở nồng độ oxy:  
…………………………………………  
- Giá trị pH tối ưu cho các vi sinh vật trong …………………………………………  
quá trình ủ phân:  
…………………………………………  
C. Ghi nhớ  
Để đảm bảo quá trình lên men được tốt cần phải đảm bảo các điều kiện  
đống ủ tối ưu như: kích thước nguyên liệu, nhiệt độ, pH, oxy, ẩm độ, tỷ lệ C/N …  
15  
Bài 2: Chuẩn bị máy móc, dụng cụ và nguyên liệu  
Mã bài: 03-02  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các bước trong công việc chuẩn bị máy móc và nguyên liệu  
- Thực hiện được các bước trong công việc chuẩn bị máy móc và nguyên liệu  
A. Nội dung:  
1. Chuẩn bị máy móc, dụng cụ  
1.1. Lựa chọn máy móc, dụng cụ  
a. Máy trộn  
- Máy trộn nguyên phụ liệu  
+ Máy dạng nằm, kích thước 1,5m x 2,5m  
+ Công suất: 500kg/ mẻ  
+ Máy được vận hành thử hoạt động tốt, vệ sinh sạch sẽ.  
Ví dụ 1: Máy trộn phân hữu cơ tự vận hành ĐT-500  
Thông số kỹ thuật chính:  
•
Động cơ diesel: 15.8kW  
•
Bánh xích cao su.  
•
Tốc độ di chuyển: 0-50km/h  
•
Kích thước: 1350 x 3000 x  
1800 (D x R x C)  
•
Start + stop + Notstop + Cần  
điều khiển x 5  
Công suất trộn: ca. 500m3/h  
Hình 3.2.1. Máy trộn ĐT-500  
•
Ví dụ 2: Máy trộn phân hữu cơ  
16  
• Động cơ máy kéo Kubota 57, hộp  
số của máy giải nhiệt đầm tôm và  
thùng bằng nhựa dài 3,6m, đường  
kính 7,6 tấc. Thùng sau khi lắp  
đặt để nằm ngang và hơi nghiêng  
300 để trộn phân.  
• Mỗi 1 lần trộn khoảng 200 kg  
phân hữu cơ: Sơ dừa và tro trấu  
khoảng 120 kg, phân trùn quế 80  
kg và khoảng 2 gram chế phẩm  
sinh học Trichoderma.  
Hình 3.2.2. Máy trộn phân  
Bình quân, một ngày máy trộn khoảng 10 tấn phân chỉ tốn 3 lít dầu, phân  
trộn đều và nhanh.  
b. Thiết bị vận chuyển  
Xe đẩy:  
Xe đẩy 2 bánh thường làm bằng gỗ  
hoặc bằng sắt, dùng để vận chuyển  
nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc  
thành phẩm trên các quãng đường  
ngắn  
Hình 3.2.3. Xe đẩy 2 bánh  
Xe đẩy 4 bánh thường làm bằng sắt  
hoặc bằng inox. Xe đẩy 4 bánh  
thường dùng trong kho thành phẩm  
Hình 3.2.4. Xe đẩy 4 bánh  
17  
Xe nâng:  
. Dùng để nâng, hạ, vận chuyển sản phẩm vào và ra kho thành phẩm.  
. Thường dùng khi vận chuyển hàng với khối lượng lớn, được xếp trên pa-  
let (bục kê) hoặc chất hàng lên cao.  
Hình 3.2.6. Xe nâng sản phẩm  
. Hướng dẫn sử dụng xe nâng cần:  
Trước khi đưa vào vận hành lần đầu, thiết bị nâng phải được kiểm nghiệm  
toàn bộ. Thiết bị nâng đang được sử dụng phải được kiểm tra định kỳ. Sau khi thay  
thế hoặc sửa chữa các bộ phận, chi tiết quan trọng phải tiến hành kiểm tra và vận  
hành thử có tải khi đưa vào sử dụng.  
Trong quá trình nâng hàng, cấm những việc sau đây:  
Người lên xuống xe nâng trong quá trình hoạt động  
Người ở lại tỏng vùng hoạt động của thiết bị nâng  
Nâng hạ và chuyển tait khi có người đứng ở bên tải  
Nâng tải trong tình trạng tải chưa ổn định hoặc móc tải không cân,  
thiếu móc  
Nâng tải bị vùi dưới đất hoặc bị các vật khác đè lên, bị liên kết với  
các vật khác  
Chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi động cơ chưa ngừng  
hẳn  
Vừa dừng người đẩy hoặc kéo tải, vừa cho cơ cấu nâng hạ tải  
Ngưng hoạt động khi gặp phải những trường hợp sau đây:  
Các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu của kim loại  
Phanh bị hỏng  
18  
Móc, cáp, tang bị mòn quá giá trị cho phép  
Khi cấp tải và dỡ vật liệu cho các phương tiện vận tải phải đảm bảo  
an toàn cho các phương tiện  
Không di chuyển tải khi khoảng cách từ tải tới các vật phía dưới  
nhỏ hơn 0.5m. Không được dùng đầu trục để đẩy, kéo các thiết bị  
khác.  
c. Băng tải  
Hình 3.2.7. Sơ đồ băng tải nghiêng  
Hình 3.2.9. Băng tải nghiêng  
Hình 3.2.10. Băng tải ngang  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 110 trang yennguyen 228161 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn dùng trồng rau, hoa, cây cảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_san_xuat_phan_huu_co_sinh_hoc_nghe_san_xua.pdf