Tài liệu Phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt Hưng Yên

Phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt  
Hưng Yên  
Cơ quan ủy thác:  
Chương trình phát triển các doanh nghiệp  
nhỏ và vừa MPI-GTZ  
Cơ quan thực hiện:  
Fresh Studio Innovations Asia Ltd.  
Đồng hợp tác với:  
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  
tỉnh Hưng Yên  
i
Quản trị tài liệu  
Tác giả  
Tác giả  
Phiên bản  
Hiệu chỉnh  
Lillian Diaz & Phạm Văn Hội  
Siebe van Wijk  
1.0  
2.0  
Hiệu chỉnh, kết  
luận, trình bày  
Phân bố  
Phiên bản Họ & tên  
Cơ quan  
Địa chỉ  
1:  
2:  
3:  
4:  
5:  
Hiệu đính  
Họ và tên  
Cơ quan  
1: Phạm Văn Hội  
2: Nguyễn Trung Anh  
3: Nguyễn Thị Thanh Uyên  
Fresh Studio  
Fresh Studio  
Fresh Studio  
Người dịch  
Họ và tên  
Cơ quan  
1: Phạm Văn Hội  
2: Cù Thị Lệ Thủy  
Fresh Studio  
Fresh Studio  
ii  
Mục lục  
iii  
Danh mục bảng biểu  
Danh mục sơ đồ/đồ thị  
iv  
1 Giới thiệu  
1.1 Quy mô nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ Chương trình hợp tác phát  
Theo khuôn khổ triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI)  
chương trình và Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật Đức (GTZ). Mục tiêu của chương  
phát triển các trình này nhằm cải thiện môi trường kinh doanh để phát triển khu vực  
doanh nghiệp kinh tế tư nhân và củng cố vị trí của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong  
nhỏ và vừa GTZ- các lĩnh vực đã lựa chọn trên thị trường đặc biệt là tại các tỉnh nằm ngoài  
MPI  
các trung tâm tăng trưởng kinh tế chính (GTZ, 2005).  
Chương trình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do GTZ hỗ trợ thực  
hiện tại tỉnh Hưng Yên được đưa vào thực hiện từ giữa năm 2005.  
Chương trình nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh thông qua nâng  
cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ liên tham gia  
Tại Hưng Yên, vào ngành sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khác nhau như nhãn và  
Chương trình rau. Yêu cầu hỗ trợ ngành rau do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông  
tập trung vào thôn (DARD) tỉnh Hưng Yên đề xuất.  
nhãn và rau  
Vào năm 2005 GTZ đã cho tiến hành thực hiện một cuộc điều tra nghiên  
cứu về ngành rau tại tỉnh Hưng Yên. Mặc dù kết quả điều tra nêu bật  
được một số thông tin thú vị về xu hướng sản xuất tại một số vùng rau  
chính của tỉnh Hưng Yên và một số các cơ hội cũng như thách thức của  
các kênh thị trường khác nhau nhưng điều tra này chưa đưa ra được một  
bức tranh rõ dàng về các tác nhân liên quan tới ngành rau, quan hệ của  
các tác nhân với nhau và giá trị tăng thêm tại mỗi mắt xích. Thông tin  
này là tối cần thiết để thiết kế các hoạt động can thiệp trong để củng cố  
quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi.  
1.2 Lựa chọn loại rau  
Nghiên cứu về toàn bộ ngành rau là một đề tài rất rộng không thể tiến  
hành trong một thời gian ngắn. Trong thời gian tập huấn về phân tích  
chuỗi giá trị, những người tham gia tập huấn đã xác định các tiêu chí và  
lựa chọn loại rau để tiến hành nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu được  
trình bày trong báo cáo này.  
Các thành viên tham gia tập huấn đã lựa chọn những loại rau sau đây là  
loại rau quan trọng nhất ở Hưng Yên: Rau muống, rau cải đắng, cà chua,  
đâu đũa, dưa chuột, cải thảo, cải ngọt, su hào, bí xanh.  
Phân tích tập Cải ngọt được chọn để nghiên cứu sâu dựa trên các tiêu chí sau:  
trung vào cải  
ngọt  
ꢀ Diện tích lớn  
ꢀ Lợi nhuận cao  
ꢀ Dễ trồng  
ꢀ Dễ bán  
ꢀ Chiếm lĩnh thị phần lớn trên thị trường Hà nội  
ꢀ Chi phí sản xuất thấp có thể mang lại lợi ích cho cả những người  
nông dân nghèo nhất  
ꢀ Tiềm năng thâm canh lớn (khả năng trồng 10 vụ/năm)  
Cải ngọt có chu kỳ sinh trưởng rất ngắn (từ 25 đên 40 ngày) tạo điều  
kiện thuận lợi cho dự án sau này thử nghiệm các quy trình kỹ thuật sản  
xuất cải tiến trong một thời gian ngắn.  
 
Phân tích chuỗi rau cải ngọt Hưng Yên  
Giới thiệu  
Các thành viên tham gia tập huấn rất nhiệt tình trong việc lựa chọn loại  
rau có khả năng mang lại lợi ích cho nhiều hộ gia đình.  
1.3 Mục đích  
Mục tiêu tổng thể của của Phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt là:  
Lập kế hoạch Cùng với các bên có liên quan đến chuỗi rau cải ngọt tạo ra phương  
thực hiện phát hướng và phát triển kế hoạch can thiệp trên cơ sở yêu cầu thị trường  
triển chuỗi giá nhằm làm cho chuỗi rau cải ngọt phát triển thành công hơn, có khả năng  
trị  
cạnh tranh cao hơn từ đó mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia vào  
chuỗi.  
Nhằm đạt được mục tiêu này Fresh Studio chia công việc thành bốn gói  
công việc chính sau:  
Gói 1: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp  
Gói 2: Tập huấn nhóm Hưng Yên về phân tích chuỗi giá trị  
Gói 3: Tiến hành phân tích chuỗi giá trị  
Gói 4: Phát triển kế hoạch can thiệp  
Báo cáo này trình bày kết quả thực hiện gói công việc 1 và gói công việc  
3. Kết quả tập huấn về phân tích chuỗi (gói 2) và hội thảo kế hoạch hành  
động sẽ có báo cáo riêng.  
1.4 Kết cấu báo cáo  
Phần mở đầu trình bày phương pháp tiếp cận, chương trình thưc hiện và  
phương pháp tiến hành nghiên cứu. Chương 3 tóm tắt những đặc điểm cơ  
bản của cây cải ngọt và các yêu cầu trong sản xuất cây cải ngọt. Chương  
4 trình bày tổng quan ngành rau Hưng Yên trong đó chủ yếu tập trung  
vào tiềm năng vùng sản xuất rau an toàn của Hưng Yên. Chuỗi rau cải  
ngọt được trình bày trong chương 5. Phân tích mỗi tác nhân trong chuỗi  
thể hiện trong chương 6. Chương này bao gồm cả kết quả tổng hợp và  
phân tích dữ liệu thu được từ các thành phần khác nhau trong chuỗi từ  
sản xuất vật tư đầu vào, sản xuất đến thị trường. Kết quả thảo luận về sản  
xuất rau an toàn và những thách thức mà nông dân đang phải đương đầu  
cũng được bao gồm trong chương này. Chương 7 là chương cuối cùng  
của báo cáo trình bày các kết luận chính và các đề xuất phát triển chuỗi  
giá trị cải ngọt/chuỗii giá trị rau Hưng Yên.  
2
 
2 Phương pháp tiến hành  
2.1 Phương pháp  
Chúng tôi sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp phân tích chuỗi  
Sử dụng hai thị trường và đánh giá nhanh (RDA). Phương pháp tiếp cận chuỗi thị  
công cụ: Phân trường được sử dụng để mô tả các mối liên kết giữa các thành viên trong  
tích có sự tham chuỗi và những giao dịch có liên quan trong quá trình luân chuyển rau cải  
vấn và Phương ngọt từ nơi sản xuất tới người tiêu dung (Lundy và đồng sự., 2006).  
pháp phân tích Phương pháp tiếp cận này giúp cho nhóm nghiên cứu xem xét từng bước  
chuỗi thị trường và từng tác nhân có liên quan từ khi gieo trồng cây cải ngọt tới người tiêu  
dùng cuối cùng.  
Để có thể phân tích xem cái gì đang diễn ra xung quanh chuỗi rau cải ngọt  
chúng tôi đã sử dụng phương pháp đánh giá nhanh. Phương pháp này là  
một trong những phương pháp dung để đánh giá nhanh nông thôn có sự  
tham gia. Phương pháp này giúp cho mọi người tham gia phân tích những  
vấn đề có liên quan đến chính họ, tự phát triển các giải pháp và tiến hành  
thực hiện các giải pháp đó. Đánh giá nhanh nông thôn là một quy trình và  
phương pháp có thể dung để tìm hiểu hiện trạng, điều kiện và nhận thức  
của các tác nhân khác nhau trong chuỗi.  
Những nguyên tắc cốt lõi của đánh giá nhanh như sau:  
¾ Hoán vị vai trò: nông dân/thương nhân/người tiêu dùng đóng vai trò  
là những chuyên gia thay vì nhà nghiên cứu  
¾ Kiểm tra chéo thông tin: Đánh giá chẩn đoán nhanh sử dụng các công  
cụ, nguồn, lĩnh vực và địa điểm khác nhau sao cho có thể kiểm tra  
nguồn thông tin thu được đạt được độ chính xác cao nhất.  
¾ Vai trò người ngoài cuộc: không cố tìm kiếm thông tin ngoài phạm vi  
cần thiết. Thường đánh giá xu hướng, phân loại và xếp hạng  
¾ Tiếp xúc trực tiếp: điều tra trực tiếp tại thực địa trong mọi giai đoạn  
của chuỗi giá trị  
¾ Nhận thức và thái độ nghiêm túc: yêu cầu người tiến hành điều tra tự  
tham vấn bản thân về các giá trị, định kiến, và sai lầm  
¾ Học hỏi dần dần, nhanh: Đánh giá chẩn đoán nhanh là một quá trình  
linh hoạt, thăm dò, trao đổi và sáng tạo.  
 
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
Phương pháp luận  
Sơ đồ 1 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt  
Phạm vi phân tích chuỗi  
Những người tham gia,  
kiến thức và quan niệm  
Bảng liệt kê những  
thông tin cần thu  
th
ậ
p  
Hộp công  
cụ RDA  
Phân tích vấn đề  
Quan niệm, nhận thức của các  
bên liên quan  
Lập kế hoạch và  
thực hiện  
Giải pháp tiềm năng  
Hộp công cụ RDA bao gồm tất cả các loại công cụ có thể dùng để thảo  
luận nhóm, khuyến khích các tác nhân tham gia chia sẻ ký kiến và phân  
tích một số vấn đề cụ thể. Chẳng hạn, biểu đồ thời gian dùng để phân tích  
quá trình hình thày và phát triển canh tác rau cải ngọt. Hoặc biểu đồ bánh  
dùng để hiểu sâu hơn về các laoị giống rau cải ngọt hiện có. Tổng quát về  
các loại công cụ RDA được trình bày trong phụ lục 1.  
Bảng liệt kê  
những thông tin  
cần thu thập  
Bước quan trọng nhất trong quá trình chuẩn bị cho công việc khảo sát  
thực địa là quyết định về những loại thông tin nào cần thu thập, loại công  
cụ nào có thể sử dụng để thu thập những thông tin đó và phân công công  
việc giữa các thành viên trong nhóm. Bảng kiểm được trình bày trong phụ  
lục 2.  
Phương pháp tiếp cận của chúng tôi có thể so sánh với phương pháp phân  
tích chuỗi có sự tham gia của CIAT do Lundy và các đồng sự trình bày  
trong cuốn sách mang tựa đề “Nâng cao khả năng cạnh tranh của các nhà  
sản xuất quy mô nhỏ trong chuỗi thị trường” năm 2006. Điểm khác biệt  
duy nhất giữa hai phương pháp này là chúng tôi giành nhiều thời gian hơn  
để tìm hiểu các vấn đề phụ như tìm hiểu về hệ thống canh tác rau cải ngọt  
vì thông tin về lĩnh vực này ở Việt nam còn rất ít.  
2.2 Nhóm thực hiện  
Nhóm phân tích chuỗi rau cải ngọt Hưng Yên bao gồm thành viên của Sở  
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục / Trạm bảo vệ thực vật,  
Trung tâm / Trạm khuyến nông của nhiều huyện khác nhau tại Hưng Yên,  
cùng với 2 người dân ở Hưng Yên và Công ty tư vấn Fresh Studio  
Innovations Asia Ltd. Bảng 1 trình bày tổng quát về các thành viên tham  
gia tiến hành phân tích chuỗi.  
4
 
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
Phương pháp luận  
Bảng 1 Nhóm phân tích chuỗi rau cải ngọt Hưng Yên  
Họ và tên  
Cơ quan  
Sở NN&PTNT  
Sở NN&PTNT  
Giới tính  
Nam  
Nam  
Nam  
Nam  
Nam  
Nữ  
Nguyễn Văn Tráng  
Trần Ngọc Anh Tuấn  
Ngô Quang Tô  
Ngô Tiến Dũng  
Trần Đức Nhàn  
Hoàng Thị Thủy  
Tưởng Duy Thuấn  
Đỗ Xuân Hạnh  
Nguyễn Thị Chuyên  
Nguyễn Văn Kiên  
Trần Huy Trạm  
Tạ Văn Lợi  
Trạm BVTV Văn Lâm  
Chi cục BVTV Hưng Yên  
Trạm BVTV Tiên Lữ  
Trạm BVTV Kim Đồng  
Phòng NN Khoái Châu  
Trạm khuyến nông Mỹ Hào  
Trạm khuyến nông Hưng Yên Nữ  
Trung tâm K.nông Hưng Yên Nam  
Nông dân (Xã Trung Nghĩa)  
Nông dân (Xã Thọ Vinh)  
Sở NN&PTNT An Giang  
Nam  
Nam  
Nam  
Nam  
Nam  
Nữ  
Đoàn Ngọc Phả  
Nguyễn Thị Thu Hương Trạm BVTV An Giang  
Nguyễn Tiến Định  
Phan Thu Hiền  
IPSARD  
GTZ  
Nam  
Nữ  
Siebe van Wijk  
Lillian Clotilde Diaz  
Phạm Văn Hội  
Nguyễn Thị Thanh Uyên Fresh Studio  
Trần Mai Hương Fresh Studio  
Fresh Studio  
Fresh Studio  
Fresh Studio  
Nam  
Nữ  
Nam  
Nữ  
Nữ  
2.3 Địa điểm khảo sát thực địa  
Khảo sát thực địa được tiến hành ở các địa điểm sau:  
ꢀ Tại tỉnh Hưng Yên:  
o
o
o
Thị xã Hưng Yên  
Huyện Yên Mỹ  
Huyện Văn Giang  
ꢀ Hà nội  
Có 5 vùng sản xuẩt rau cải ngọt chính ở tỉnh Hưng Yên là thị xã Hưng  
Những huyện Yên, các huyện Tiên Lữ, Yên Mỹ, Kim Đồng và Văn Giang.  
chính trồng rau  
cải ngọt  
Để hiểu rõ về các kênh thị trường của rau cải ngọt, nhóm khảo sát đã  
phỏng vấn các thương nhân tại chợ đầu mối huyện Văn Giang – chợ đêm  
Như Quỳnh, Hưng Yên chợ đêm Long Biên, Hà nội và chợ đầu mối phía  
Nam Hà nội.  
Chợ đầu mối  
rau Hưng Yên  
Ngoài ra, nhóm khảo sát còn đến xem và phỏng vấn các tác nhân ở nhiều  
chợ khác và các cửa hàng rau tiện lợi như F-Mart và Hapro Mart, các cửa  
hàng rau an toàn, METRO Cash & Carry (nhà bán sỉ hiện đại), các siêu  
thị như Intimex và Fivi-Mart, các quán ăn kể cả các quán phở cuốn và các  
công ty giống ở Hà nội.  
2.4 Chương trình  
Nhóm Fresh Studio bắt đầu công việc chuẩn bị từ cuối tháng sáu kể cả các  
cuộc phỏng vấn với các nhà nghiên cứu về rau và những người bán lẻ rau  
tại Hà nội.  
5
 
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
Phương pháp luận  
Trước khi tiến hành tập huấn tại Hưng Yên, nhóm Fresh Studio đã tiến  
hành phỏng vấn các nhà nghiên cứu, người bán lẻ và các quán ăn. Trong  
các cuộc phỏng vấn này nhóm cũng đã lên lịch hẹn với họ về các cuộc  
khảo sát thực địa tiến hành cùng với nhóm Hưng Yên.  
Tại Hưng Yên, công việc được bắt đầu bằng hội thảo tập huấn và lập kế  
hoạch trong vòng 5 ngày với sự tham gia của 16 người. Sau đó khảo sát  
thực địa được thực hiện từ ngày 14 đến ngày 19 tháng 7 (sơ đồ 2).  
Sơ đồ 2 Lịch khảo sát thực địa  
Bảng 2 trình bày lịch tiến hành cách hoạt động thực địa. Lịch này nhằm  
đảm bảo thu thập và tài liệu hóa thông tin ngay khi sau khi thu thập, chia  
sẻ và kiểm tra thông tin giữa các nhóm khác nhau. Kiểm tra chéo thông  
tin là vô cùng quan trọng và có thể tối ưu hóa hiệu quả trao đổi kinh  
nghiệm học tập giữa các thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm nhỏ tập trung  
vào các chủ đề khác nhau theo từng ngày vì thế thông qua việc trình bày  
kết quả công việc hàng ngày cho nhau các nhóm sẽ có một bức tranh tổng  
quát về công việc đạt được của cả nhóm.  
Bảng 2 Lịch khảo sát thực địa  
Thời gian  
Hoạt động  
7:30 – 11:30  
12:00 – 14:00  
14:00 – 16:00  
16:00 – 17:00  
17:00 – 19:00  
19:00 – 20:00  
Khảo sát thực địa  
Nghỉ trưa  
Mỗi nhóm viết báo cáo  
Mỗi nhóm trình bày kết quả cho các nhóm khác  
Ăn tối  
Chuẩn bị cho ngày hôm sau  
Sau khi tiến hành xong công việc khảo sát đánh giá nhanh tại Hà nội,  
nhóm Fresh Studio Hà nội tiếp tục phỏng vấn một số người kinh doanh  
rau tại huyện Văn Giang, chợ đầu mối phía Nam và hoàn thành báo cáo  
công việc hàng ngày và dịch báo cáo sang tiếng Anh.  
6
 
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
2.5 Các tác nhân được phỏng vấn  
Phương pháp luận  
Trong quá trình thực hiện đánh giá chẩn đoán nhanh nhóm khảo sát đã  
phỏng vấn 81 tác nhân trong chuỗi ở nhiều địa điểm khác nhau và 13 tác  
Đã phỏng vấn nhân khác tại Hà nội và Hưng Yên (bảng 3). Chỉ trong một thời gian ngắn  
93 người  
tổng số 93 người được phỏng vấn đã chia sẻ ý kiến của họ về ngành rau.  
Điều này chứng tỏ cường độ công việc thực hiện của nhóm để đạt được  
kết quả trình bày trong báo cáo này.  
Bảng 3 Những người được phỏng vấn trong quá trình phân tích  
chuỗi giá trị rau  
Tác nhân  
Hưng  
Yên  
30  
Hà nội  
Tổng  
cộng  
30  
Nông dâna  
Nhà cung cấp dịch vụ (dịch vụ đầu  
vào/công ty giống và các viện nghiên  
cứu)  
3
7
8
Cán bộ nhà nước cấp tỉnh  
4
4
Người thu gom  
2
7
1
3
2
7
3
9
2
7
Người bán sỉb  
Siêu thị (Metro, Hapro)c  
Cửa hàng rau an toàn ( bao gồm F-  
Mart và Bảo Hà)  
Nhà chế biến  
Người bán lẻ (ở chợ Mơ, Hôm, chợ  
đầu mối phía Nam)  
Quán ăn (và các bếp ăn tập thể)  
Người tiêu dùng (tại Metro và Fivi-  
Mart và các cửa hàng rau an toàn)  
2
3
2
9
9
4
9
7
9
Cộng  
51  
42  
93  
Ghi chú:  
a) Một số người đang tạm thời bán rau của họ tại các chợ rau đêm. Một số  
là nhân viên của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại địa phương.  
b) Ở một mức độ nhất định những người này đóng vai trò như những người  
thu gom rau cho những người bán sỉ đến từ các tỉnh khác. Tuy nhiên,  
chúng tôi khu biệt những người này với thuật ngữ “người thu gom” trên  
cơ sở khối lượng họ cung ứng.  
c) Nhóm khảo sát đã tham quan và quan sát rau và các hoạt động luân  
chuyển rau tại các siêu thị như Intimex Bờ Hồ, Intimex Hào Nam, Fivi-  
Mart. Tuy nhiên, chúng tôi không có cơ hội nói chuyện với nhân viên  
của các siêu thị này.  
2.6 Hạn chế  
Mặc dù chúng tôi đã phỏng vấn một số lượng lớn tác nhân nhưng chúng  
tôi vẫn thấy còn một số những thiếu sót về mặt này. Cụ thể là chúng tôi đã  
không thể tổ chức thảo luận nhóm với các tác nhân sau đây:  
ꢀ Người tiêu dùng  
ꢀ Nhà xuất khẩu  
Chúng tôi nghĩ rằng sự thiếu sót này không làm ảnh hưởng đến khả năng  
đưa ra đề xuất và phát triển kế hoạch hành động. Nhưng trong giai đoạn  
tiếp theo cần phải có thêm thời gian để thảo luận nhóm với những tác  
nhân này.  
Những thiếu sót này là kết quả của quá trình ưu tiêu hóa các hoạt động do  
hạn chế về mặt thời gian. Trong phần đề xuất của báo cáo này chúng tôi  
7
 
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
Phương pháp luận  
đề nghị tìm hiểu kỹ hơn về ý thích của người tiêu dùng đối với rau cải  
ngọt thông qua một cuộc điều tra riêng về người tiêu dùng.  
8
3 Rau cải ngọt  
Thông tin trong phần này hầu hết được trích từ nguồn sau :  
3.1 Giới thiệu  
Chinese Flowering Cabbage (Brassica rapa var. parachinensis or  
Brassica chinensis var. parachinensis) còn được gọi là rau cải thìa hoặc  
Cải ngọt thuộc rau cải ngọt. Nó còn có một số tên khác là Tsoi sum, Cai xin (tên Trung  
nhóm cải có hoa Quốc), cải ngọt (tên Việt nam), pakauyai hoặc pakaukeo (Thái lan),  
(flowering  
pak saishin (Nhật bản), Tiếng Anh có các tên: Chinese soup green, White  
choy) hay còn gọi flowering cabbage and mosk pak choy1.  
là cải Trung  
Quốc  
Cải ngọt được nhận biết do màu lá xanh nhạt và có hoa nhỏ màu vàng và  
và được coi là một trong những loại rau ngon nhất trong họ cải pak  
choy. Chiều cao của cây từ 20 – 30 cm. Lá hình ô van có răng cưa mang  
màu xanh nhạt hoặc xanh thẫm. Cây bắt đầu có hoa khi có từ 7 đến 8 lá.  
Rễ chum sâu khoảng 12 cm và có bán kính 12 cm. Đường kính chum lá  
khoảng từ 15 đến 45 cm.  
Một trong những Cây cải ngọt có xuất xứ từ Trung Quốc và là một trong những loại rau  
loại rau thông thông dụng nhất đối với người Trung Quốc. Loại rau này cũng có thể rất  
dụng nhất Trung thông dụng ở Hồng Kông và được dùng rộng rãi ở các nước phương  
Quốc  
Tây.  
Ngồng cải và lá non được dùng làm salad hoặc xào, luộc để dùng trong  
Dùng làm salad, bữa ăn hàng ngày. Cải ngọt rât giàu carotene (tiền vitamin A), canxi và  
xào, trần hoặc chất xơ. Loại rau này cũng có nhiều kali và axit folic2.  
luộc  
Những người bán tạp phẩm ở Mỹ, Châu Âu và Đông Nam Á thường chỉ  
bán lá và cọng rau chứ không bán cả cây rau. Do chỉ bán phần “tâm” của  
Giàu carotene, cây rau nên họ lấy giá cao hơn. Trong tiếng Quảng Đông “sum” có  
canxi, kali và axit nghĩa là “tâm”. Cải ngọt được dùng rất nhiều trong các món ăn của  
folic  
người Trung Quốc và người Châu Á. Ở việt nam, rau này được bán cả  
cây ở chợ cóc và các cửa hàng bán lẻ.  
3.2 Sản xuất  
Cải ngọt là một loại rau trồng vào mùa lạnh dưới điều kiện ổn định, độ  
Phù hợp vào mùa ẩm thấp và ánh sáng hợp lý. Loại rau này có khả năng trồng được quanh  
lạnh nhưng có năm khi thời tiết không quá khắc nghiệt, nhưng nếu nhiệt độ cao có thể  
thể trồng được làm cho cây trở nên mảnh hơn, thô hơn, ít ngọt hơn và có thể bị cứng và  
quanh năm  
nhiều xơ.  
Ở Trung Quốc, giống cải này được phân loại dựa vào thời gian sinh  
trưởng từ khi gieo hạt tới khi thu hoạch và tính nhạy cảm của nó đối với  
sự hình thành hạt giống. Tuy nhiên, không có nhiều giống cải lắm ở  
2 Một cup cải ngọt nấu có thể cung cấp khoảng 80 micrograms folate. Một lượng folate mà bà mẹ mang  
thai nên hấp thụ thêm ít nhất trong 3 tháng mang thai nhằm tránh khuyết tật cho thai nhi.  
 
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
Thông tin về cải ngọt  
những nơi khác ngoài Trung Quốc: Những giống phổ biến là: cải ngọt  
(Brassica rapa var parachinenis) (sometimes B. chinensis var  
parachinensis), cải ngọt hoa tím (Brassica rapa var purpurea) và cải có  
hoa (Brassica rapa var chinensis).  
Cải ngọt được trồng trên rất nhiều loại đất từ đất cát nhẹ đến đất sét pha  
nhưng ưa loại đất màu mỡ và thoát nước tốt. Loiạ rau này không chịu  
Ưa đất màu mỡ được đất hạn hoặc ngập nước. Ở những nơi thoát nước không tốt thì nên  
và khô ráo  
trồng trên luống. Lý tưởng nhất là loại đất có độ pH không dưới 5.0 và  
trong khoảng từ 6.0 đến 7.0, mặc dù độ đọc pH lớn hơn 7 được cho là  
cần thiết để kiểm soát biến chứng có tác hại đến loại rau này.  
Cải ngọt thường được thu hoạch sau 30 đến 50 ngày kể từ khi trồng. Sau  
khi nụ hoa đầu tiên bắt đầu nở thì thu hoạch bằng cách dùng dao sắc cắt  
Thu hoạch trong từ gốc và bó từ 10 đến 12 cây lại với nhau. Năng suất thu hoạch 2 đến 3  
khoảng thời gian lần trong một vụ từ 6 đến 10 tấn/ha. Loại rau có chất lượng cao là loại  
từ 30 đến 50 rau có cọng trắng và mềm có ngồng hoa chưa nở. Cọng rau dài ít nhất  
ngày sau khi khoảng 25cm và độ dầy cọng phía gốc có đường kính khoảng từ 1,5 đến  
trồng  
2 cm và không có rễ. Khuyết tật sau thu hoạch thường là hoa bị nở, úa  
hoặc lá trở nên úa vàng.  
Bảo quản tốt Thời điểm thu hoạch có tẩm ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng rau  
nhất ở nhiệt độ từ Châu Á. Thu hoạch vào buổi sang khi trời còn mát là phù hợp nhất vì nó  
1oC đến 5oC.  
làm giảm áp lực về độ ẩm đặc biệt là vào mùa hè. Rất nhiều loại rau  
châu Á được bó lại thành từng bó sau khi hái.  
Có thể bảo quản Cải ngọt được bảo quản tốt nhất trong khoảng từ 1oC đến 5o C với độ ẩm  
được 20 ngày ở tương đối từ 90 đến 95%. Tại 1o C, cải ngọt có thể bảo quản được lâu  
nhiệt độ 1oC  
hơn 20 ngày trong khi đó ở nhiệt độ 10o C chỉ có thể bảo quản được từ 3  
đến 4 ngày.  
3.3 Cải ngọt trong các món ăn Việt nam  
Cải ngọt được dùng rộng rãi và là một loại rau quan trọng trong bữa ăn  
Cải ngọt rất quan của người Việt nam. Mặc dù trong thực tế cải ngọt là một loại rau quan  
trọng trong bữa trọng trên thị trường Hà nội nhưng có rất ít thông tin về những khó khăn  
ăn của người Việt và cơ hội đối với rau cải ngọt.  
nam  
Người Việt nam tiêu thụ rất nhiều rau. Ở Hà nội, mỗi người tiêu thụ hết  
khoảng 92 kg rau một năm trong đó 52% là rau ăn lá. Vào mùa mưa  
(tháng 4 đến tháng 9) lượng tiêu dùng giảm xuống khoảng 11% đối với  
rau ăn củ và rau ăn quả và được bù bằng rau ăn lá3.  
Các loại rau ăn  
lá khác là rau Rau cải ngọt là một loại rau ăn lá chính. Các loại rau ăn lá quan trọng  
muống, các loại khác là rau muống cạn hoặc rau muống nước, rau cải bắp, cải xanh, cải  
rau cải xanh  
cúc, cải làn, cải soong, dền tây, diếp dài, diếp xoăn, cần tây, cần nước,  
rau dền, rau diếp, rau ngót và mồng tơi.  
Mặc dù trong thực tế các loại rau ăn lá đóng vai trò quan trọng trong bữa  
Người tiêu dùng ăn hàng ngày của người Việt nam, người tiêu dùng ở Hà nội cho rằng  
Hà nội cho rằng các loại rau ăn lá là không an toàn. Theo một cuộc điều tra người tiêu  
rau ăn lá không dùng ở Hà nội 88.5% người được hỏi cho biết rau là một trong ba loại  
3 Moustiere, Paule. Phát triển thị trường cho các loại rau tươi ở vùng ven đô: Tóm tắt các hoạt động  
của SUSPER, 2006. Trang 8.  
10  
 
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
Thông tin về cải ngọt  
an toàn  
thực phẩm nguy hiểm nhất đối với sức khỏe của người tiêu dùng. Đặc  
biệt là rau muống và các loại rau ăn lá khác kể cả rau cải xanh, cải ngọt  
và cải bắp. Người tiêu dùng hầu hết lo ngại về lượng sử dụng các loại  
Người tiêu dùng hóa chất trong nông nghiệp4.  
tin rằng họ có thể  
làm cho rau ăn lá Vì người tiêu dùng tin rằng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có thể được  
trở nên “an rửa sạch hoặc kiểm soát được bằng cách ngâm lâu trong nước muối nên  
toàn”  
họ vẫn ăn rất nhiều rau và nghĩ rằng họ có thể kiểm soát được rủi ro.  
Cải ngọt được dùng để nấu các món ăn truyền thống của người Việt.  
Một số món ăn được các quán ăn cho biết như sau:  
ꢀ Phở xào với rau cải và đậu phụ  
ꢀ Phở xào rau cải  
ꢀ Phở xào rau cải với thịt bò  
ꢀ Nem cuốn với láy cải  
ꢀ Lẩu  
ꢀ Rau cải xào tỏi  
ꢀ Rau cải luộc và  
ꢀ Lẩu  
Xét về một khía cạnh nào đó, rau cải được nấu như thế nào tùy thuộc  
vào thời tiết. Chẳng hạn như vào mùa đông rau cải thường được dùng  
nhiều trong món lẩu.  
4 Figuie, Muriel. Thái độ người tiêu dùng đối với rau ở Việt nam (CIRAD) 04/ 2003. Trang 12.  
11  
 
4 Ngành rau Hưng Yên  
4.1 Giới thiệu  
Hưng Yên là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng châu thổ song Hồng,  
nằm trong vùng vành đai kinh tế chính (Hà nội, Hưng Yên, Hải Dương,  
Hưng Yên cách Hải Phòng và Quảng Ninh. Hưng Yên nằm về phía Tây Nam Hà Nội.  
trung tâm Hà Nội Hầu hết những vùng có độ cao nằm về phía Tây Bắc của tỉnh (các  
khoảng 1 giờ xe ô huyện Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm) và vùng thấp nằm ở phía  
tô  
Nam (các huyện Phủ cừ, Tiên Lữ, An Thi). Có hai con song chảy qua  
tỉnh là song Hồng và sông Luộc với hệ thống tưới tiêu tốt. Theo kết quả  
một cuộc điều tra, tỉnh Hưng Yên có điều kiện khí hậu thuận lợi đối với  
các loại hoa, rau đạt chất lượng chế biến và xuất khẩu5.  
Tỉnh Hưng Yên được tách ra từ tỉnh Hải Hưng từ năm 1997. Có 10 đơn  
vị hành chính: Thị xã Hưng Yên và 9 huyện (Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên  
Mỹ, Văn Giang, Khoái Châu, Kim Đồng, An Thi, Phủ Cừ và Tiên Lữ).  
Tách ra từ tỉnh Theo thống kê năm 1999, dân số Hưng Yên là 1.071.973 người, mật độ  
Hải Hưng từ năm dân số là 1.161 người/km2, cao hơn nhiều mật độ dân số trung bình ở  
1997  
khu vực đồng bằng sông Hồng và cao hơn 5 lần so với mật độ dân số  
trung bình của cả nước.  
Khoái Châu là huyện đông dân nhất của tỉnh Hưng Yên với 186.102  
người. Thị xã Hưng Yên là nơi có ít dân nhất chỉ 77.398 người nhưng  
có mật độ dân số cao nhất 1.654 người/km2. Phủ Cừ là huyện có mật độ  
Tập trung đông dân số thấp nhất chỉ 938 người/km2. 91.5% dân số Hưng Yên sống ở  
dân cư  
khu vực nông thôn và số còn lại sống ở khu vực thành thị.  
Về mặt địa Lý, tỉnh Hưng Yên nằm ở vị trí quan trọng về giao thông nối  
với quốc lộ 5, 39A và có đường sắt nối Hà nội và Hải Phòng. Bản đồ  
dưới đây do nhóm khảo sát vẽ chỉ ra những đặc điểm quan trọng về cơ  
sở hạ tầng của Hưng Yên. Đường quốc lộ chính cắt qua phía bắc của  
tỉnh Hưng Yên và nối với Hà nội và Hải Dương. Tỉnh lộ nối phía bắc và  
phía nam Hưng Yên nối tới đường 39A đi Thái Bình.  
4.2 Sản xuất rau  
Theo dữ liệu điều ra về ngành rau do Viện Khoa học nông nghiệp Việt  
nam thực hiện năm 20056, diện tích canh tác rau Hưng Yên ngày càng  
tăng. Theo nghiên cứu của ông Sơn và Anh thì ngành rau chưa được  
phát triển một cách chuyên nghiệp và vẫn còn được trồng hầu hết vào  
mùa Đông (Tháng 11 đến tháng 2).  
Bảng 4 biểu thị diện tích rau tăng từ 9.852 ha năm 2000 đến 12.804 ha  
năm 2006.  
5
An, Boang Hoang và đồng sự. Tổ chức thị trường rau ở Hà nội. RIFA. Tháng 4/2003.  
6 Ho Thanh Son, và Dao The Anh. Sản xuất rau quả, chế biến và thương mại hóa tại tỉnh Hưng Yên,  
tháng 9/2005. GTZ, Bộ Thương mại Việt nam và Metro Cash & Carry.  
 
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
Chuỗi cải ngọt  
Bảng 4 Sản lượng rau Hưng Yên  
Diện tích (ha) Năng suất (tấn) Sản lượng (tấn)  
139,504  
Năm  
2000  
9,852  
10,479  
11,125  
11,808  
11,300  
11,068  
12,804  
14.16  
15.58  
16.55  
16.90  
17.74  
17.52  
NA  
Diện tích rau  
Hưng Yên tăng từ  
9.852 ha năm  
2000 đến 12.804  
ha năm 2006.  
2001  
2002  
2003  
2004  
2005  
2006  
163,263  
184,119  
199,555  
200,462  
193,911  
NA  
Ghi chú:  
ꢀ Dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2004 được trích từ kết quả điều tra  
của ông Sơn và Anh, 2005; từ năm 2005 đến 2006 do phòng nông  
nghiệp sở nông nghiệp tỉnh Hưng Yên cung cấp.  
ꢀ Toàn bộ dữ liệu về sản lượng dựa trên cơ sở dữ liệu về diện tích và  
năng suất.  
Diện tích sản xuất rau lớn nhất phân theo huyện theo điều tra năm 2005  
là An Thi, Yen My, Van Giang, Phu Cu và Tien Lu. Bảng 5 cho biết  
diện tích canh tác rau theo huyện từ năm 1997-2004.  
Bảng 5 Diện tích rau theo huyện tại tỉnh Hưng Yên  
Năm  
Khu vực  
1997  
2000  
2001  
2002  
2003 2004  
Các huyện có  
nhiều rau nhất là:  
Ân Thi, Yên Mỹ,  
Văn Giang, Phủ  
Cừ và Tiên Lữ  
Thị xã Hưng  
Yên  
Văn Lâm  
87  
144  
133  
160  
151  
148  
778  
479  
720  
719  
525  
683  
623  
522  
608  
511  
3124  
1505  
Mỹ Hào  
Yên Mỹ  
914  
1261  
1198  
1125  
1997  
721  
1346  
1515  
1261  
2177  
759  
1266 1175  
1315 1392  
1430 1262  
2317 2370  
Văn Giang  
Khoái Châu  
Ân Thi  
1403  
1245  
1624  
785  
1142  
362  
520  
891  
Kim Động  
Phủ Cừ  
1099  
755  
1042  
1438  
1165  
1440  
1086  
1613  
1174 1462  
1617 1911  
Tiên Lữ  
Ghi chú:  
ꢀ Dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2004 trích từ kết quả điều tra của Sơn và  
Anh. Dữ liệu thống kê của phòng dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông  
thôn Hưng Yên năm 2004  
Một số loại rau Một số các loại rau chính được trồng ở Hưng Yên là rau muống nước,  
chính là rau rau cải bắp, su hào, cà chua, hành, tỏi, bí xanh, bí đỏ, cà chua. Diện tích  
muống, cải bắp, canh tác được trình bày trong bảng 6. Xin lưu ý rằng không có dữ liệu  
su hào, hành, cà cụ thể về rau cải ngọt. Dữ liệu này bao gồm các loại rau cải theo điều tra  
chua, bí xanh và năm 2005 của Sơn và Anh.  
dưa chuột  
13  
   
Phân tích chuỗi cải ngọt Hưng Yên  
Chuỗi cải ngọt  
Bảng 6 Diện tích các loại rau cụ thể trồng tại tỉnh Hưng Yên  
Năm  
2001  
931  
2068  
595  
Loại rau  
1997  
445  
1521  
429  
2000  
1043  
1725  
625  
2002  
983  
1896  
584  
2003  
852  
2261  
472  
2004  
919  
1865  
449  
Rau Muống  
Các lôại rau cải  
Cải bắp  
Su hào  
404  
624  
459  
574  
655  
634  
Khoai tây  
1460  
289  
1136  
395  
1489  
510  
1283  
741  
1686  
810  
1419  
732  
Hành, tỏi  
Cà chua  
300  
564  
494  
754  
730  
742  
Bí đao, bí xanh  
Dưa chuột  
Các loại rau khác  
276  
1255  
1429  
1585  
1454  
559  
2888  
1617  
1428  
725  
3291  
1911  
2281  
891  
2485  
1438  
2504  
1440  
2725  
1613  
Tien Lu  
Ghi chú:  
ꢀ Dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2004 trích từ kết quả điều tra của Sơn và Anh. Dữ liệu thống kê của  
phòng dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên năm 2004  
ꢀ Theo các cuộc phỏng vấn thực địa với các cán bộ địa phương có vài xã  
có diện tích rau trên 30 ha. Các xã chuyên canh rau là:  
ꢀ Cải bắp và su hào: Như Quỳnh, Tân Quang, Hoàn Long  
ꢀ Hành, tỏi: Trung Nghĩa, Nhật Tân, Đào Dương, Yên Phụ, Chính Nghĩa  
ꢀ Dưa chuột, dưa bao tử: Ngô Quyền, Đức Thắng, Doan Dao, Minh Tien,  
Tan Tien  
ꢀ Bí xanh, bầu, bí đỏ: Ngoc Long, Thanh Long, Giai Pham, Ngu Lao,  
Chinh Nghia, Luong Bang, Ho Tung Mau, Ha Le, Da Loc, Tien  
Phong, Le Xa, Tan Tien, Dinh Cao, Trung Nghia  
ꢀ Cà chua: Yen Phu, Nhu Quynh, Lac Hong, Hoan Long, Phung Hung,  
Binh Kieu, An Vy, Phu Thinh, Dong Thanh, Nam Son, Trung Nghia,  
Lien Phuong, Thien Phien  
ꢀ Cải ngọt: Trung Nghia, Thien Phien, Lac Hong, Phuong Chieu, Yen  
Phu, Hoan Long, Nhu Quynh, Thang Loi, Luong Bang  
14  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang yennguyen 20940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt Hưng Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_phan_tich_chuoi_gia_tri_rau_cai_ngot_hung_yen.pdf