Nghiên cứu ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất rau an toàn

Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
47  
Nghiên cứu ứng dụng phân hữu cơ vi sinh  
trong sản xuất rau an toàn  
Research on application of an organic fertilizer  
in safe vegetable production  
Nguyễn Hồng Thủy1*  
1Trường Đại học Tiền Giang, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: ng[email protected].vn  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
tech.vi.16.1.1403.2021  
Tại Tiền Giang, một sản phẩm khoa học công nghệ của  
Trung tâm Đấu tranh sinh học (trực thuộc Viện Bảo vệ thực vật) -  
chế phẩm bón gốc (Phân hữu cơ vi sinh Bioroot) sau đây gọi tắt  
là Bioroot - đã được chuyển giao cho Trung tâm Kỹ thuật và  
Công nghệ sinh học (trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Tiền  
Giang) từ 12/2006 đến tháng 12/2010 trong khuôn khổ Dự án  
nông thôn miền núi “Xây dựng mô hình sản xuất và ứng dụng chế  
phẩm sinh học phục vụ sản xuất rau - quả an toàn” nhằm góp  
phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng  
hóa có chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng và môi  
trường. Bioroot sau đó tiếp tục được nghiên cứu ứng dụng ở vùng  
rau chuyên canh của tỉnh Long An từ năm 2012-2015 cùng các  
loại chế phẩm sinh học khác trên đối tượng rau ăn lá, rau gia vị,  
rau ăn quả, trong đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựng mô hình  
sản xuất rau an toàn đạt chứng nhận VietGAP tại ba huyện Cần  
Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa tỉnh Long An” nhằm tìm ra các loại  
chế phẩm sinh học có khả năng hỗ trợ duy trì năng suất, chất  
lượng rau khi phải giảm lượng phân đạm bón cho cây, nhất là vào  
giai đoạn cuối và đảm bảo thời gian cách ly phân đạm trước khi  
thu hoạch để các loại rau ăn lá, rau gia vị, rau ăn quả phù hợp yêu  
cầu vệ sinh an toàn thực phẩm của tiêu chuẩn VietGAP. Đây là  
một sản phẩm khoa học công nghệ được chuyển giao thông qua  
một dự án nông thôn miền núi từ cơ quan nghiên cứu ứng dụng  
cấp trung ương xuống cơ quan nghiên cứu ứng dụng cấp địa  
phương. Trong thời gian dài, sản phẩm đã được địa phương tiếp  
nhận, thử nghiệm, nghiên cứu ứng dụng trên nhiều đối tương cây  
trồng khác nhau cho thấy sự phù hợp của sản phẩm này với nhiều  
chủng loại cây trồng tại địa phương, đồng thời cũng phù hợp với  
các tiêu chí sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP.  
Ngày nhận: 18/01/2021  
Ngày nhận lại: 09/04/2021  
Duyệt đăng: 28/04/2021  
Từ khóa:  
chế phẩm sinh học; chuyển giao  
công nghệ; chất lượng; rau an  
toàn  
ABSTRACT  
In Tien Giang, a scientific and technological product of the  
Center for Biological Struggle (under the Institute of Plant  
48  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
Protection) - base fertilizer (Bioroot organic biofertilizer)  
hereinafter referred to as Bioroot - was transferred and assigned  
to the Center for Engineering and Biotechnology (under Tien  
Giang Department of Science and Technology) from December  
2006 to December 2010 in the framework of the mountainous  
rural project “Building production models and using bioproducts  
for safe vegetable - fruit production” in order to contribute to  
promoting agricultural production in the direction of producing  
high quality goods, safe for consumers and the environment.  
Bioroot then continued to be studied and applied in specialized  
vegetable areas of Long An province from 2012 - 2015 together  
with other bioproducts on leaf vegetables, spice vegetables, fruit  
vegetables, in the scientific research project “Building a model of  
safe vegetable production with VietGAP certification in three  
districts of Can Duoc, Can Giuoc, Duc Hoa, Long An province”  
in order to find out bioproducts that can help maintain vegetable  
productivity and quality when it is necessary to reduce the  
amount of nitrogenous fertilizer for plants, especially in the final  
stage and ensure the time to isolate nitrogen fertilizers before  
harvest so that the leaf vegetables, spice vegetables, fruit  
vegetables are suitable for hygiene and safety requirements for  
food of VietGAP standard. This is a scientific and technological  
product transferred through a mountainous rural project from a  
Keywords:  
biofertilizer; quality; safe  
vegetable; technology transfer  
central research agency to a local applied research agency. For a  
long time, the product has been received, tested, researched and  
applied locally on many different crops, showing its suitability  
with many types of local crops, at the same time, also in  
accordance with VietGAP standards of safe production.  
1. Giới thiệu  
Rau là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mọi người. Sản xuất rau ở  
nước ta nói chung và tại Tiền Giang nói riêng về cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêu thụ rau xanh của  
người dân, tuy nhiên, kỹ thuật trồng rau thâm canh sử dụng nhiều phân bón hóa học, hóa chất  
bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng chưa đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.  
Nhiều năm qua, tại Tiền Giang, nhiều biện pháp quản lý và kỹ thuật đã được nghiên cứu  
ứng dụng để sản xuất ra sản phẩm rau an toàn phục vụ người dân. Tính đến năm 2020, Tiền  
Giang có tổng diện tích rau đạt chứng nhận VietGAP trên 150 ha, cung cấp sản lượng hằng năm  
trên 18 ngàn tấn (Sy Nguyen, 2020). Công nghệ thủy canh được nghiên cứu ứng dụng tại Tiền  
giang vào năm 2016 với bảy giàn thuỷ canh hồi lưu quy mô sản xuất, một giàn thuỷ canh ngập  
chìm tạm thời, hai giàn thuỷ canh nhỏ giọt quy mô sản xuất và hai giàn thuỷ canh hồi lưu quy  
mô gia đình được nghiên cứu, thiết lập và chuyển giao cho Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ  
Sinh học Tiền Giang (T. T. N. Tran, 2016), sau đó, tiếp tục được nghiên cứu ứng dụng, chuyển  
giao trong các dự án sản xuất thử nghiệm trên địa bàn Thị trấn Chợ Gạo (P. H. Tran, 2019) và  
huyện Cái Bè (Ho, 2019), Tiền Giang. Công nghệ khí canh của Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng  
và Dịch vụ Khoa học công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang được nghiên cứu ứng  
dụng và chuyển giao cho người dân thành phố trồng rau xanh với dung dịch chất dinh dưỡng sẽ  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
49  
được phun sương từ trên xuống dưới, lượng dung dịch này sau khi thấm đủ cho bộ rễ của cây sẽ  
rơi xuống bồn chứa bên dưới và tiếp tục tuần hoàn sử dụng. Dinh dưỡng được sử dụng hoàn toàn  
từ hữu cơ nên cây dễ hấp thu, tăng trưởng nhanh, không cần sử dụng đất trồng nên hạn chế sâu  
bệnh phát sinh, giảm chi phí sản xuất (T. T. T. Nguyen, 2019).  
Công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý phế phụ liệu nông nghiệp sẵn có ở địa  
phương là mạt cưa sau trồng nấm, mụn xơ dừa, với bộ chủng vi sinh vật bản địa có khả năng  
phân giải cellulose cao tạo ra giá thể hữu cơ sạch cũng đã được nghiên cứu ứng dụng phục vụ  
vùng trồng rau, hoa của tỉnh (D. H. Tran, 2016). Nhà màng được thiết kế và chế tạo với đầy đủ  
các yếu tố quan trọng để việc chăm sóc, bón phân, tưới nước được thực hiện theo đúng quy trình  
kỹ thuật, kiểm soát được nhiều yếu tố như mưa, nắng, gió, ngăn chặn xâm nhập của nhiều loại  
côn trùng … qua đó làm giảm chi phí đầu tư, công lao động và hạn chế đáng kể sử dụng thuốc  
BVTV. Hệ thống tưới nhỏ giọt là biện pháp tưới tiết kiệm nước nhất, giúp giảm đến 30-60%  
lượng nước so với phương pháp tưới truyền thống. Hệ thống tưới này cung cấp nước thường  
xuyên, duy trì độ ẩm thích hợp theo nhu cầu sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng.  
Nhờ đó, cây sinh trưởng tốt, phát triển nhanh, đạt năng suất cao, góp phần ngăn chặn sự phát  
triển của cỏ dại quanh gốc cây và sâu bệnh vì lượng nước chỉ cung cấp làm ẩm gốc cây. Biện  
pháp kỹ thuật “Nhà màng kết hợp hệ thống tưới nhỏ giọt” đã được Le (2016) nghiên cứu ứng  
dụng thành công tại Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học - Sở Khoa học và Công nghệ  
Tiền Giang, sau đó được tổ chức nhân rộng trên địa bàn 11 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh  
Tiền Giang và chuyển giao thành công cho các tỉnh Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Long An,  
Bến Tre, Bình Thuận, Thanh Hóa, góp phần mở rộng vùng sản xuất rau an toàn trong và ngoài  
tỉnh (T. H. Nguyen, 2018).  
Sử dụng chế phẩm bón gốc là một trong những biện pháp kỹ thuật hiệu quả trong sản  
xuất rau an toàn. Một sản phẩm khoa học công nghệ của Trung tâm Đấu tranh sinh học (trực  
thuộc Viện Bảo vệ thực vật) - chế phẩm bón gốc (Phân hữu cơ vi sinh Bioroot) sau đây gọi tắt là  
Bioroot - đã được chuyển giao cho Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học (đơn vị sự nghiệp  
trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang) từ 12/2006 đến tháng 12/2010 trong khuôn  
khổ Dự án nông thôn miền núi “Xây dựng mô hình sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học  
phục vụ sản xuất rau - quả an toàn” nhằm góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng  
sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường (H. T. H.  
Nguyen, 2010). Sau đó, Bioroot tiếp tục được nghiên cứu ứng dụng ở vùng rau chuyên canh của  
tỉnh Long An cùng các loại chế phẩm sinh học khác trên đối tượng rau ăn lá, rau gia vị, rau ăn  
quả, trong đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn đạt chứng nhận  
VietGAP tại ba huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa tỉnh Long An” nhằm tìm ra các loại chế  
phẩm sinh học có khả năng hỗ trợ duy trì năng suất, chất lượng rau khi phải giảm lượng phân  
đạm bón cho cây, nhất là vào giai đoạn cuối và đảm bảo thời gian cách ly phân đạm trước khi thu  
hoạch để các loại rau ăn lá, rau gia vị, rau ăn quả phù hợp yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm của  
tiêu chuẩn VietGAP (T. H. Nguyen & Vo, 2015).  
Bioroot được nghiên cứu ứng dụng trên nhiều chủng loại rau và trên nhiều địa bàn khác  
nhau để chứng minh sự phù hợp của sản phẩm với các vùng sản xuất rau an toàn trong và ngoài  
tỉnh.  
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Vật liệu  
Bioroot có chứa thành phần hữu cơ ≥ 20%, acid humic ≥ 3.5%, Nts ≥ 0.5%, P2O5hh ≥ 1%,  
K2Ohh ≥ 0.5%, CaO ≥ 1.5%, MgO ≥ 1.2%, S ≥ 0.5%, Trichoderma: ≥ 1x108 CFU/ gram, Vi sinh  
50  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
vật (VSV) phân giải cellulose: ≥ 1x108 CFU/ gram, VSV phân giải lân: ≥ 1x108 CFU/ gram,  
VSV cố định đạm: ≥ 1x108 CFU/ gram, Vi sinh ức chế bệnh: ≥ 1x108 CFU/ gram, thảo mộc chứa  
Saponin.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất rau - quả an toàn  
Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm này được triển khai trên hầu hết các địa bàn thuộc bảy  
huyện/thị xã/thành phố, 19 xã của tỉnh Tiền Giang với tổng diện tích là 183.77 ha trên các loại: rau  
ăn lá (cải tùa xại, cải xanh, cải ná, cải ngọt bông, cải ngọt, cải bắp, cải bông, cải dún, cải thìa, củ  
cải trắng, tần ô, mồng tơi, dền, bù ngót, hành, hẹ, xà lách, ngò rí, rau quế, rau húng cây, rau diếp  
cá, rau má), rau ăn quả (bầu, bí đao, bí hồ lô, mướp, đậu cove, đậu đũa, đậu bắp, cà chua, cà tím,  
ớt, dưa hấu, dưa leo, khổ qua); hoa (huệ, vạn thọ); cây ăn quả (bưởi, cam, vú sữa).  
Phương pháp xử lý chế phẩm: bón lót một lần trước khi trồng hoặc trước khi bồi đất lần  
01; tiến hành rắc chế phẩm rồi trộn đều với đất trong rãnh trồng, rồi dùng đất bột phủ đều lên  
trên và tưới nhẹ. Có thể phối hợp cùng với việc bón phân lót cho cây ngay khi trồng.  
Liều lượng: đối với các loại cây ngắn ngày sử dụng 0.5 tấn/ha.  
Ghi nhận các chỉ tiêu:  
- Sự gia tăng chiều cao cây;  
- Quan sát (cảm quan): màu sắc lá, độ dày lá, độ cứng cây; có ít hoặc nhiều sâu bệnh tấn  
công, gây hại;  
- Bệnh: quan sát triệu chứng héo rũ/chết cây con/chạy dây để tính tỷ lệ.  
Thời gian ghi nhận chỉ tiêu: trung bình là 07 ngày/lần, nếu loại rau có thời gian sinh  
trưởng ngắn thì 03-04 ngày/lần.  
- Ghi nhận năm điểm theo đường chéo góc trên cá thể cố định (mỗi điểm ghi nhận  
khoảng 05 - 10 cá thể) hoặc ghi nhận trên khung với diện tích khung cố định (khung 0.4m x 0.5m  
hoặc khung 0.2m x 0.2m).  
- Mỗi nghiệm thức ghi nhận ít nhất 30 điểm cố định hoặc 30 khung cố định.  
2.2.2. Nghiên cứu ứng dụng các loại chế phẩm sinh học, trong đó có Bioroot, nhằm giảm  
lượng phân Ure (đạm) bón cho các loại rau ăn lá, rau gia vị, rau ăn quả  
* Cải ngọt  
- Bố trí 05 nghiệm thức, 03 lần lặp lại, diện tích ô khảo nghiệm: 11.25m2 (S = 1.5m x  
7.5m).  
Bảng 1  
Bảng tổng hợp lượng phân bón cây Cải ngọt  
Lượng phân cho mỗi ô lặp lại 11.25m2  
Nghiệm thức  
4 ngày sau cấy  
Bón lót  
10 NSC 13 NSC 16 NSC 18 NSC  
(NSC)  
ĐC  
Phân gà xử lý Ure: 0.55kg Ure: 0.55kg  
Humix: 0.85kg  
-
-
-
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
51  
Lượng phân cho mỗi ô lặp lại 11.25m2  
Nghiệm thức  
4 ngày sau cấy  
Bón lót  
10 NSC 13 NSC 16 NSC 18 NSC  
(NSC)  
Lân: 0.85kg  
A
Phân gà xử lý Ure: 0.55kg Ure: 0.30kg  
Humix: 0.85kg  
-
-
-
Phân đầu gà:  
Lân: 0.85kg  
Lân: 0.85kg  
Agribio: Tỷ lệ  
0.85kg  
Ure: 0.55kg  
Agribio: Tỷ lệ  
Agri: nước  
Agri:nước  
(1ml:300ml)  
B (Agribio)  
C (Bioroot)  
Ure: 0.40kg  
-
-
-
-
-
-
Phun 03 ngày (1ml:1500m)  
trước khi trồng.  
Lân: 0.85kg  
Ure: 0.55kg Ure: 0.40kg  
Ure: 0.30kg  
Bioroot: 0.85kg  
VVS: 15ml Ure:  
Lân: 0.85kg  
Ure: 0.25kg  
VVS: 15ml  
(tưới vào rễ)  
0.10kg  
VVS lá: VVS lá:  
(tưới vào  
D (Bioking) VVS: 20ml  
20ml  
20ml  
rễ)  
VVS lá:  
20ml  
(phun)  
(phun)  
(phun)  
(tưới vào đất)  
VVS lá:  
10ml  
(phun)  
Ghi chú:  
+ NSC: ngày sau cấy;  
+ ĐC: nghiệm thức đối chứng (công thức bón của nông dân);  
+ A: nghiệm thức cải tiến từ công thức bón của nông dân, bổ sung thêm lượng hữu cơ đầu gà vào lần bón  
thúc đầu và giảm ½ lượng phân đạm vào lần bón phân cuối;  
+ B: nghiệm thức bón kết hợp với phân hữu cơ vi sinh Agribio và giảm 1/4 lượng phân đạm vào lần bón  
phân cuối;  
+ C: nghiệm thức sử dụng chế phẩm bón gốc (Bioroot) để bón lót và sẽ giảm 1/4 lượng phân đạm vào lần  
bón phân cuối;  
+ D: nghiệm thức sử dụng phân bón sinh học Bioking để phun, tưới và giảm 40% tổng lượng phân đạm.  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
* Húng cây  
- Bố trí 04 nghiệm thức, 03 lần lặp lại, diện tích ô khảo nghiệm: 22.4m2 (S = 1.6m x  
14m).  
52  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
Bảng 2  
Bảng tổng hợp lượng phân bón cây Húng cây  
Lượng phân cho mỗi ô lặp lại 22.4m2  
Nghiệm thức  
Tưới lót  
10 NSC  
20NSC  
30NSC  
Lân: 2.24kg  
ĐC  
Ure: 0.3584kg  
Ure: 0.3584kg  
Ure: 0.448kg Ure: 0.224kg  
Phân gà xử lý Humix:  
4.48kg  
Lân: 2.24kg  
A
Ure: 0.448kg Ure: 0.112kg  
Ure: 0.448kg Ure: 0.112kg  
Phân gà xử lý Humix:  
Phân gà xử lý  
Humix: 4.48kg  
4.48kg  
Lân: 2.24kg  
Ure: 0.3584kg  
Phân gà xử lý Humix:  
B (Agribio)  
Agribio (1:1000):  
1ml  
2.24kg  
-
-
Agribio (1:300): 2.5ml  
Lân: 1.8kg  
C (Bioroot)  
Ure: 0.3584kg  
Ure: 0.448kg Ure: 0.112kg  
Bioroot: 4.48kg  
Ghi chú:  
+ ĐC: nghiệm thức đối chứng (công thức tưới của nông dân);  
+ A: nghiệm thức cải tiến từ công thức bón của nông dân, bón thêm phân hữu cơ vào lần bón thúc đầu,  
giảm ½ lượng phân đạm vào lần tưới phân cuối cùng;  
+ B: nghiệm thức bón kết hợp với phân hữu cơ vi sinh Agribio và giảm ½ lượng phân đạm vào lần bón  
phân cuối;  
+ C: nghiệm thức sử dụng chế phẩm bón gốc (Bioroot) để bón lót, giảm 20% lượng phân lân bón lót và ½  
lượng phân đạm vào lần bón phân cuối.  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
* Khổ qua  
- Bố trí 03 nghiệm thức, 03 lần lặp lại, diện tích ô khảo nghiệm: 60m2 (S = 2.5m x 24m).  
Bảng 3  
Bảng tổng hợp lượng phân bón cây Khổ qua  
40  
NSG  
Bón lót  
20NSG  
30NSG  
50NSG 60NSG  
Nghiệm thức  
(kg)  
(kg)  
(kg)  
(kg)  
(kg)  
(kg)  
Bánh dầu: Ure:  
Ure:  
0.25  
Ure:  
0.25  
Phân chuồng: 97  
Bánh dầu: 1.60  
1.6  
0.25  
ĐC  
20.20.15: 1.60  
16.1  
6.8:  
1.2  
20.20.15:  
1.2  
16.16.8 16.16.  
: 1.2 8: 1.2  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
53  
40  
NSG  
Bón lót  
20NSG  
30NSG  
50NSG 60NSG  
Nghiệm thức  
(kg)  
(kg)  
(kg)  
(kg)  
(kg)  
(kg)  
Nitrabor:  
0.8  
Tro dừa: 0.80  
Lân Văn Điển:  
6.50  
Kali: 0.80  
Ure: 0.80  
Bánh dầu: Ure:  
Ure:  
0.2  
Ure:  
0.2  
Phân chuồng: 97  
20.20.15: 1.60  
Bioroot: 3.00  
1.6  
0.2  
16.1  
6.8:  
0.96  
20.20.15:  
0.96  
16.16.8 16.16.  
: 0.96 8: 0.96  
Bánh dầu: 1.60  
Tro dừa: 0.80  
A
Nitrabor:  
0.64  
Lân Văn Điển:  
6.50  
Kali: 0.80  
Ure: 0.80  
Bánh dầu: Ure:  
Ure:  
0.18  
Ure:  
0.18  
Phân chuồng: 97  
Bánh dầu: 1.60  
Tro dừa: 0.80  
20.20.15: 1.60  
Bioroot: 6.00  
1.6  
0.18  
16.1  
6.8:  
0.84  
20.20.15:  
0.84  
16.16.8 16.16.  
: 0.84 8: 0.84  
B
Nitrabor:  
0.56  
Lân Văn Điển:  
6.50  
Kali: 0.80  
Ure: 0.80  
Ghi chú:  
+ NSG: ngày sau gieo;  
+ ĐC: nghiệm thức đối chứng (công thức bón của nông dân);  
+ A: nghiệm thức bổ sung 50kg phân hữu cơ vi sinh Bioroot/1,000m2, giảm 20% lượng phân hóa học từ  
lần bón 30NSG;  
54  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
+ B: nghiệm thức bổ sung 100kg phân hữu cơ vi sinh Bioroot/1,000m2, giảm 30% lượng phân hóa học từ  
lần bón 30NSG.  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
* Ghi nhận các chỉ tiêu:  
- Năng suất;  
- Hàm lượng nitrate trong rau khi sử dụng công thức phân truyền thống so với khi sử  
dụng các chế phẩm sinh học ở các thời điểm: 17 NSC đối với Cải ngọt; tại thời điểm cách ly với  
lần bón phân đạm 10 ngày đối với Húng cây; trái thương phẩm đối với Khổ qua ở thời điểm 02,  
04, 08 ngày sau khi bón đạm; Kết quả hàm lượng nitrate trong rau được so sánh theo mức giới  
hạn chỉ tiêu nitrat thấp nhất đối với rau trồng ngoài đồng ruộng là 2,000mg/kg theo Thông tư  
68/2010/TT- BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 03 tháng 12 năm 2010  
ban hành “Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một  
số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước thuộc  
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”  
- Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm thống kê SAS 9.1  
3. Kết quả thảo luận  
3.1. Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất rau - quả an toàn  
Bảng 4  
Hiệu quả gia tăng chiều cao và năng suất rau trong việc sử dụng Bioroot  
Chiều  
cao cây  
Năng suất  
(kg/1,000m2)  
Chênh lệch  
năng suất (kg)  
Số  
ruộng  
ghi  
Loại  
cây  
So  
sánh  
TB các  
lần đo  
(cm)  
trồng  
nhận  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
14.04  
12.56  
11.73  
10.36  
13.33  
11.96  
7.80  
1,616.67  
1,566.67  
1,316.67  
1,233.33  
1,633.33  
1,583.33  
1,300.00  
1,250.00  
544.75  
Cải dún  
03  
03  
03  
01  
01  
50.00  
83.34  
50.00  
50.00  
54.00  
Cải ngọt  
bông  
Cải xanh  
Cải thìa  
Bí hồ lô  
7.23  
408.47  
398.17  
43.62  
41.15  
34.21  
490.75  
1,396.67  
1,156.67  
2,853.33  
Ớt  
03  
03  
240.00  
286.67  
Hẹ  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
55  
Chiều  
cao cây  
Năng suất  
(kg/1,000m2)  
Chênh lệch  
năng suất (kg)  
Số  
ruộng  
ghi  
Loại  
cây  
So  
sánh  
TB các  
lần đo  
(cm)  
trồng  
nhận  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
33.33  
46.02  
2,566.67  
2,853.33  
2,566.67  
589.00  
Cải tùa xại  
Đậu cove  
Cải bắp  
03  
03  
03  
03  
286.67  
84.89  
43.32  
534.87  
506.41  
54.09  
504.11  
2,317.33  
1,577.33  
2,190.00  
2,038.33  
740.00  
151.67  
49.41  
485.31  
465.22  
Dưa hấu  
Nguồn: H. T. H. Nguyen (2010)  
Kết quả ở Bảng 4 cho thấy sự gia tăng chiều cao trung bình của cây ở các ruộng có sử  
dụng Bioroot (AD) đều cao hơn so với ruộng đối chứng không sử dụng (ĐC); bên cạnh đó, các  
ruộng AD cũng đều cho năng suất cao hơn so với các ruộng ĐC. Như vậy, việc sử dụng Bioroot  
để bón lót vào giai đoạn làm đất trước khi trồng giúp kích thích sự tăng trưởng của cây rau, dẫn  
đến gia tăng năng suất từ 50-740 kg/1,000m2 (tăng khoảng 3.1-31.9%) tùy theo chủng loại rau,  
phù hợp với kết quả nghiên cứu của Pham (2007) là việc sử dụng chế phẩm sinh học và phân bón  
tạo bởi chế phẩm vi sinh đã giúp sản lượng rau tăng từ 15-20%.  
Bảng 5  
Hiệu quả hạn chế bệnh, chết cây trong việc sử dụng Bioroot  
Lượng phân hóa học  
Tỷ lệ bệnh - chết cây  
Số  
Năng suất (kg/1,000m2)  
sử dụng (*)  
(%)  
Loại cây ruộng  
(kg/1,000m2)  
trồng  
ghi  
Chênh  
lệch  
Chênh  
lệch  
Chênh  
lệch  
nhận  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
Mồng tơi 03  
1.33a 6.00b 4.67 17.67 21.00  
3.33 2,167a 1,633a 533  
Củ cải  
03  
3.33a 8.00b 4.67 52.33 47.67  
4.67 3,600a 3,133a 467  
trắng  
Đậu cove 03  
2.67a 8.00b 5.33 58.33 93.33 35.00 3,233a 2,933a 300  
Ngò rí  
03  
11.07a 25.40b 14.33 21.67 21.67  
2.67a 12.00b 9.33 82.00 82.00  
1.33a 5.33b 4.00 41.00 71.67 30.67 3,200a 2,600a 600  
-
-
433a  
343a  
90  
Dưa hấu 03  
Dưa leo 03  
2,467b 2,167a 300  
56  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
Lượng phân hóa học  
Tỷ lệ bệnh - chết cây  
Số  
Loại cây ruộng  
Năng suất (kg/1,000m2)  
sử dụng (*)  
(%)  
(kg/1,000m2)  
trồng  
ghi  
Chênh  
lệch  
Chênh  
lệch  
Chênh  
lệch  
nhận  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
AD  
ĐC  
Rau cần 03  
Rau quế 03  
Cải tùa xại 03  
Khổ qua 03  
Cà chua 03  
Ghi chú:  
5.33a 15.33b 10.00 23.67 39.67 16.00 2,263a 1,810a 453  
3.33a  
5.33a  
7.33a  
8.67a  
4.00 73.33 133.33 60.00 2,347a 1,853a 493  
3.33 52.67 64.33 11.67 2,750a 2,300a 450  
6.00a 12.00b 6.00 55.67 89.00 33.33 3,067a 2,683a 383  
8.67a 15.33b 6.67 67.00 90.33 23.33 3,573b 3,110a 463  
- Trong cùng một cột, các giá trị được biểu thị bởi những chữ cái giống nhau thì khác nhau không có ý  
nghĩa theo phân tích thống kê ANOVA (ở mức độ tin cậy 95%);  
- (*) Loại phân sử dụng: DAP, UREA, NPK.  
Nguồn: H. T. H. Nguyen (2010)  
Qua Bảng 5 cho thấy ở các ruộng AD đều có tỷ lệ cây bệnh, cây chết thấp hơn so với  
ruộng ĐC trung bình từ 3.33- 14.33% (tùy theo loại). Ngoài ra, năng suất của các ruộng AD cũng  
đều cao hơn so với ruộng ĐC, ngay cả ở các hộ (27/33) mạnh dạn cắt giảm lượng phân hóa học  
DAP, Urea, NPK sử dụng ở ruộng AD trung bình là 242.2 kg/ha cũng đều cho năng suất cao hơn  
ruộng ĐC.  
Qua ghi nhận thực tế, ruộng rau có bón Bioroot kích thích cây phát triển xanh tốt; lá dày;  
thân cây khỏe, cứng cáp hơn; chống chọi tốt với điều kiện khắc nghiệt của thời tiết trong mùa  
mưa; giảm được tỷ lệ chết cây con, tỷ lệ bệnh héo rũ, cháy lá, bệnh khảm, bệnh nứt thân, chạy  
dây trên cây họ bầu bí; giúp tăng năng suất, tăng lợi nhuận hơn so với ruộng đối chứng trên cùng  
một đơn vị diện tích. Có được kết quả như vậy vì là ngoài thành phần phân hữu cơ và các chất vi  
lượng cần thiết, trong Bioroot còn có chứa nhóm VSV chức năng có khả năng cố định đạm; VSV  
phân giải các hợp chất lân khó tan thành các hợp chất lân hòa tan mà cây trồng dễ dàng hấp thu;  
VSV phân giải Cellulose làm thúc đẩy quá trình phân hủy Cellulose được triệt để và nhanh  
chóng thành các chất hữu cơ bón vào đất, giúp cho đất tơi xốp, tăng độ màu mỡ của đất tạo điều  
kiện nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng nông sản; nhóm VSV ức chế VSV gây bệnh  
vùng rễ. Ngoài ra còn có nấm đối kháng Trichoderma không những có khả năng tiêu diệt các  
loài nấm gây hại rễ (như Phytophthora, Fusarium, Rhizoctonia solani, …) mà nó còn có khả  
năng phân hủy Cellulose, phân giải lân chậm tan. Đặc biệt trong thành phần của Bioroot còn có  
thảo mộc chứa một hàm lượng Saponin - yếu tố rất hiệu quả trong phòng trừ tuyến trùng hại vùng  
rễ. Từ đó giúp cây trồng sinh trưởng mạnh, tăng năng suất, chống chịu tốt với điều kiện bất lợi  
của môi trường.  
Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của L. T. M. Tran, Nguyen, và Chu (2019)  
khi so sánh với các công thức chỉ bón lót với NPK và phân chuồng ủ, phân hữu cơ biochar có tác  
động tốt tới một số chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng của cây cải ngọt.  
3.2. Nghiên cứu ứng dụng các loại chế phẩm sinh học, trong đó có Bioroot, nhằm  
giảm lượng phân Ure (đạm) bón cho các loại rau ăn lá, rau gia vị, rau ăn quả  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
57  
* Cải ngọt  
Theo dõi năng suất của năm chế độ bón phân khác nhau, kết quả thu thập (Bảng 6) cho  
thấy năng suất cải ngọt dao động từ 48.18-57.15tấn/ha và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống  
kê giữa các nghiệm thức. Điều này cho thấy việc sử dụng các loại phân, chế phẩm sinh học  
(phân gà xử lý Humix, Agribio, Bioroot và bioking) và giảm tổng lượng phân đạm hay ở kỳ bón  
phân đạm cuối trong các nghiệm thức đều không làm ảnh hưởng đến năng suất của cây cải ngọt.  
Kết quả này tương tự với kết quả nghiên cứu của Cao, Nguyen, Nguyen, và Tran (2011) cho thấy  
bón phân hữu cơ vi sinh cho rau xanh không những tiết kiệm phân nửa lượng phân hóa học mà  
còn không làm giảm năng suất và vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.  
Bảng 6  
Năng suất cải ngọt và hàm lượng nitrat ở 17 NSC  
Hàm lượng nitrat ở 17 NSC(*)  
Năng suất  
(tấn/ha)  
Nghiệm thức  
(mg/kg)  
ĐC  
A
52.71a ± 8,808  
57.15a ± 9,827  
48.18a ± 4,072  
52a ± 4,924  
1,121.3  
1,889  
B
2,419  
C
1,621.3  
1,299.3  
D
51.56a ± 1.0  
Ghi chú: Các số liệu có cùng chữ số theo sau trong cùng một cột thì khác biệt không ý nghĩa mức ý nghĩa 95%; (*):  
Trung bình 03 lần lặp lại  
Nguồn: T. H. Nguyen và Vo (2015)  
Kết quả hàm lượng nitrat của các nghiệm thức ĐC, A, C, D đều nằm trong ngưỡng cho phép  
(Bảng 6). Kết quả của nghiệm thức B (Agribio) vượt ngưỡng cho phép.  
Tổng hợp kết quả về năng suất và hàm lượng nitrat thì chế độ phân bón của nghiệm thức đối  
chứng, phân gà xử lý Humix, Bioroot và bioking được khuyến cáo sử dụng. Nghiên cứu của L. T.  
M. Tran và cộng sự (2019) cũng cho kết quả phân ủ hữu cơ biochar làm giảm đáng kể hàm lượng  
nitrat trong lá cây cải ngọt.  
* Húng cây  
Theo dõi năng suất của bốn chế độ bón phân khác nhau, kết quả thu thập (Bảng 7) cho  
thấy năng suất húng cây dao động từ 21.4-22 tấn/ha và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống  
kê giữa các nghiệm thức. Điều này cho thấy việc sử dụng các loại phân, chế phẩm sinh học  
(phân gà xử lý Humix, Agribio, Bioroot) và giảm tổng lượng phân đạm hay ở kỳ bón phân đạm  
cuối trong các nghiệm thức đều không làm ảnh hưởng đến năng suất của cây húng cây.  
Bảng 7  
Năng suất rau húng cây và hàm lượng nitrat ở 43 NSC  
Hàm lượng nitrat ở 10 ngày sau bón đạm(*)  
Năng suất  
(tấn/ha)  
Nghiệm thức  
(mg/kg)  
ĐC  
21.4a ± 2.6  
644  
58  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
Hàm lượng nitrat ở 10 ngày sau bón đạm(*)  
Năng suất  
(tấn/ha)  
Nghiệm thức  
(mg/kg)  
A
B
C
22.0a ± 4.0  
21.7a ± 3.5  
21.5a ± 1.5  
630  
696  
565  
Ghi chú: Các số liệu có cùng chữ số theo sau trong cùng một cột thì khác biệt không ý nghĩa mức ý nghĩa 95%, (*):  
Trung bình 03 lần lặp lại  
Nguồn: T. H. Nguyen và Vo (2015)  
Cùng với kết quả hàm lượng nitrat của các nghiệm thức đều nằm trong ngưỡng cho phép  
(Bảng 7). thì chế độ phân bón của nghiệm thức đối chứng, phân gà xử lý Humix, Agribio,  
Bioroot được khuyến cáo sử dụng.  
Kết quả này tương tự với kết quả nghiên cứu của Cao và cộng sự (2011) cho thấy đối với  
rau gia vị, bón 15 đến 30 tấn phân hữu cơ vi sinh/ha và 50N - 42.5P2O5 - 20K2O kg/ha cho năng  
suất tương đương với rau bón 100N - 85P2O5 - 40K2O kg/ha; bón 15 đến 30 tấn phân phân hữu  
cơ vi sinh /ha 80N - 47P2O5 - 20K2O kg/ha cho năng suất tương đương với bón 160N - 94P2O5 -  
40K2O kg/ha cho hành lá nhưng hàm lượng nitrat thấp.  
* Khổ qua  
Sau 19 lần thu hoạch, kết quả khảo nghiệm thể hiện năng suất đạt được của các nghiệm  
thức không khác biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 8).  
Bảng 8  
Năng suất khổ qua (19 lần thu hoạch) của các nghiệm thức và hàm lượng nitrate trên trái khổ qua  
ở các thời điểm khác nhau sau khi bón đạm  
Hàm lượng nitrat sau khi bón đạm  
Nghiệm thức  
Năng suất (tấn/ha)  
(mg/kg)(*)  
04 ngày  
632  
02 ngày  
565  
08 ngày  
558  
ĐC  
A
33.6a ± 11  
33.6a ± 5  
32.8a ± 8  
547  
614  
517  
B
521  
596  
498  
Ghi chú: Các số liệu có cùng chữ số theo sau trong cùng một cột thì khác biệt không ý nghĩa mức ý nghĩa 95%, (*):  
Trung bình 03 lần lặp lại  
Nguồn: T. H. Nguyen và Vo (2015)  
Mẫu khổ qua được lấy kiểm tra chỉ tiêu nitrat được lấy để kiểm tra hàm lượng nitrat cho  
thấy hàm lượng nitrat trên các mẫu khổ qua của các nghiệm thức đều đạt yêu cầu về hàm lượng  
nitrat ở các thời điểm 02, 04, 08 ngày sau khi bón phân đạm. So với đối chứng bón theo nông dân,  
sử dụng Bioroot giúp giảm lượng phân đạm bón cho cây mà không làm ảnh hưởng năng suất, góp  
phần giảm ô nhiễm môi trường.  
Kết quả nghiên cứu này tương tự với kết quả thí nghiệm của L. V. Nguyen và Cao (2012)  
cho thấy việc sử dụng phân bón vi sinh góp phần tiết kiệm từ 25% phân bón hóa học cho đậu bắp và  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
59  
ớt sừng vàng, đến 50% phân bón hóa học cho cà sọc lem lai mà năng suất vẫn tương đương với  
nghiệm thức bón 100% phân hóa học. Đồng thời phẩm chất sản phẩm từ các nghiệm thức sử dụng  
phân bón vi sinh được cải thiện thông qua hàm lượng nitrate trong quả thấp hơn nghiệm thức bón  
100% phân hóa học.  
4. Kết luận  
Chế phẩm bón gốc (Phân hữu cơ vi sinh Bioroot) là một sản phẩm khoa học công nghệ  
được chuyển giao thông qua một dự án nông thôn miền núi từ cơ quan nghiên cứu ứng dụng cấp  
trung ương (Trung tâm Đấu tranh sinh học - Viện Bảo vệ thực vật) xuống cơ quan nghiên cứu  
ứng dụng cấp địa phương (Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học - Sở Khoa học và Công  
nghệ Tiền Giang). Trong thời gian dài, sản phẩm đã được địa phương tiếp nhận, thử nghiệm,  
nghiên cứu ứng dụng trên nhiều chủng loại rau và trên nhiều địa bàn khác nhau cho thấy sự phù  
hợp của sản phẩm với điều kiện thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu  
Long, giúp tăng năng suất, chất lượng rau, giảm sâu bệnh hại, giảm hàm lượng nitrat trong sản  
phẩm rau, phù hợp với các tiêu chí sản xuất an toàn vệ sinh thực phẩm của tiêu chuẩn VietGAP.  
Từ tháng 11/2017, Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học đã triển khai dự án sản  
xuất thử nghiệm “Hoàn thiện và nhân rộng mô hình canh tác rau ứng dụng công nghệ thủy canh  
và sử dụng giá thể hữu cơ phục vụ nhu cầu phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp  
đô thị của tỉnh Tiền Giang” (L. T. X. Nguyen, 2021), trong đó có mục tiêu hoàn thiện quy trình  
thiết bị và công nghệ sản xuất phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh và giá thể hữu cơ, công suất tối thiểu  
05 tấn/ngày để có khả năng sản xuất số lượng lớn sản phẩm Bioroot đáp ứng nhu cầu sản xuất  
rau an toàn/ rau VietGAP cho các vùng sản xuất rau chuyên canh trong và ngoài tỉnh trong thời  
gian tới.  
Tài liệu tham khảo  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (2010). Thông tư số 29/2010/TT-BNNPTNT ngày  
06/05/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Danh mục chỉ tiêu, mức giới  
hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn  
gốc thực vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông  
nghiệp và Phát triển nông thôn [Circular 29/2010/TT-BNNPTNT dated 06 May 2010 by the  
Ministry of Agriculture and Rural development on the list of targets and permissible limits  
on food safety and hygiene for a number of food products of plant origin imported and  
produced for domestic circulation under the management of the Ministry of Agriculture and  
ban/Thuong-mai/Thong-tu-29-2010-TT-BNNPTNT-Danh-muc-chi-tieu-muc-gioi-han-cho-  
phep-105346.aspx  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (2010). Thông tư số 68/2010/TT-BNNPTNT ngày  
03/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành danh mục chỉ tiêu, mức  
giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn  
gốc thực vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông  
Nghiệp và Phát triển nông thôn [Circular No. 68/2010/TT-BNNPTNT of December 03, 2010  
issuing the list of criteria and permitted limit on food hygiene and safety for some of plant-  
derived food products imported, produced and circulated domestically under the management  
scope of the Ministry of Agriculture and Rural Development]. Retrieved October 8, 2020,  
from  
Danh-muc-chi-tieu-muc-gioi-han-115546.aspx  
60  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
Cao, D. N., Nguyen, T. T., Nguyen, A. V., & Tran, G. T. (2011). Hiệu quả của phân hữu cơ - Vi  
sinh trên năng suất và chất lượng rau xanh [Effect of organic fertilizer - Microbiology on  
yield and quality of green vegetables]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 18(b),  
18-28.  
Ho, H. N. (2019). Ứng dụng công nghệ cao trong canh tác các loại rau quy mô hộ gia đình trên  
địa bàn huyện Cái Bè (Báo cáo tổng kết Dự án sản xuất thử nghiệm) [Application of high  
technology in household-scale vegetable farming in Cai Be district (Final report of pilot  
production project)]. Tien Giang, Vietnam: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang.  
Le, N. S. (2016). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, sơ chế, đóng gói và bảo  
quản rau quả (Báo cáo tổng kết Đề tài nghiên cứu khoa học) [Research and apply high  
technology in production, preliminary processing, packaging and preservation of fruits and  
vegetables (Summary report of scientific research project)]. Tien Giang, Vietnam: Sở Khoa  
học và Công nghệ Tiền Giang.  
Nguyen, H. T. H. (2010). Xây dựng mô hình sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học phục vụ rau  
- Quả an toàn (Báo cáo tổng kết Dự án sản xuất thử nghiệm) [Building models of production  
and application of probiotics to serve safe vegetables and fruits (Final report of pilot  
production project)]. Tien Giang, Vietnam: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang.  
Nguyen, L. T. X. (2021). Hoàn thiện và nhân rộng mô hình canh tác rau ứng dụng công nghệ thủy  
canh và sử dụng giá thể hữu cơ phục vụ nhu cầu phát triển nông nghiệp công nghệ cao,  
nông nghiệp đô thị của tỉnh Tiền Giang (Báo cáo tổng kết Dự án Khoa học và Công nghệ)  
[Completing and replicating the vegetable farming model applying hydroponic technology  
and using organic substrates to serve the needs of developing high-tech agriculture and  
urban agriculture in Tien Giang province (Final Report of the Science and Technology  
Project)]. Tien Giang, Vietnam: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang.  
Nguyen, L. V., & Cao, D. N. (2012). Hiệu quả phân bón vi sinh đến năng suất rau xanh (rau ăn  
quả) trồng trên đất phù sa huyện Ô Môn Thành phố Cần Thơ [Effect of micro-fertilizers on  
yield of green vegetables (fruit vegetables) grown on alluvial soil in O Mon district, Can Tho  
City]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 23(a), 13-223.  
Nguyen, T. H. (2018). Ứng dụng công nghệ cao sản xuất rau theo hướng nông nghiệp đô thị  
[High-tech application of vegetable production towards urban agriculture]. Tạp chí Khoa học  
và Công nghệ Việt Nam, 8(2018), 41-42.  
Nguyen, T. H., & Vo, N. T. (2015). Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn đạt chứng nhận  
VietGAP tại 3 huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa tỉnh Long An (Báo cáo tổng kết Dự án  
Khoa học và Công nghệ) [Building a model of safe vegetable production with VietGAP  
certification in 3 districts of Can Duoc, Can Giuoc, Duc Hoa, Long An province (Final  
Report of the Science and Technology Project)]. Long An, Vietnam: Sở Khoa học và Công  
nghệ Long An.  
Nguyen, T. T. T. (2019). Khí canh trụ đứng - Giải pháp mới cho nông nghiệp xanh [Vertical  
aeroponics - New solution for green agriculture]. Tập san Khoa học và Công nghệ - Sở Khoa  
học và Công nghệ Tiền Giang, 2(2019), 49-50.  
Pham, L. X. (2007). Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới năng suất, hàm  
-
lượng NO3 của rau cải bắp và hóa tính đất trồng rau tại thị xã Hà Giang [Study on the  
-
effect of some microbial organic fertilizers on yield, NO3 content of cabbage and vegetable  
soil chemistry in Ha Giang town] (Master’s thesis, Thai Nguyen University of Agriculture  
and Forestry, Thai Nguyen City, Vietnam).  
Nguyễn Hồng Thủy. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 47-61  
61  
Sy Nguyen (2020). Hướng tới vùng chuyên canh nông sản an toàn [Towards an area specializing  
in safe agricultural production]. Retrieved October 12, 2020, from http://baoapbac.vn/kinh-  
Tran, D. H. (2016). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất giá thể hữu cơ sạch từ phế  
phụ liệu nông nghiệp phục vụ nhu cầu trồng hoa và rau sạch tại tỉnh Tiền Giang (Báo Báo  
cáo tổng kết Đề tài nghiên cứu khoa học) [Research and application of microbiological  
technology to produce clean organic substrates from agricultural wastes to serve the needs  
of growing clean flowers and vegetables in Tien Giang province (Scientific Research Project  
Summary Report)]. Tien Giang, Vietnam: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang.  
Tran, L. T. M., Nguyen, H. T. T., & Chu, N. T. B. (2019). Sinh trưởng và một số chỉ tiêu chất  
lượng của cây cải ngọt (Brassica integrifolia) dưới ảnh hưởng của phân ủ hữu cơ Biochar  
[Growth and quality parameters of broccoli (Brassica integrifolia) under the influence of  
Biochar organic compost]. Tạp chí Khoa học và Công nghệ trường Đại học Hùng Vương,  
14(1), 47-53.  
Tran, P. H. (2019). Xây dựng mô hình canh tác rau ăn lá ứng dụng công nghệ thủy canh tại Thị  
trấn Chợ Gạo, Tiền Giang (Báo cáo tổng kết Dự án sản xuất thử nghiệm) [Building a model  
of growing leafy vegetables using hydroponic technology in Cho Gao Town, Tien Giang.  
(Final report of pilot production project)]. Tien Giang, Vietnam: Sở Khoa học và Công nghệ  
Tiền Giang.  
Tran, T. T. N. (2016). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thủy canh vào nông nghiệp đô thị Tiền  
Giang (Báo cáo tổng kết Đề tài nghiên cứu khoa học) [Research and application of  
hydroponic technology in urban agriculture in Tien Giang (Summary report of scientific  
research project)]. Tien Giang, Vietnam: Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang.  
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.  
pdf 15 trang yennguyen 16760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất rau an toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_dung_phan_huu_co_vi_sinh_trong_san_xuat_rau_a.pdf