Báo cáo Phân tích xu hướng công nghệ - Chuyên đề: Xu hướng ứng dụng công nghệ sấy tiên tiến trong bảo quản và chế biến nông sản, thủy sản

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM  
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ KH&CN  
    
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ  
Chuyên đề:  
XU HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SẤY TIÊN TIẾN  
TRONG BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN  
NÔNG SẢN, THỦY SẢN  
Biên soạn: Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ  
Với sự cộng tác của:  
- TS. Lại Quốc Đạt_Phó Trưởng Khoa, Khoa Kỹ thuật Hóa học,  
Trường Đại học Bách Khoa TPHCM  
- Ông Nguyễn Cửu Khuê_ Đại diện Công ty TNHH Bắc Nam  
TP.Hồ Chí Minh, 11/2016  
MỤC LỤC  
4. Một số sản phẩm nông sản được sấy bằng kỹ thuật sấy lạnh dùng bơm nhiệt kết hợp dùng  
năng lượng mặt trời của Công ty TNHH Bắc Nam.......................................................................26  
-2-  
XU HƢỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SẤY TIÊN TIẾN  
TRONG BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN, THỦY SẢN  
**************************  
I. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SẤY TIÊN TIẾN TRONG  
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN, THỦY SẢN SAU THU HOẠCH  
TRÊN THẾ GIỚI  
1. Khái niệm quá trình sấy:  
Sấy là quá trình sử dụng nhiệt để làm giảm hàm lượng ẩm có trong nguyên  
liệu dựa trên động lực của quá trình là sự chênh lệch áp suất hơi riêng phần của  
nước trên bề mặt nguyên liệu và môi trường xung quanh. Trong quá trình sấy, nước  
di chuyển từ nguyên liệu ra môi trường xung quanh được chia ra làm hai quá trình:  
nước khuếch tán từ bên trong nguyên liệu ra bề mặt của nguyên liệu do sự chênh  
lệch về hàm lượng ẩm bên trong và bề mặt; và sự khuếch tán của nước từ bề mặt  
nguyên liệu ra môi trường xung quanh do sự chênh lệch về áp suất hơi riêng phần  
của hơi nước.  
Quá trình sấy được chia ra làm hai giai đoạn:  
- Giai đoạn đẳng tốc: tốc độ bay hơi ẩm không thay đổi. Trong giai đoạn này,  
lượng ẩm mất đi chủ yếu là ẩm tự do.  
- Giai đoạn giảm tốc: tốc độ bay hơi ẩm giảm dần theo thời gian. Trong giai  
đoạn này, ẩm mất đi chủ yếu là ẩm liên kết.  
Trong công nghệ sau thu hoạch và chế biến nông sản, sấy là một trong những  
phương pháp có lịch sử lâu đời nhất và được sử dụng phổ biến nhất. Mục đích công  
nghệ của quá trình sấy trong công nghệ sau thu hoạch và chế biến nông sản là giảm  
hàm lượng ẩm có trong nguyên liệu; từ đó, làm giảm hoạt độ của nước, ức chế các  
biến đổi do có sự hiện diện của nước như: sự phát triển của vi sinh vật, sự xúc tác  
của các enzyme. Bên cạnh đó, mục đích công nghệ của quá trình sấy còn góp phần  
tạo những biến đổi về mặt hóa học và cảm quan; từ đó tạo ra những thuộc tính đáp  
ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Nói cách khác, mục đích của quá trình sấy là để  
kéo dài thời gian bảo quản nông sản, góp phần chế biến nông sản thành sản phẩm  
có giá trị gia tăng cao.  
2. Sự biến đổi của nguyên liệu trong quá trình sấy:  
Đối với nông sản sấy, các đặc trưng liên quan đến chất lượng sau đây thường  
được quan tâm:  
-3-  
     
Bảng: Các đặc trƣng liên quan đến chất lƣợng nông sản sấy  
Vi sinh vật Hóa học Vật lý Dinh dƣỡng  
- Các độc tố do vi - Các phản ứng - Khả năng tái hút - Sự tổn thất  
sinh vật gây ra  
tạo  
màu ẩm  
vitamin  
(Maillard,  
caramel…)  
- Các vi sinh vật  
gây bệnh  
- Khả năng hòa - Sự biến tính  
tan  
protein, làm giảm  
khả năng tiêu hóa  
- Các phản ứng  
oxi hóa  
- Các vi sinh gây  
hư hỏng thực  
- Sự thay đổi cấu  
trúc  
- Sự tổn thất các  
thành phần có  
hoạt tính sinh học  
(khả năng chống  
oxi hóa).  
phẩm (hư hỏng về - Sự thay đổi các  
cấu trúc, tổn thất thành phần tạo  
dinh dưỡng, mùi mùi  
- Sự co lại của  
nguyên liệu  
- Độ xốp của  
nguyên liệu  
vị xấu…)  
- Sự thay đổi  
thành phần tạo  
màu  
- Sự thay đổi cấu  
trúc của các lỗ  
xốp trong nguyên  
liệu.  
- Sự biến đổi về  
thành phần của  
một chất không  
mong muốn (độc  
tố…)  
- Sự tạo thành lớp  
vỏ cứng trên bề  
mặt nguyên liệu  
- Vi sinh vật trong quá trình sấy: Bản chất của quá trình sấy là làm giảm hoạt  
độ nước, từ đó ức chế sự phát triển của vi sinh vật. Quá trình sấy không tiêu diệt vi  
sinh vật như các quá trình tiệt trùng hay thanh trùng. Do đó, vi sinh vật không hoàn  
toàn bị tiêu diệt như các sản phẩm vô trùng. Tuy nhiên, thông qua quá trình sấy,  
dưới tác dụng của nhiệt độ cũng như việc giảm hoạt độ của nước, khả năng kháng  
nhiệt của vi sinh vật sẽ giảm đi đáng kể. Và do vi sinh vật bị ức chế, nên các độc tố  
cũng như các hư hỏng do quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật tạo ra  
cũng được ức chế. Tuy nhiên, trong trường hợp với những loại nông sản có mật độ  
vi sinh vật ban đầu cao, quá trình hư hỏng do vi sinh vật cũng như độc tố có thể  
sinh ra trong giai đoạn đầu của quá trình sấy. Khi đó, các quá trình tiền xử lý cần  
được thực hiện để khắc phục hiện tượng này.  
- Các phản ứng tạo màu: Phản ứng tạo màu phổ biến trong quá trình sấy các  
loại nông sản là phản ứng Maillard. Đây là phản ứng đặc trưng đối với việc sấy các  
loại nguyên liệu có sự hiện diện đồng thời các axit amin tự do và đường khử. Phản  
ứng này phụ thuộc vào nhiệt độ, để hạn chế phản ứng này, có thể sử dụng các  
phương pháp sấy có nhiệt độ của quá trình sấy thấp.  
- Các phản ứng oxi hóa: Trong quá trình sấy, một trong những phản ứng oxi  
hóa có ảnh hưởng xấu đến chất lượng của nông sản là phản ứng oxi hóa chất béo.  
-4-  
Quá trình oxi hóa chất béo dẫn đến việc hình thành các hợp chất có khả năng tạo  
mùi xấu (thường gọi là ôi dầu). Đặc biệt, khi trong nguyên liệu có các enzyme  
lipase, quá trình oxi hóa này diễn ra càng mạnh. Để khắc phục hiện tượng này, có  
thể thực hiện quá trình sấy ở nhiệt độ thấp hoặc trong điều kiện càng ít sự hiện diện  
oxy càng tốt.  
- Sự thay đổi về tính chất vật lý của nguyên liệu: Quá trình sấy thường tạo ra  
những biến đổi đáng kể về cấu trúc. Một trong những biến đổi quan trong nhất là  
hiện tượng co lại của nguyên liệu (shrinkage). Nguyên nhân của hiện tượng này là  
do khi mất nước, các mô có xu hướng co lại, dẫn đến sự co lại của cả nguyên liệu.  
Cùng với hiện tượng co lại, khả năng tái hút ẩm (hoàn nguyên) cũng là một thuộc  
tính quan trọng. Khả năng tái hút ẩm thường tỷ lệ nghịch với sự co lại của nguyên  
liệu. Sự thay đổi của hai thuộc tính này quyết định đến các tính chất vật lý còn lại  
như độ xốp, cấu trúc lỗ xốp, độ giòn… Sự thay đổi về tính chất vật lý phụ thuộc  
vào nhiệt độ, tốc độ bay hơi nước và thành phần hóa học của nguyên liệu.  
- Sự biến đổi của các thành phần dinh dưỡng trong nguyên liệu: Trong các  
loại nguyên liệu giàu vitamin và các hoạt chất sinh học như trái cây, dưới tác dụng  
của nhiệt độ, các thành phần này dễ bị tổn thất, từ đó, làm giảm giá trị dinh dưỡng  
của nguyên liệu. Ví dụ, khi sấy trái cây, vitamin C bị tổn thất gần như hoàn toàn  
trong điều kiện không khí nóng. Hay khi sấy dâu tây bằng không khí nóng ở điều  
kiện 60oC, hàm lượng polyphenol và khả năng chống oxi hóa giảm đến 80%. Để  
hạn chế tổn thất này, cần thực hiện quá trình sấy ở điều kiện nhiệt độ thấp và ít sự  
hiện diện của oxi.  
3. Vấn đề năng lƣợng trong quá trình sấy:  
Quá trình sấy là một trong những quá trình tiêu hao năng lượng nhiều nhất  
trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch và chế biến nông sản. Có thể xem, tiết kiệm  
năng lượng trong quá trình sấy là một trong những giải pháp có thể góp phần tăng  
lợi nhuận đáng kể nhất. Theo tính toán, trung bình tăng hiệu quả sử dụng năng  
lượng 1% trong quá trình sấy có thể tăng lên đến 10% lợi nhuận trong quá trình sản  
xuất. Cùng với sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên hóa thạch, những yêu cầu đặt ra  
cho việc phát triển bền vững. Năng lượng trở thành một trong những vấn đề được  
quan tâm nhiều nhất trong quá trình sấy nông sản. Để có một đánh giá đầy đủ về  
hiệu quả sử dụng năng lượng, cần có một kế hoạch khảo sát tổng thể về quá trình  
sấy và các hoạt động có sử dụng năng lượng liên quan đến quá trình sấy chứ không  
thể chỉ đơn giản dựa trên năng lượng tách ẩm.  
Liên quan đến tổn thất năng lượng trong quá trình sấy, có thể có các tổn thất  
sau: tổn thất trong dòng khí thải, tổn thất trong nguyên liệu, tổn thất do rò tác nhân  
-5-  
 
sấy và tổn thất do sấy quá mức yêu cầu. Theo thống kê, các giải pháp sau đây có  
thể tiết kiệm đáng kể nguyên liệu:  
- Kiểm soát tốt quá trình sấy để tránh sấy quá mức: có thể tiết kiệm 25 – 35%  
năng lượng.  
- Hồi lưu tác nhân sấy hoặc sử dụng nhiệt này cho mục đích hữu ích khác: có  
thể tiết kiệm 25% năng lượng.  
- Kiểm soát lưu lượng tác nhân sấy phù hợp: có thể tiết kiệm 25% năng  
lượng.  
- Thiết kế và vận hành lò hơi phù hợp: có thể tiết kiệm 10% năng lượng.  
- Cách nhiệt tốt trong hệ thống sấy: có thể tiết kiệm 5% năng lượng.  
4. Các vấn đề đặt ra đối với việc ứng dụng kỹ thuật sấy hiện nay trên thế giới  
và Việt Nam:  
Trong điều kiện phát triển của ngành nông nghiệp và chế biến nông sản hiện  
nay, những yêu cầu sau đây đang được quan tâm để có thể nâng cao hiệu quả kinh  
tế của việc ứng dụng các phương pháp sấy trong công nghệ sau thu hoạch và chế  
biến nông sản:  
- Phát triển phương pháp sấy một số loại nguyên liệu để tạo sản phẩm có các  
tính chất đặc trưng mà nó không thể được tạo ra khi thực hiện theo các theo phương  
pháp sấy truyền thống.  
- Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong quá trình sấy.  
- Cải thiện chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm trong quá  
trình sấy tốt hơn.  
- Tìm kiếm các giải pháp để thực hiện quá trình sấy an toàn hơn: giảm nguy  
cơ cháy nổ, giảm các mối nguy liên quan tác nhân sấy, vận hành an toàn.  
- Nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua việc giảm chi phí thực hiện quá trình  
sấy.  
- Sử dụng năng lượng tái tạo.  
- Tối ưu hóa tốc độ bốc hơi ẩm dựa trên đường cong sấy, giảm hiện tượng  
sấy quá mức (overdrying).  
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thân thiện với môi trường.  
-6-  
 
5. Các giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả quá trình sấy nông sản hiện  
nay trên thế giới  
a) Thực hiện các quá trình tiền xử lý:  
Trước khi đưa nguyên liệu vào thực hiện quá trình sấy, một số biện pháp xử lý  
hóa học hoặc vật lý được áp dụng để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như hiệu  
quả năng lượng quá trình sấy. Ví dụ, khi sấy một số loại trái cây, giải pháp tách  
nước dựa trên chênh lệch áp suất thẩm thấu (osmotic dehydration) được áp dụng.  
Theo đó, trái cây sẽ được ngâm trong một dung dịch có áp suất thẩm thấu cao như  
dịch đường saccharose, dung dịch CaCl2 bão hòa để tách sơ bộ một lượng ẩm đáng  
kể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong quá trình sấy. Một số giải  
pháp để hỗ trợ quá trình này như tiền xử lý nguyên liệu bằng sóng microwave,  
trường xung điện, sóng siêu âm, chần…cũng được quan tâm nghiên cứu và ứng  
dụng.  
Bên cạnh đó, các giải pháp tiền xử lý khác như gia nhiệt trước bằng  
microwave; phương pháp lạnh đông nhanh; xử lý nguyên liệu bằng nước nóng, hơi  
hoặc SO2; xử lý bằng điện trường có hiệu điện thế cao… cũng được áp dụng để  
nâng cao tốc độ bốc hơi ẩm trong quá trình sấy.  
b) Cải tiến các hệ thống sấy:  
Các giải pháp cải tiến hệ thống sấy có thể được tóm tắt trong bảng sau:  
Bảng: Các giải pháp cải tiến hệ thống sấy  
đang đƣợc quan tâm thực hiện hiện nay  
STT Hệ thống sấy  
Giải pháp  
1
Sấy khay tĩnh  
- Thiết kế hệ thống phân phối khí để đảm bảo đồng  
nhất về nhiệt độ và độ ẩm của tác nhân sấy  
- Cải thiện hiệu quả truyền nhiệt  
- Tách ẩm tác nhân sấy  
2
Sấy tầng sôi  
- Cải thiện chất lượng tạo trạng thái tầng sôi bằng  
các phương pháp cơ học như khuấy đảo, tạo các dao  
động, tạo các xung động…  
- Cải thiện hệ thống phân phối tác nhân sấy  
- Sử dụng các giải pháp truyền nhiệt trực tiếp  
- Kết hợp với các giải pháp như sử dụng bơm nhiệt,  
hơi quá nhiệt, tạo chân không  
3
Sấy phun  
- Cải tiến thiết kế buồng sấy để cực tiểu hóa hiện  
-7-  
 
tượng dính vào thành buồng sấy  
- Cải tiến cơ cấu phun sương để đảm bảo sự đồng  
đều về kích thước hạt  
- Sử dụng cơ cấu tạo sương bằng sóng siêu âm  
- Bổ sung khí để tránh hiện tượng dính thành  
- Sử dụng hơi quá nhiệt  
- Ứng dụng CFD để tính toán cải tiến buồng sấy  
nhằm nâng cao hiệu quả quá trình sấy  
4
Sấy thùng quay - Cải tiến hệ thống nạp tác nhân sấy  
- Kiểm soát chặt chẽ độ ẩm cuối của nguyên liệu  
- Cải tiến thiết kế hệ thống gia nhiệt  
5
6
7
Sấy trống  
- Tăng cường hiệu quả truyền nhiệt bằng bức xạ  
- Cải thiện hiệu quả sử dụng nhiệt  
Sấy chân không - Sử dụng nhiều chế độ gia nhiệt (như microwave)  
- Sử dụng gia nhiệt bằng bức xạ (hồng ngoại)  
Sấy thăng hoa  
- Sử dụng từ trường và điện trường để kiểm soát kích  
thước tinh thể trong quá trình lạnh đông  
- Giảm chu trình sấy  
- Kiểm soát áp suất một cách hiệu quả  
-8-  
II. XU HƢỚNG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SẤY  
NÔNG THỦY SẢN TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU SÁNG CHẾ QUỐC TẾ  
Ngày 23/9/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 48/NQ-CP về cơ chế,  
chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. Nghị quyết đã  
nêu ra nguyên nhân chính của những tổn thất sau thu hoạch là do sản xuất nông  
nghiệp chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, do đó việc tổ chức ứng dụng công nghệ, cơ  
giới hóa nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch còn nhiều khó khăn, chưa được quan  
tâm.  
Nghị quyết đưa ra mục tiêu cụ thể cho nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực  
như sau:  
Đối với lúa gạo: giảm mức tổn thất từ 11 – 13% xuống 5 – 6% vào năm  
2020.  
Đối với ngô: giảm mức tổn thất từ 13 – 15% xuống còn 8 – 9% vào năm  
2020.  
Đối với cà phê: hạn chế tối đa mức độ nhiễm độc tố achrotoxin A, cải  
thiện giá bán cà phê nhân khoảng 10%.  
Đối với thủy sản, rau quả: giảm mức độ tổn thất (cả về số lượng và chất  
lượng) từ 20% xuống dưới 10% vào năm 2020.  
13 nhóm giải pháp đã được đưa ra, trong đó có sự quan tâm về việc đầu tư các  
công nghệ tiên tiến trong thu hoạch và bảo quản sản phẩm. Một số công nghệ sấy  
mới hiện nay đã thể hiện được ưu điểm trong việc bảo quản nông sản sau thu hoạch  
như: bảo tồn được các vitamin, các hợp chất hữu cơ có ích của sản phẩm tươi; màu  
sắc, kích thước thương phẩm đẹp hơn.  
Trong thời gian gần đây, tại Sở khoa học và công nghệ cũng đã nhận được các  
đề tài nghiên cứu về ứng dụng công nghệ sấy các sản phẩm nông-thủy sản, cụ thể  
như sau:  
Nghiên cứu chế tạo hệ thống sấy thăng hoa thế hệ mới để sấy các sản  
phẩm cao cấp, cấp nhiệt cho quá trình sấy dạng bơm nhiệt, năng suất 35kg  
nước ngưng/24 giờ_ TS. Nguyễn Tấn Dũng _ Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.  
HCM, 2016  
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống máy sấy chân không cơm sầu  
riêng tự động 500kg/mẻ_TS. Nguyễn Trọng Tài, ThS. Lê Thanh Sơn _Phòng  
Thí nghiệm trọng điểm điều khiển số và Kỹ thuật hệ thống – Đại học Bách  
khoa Tp.HCM, 2015.  
-9-  
 
Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sấy nâng cao chất lượng sản phẩm cá  
dứa khô_TS. Vương Thành Tiên, PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng _Trường Đại  
học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh; 2014.  
Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ và thiết kế thiết bị "sấy 2 giai  
đoạn" cho lúa thường và lúa thơm phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long_TS.  
Phạm Văn Tấn _ Phân Viện Cơ điện Nông nghiệp & Công nghệ Sau thu  
hoạch; 2014.  
Nghiên cứu tính toán thiết kế, chế tạo mô hình sấy tầng sôi xung khí để  
ứng dụng sấy các loại vật liệu rời có đặc tính kết dính_TS. Bùi Trung Thành  
_Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ - Máy công nghiệp  
(R&DTECH), Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh, 2013  
Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống thiết bị sấy bơm nhiệt  
đa năng các sản phẩm của ong mật_TS. Vũ Kế Hoạch, Lê Anh Đức _ Trường  
Cao Đẳng kỹ thuật Cao Thắng; 2013.  
Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sấy mật ong theo phương pháp cô đặc  
chân không_PGS. Nguyễn Hay _ Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh,  
2010.  
Trên thế giới, vấn đề nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới, hoàn thiện  
các thiết bị sấy sản phẩm nông-thủy sản cũng rất được quan tâm, có hơn 11.000  
sáng chế nộp đơn đăng ký bảo hộ về vấn đề này. Trong đó:  
Sáng chế về ứng dụng công nghệ sấy sản phẩm thủy sản chiếm 15%  
Sáng chế về ứng dụng công nghệ sấy sản phẩm nông sản chiếm 85%  
Ứng dụng  
công nghệ  
sấy sản phẩm  
thủy  
sản, 15%  
Ứng dụng  
công nghệ  
sấy sản phẩm  
nông  
sản, 85%  
-10-  
1. Tình hình nộp đơn đăng ký sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng các công  
nghệ sấy sản phẩm nông thủy sản theo thời gian:  
Từ thế kỷ 19 đã có sáng chế nộp đơn đăng ký về các phương pháp sấy để tăng  
thời gian bảo quản cho sản phẩm nông-thủy sản. Trong giai đoạn này, chủ yếu là  
các phương pháp sấy thủ công.  
Theo thời gian, với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghệ sấy ngày  
càng được quan tâm và cải tiến để tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt nhất, đảm  
bảo giữ được màu sắc và hương vị đặc trưng của từng loại sản phẩm. Lượng sáng  
chế nộp đơn đăng ký bảo hộ về vấn đề này tăng dần theo thời gian:  
Tình hình nộp đơn đăng ký sáng chế về ứng dụng công  
nghệ sấy sản phẩm nông-thủy sản theo thời gian  
4862  
5000  
4500  
4000  
3500  
3000  
2079  
2500  
2000  
1500  
1000  
500  
1591  
1575  
578  
400  
0
Trƣớc thập Thập niên  
niên 70 70  
Thập niên  
Thập niên  
Giai đoạn  
2000-2009  
Giai đoạn  
2010-2015  
80  
90  
Theo đồ thị biểu diễn ở trên, có thể thấy:  
- Trước thập niên 70: có 400 sáng chế.  
- Thập niên 70: có 578 sáng chế; gấp 1,4 lần so với giai đoạn trước đó.  
- Thập niên 80-90: lượng sáng chế tương đương nhau, khoảng hơn 1.500  
sáng chế; gấp khoảng 2,7 lần so với thập niên 70.  
- Giai đoạn 2000-2009: có 2079 sáng chế, gấp khoảng 1,4 lần lượng sáng  
chế giai đoạn trước đó.  
- Giai đoạn 2010-2015: có 4862 sáng chế, gấp hơn 2 lần so với lượng sáng  
chế trong giai đoạn 2000-2009.  
-11-  
 
Nhận xét: Nhìn chung lượng sáng chế có xu hướng tăng dần theo thời gian, có  
2 giai đoạn lượng sáng chế tăng mạnh, gấp hơn 2 lần so với giai đoạn trước: giai  
đoạn những năm 80 và giai đoạn 2010-2015.  
2. Tình hình nộp đơn đăng ký sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng các công  
nghệ sấy sản phẩm nông thủy sản ở các quốc gia:  
Sáng chế về ứng dụng công nghệ sấy nông sản được nộp đơn đăng ký bảo hộ ở  
khoảng 51 quốc gia. Sáng chế về ứng dụng công nghệ sấy thủy sản được nộp đơn  
đăng ký bảo hộ ở khoảng 26 quốc gia.  
Trong đó, Trung Quốc, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, Nga, Anh đang là các quốc gia  
nhận nhiều đơn đăng ký bảo hộ sáng chế ở hai lĩnh vực này:  
- Ở hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ sấy nông sản: sáng chế tập trung  
chủ yếu ở Trung Quốc, lượng sáng chế nộp đơn bảo hộ tại đây bằng 1,7 lần lượng  
sáng chế nộp đơn bảo hộ ở Nhật Bản (quốc gia ở vị trí thứ hai).  
- Ở hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ sấy thủy sản: lượng sáng chế nộp  
đơn bảo hộ ở Nhật Bản và Trung Quốc ngang nhau, không có sự cách biệt nhiều.  
5 quốc gia nhận nhiều đơn bảo hộ sáng chế về nghiên  
cứu và ứng dụng công nghệ sấy nông sản  
3907  
4000  
3500  
3000  
2211  
2500  
2000  
1500  
592  
526  
335  
1000  
500  
0
Trung  
Nhật  
Mỹ  
Hàn Quốc  
Nga  
Quốc  
-12-  
 
5 quốc gia nhận nhiều đơn bảo hộ sáng chế về nghiên cứu và  
ứng dụng công nghệ sấy thủy sản  
800  
600  
400  
200  
0
630  
613  
205  
18  
27  
Nhật  
Trung Quốc Hàn Quốc  
Anh  
Mỹ  
Tuy nhiên, xét về số lượng các quốc gia thuộc các châu lục nhận đơn bảo hộ  
sáng chế về công nghệ sấy nông thủy sản, ta nhận thấy: Châu Âu có nhiều quốc gia  
nhất, tiếp theo là Châu Á, Châu Mỹ,…  
- Châu Âu: 30/51 quốc gia nhận đơn bảo hộ công nghệ sấy nông sản và 13/26  
quốc gia nhận đơn bảo hộ công nghệ sấy thủy sản  
- Châu Á: 13/51 quốc gia nhận đơn bảo hộ công nghệ sấy nông sản và 8/26  
quốc gia nhận đơn bảo hộ công nghệ sấy thủy sản  
- Châu Mỹ: 6/51 quốc gia nhận đơn bảo hộ công nghệ sấy nông sản và 4/26  
quốc gia nhận đơn bảo hộ công nghệ sấy thủy sản  
30  
30  
Ứng dụng công nghệ sấy  
trong nông sản  
25  
Ứng dụng công nghệ sấy  
trong thủy sản  
20  
13  
13  
15  
10  
5
8
6
4
1
1 1  
0
0
Châu Âu Châu Á Châu Mỹ Châu Phi Châu Úc  
-13-  
3. Tình hình nộp đơn đăng ký sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng các công  
nghệ sấy sản phẩm nông thủy sản theo chỉ số phân loại sáng chế quốc tế IPC:  
Với hơn 11.000 sáng chế nộp đơn đăng ký bảo hộ về nghiên cứu và ứng dụng  
các công nghệ sấy nông thủy sản, khi tiến hành thống kê chỉ số phân loại sáng chế  
quốc tế IPC, nhận thấy sáng chế tập trung nhiều vào các hướng nghiên cứu sau:  
Nhóm 1: Hướng nghiên cứu về các phương pháp sấy nông thủy sản. Trong  
nhóm này, sáng chế tập trung vào các hướng nghiên cứu cụ thể như:  
Hướng nghiên cứu về phương pháp sấy nông thủy sản bằng nhiệt chiếm  
4,7% tổng lượng sáng chế  
Hướng nghiên cứu về phương pháp sấy nông thủy sản không dùng nhiệt  
chiếm 0,9% tổng lượng sáng chế  
Hướng nghiên cứu về phương pháp sấy nông thủy sản kết hợp nhiều  
phương pháp chiếm 0,3% tổng lượng sáng chế  
Hướng nghiên cứu về phương pháp xử lý sơ bộ để giảm nhẹ quá trình sấy  
nông thủy sản chiếm 0,2% tổng lượng sáng chế  
Hƣớng nghiên cứu về phƣơng pháp sấy nông -  
thủy sản theo chỉ số IPC  
4,7%  
0,9%  
0,3%  
0,2%  
Sấy kết hợp Xử lý sơ bộ để Sấy không  
nhiều phƣơng giảm nhẹ quá dùng nhiệt  
pháp trình sấy  
Sấy bằng  
nhiệt  
Nhóm 2: Hướng nghiên cứu về thiết bị sấy nông thủy sản. Trong nhóm này,  
sáng chế tập trung vào các hướng nghiên cứu cụ thể như:  
Hướng nghiên cứu về các thiết bị hỗ trợ trong thiết bị sấy nông thủy sản  
như: thiết bị khuấy, cào, buồng chứa, máy cán, … chiếm 11% tổng lượng sáng  
chế.  
Hướng nghiên cứu về thiết bị điều khiển lưu lượng, thông số không khí  
sấy nông thủy sản chiếm 6% tổng lượng sáng chế.  
Hướng nghiên cứu về bộ phận đun nóng trong thiết bị sấy nông thủy sản  
chiếm 3,2% tổng lượng sáng chế.  
-14-  
 
Hƣớng nghiên cứu về thiết bị sấy nông thủy sản  
theo chỉ số IPC  
11,1%  
6,0%  
3,2 %  
Thiết bị điều  
khiển lƣu  
Thiết bị đun  
Thiết bị hỗ trợ  
nóng  
lƣợng, thông số  
không khí sấy  
Nhóm 3: Hướng nghiên cứu về cơ cấu, nguyên lý hoạt động của thiết bị sấy  
nông thủy sản. Trong nhóm này, sáng chế tập trung vào các hướng nghiên cứu cụ  
thể như:  
Hướng nghiên cứu về thiết bị sấy nông thủy sản có cơ cấu dịch chuyển  
tịnh tiến chiếm 17,3% tổng lượng sáng chế  
Hướng nghiên cứu về thiết bị sấy nông thủy sản ở trạng thái tĩnh hoặc đảo  
trộn từng phần chiếm 4,1% tổng lượng sáng chế  
Hướng nghiên cứu về thiết bị sấy nông thủy sản được đảo trộn không bằng  
cách tịnh tiến chiếm 1,5% tổng lượng sáng chế  
Hướng nghiên cứu về thiết bị sấy nông thủy sản có cơ cấu dịch chuyển  
liên tiếp chiếm 1% tổng lượng sáng chế  
….  
-15-  
Hƣớng nghiên cứu cơ cấu, nguyên lý hoạt động thiết bị sấy  
nông thủy sản theo chỉ số IPC  
17,3%  
4,1%  
1,5%  
1,0%  
0,3%  
Thiết bị sấy Thiết bị sấy Thiết bị sấy Thiết bị sấy Thiết bị sấy  
ở trạng thái đƣợc đảo  
đƣợc dịch  
đƣợc dịch  
hoạt động  
dựa trên  
nguyên lý  
khác  
tĩnh hoặc  
đảo trộn  
trộn không chuyển liên chuyển tịnh  
bằng cách  
tịnh tiến  
tiếp  
tiến  
từng phần  
4. Sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sấy sản phẩm nông thủy  
sản đã nộp đơn bảo hộ tại Việt Nam  
Theo Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, một số sáng chế về nghiên cứu và ứng  
dụng công nghệ sấy sản phẩm nông thủy sản đã nộp đơn bảo hộ tại Việt Nam, điển  
hình như:  
Hệ thống sấy khô hạt lương thực  
Số đơn: 1-2005-01119  
Ngày nộp đơn: 08/08/2005  
Người nộp đơn: Peng - Ta Yang _No. 30-1, Tung-Chih Lane, Hsi - Tun Dist.,  
Taichung City, Taiwan  
Phương pháp chế biến cơm alfa sấy khô bằng quy trình sấy chân không  
Số đơn: 1-2005-00230  
Ngày nộp đơn: 24/02/2005  
Người nộp đơn: Bulro Corp _ 746 Pukchon-Dong, Haman-Myeon, Haman-  
Gun, Gyeongsangnamdo 687-820, Republic of Korea  
Phương pháp sấy lạnh chuối tươi và sản phẩm chuối sấy  
Số đơn: 1-2012-00073  
Ngày nộp đơn: 10/01/2012  
-16-  
 
Người nộp đơn: Phạm Mạnh Bình (VN) _Số 9, ngách 79/17 phố Triều Khúc,  
phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội  
Thiết bị sấy thăng hoa  
Số đơn: 1-2014-04029  
Ngày nộp đơn: 03/12/2014  
Người nộp đơn :Trường đại học Bách Khoa _Đại học quốc gia thành phố Hồ  
Chí Minh_268 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh  
Tháp sấy ngô hạt  
Số đơn: 1-2014-03808  
Ngày nộp đơn: 17/11/2014  
Người nộp đơn : Công ty TNHH Công nghệ và thiết bị Toàn Cầu  
km 26+300 thôn Khê Than, xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội  
Hệ thống sấy mật ong  
Số đơn: 2-2010-00266  
Ngày nộp đơn: 09/12/2010  
Người nộp đơn: Trường đại học Nông Lâm Tp.HCM_Khu phố 6, phường  
Linh Trung, quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh  
Máy sấy hút chân không đa năng  
Số đơn: 2-2013-00282  
Ngày nộp đơn: 18/11/2013  
Người nộp đơn: Dương Chí Cường (VN)_47 Nguyễn Văn Trỗi, khóm I, thị  
trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh  
-17-  
III. PHƢƠNG PHÁP SẤY NHIỆT ĐỘ THẤP CÓ HỖ TRỢ BƠM NHIỆT  
1. Giới thiệu về phƣơng pháp sấy nhiệt độ thấp có hỗ trợ bơm nhiệt và năng  
lƣợng mặt trời:  
Phương pháp sấy có hỗ trợ bơm nhiệt là phương pháp sấy mà quá trình sấy  
được tích hợp với chu trình lạnh mà trong đó, ẩm có trong tác nhân sấy được ngưng  
tụ tại hệ thống bốc hơi của chu trình lạnh. Khi ẩm được tách ra, áp suất hơi nước  
riêng phần của quá trình sấy có thể giảm sâu, từ đó, tăng cường tốc độ bay hơi ẩm,  
thậm chí ở điều kiện nhiệt độ thấp. Do đó, phương pháp sấy này có thể được ứng  
dụng để thực hiện quá trình sấy các nguyên liệu có các thành phần nhạy cảm với  
nhiệt độ. Đồng thời, để tận dụng năng lượng thải ra từ chu trình lạnh, tác nhân sấy  
(sau khi được hạ nhiệt tách ẩm ở bộ phận bốc hơi) sẽ được đưa đi gia nhiệt trở lại  
tại hệ thống ngưng tụ của chu trình lạnh. Như vậy, hệ thống bơm nhiệt sẽ tận dụng  
cả ẩm nhiệt và entapi của phần ẩm hóa hơi trong hệ thống sấy bằng cách sử dụng  
năng lượng này để gia nhiệt trở lại tác nhân sấy chứ không thải bỏ ra môi trường  
như các phương pháp sấy truyền thống.  
Phương pháp sấy có hỗ trợ bơm nhiệt có ưu điểm là có thể thực hiện quá trình  
sấy trong khoảng nhiệt độ và độ ẩm của tác nhân sấy rộng, có thể thực hiện quá  
trình sấy ở nhiệt độ thấp hơn các phương pháp sấy truyền thống (có thể thấp đến  
10oC) và có hiệu quả sử dụng năng lượng cao. Đồng thời, hệ thống sấy có hỗ trợ  
bơm nhiệt là một hệ thống kín, nên khả năng giữ mùi tốt, giúp hạn chế tổn các  
thành phần tạo mùi của nguyên liệu, điều rất khó thực hiện trong các phương pháp  
sấy truyền thống khác. Điều này góp phần làm nâng cao chất lượng của sản phẩm  
sau khi sấy. Vì vậy, phương pháp sấy có hỗ trợ bơm nhiệt đang rất được quan tâm  
đầu tư thiết kế và chế tạo cho các công ty chế biến nông sản và áp dụng cho rất  
nhiều sản phẩm như: trái cây, rau củ, hải sản (mực, cá, các loại sò….), gia vị (hành,  
ngò…), hạt sen… Ở Việt Nam, phương pháp sấy này bước đầu áp dụng cho việc  
sấy các sản phẩm mực sấy và dược liệu.  
Tuy nhiên, phương pháp sấy có hỗ trợ của bơm nhiệt cũng tồn tại một số  
nhược điểm là chi phí đầu tư cao, quá trình vận hành và bảo trì phức tạp và hiện  
vẫn còn sử dụng một số chất tải lạnh không thân thiện với môi trường như R22.  
Do giới hạn của nhiệt độ tác nhân lạnh tại bộ phận ngưng tụ của hệ thống bơm  
nhiệt (theo chu trình Carnot), nên trong nhiều trường hợp, không thể gia nhiệt tác  
nhân sấy bằng lên cao hơn nhiệt độ giới hạn này. Do đó, hệ thống gia nhiệt hỗ trợ  
cần được lắp đặt thêm. Một trong những giải pháp hiệu quả là sử dụng năng lượng  
mặt trời để gia nhiệt thêm cho tác nhân sấy.  
-18-  
   
2. Hệ thống máy sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt và sự hỗ trợ năng lƣợng mặt  
trời đƣợc thiết kế và chế tạo tại trƣờng Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc  
Gia TP.HCM:  
Hệ thống máy sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt với sự hỗ trợ của năng lượng mặt  
trời sau khi được tính toán, thiết kế và chế tạo có cấu hình như sau:  
Bảng: Danh mục các thiết bị của hệ thống sấy lạnh  
STT  
1
Thiết bị  
Đặc tính kỹ thuật  
Đơn vị Số lƣợng  
Máy nén  
4,5  
66536  
90421  
2
kW  
BTU/h  
BTU/h  
HP  
1
1
1
1
1
1
1
2
2
Giàn bay hơi  
3
Giàn ngưng tụ chính  
Giàn ngưng tụ phụ  
Thiết bị gia nhiệt không khí  
Thiết bị gia nhiệt phụ  
Thiết bị làm lạnh không khí  
Quạt  
4
5
66391  
12000  
66536  
150  
BTU/h  
BTU/h  
BTU/hr  
W
6
7
9
10  
Giàn thu năng lượng mặt  
trời  
600  
L/ngày  
1
11  
12  
13  
14  
15  
Tank chứa nước  
Tank chứa nước nóng  
Buồng sấy  
100  
L
L
2
1
1
2
1
300  
1742x1240x1760  
mm  
HP  
W
Bơm  
0,4  
Bơm nước nóng  
300  
Bảng: Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt  
STT  
Thông số  
Giá trị  
Đơn vị đo  
m2  
1
11,5  
dàn lạnh  
m2  
2
11,44  
dàn nóng  
-19-  
 
Thông số đặc trƣng hệ thống bơm nhiệt  
STT  
Thông số  
Giá trị  
Đơn vị đo  
Công suất nhiệt dàn nóng Qk  
12,44  
kW  
1
2
3
Công suất nhiệt dàn lạnh Q0  
12,55  
kW  
0,01  
kg/s  
G0  
4
0,012  
kg/s  
k
16,05  
3,48  
kW  
kW  
m3/s  
-
5
6
7
8
k’  
0,004  
7,17  
h
φ
Hệ thống bơm nhiệt  
Thông số  
STT  
Giá trị  
Đơn vị đo  
m2  
1
1,6  
dàn ngưng  
m2  
2
2
dàn bay hơi  
Máy nén  
3
m3/s  
kW  
Thể tích hút lý thuyết  
Công suất động cơ  
0,006  
10,1  
3.1  
3.2  
Thiết bị phụ  
STT  
1
Thông số  
Công suất quạt (2 cái)  
Giá trị  
Đơn vị đo  
0,8  
kW  
Bơm  
2
Bơm cho dàn ngưng tụ  
2.1  
m3/s  
mH2O  
0,11.10-3  
2,14  
- Năng suất bơm  
- Cột áp bơm  
Bơm cho dàn bay hơi  
2.2  
m3/s  
mH2O  
0,25.10-3  
0,33  
- Năng suất bơm  
- Cột áp bơm  
-20-  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang yennguyen 20020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Phân tích xu hướng công nghệ - Chuyên đề: Xu hướng ứng dụng công nghệ sấy tiên tiến trong bảo quản và chế biến nông sản, thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_phan_tich_xu_huong_cong_nghe_chuyen_de_xu_huong_ung.pdf