Giáo trình mô đun Sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn dùng trồng rau, hoa, cây cảnh
BỘ NÔNG NGHIỆP
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN Á CHÂU
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CÁC BON THẤP
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
MÃ SỐ: MĐ03
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GIA CẦM DẠNG RẮN
DÙNG TRỒNG RAU, HOA, CÂY CẢNH
Trình độ: nghề dưới 3 tháng
LỜI NÓI ĐẦU
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để
xử lý chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phân gia cầm để sản xuất phân
hữu cơ sinh học phục vụ cho trồng rau, hoa, cây cảnh. Tuy vậy, do chưa có tài
liệu hướng dẫn chi tiết nên hiệu quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến
nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải
chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng cho trồng rau, hoa, cây cảnh. Dự án
LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên
soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ
chất thải chăn nuôi dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh” nhằm giúp
các hộ chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường
chăn nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học bón
cho các đối tượng cây trồng phù hợp.
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bao gồm các bài giảng lý
thuyết và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo
trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù
hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng
hoàn thiện hơn.
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ, Cục
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03
2
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi ở Việt
Nam đang ở mức báo động, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, chất lượng sản
phẩm và biến đổi khí hậu. Việc quản lý chất thải chăn nuôi, sẽ giúp giảm thiều ô
nhiễm môi trường, tạo nguồn phân bón hữu cơ chất lượng tốt cho ngành trồng trọt,
đồng thời giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Công nghệ sản xuất
phân hữu cơ đơn giản dễ làm, mỗi gia đình đều có thể làm được phục vụ tại nông
trại, cũng có thể xây dựng một cơ sở sản xuất công nghiệp tạo sản phẩm bán ra thị
trường. Xuất phát từ nhu cầu trên việc phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề
trình độ dưới 3 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn là cần thiết.
Trên cơ sở phân tích nghề DACUM, chúng tôi soạn thảo chương trình dạy
nghề dưới 3 tháng Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm
dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh. Chương trình được kết cấu thành 5 mô
đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc hành nghề.
Chương trình dạy nghề dưới 3 tháng “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất
thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh”, được thiết kế
thành bộ giáo trình gồm 5 quyển như sau:
Mô đun 1. Lập kế hoạch sản xuất
Mô đun 2. Chuẩn bị điều kiện sản xuất
Mô đun 3. Sản xuất phân hữu cơ sinh học
Mô đun 4. Bảo quản và sử dụng sản phẩm
Mô đun 5. Tiêu thụ sản phẩm
Giáo trình được viết theo phương châm: đơn giản, cô đọng, dễ hiểu, dễ làm
và phù hợp với trình độ của hầu hết những người nông dân.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự góp ý của Cục kinh tế
hợp tác và PTNT - Bộ Nông nghiệp và PTNT; Ban quản lý dự án nông nghiệp
(ADB), Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà chuyên môn,
nhà khoa học và bà con nông dân…. Nhân dịp hoàn thành cuốn giáo trình này,
chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp to lớn đó. Chúng tôi cũng nhận thức
rằng, do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót, mong
nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Tham gia biên soạn
1. Phùng Thanh Sơn. Chủ biên
2. Nguyễn Thị Vịnh. Thành viên
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU.......................................................................................................2
MỤC LỤC..................................................................................................................3
Bài 1: Cơ chế lên men trong đống ủ Mã bài: 03-01...................................................6
A. Nội dung............................................................................................................6
1. Nguyên lý chung của quá trình lên men ............................................................6
2. Cơ chế lên hiếu khí.............................................................................................8
3. Cơ chế lên men yếm khí.....................................................................................9
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...........................................................................12
C. Ghi nhớ............................................................................................................14
1. Chuẩn bị máy móc, dụng cụ.............................................................................15
1.1. Lựa chọn máy móc, dụng cụ.........................................................................15
1.3. Vệ sinh các máy móc, dụng cụ .....................................................................24
2. Chuẩn bị chế phẩm vi sinh vật.........................................................................25
2.1.4. Chế Phẩm BIO-EM....................................................................................31
2.1.5. Chế phẩm Trichoderma..............................................................................32
2.2. Đặc điểm sinh học vi sinh vật .......................................................................36
2.2.1. Vi sinh vật phân giải xenluloza..................................................................36
2.2.2. Vi sinh vật phân giải protein......................................................................36
2.2.3. Vi sinh vật phân giải tinh bột.....................................................................37
2.2.4. Vi sinh vật phân giải phosphat...................................................................38
2.3. Lựa chọn nguồn vi sinh phù hợp...................................................................38
2.5. Kiểm tra, đánh giá chất lượng bên trong.......................................................40
2.6. Bảo quản chế phẩm vi sinh vật .....................................................................40
3. Chuẩn bị nguyên phụ liệu ................................................................................40
4. Xử lý sơ bộ nguyên liệu ...................................................................................42
4.1. Xác định số lượng nguyên liệu .....................................................................42
4.2. Trộn nguyên liệu với vôi..............................................................................42
4
5.1. Đóng bao nguyên liệu ...................................................................................43
5.2. Vận chuyển nguyên liệu................................................................................43
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...........................................................................43
C. Ghi nhớ:...........................................................................................................47
Bài 3: Sản xuất phân hữu cơ ....................................................................................48
B. Các bước thực hiện..........................................................................................49
1. Phối trộn các nguyên phụ liệu..........................................................................49
1.1. Xác định phương pháp phối trộn...................................................................49
1.2. Chuẩn bị các điều kiện phối trộn ..................................................................49
1.2.1. Chuẩn bị dụng cụ, máy móc.......................................................................49
1.2.2. Chuẩn bị các nguyên phụ liệu....................................................................50
1.3. Phối trộn nguyên phụ liệu .............................................................................51
2. Ủ hỗn hợp nguyên phụ liệu..............................................................................54
2.1. Chuẩn bị điều kiện ủ và vận hành thử...........................................................54
2.2. Ủ theo phương pháp thủ công.......................................................................56
2.4. Ủ theo phương pháp bán cơ giới...................................................................57
2.4.1. Công nghệ ủ thổi khí..................................................................................57
2.5. Kiểm tra kết quả thực hiện ủ phân ................................................................62
3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng phân ủ..............................................................62
3.1. Xác định thời điểm kiểm tra, đánh giá..........................................................62
3.2. Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra, đánh giá ............................................................62
3.3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng phân ủ...........................................................62
4. Thu hoạch và phối trộn nguyên phụ liệu..........................................................66
4.1. Thu hoạch phân ủ..........................................................................................66
4.1.1. Xác định thời gian của chu kỳ sản xuất .....................................................66
4.1.2. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện..................................................................66
7. Phối trộn nguyên phụ liệu bổ sung...................................................................74
7.2. Định lượng phân ủ và phụ liệu bổ sung........................................................74
5
A. Nội dung:.........................................................................................................82
2.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ .............................................................................83
2.1. Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.........................................................................83
4. Phương pháp kiểm tra, đánh giá.......................................................................86
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...........................................................................96
1. Các câu hỏi:......................................................................................................96
C. Ghi nhớ............................................................................................................97
I. Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: ..............................................................98
III. Nội dung chính của mô đun:..........................................................................98
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành.........................................................99
6
MÔ ĐUN SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
Mã mô đun: MĐ 03
Giới thiệu mô đun:
Mô đun 03: Sản xuất phân hữu cơ sinh học có thời gian học tập là 100 giờ,
trong đó có 20 giờ lý thuyết, 72 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra. Mô đun này đảm
bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để
thực hiện được các công việc: Chuẩn bị các nguồn vi sinh phân hủy chất hữu cơ và
khử mùi; Xử lý sơ bộ nguyên liệu; Phối trộn nguyên phụ liệu; Ủ hỗn hợp nguyên
phụ liệu; Kiểm tra, đánh giá chất lượng phân ủ; Thu hoạch sản phẩm; Phối trộn phụ
liệu bổ sung; Tinh chế và làm khô.
Bài 1: Cơ chế lên men trong đống ủ
Mã bài: 03-01
Mục tiêu:
- Trình bày được cơ chế lên men hiếu khí và lên men yếm khí
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
A. Nội dung
1. Nguyên lý chung của quá trình lên men
Quá trình lên men là quá trình phân giải các chất hữu cơ có trong các chất
thải như: phân gia cầm, các phế phụ phẩm nông nghiệp, ... Đây là quá trình phân
giải sinh học, các chất hữu cơ được hoai mục thành mùn hữu cơ.
Quá trình lên men được thực hiện bởi một nhóm các vi sinh vật trong đống
phân ủ bao gồm: vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn, … Sự ổn định chất thải phần lớn
được kết thúc bằng hoạt động của vi khuẩn.
Trước tiên là các vi khuẩn ưa nhiệt xuất hiện và phát triển mạnh theo độ tăng
của nhiệt độ đống phân ủ, cùng với đó là sự phát triển của các loài nấm mốc ưa
nhiệt thường là khoảng 5 - 10 ngày sau khi ủ. Khi nhiệt độ lên đến 65 - 700C thì
phần lớn nấm mốc, xạ khuẩn và vi khuẩn sẽ bị chết, lúc này chỉ còn tồn tại các bào
tử của vi khuẩn. Cuối giai đoạn ủ các loài xạ khuẩn sẽ tạo thành từng đám màu
trắng hoặc màu xám trắng trên bề mặt khối ủ.
7
Quá trình ủ chất thải được thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí,
bao gồm các giai đoạn cơ bản sau đây:
. Giai đoạn 1: Các loài vi sinh vật bắt đầu làm quen với điều kiện môi
trường mới.
. Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển mạnh các vi khuẩn ưa nhiệt.
. Giai đoạn 3: Giai đoạn phát triển mạnh các vi sinh vật ưa nhiệt. Ở giai
đoạn này, các vi sinh vật gây bệnh đều bị tiêu diệt.
Các phản ứng sinh học xảy ra như sau:
1) Trong điều kiện hiếu khí:
(COHNS) + O2 + Vi sinh vật → CO2 + NH3 + Các sản phẩm khác + Năng
lượng
2) Trong điều kiện kỵ khí:
(COHNS) + Vi sinh vật kỵ khí → CO2 + H2S + NH3 + CH4
Cả hai quá trình trên đều tạo ra những tế bào vi sinh vật mới. Trong đó ở
điều kiện hiếu khí sinh khối được tạo ra nhiều hơn.
. Giai đoạn 4: Sau giai đoạn phát triển mạnh các vi sinh vật chịu nhiệt là
giai đoạn giảm dần nhiệt độ. Giai đoạn này bắt đầu một quá trình lên men
lần hai rất chậm và xảy ra quá trình mùn hóa chất thải.
Trong giai đoạn này xảy ra các phản ứng sau:
Nitrosomonas
+
NH4 + 1,5O2
→
NO2− + 2H+ + H2O
Nitrobacter
NO2− + 0,5O2
→
NO3−
Kết hợp 2 phản ứng trên ta có:
-
+
NH4 + 2O2 → NO3 + 2H+ + H2O (1)
Trong tế bào vi sinh vật cũng xảy ra phản ứng:
+
-
NH4 + 4CO2 + HCO3 + H2O → C5H7O2N + 5O2 (2)
Kết hợp 2 phản ứng (1) và (2) ta có:
22NH4+ + 37O2 + 4CO2 + HCO3- → 21NO3- + C5H7O2N + 20H2O + 42H+
-
+
Các vi khuẩn Nitrosomonas sẽ chuyển NH4 thành NO2 còn vi khuẩn
-
-
Nitrobacter chuyển NO2 thành NO3 , các vi khuẩn này rất dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ
trên 400C
8
2. Cơ chế lên hiếu khí
Trong khi ủ phân, các vi sinh vật sẽ tiến hành phân hủy các chất cellulose,
glucose, protein, lipit có trong thành phần của phân chuồng. Trong khi ủ có hai
quá trình xảy ra đó là quá trình phá vỡ các hợp chất không chứa N và quá trình
khoáng hóa các hợp chất có chứa N. Chính do sự phân hủy này mà thành phần
phân chuồng thay đổi, có nhiều loại khí như H2, CH4, CO2, NH3,… và hơi nước
thoát ra làm cho đống phân ngày càng giảm khối lượng.
Quá trình ủ phân gồm có 4 giai đoạn biến đổi:
. Giai đoạn phân tươi
. Giai đoạn phân hoai dang dở
. Giai đoạn phân hoai
. Giai đoạn phân chuyển sang dạng mùn
Khi ủ phân cần trộn thêm Super lân để giữ NH3, cơ chế giữ lại NH3 như sau:
Ca(H2PO4) + 4NH3 + H2O→ 2(NH4)2HPO4 + Ca(OH)2
Trong thực tiễn cũng có thể dùng tro trấu độn với phân gia cầm vì trong tro
tro trấu có chứa SiO2 có khả năng giữ NH3. Tuy nhiên ủ phân không nên dùng tro
bếp từ rơm, rạ… trộn với phân gia cầm vì có thể tạo ra các chất kiềm mạnh theo cơ
chế như trong các phản ứng dưới đây:
CaO + H2O → Ca(OH)2
K2O + H2O → KOH
Thông thường sự phân hủy hoàn toàn xảy ra trong thời gian từ 40-60 ngày.
Để tăng hiệu quả ủ phân và rút ngắn thời gian người ta có thể bổ sung các
chất hữu cơ để tăng cường hoạt động của vi sinh vật hoặc bổ sung trực tiếp các vi
sinh vật khi ủ phân. Quá trình ủ phân kích thích các vi sinh vật hoạt động làm nhiệt
độ tăng đáng kể đạt khoảng 45-700C sau 4-5 ngày đầu vào thời điểm phân có độ
axit với pH từ 4-4,5. Ở nhiệt độ và pH này các vi sinh vật gây bệnh hầu hết kém
chịu nhiệt sẽ dễ dàng bị tiêu diệt và các ký sinh trùng hay những hạt cỏ dại cũng bị
phá hủy. Quá trình ủ còn làm cho một lượng lớn hơi nước và khí CO2 thoát ra môi
trường. Sự thoát khí nhiều hay ít còn phụ thuộc vào diện tích đống ủ. Khi quá trình
ủ kết thúc hợp chất hữu cơ bị phân hủy, phân trở nên xốp, màu nâu sẫm không có
mùi khó ngửi.
Trong điều kiện hiếu khí chất hữu cơ được vi sinh vật phân hủy theo phương
trình sau:
(CHO)nNS → CO2 (60%) + H2O + tế bào vi sinh vật (40%) + các sản phẩm
+
dự trữ + NH4 + H2S + năng lượng (CH4)
9
Hình 3.1.1. Cơ chế ủ hiếu khí
3. Cơ chế lên men yếm khí
Cơ chế lên men kỵ khí là quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong đống
phân nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí. Ở điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, độ
xốp thích hợp, … Chất hữu cơ phân giải thu được là các chất dễ tan, hỗn hợp các
chất khí CH4, CO2, NH3, … trong đó CH4 chiếm nhiều nhất.
Thời gian phân hủy từ 4 - 12 tháng, tuy nhiên các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn
tại cùng quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân hủy thấp, các khí sinh ra gây mùi hôi
thối khó chịu, …
Hình 3.1.2. Cơ chế ủ kỵ khí
10
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
4.1. Các yếu tố lý học
- Kích thước nguyên liệu
Kích thước của nguyên liệu ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân hủy khi ủ phân.
Quá trình phân hủy hiếu khí xảy ra trên bề mặt nguyên liệu, nguyên liệu có kích
thước nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với oxy, gia tăng
vận tốc phân hủy.
Tuy nhiên, nếu kích thước nguyên liệu quá nhỏ và chặt làm hạn chế sự
lưuthông khí trong đống ủ, điều này sẽ làm giảm oxy cần thiết cho các vi sinh vật
trong đống ủ và giảm mức độ hoạt tính của vi sinh vật.
Ngược lại, nguyên liệu có kích thước quá lớn sẽ có độ xốp cao và tạo ra các
rãnh khí làm cho sự phân bố khí không đều, không có lợi cho quá trình ủ phân hữu
cơ.
Đường kính nguyên liệu tối ưu cho quá trình ủ phân khoảng 3 - 50 mm. Kích
thước nguyên liệu tối ưu có thể đạt được bằng nhiều cách như cắt, nghiền và sàng
vật liệu thô ban đầu.
Chất thải rắn đô thị, chất thải rắn công nghiệp, nông nghiệp phải được nghiền
đến kích thước thích hợp trước khi làm phân hữu cơ sinh học. Phân trâu, bò, gia
súc, gia cầm, bùn thải, ... thường có kích thước mịn, thích hợp cho quá trình ủ phân
hữu cơ sinh học.
- Nhiệt độ
Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính của vi sinh vật
trong quá trình ủ phân hữu cơ sinh học và cũng là một trong các thông số giám sát
và điều khiển quá trình ủ phân.
Tốc độ phân hủy các chất hữu cơ trong đống ủ tăng kéo theo nhiệt độ tăng,
thường nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 lần. Nhiệt độ
trong hệ thống ủ không hoàn toàn đồng nhất trong suốt quá trình ủ, phụ thuộc vào
lượng nhiệt tạo ra bởi các vi sinh vật và thiết kế của hệ thống.
Mỗi vi sinh vật đều có nhiệt độ tối ưu để tăng trưởng. Trong đống ủ, nhiệt độ
cần duy trì khoảng từ 55 - 650C, vì ở nhiệt độ này, quá trình chế biến phân vẫn hiệu
quả và mầm bệnh bị tiêu diệt. Nhiệt độ tăng trên ngưỡng này, sẽ ức chế hoạt động
của vi sinh vật. Ở nhiệt độ thấp hơn, phân hữu cơ không đạt tiêu chuẩn về mầm
bệnh.
Nhiệt độ trong đống ủ có thể điều chỉnh bằng nhiều cách khác nhau như hiệu
chỉnh tốc độ thổi khí và độ ẩm, cô lập khối ủ với môi trường bên ngoài bằng cách
11
- Độ ẩm
Nước cần cho sự sống của vi sinh vật, vì vậy cần phải duy trì độ ẩm cho sự
phát triển của vi sinh vật. Độ ẩm tối ưu đối cho quá trình ủ phân từ 50 - 60%. Nếu
độ ẩm quá nhỏ (< 30%) sẽ hạn chế hoạt động của vi sinh vật, còn khi độ ẩm quá
lớn (> 65%) thì quá trình phân hủy sẽ chậm lại, sẽ chuyển sang chế độ phân hủy kỵ
khí vì quá trình thổi khí bị cản trở do hiện tượng bít kín các khe rỗng không cho
không khí đi qua, gây mùi hôi và thoát chất dinh dưỡng.
Độ ẩm ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình ủ vì nước có nhiệt
dung riêng cao hơn tất cả các vật liệu khác.
Độ ẩm thấp có thể điều chỉnh bằng cách thêm nước vào. Độ ẩm cao có thể
điều chỉnh bằng cách trộn với vật liệu độn có độ ẩm thấp hơn như: mạt cưa, rơm rạ,
…
- Độ xốp
Độ xốp là một yếu tố quan trọng trong quá trình ủ phân hữu cơ sinh học. Độ
xốp tối ưu sẽ thay đổi tùy theo loại nguyên liệu ủ phân. Thông thường, độ xốp cho
quá trình ủ diễn ra tốt khoảng 35 - 60%, tối ưu là 32 - 36%.
Độ xốp của nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cung cấp oxy cần
thiết cho sự trao đổi chất, hô hấp của các vi sinh vật hiếu khí và sự oxy hóa các
phần tử hữu cơ hiện diện trong các nguyên liệu ủ.
Độ xốp thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển oxy, nên hạn chế sự giải phóng nhiệt
và làm tăng nhiệt độ trong khối ủ. Ngược lại, độ xốp cao có thể dẫn tới nhiệt độ
trong khối ủ thấp, mầm bệnh không bị tiêu diệt. Độ xốp có thể được điều chỉnh
bằng cách sử dụng vật liệu tạo cấu trúc với tỉ lệ trộn hợp lý.
- Kích thước và hình dạng của hệ thống ủ phân
Kích thước và hình dạng của các hệ thống ủ phân có ảnh hưởng đến sự kiểm
soát nhiệt độ và độ ẩm cũng như khả năng cung cấp oxy.
4.2. Các yếu tố hóa học
- Tỷ lệ C/N
Có nhiều nguyên tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy chất thải do vi sinh
vật, trong đó cacbon và nitơ là cần thiết nhất, tỷ lệ cacbon so với nitơ (tỷ lệ C/N) là
thông số dinh dưỡng quan trọng nhất. Phốt pho (P) là nguyên tố quan trọng kế tiếp,
lưu huỳnh (S), canxi (Ca) và các nguyên tố vi lượng khác cũng đóng vai trò quan
trọng trong trao đổi chất của tế bào.
Việc cung cấp cân đối tỷ lệ C/N quyết định quá trình khoáng hóa nitơ xảy ra
hay là quá trình cố định nitơ sẽ xảy ra. Khoáng hoá là quá trình chuyển hóa nitơ
12
hữu cơ thành nitơ vô cơ (ví dụ amoni và nitrat), cố định là quá trình chuyển nitơ
vào sinh khối vi sinh vật.
Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân khoảng 30/1. Ở mức tỷ lệ thấp hơn,
nitơ sẽ thừa và sinh ra khí NH3 hơn, sự phân hủy xảy ra chậm. Tỷ lệ này có thể
được hiệu chỉnh theo giá trị sinh học của nguyên liệu ủ, trong đó quan trọng nhất là
cần quan tâm tới các thành phần có hàm lượng lignin cao.
- Oxy
Oxy cũng là một trong những thành phần cần thiết cho quá trình ủ phân hiếu
khí. Khi vi sinh vật oxy hóa cacbon tạo năng lượng, oxy sẽ được sử dụng và khí
CO2 được sinh ra. Khi không có đủ oxy thì sẽ trở thành quá trình yếm khí và tạo ra
mùi hôi.
Các vi sinh vật hiếu khí có thể sống được ở nồng độ oxy bằng 5%. Nồng độ
oxy lớn hơn 10% được coi là tối ưu cho quá trình ủ phân hiếu khí.
- Dinh dưỡng
Cung cấp đủ phốtpho, kali và các chất vô cơ khác như Ca, Fe, Bo, Cu,... là
cần thiết cho sự chuyển hóa của vi sinh vật. Thông thường, các chất dinh dưỡng
này không có giới hạn bởi chúng hiện diện phong phú trong các vật liệu làm nguồn
nguyên liệu cho quá trình ủ phân.
- pH
Giá trị pH trong khoảng 5,5 - 8,5 là tối ưu cho các vi sinh vật trong quá trình
ủ phân. Các vi sinh vật, nấm tiêu thụ các hợp chất hữu cơ và thải ra các acid hữu
cơ.
Trong giai đầu của quá trình ủ phân, các acid này bị tích tụ và kết quả làm
giảm pH, kìm hãm sự phát triển của nấm và vi sinh vật, kìm hãm sự phân hủy
lignin và cellulose.
Các acid hữu cơ sẽ tiếp tục bị phân hủy trong quá trình ủ phân. Nếu hệ thống
trở nên yếm khí, việc tích tụ các acid có thể làm pH giảm xuống đến 4,5 và gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của vi sinh vật.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Trong nội dung về cơ chế lên men phân hữu cơ sinh học dưới đây.
Anh/chị hãy đánh dấu (x) vào các ô đúng hoặc sai và đưa ra đáp án cho các câu hỏi
khác.
13
Câu hỏi
Đáp án
- Các vi sinh vật trong đống phân ủ bao
gồm: vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn,…
Đúng
Sai
- Các vi khuẩn ưa nhiệt xuất hiện và phát
triển mạnh theo độ tăng của nhiệt độ đống
phân ủ, sau khi ủ 5 - 10 ngày các loài nấm
mốc ưa nhiệt mới phát triển.
Đúng
Sai
- Khi nhiệt độ lên đến 65 - 700C thì phần
lớn nấm mốc, xạ khuẩn và vi khuẩn sẽ bị
chết, lúc này chỉ còn tồn tại các bào tử của
vi khuẩn
Đúng
Sai
- Cuối giai đoạn ủ các loài xạ khuẩn sẽ tạo
thành từng đám màu trắng hoặc màu xám
trắng trên bề mặt khối ủ.
Đúng
Sai
- Các vi khuẩn Nitrosomonas sẽ chuyển
…………………………………………
…………………………………………
NH4+ thành:
- Nitrobacter chuyển NO2- thành:
…………………………………………
…………………………………………
- Các vi khuẩn Nitrosomonas và
Nitrobacter dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ:
…………………………………………
…………………………………………
- Trong khi ủ hiếu khí, các vi sinh vật sẽ
tiến hành phân hủy các chất:
…………………………………………
…………………………………………
- Sản phẩm các chất khí của quá trình ủ
hiếu khí:
…………………………………………
…………………………………………
- Ủ hiếu khí thời gian sự phân hủy hoàn
toàn là:
…………………………………………
…………………………………………
- Sau khi ủ hiếu khí 4-5 ngày đầu thì độ pH …………………………………………
đạt:
…………………………………………
- Ưu điểm của phương pháp ủ hiếu khí:
…………………………………………
…………………………………………
- Nhược điểm của phương pháp ủ kỵ khí:
…………………………………………
…………………………………………
14
Bài tập 2: Trong nội dung về các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế lên men phân
hữu cơ sinh học. Anh/chị hãy đánh dấu (x) vào các ô đúng sai và đưa ra đáp án cho
các câu hỏi khác.
Câu hỏi
Đáp án
- Nguyên liệu có kích thước nhỏ sẽ có tổng
diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc
với oxy, gia tăng vận tốc phân hủy.
Đúng
Sai
- Kích thước nguyên liệu quá nhỏ và chặt
làm hạn chế sự lưu thông khí trong đống ủ,
làm giảm mức độ hoạt tính của vi sinh vật
Đúng
Sai
- Nguyên liệu có kích thước quá lớn sẽ có
độ xốp cao và tạo ra các rãnh khí làm cho
sự phân bố khí không đều
Đúng
Sai
- Nhiệt độ đống ủ tăng lên 10oC thì tốc độ
phản ứng phân hủy tăng lên gấp 2 lần.
Đúng
Sai
- Trong đống ủ, nhiệt độ cần duy trì:
…………………………………………
…………………………………………
- Nhiệt độ trong đống ủ có thể điều chỉnh
bằng cách:
…………………………………………
…………………………………………
- Độ ẩm tối ưu đối cho quá trình ủ phân:
…………………………………………
…………………………………………
- Độ xốp tối ưu cho quá trình ủ:
…………………………………………
…………………………………………
- Độ xốp của nguyên liệu ảnh hưởng trực
tiếp đến:
…………………………………………
…………………………………………
- Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân:
…………………………………………
…………………………………………
- Các vi sinh vật hiếu khí có thể sống được …………………………………………
ở nồng độ oxy:
…………………………………………
- Giá trị pH tối ưu cho các vi sinh vật trong …………………………………………
quá trình ủ phân:
…………………………………………
C. Ghi nhớ
Để đảm bảo quá trình lên men được tốt cần phải đảm bảo các điều kiện
đống ủ tối ưu như: kích thước nguyên liệu, nhiệt độ, pH, oxy, ẩm độ, tỷ lệ C/N …
15
Bài 2: Chuẩn bị máy móc, dụng cụ và nguyên liệu
Mã bài: 03-02
Mục tiêu:
- Mô tả được các bước trong công việc chuẩn bị máy móc và nguyên liệu
- Thực hiện được các bước trong công việc chuẩn bị máy móc và nguyên liệu
A. Nội dung:
1. Chuẩn bị máy móc, dụng cụ
1.1. Lựa chọn máy móc, dụng cụ
a. Máy trộn
- Máy trộn nguyên phụ liệu
+ Máy dạng nằm, kích thước 1,5m x 2,5m
+ Công suất: 500kg/ mẻ
+ Máy được vận hành thử hoạt động tốt, vệ sinh sạch sẽ.
Ví dụ 1: Máy trộn phân hữu cơ tự vận hành ĐT-500
Thông số kỹ thuật chính:
•
Động cơ diesel: 15.8kW
•
Bánh xích cao su.
•
Tốc độ di chuyển: 0-50km/h
•
Kích thước: 1350 x 3000 x
1800 (D x R x C)
•
Start + stop + Notstop + Cần
điều khiển x 5
Công suất trộn: ca. 500m3/h
Hình 3.2.1. Máy trộn ĐT-500
•
Ví dụ 2: Máy trộn phân hữu cơ
16
• Động cơ máy kéo Kubota 57, hộp
số của máy giải nhiệt đầm tôm và
thùng bằng nhựa dài 3,6m, đường
kính 7,6 tấc. Thùng sau khi lắp
đặt để nằm ngang và hơi nghiêng
300 để trộn phân.
• Mỗi 1 lần trộn khoảng 200 kg
phân hữu cơ: Sơ dừa và tro trấu
khoảng 120 kg, phân trùn quế 80
kg và khoảng 2 gram chế phẩm
sinh học Trichoderma.
Hình 3.2.2. Máy trộn phân
Bình quân, một ngày máy trộn khoảng 10 tấn phân chỉ tốn 3 lít dầu, phân
trộn đều và nhanh.
b. Thiết bị vận chuyển
Xe đẩy:
Xe đẩy 2 bánh thường làm bằng gỗ
hoặc bằng sắt, dùng để vận chuyển
nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc
thành phẩm trên các quãng đường
ngắn
Hình 3.2.3. Xe đẩy 2 bánh
Xe đẩy 4 bánh thường làm bằng sắt
hoặc bằng inox. Xe đẩy 4 bánh
thường dùng trong kho thành phẩm
Hình 3.2.4. Xe đẩy 4 bánh
17
Xe nâng:
. Dùng để nâng, hạ, vận chuyển sản phẩm vào và ra kho thành phẩm.
. Thường dùng khi vận chuyển hàng với khối lượng lớn, được xếp trên pa-
let (bục kê) hoặc chất hàng lên cao.
Hình 3.2.6. Xe nâng sản phẩm
. Hướng dẫn sử dụng xe nâng cần:
Trước khi đưa vào vận hành lần đầu, thiết bị nâng phải được kiểm nghiệm
toàn bộ. Thiết bị nâng đang được sử dụng phải được kiểm tra định kỳ. Sau khi thay
thế hoặc sửa chữa các bộ phận, chi tiết quan trọng phải tiến hành kiểm tra và vận
hành thử có tải khi đưa vào sử dụng.
Trong quá trình nâng hàng, cấm những việc sau đây:
Người lên xuống xe nâng trong quá trình hoạt động
Người ở lại tỏng vùng hoạt động của thiết bị nâng
Nâng hạ và chuyển tait khi có người đứng ở bên tải
Nâng tải trong tình trạng tải chưa ổn định hoặc móc tải không cân,
thiếu móc
Nâng tải bị vùi dưới đất hoặc bị các vật khác đè lên, bị liên kết với
các vật khác
Chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi động cơ chưa ngừng
hẳn
Vừa dừng người đẩy hoặc kéo tải, vừa cho cơ cấu nâng hạ tải
Ngưng hoạt động khi gặp phải những trường hợp sau đây:
Các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu của kim loại
Phanh bị hỏng
18
Móc, cáp, tang bị mòn quá giá trị cho phép
Khi cấp tải và dỡ vật liệu cho các phương tiện vận tải phải đảm bảo
an toàn cho các phương tiện
Không di chuyển tải khi khoảng cách từ tải tới các vật phía dưới
nhỏ hơn 0.5m. Không được dùng đầu trục để đẩy, kéo các thiết bị
khác.
c. Băng tải
Hình 3.2.7. Sơ đồ băng tải nghiêng
Hình 3.2.9. Băng tải nghiêng
Hình 3.2.10. Băng tải ngang
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn dùng trồng rau, hoa, cây cảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_san_xuat_phan_huu_co_sinh_hoc_nghe_san_xua.pdf

