Giáo trình mô đun Thả trùn giống - Nghề: Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
THẢ TRÙN GIỐNG
MÃ SỐ: MĐ 03
NGHỀ: NUÔI TRÙN QUẾ TỪ PHÂN GIA SÚC,
GIA CẦM VÀ CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP
Trình độ: Sơ cấp nghề
Hà nội, 2017
LỜI NÓI ĐẦU
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để sử
dụng phân gia súc, gia cầm và phế thải nông nghiệp để nuôi trùn quế, .... Tuy
vậy, do chưa có tài liệu hướng dẫn chi tiết và người dân chưa được học nghề để
làm việc này, nên hiệu quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay
chưa có tài liệu đào tạo nghề về lĩnh vực này, Dự án LCASP đã phối hợp với
Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo
sơ cấp nghề “Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và phế thải nông
nghiệp” nhằm giúp các hộ chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý
hiệu quả môi trường chăn nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ ứng
dụng công nghệ nuôi trùn quế từ chất thải chăn nuôi.
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bài giảng lý thuyết và thực
hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo trình này có giá
trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều
kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố g ng nhưng ch c ch n
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng
hoàn thiện hơn.
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ, Cục
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP
2
LỜI GIỚI THIỆU
Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp là nghề
được nhiều nông dân thực hiện nuôi trong khay, chậu, thùng xốp, ô chuồng…
hầu như trên khắp cả nước. Tuy nhiên, để nuôi trùn đạt hiệu quả, chất lượng tốt
đáp ứng yêu cầu phát triển nghề bền vững và góp phần hạn chế ô nhiễm môi
trường thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như: Thức ăn của
trùn, chăm sóc quản lý trùn, thu hoạch, sử dụng trùn…
Để người nuôi giải quyết được các vấn đề nêu trên, Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức, phân công Trường Cao đẳng
Cơ điện và Nông nghiệp Nam bộ biên soạn chương trình, giáo trình mô đun
nghề “Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp” trình
độ sơ cấp.
Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi đã đi khảo sát thực tế, chụp
hình ở các cơ sở nuôi và có sử dụng hình ảnh từ các tài liệu, giáo trình nuôi trùn,
sách, báo đài, trên mạng internet, tích hợp những kiến thức, kỹ năng trên cơ sở
sơ đồ phân tích nghề và bộ phiếu phân tích công việc. Giáo trình là cơ sở cho
giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, đồng thời là tài liệu học tập của học
viên học nghề Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp.
Bộ giáo trình gồm 6 mô đun:
Mô đun 01. Chuẩn bị nuôi trùn quế
Mô đun 02. Lựa chọn và xây dựng chuồng nuôi
Mô đun 03. Thả trùn giống
Mô đun 04. Chăm sóc trùn quế
Mô đun 05. Thu hoạch trùn quế
Mô đun 06. Sử dụng sản phẩm trùn quế
Giáo trình mô đun “Thả trùn giống” là một mô đun chuyên môn của nghề
“Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp”. Nội dung
giảng dạy gồm 4 bài:
Bài 1. Chọn trùn giống
Bài 2. Chuẩn bị thả trùn quế
Bài 3. Thả trùn vào nơi nuôi
Bài 4. Kiểm tra sau khi thả trùn quế
Ban biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, các trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa
học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến, tạo điều
kiện thuận lợi để giáo trình này được hoàn thành.
3
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Tham gia biên soạn:
1. Chủ biên: Nguyễn Thị Chúc
2. Dương Minh Hiền
3. Nguyễn Thị Thùy Linh
4. Huỳnh Hạnh Ngôn
4
LỜI CẢM ƠN
Nhóm tác giả chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Quản lý Dự án Hỗ trợ nông nghiệp các bon
thấp, các nhà khoa học, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị khí sinh học, hộ
dân trong vùng Dự án Hỗ trợ nông nghiệp Các bon thấp và đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này.
Trong quá trình biên soạn giáo trình dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn
không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng
góp từ đồng nghiệp, các chuyên gia, nhà khoa học và độc giả để cuốn giáo trình tiếp
tục được chỉnh sửa, hoàn thiện trong lần tái bản.
Trân trọng cảm ơn!
Thay mặt nhóm tác giả
Nguyễn Thị Chúc
5
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
1.1. Trùn tinh (giống thuần).......................................................................... 10
2.1. Trùn tinh (giống thuần).......................................................................... 12
3. Chọn cơ sở cung cấp trùn giống................................................................ 12
4.2. Viết bản hợp đồng.................................................................................. 13
5. Kiểm tra trùn giống................................................................................... 14
6. Vận chuyển trùn giống.............................................................................. 15
B. Câu hỏi và bài tập thực hành.................................................................... 17
C. Ghi nhớ:.................................................................................................... 20
6
3. Kiểm tra nhiệt độ chất nền........................................................................ 22
B. Câu hỏi và bài tập thực hành.................................................................... 30
C. Ghi nhớ..................................................................................................... 32
A. Nội dung................................................................................................... 33
2. Thả trùn vào nơi nuôi................................................................................ 33
5. Che đậy trùn.............................................................................................. 36
B. Câu hỏi và bài tập thực hành.................................................................... 39
C. Ghi nhớ..................................................................................................... 40
8
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
Trùn quế: còn gọi là giun quế
Trùn tinh: là dạng trùn giống có trên 80% trùn
Sinh khối trùn: bao gồm cả trùn tinh, kén trùn và phân trùn
%: phần trăm
cm: centimet, đơn vị đo chiều dài
mm: milimet, đơn vị đo chiều dài
oC: độ C, đơn vị đo nhiệt độ
pH: là một chỉ số xác định độ chua, độ mặn của môi trường
g: gram, đơn vị đo khối lượng
9
MÔ ĐUN: THẢ TRÙN GIỐNG
Mã mô đun: MĐ-03
Giới thiệu mô đun
Mô đun “Thả trùn giống” là mô đun chuyên môn thuộc chương trình nghề
Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp. Mô đun
được giảng dạy sau mô đun Chuẩn bị nuôi trùn và mô đun Lựa chọn và xây dựng
chuồng nuôi trùn. Con giống được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định
đến chất lượng, năng suất, hiệu quả kinh tế của nuôi trùn. Nếu con giống kém chất
lượng như: kích cỡ không đều, sức sống yếu, dị tật, bị tổn thương ... sẽ dẫn đến tỷ
lệ hao hụt cao ngay từ lúc thả nuôi.
Mô đun này mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành.
Trong từng nội dung bài đều có các bài tập, các bài thực hành để học viên áp
dụng vào trong thực tế sản xuất. Sau khi học xong, học viên có kiến thức và khả
năng thực hiện các công việc như: Chọn được trùn giống tốt; chuẩn bị được
được các điều kiện thả trùn; thả trùn vào nơi nuôi đúng kỹ thuật; đánh giá được
tình trạng trùn sau khi thả.
10
Bài 1. CHỌN TRÙN GIỐNG
Mã bài: MĐ 03- 01
Giới thiệu bài
Để có được trùn giống thả nuôi đáp ứng yêu cầu về chất lượng thì người
nuôi cần chọn được trùn giống khỏe mạnh và dạng trùn giống thích hợp.
Mục tiêu
- Trình bày được một số tiêu chuẩn về trùn giống;
- Chọn được trùn giống tốt, khỏe mạnh đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Vận chuyển trùn giống đảm bảo an toàn, hiệu quả.
A. Nội dung
1. Chọn lựa dạng trùn giống
1.1. Trùn tinh (giống thuần)
Chọn trùn tinh có tỷ lệ trùn trên 80% (hình 3.1.1). Chọn trùn quế giống
thuần, không bị trộn lẫn với những giống trùn đất khác, không dùng trùn thương
phẩm 100% để làm giống vì trong quá trình làm sạch, trùn dễ bị tổn thương
(Hình 3.1.2).
Hình 3.1.1. Trùn tinh (giống thuần)
Hình 3.1.2. Trùn thương phẩm
* Phân biệt trùn đất và trùn quế (Hình 3.1.3):
Trùn quế
Trùn đất
- Trùn đất sống đơn lẻ
- Kích thước trùn quế nhỏ hơn trùn - Kích thước: trùn đất lớn hơn trùn
- Trùn quế sống bầy đàn
đất quế
11
Trùn quế
Trùn đất
- Trùn quế có màu hồng
- Trùn đất có màu nâu đậm
- Phân trùn quế nhỏ hơn phân trùn đất - Phân trùn đất to hơn nhưng không
nhưng tốt hơn phân trùn đất tốt bằng trùn quế
Hình 3.1.3. Phân biệt trùn đất và trùn quế
Hạn chế của chọn thả giống bằng trùn tinh
- Dễ bị tổn thương trong quá trình bắt và thả vào nơi nuôi;
- Khả năng thích nghi kém: khoảng một tuần sau khi thả giống thì trùn mới
thích nghi;
- Khả năng sinh sản và phát triển kém: do trùn tinh không có chứa kén và
ấu trùng nên sau một tuần thả giống thì trùn mới bắt đầu bắt cặp và sau khoảng
thời gian ít nhất một tháng trùn con mới được sinh ra;
- Chi phí mua con giống cao;
- Vận chuyển không an toàn cho trùn.
0B1.2. Sinh khối trùn
Chọn sinh khối trùn gồm cả trùn
giốngchiếm khoảng 3-5%, phần còn
lại là kén trùn và phân trùn. Sinh
khối trùn được xác định là khoảng 15
cm tính từ mặt luống xuống dưới
(hình 3.1.4).
Hình 3.1.4. Sinh khối trùn
12
Ưu điểm của chọn thả giống bằng sinh khối trùn
Trùn giống không bị tổn thương trong quá trình bắt, trùn dễ thích nghi với
môi trường mới hơn.
Trong sinh khối chứa một lượng lớn kén trùn, nếu tạo môi trường mới thích
hợp thì chỉ cần sau vài ngày chúng có thể nở và khoảng một tuần thì có thể nhìn
thấy trùn con trong sinh khối.
Chi phí mua sinh khối trùn thấp và vận chuyển an toàn.
2. Tính số lượng trùn giống
2.1. Trùn tinh (giống thuần)
Số lượng, mật độ trùn tinh: thường thả khoảng từ 1-2 kg/m2 chất nền (khoảng
8.000-10.000 cá thể/m2.
2.2. Sinh khối trùn
Khối lượng sinh khối trùn/m2 được tính dựa vào tỷ lệ trùn tinh có trong
sinh khối. Nếu tỷ lệ trùn tinh có trong sinh khối từ 3-5% thì thường thả khoảng
15-20 kg sinh khối trùn/m2, nếu tỷ lệ trùn tinh có trong sinh khối từ khoảng 8-10
% thì thường thả khoảng 10-12 kg sinh khối trùn/m2.
3. Chọn cơ sở cung cấp trùn giống
3.1. Yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh trùn giống
Yêu cầu của cơ sở, sản xuất, kinh doanh trùn giống cần đảm bảo các điều
kiện như sau:
- Quy mô nuôi trùn: phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở và lượng cung
cầu về trùn quế trong khu vực.
- Đảm bảo an toàn sinh học:
+ Cơ sở nuôi trùn cách xa khu dân
+ Có hàng rào hoặc tường bao quanh bảo đảm ngăn chặn được người, động
vật từ bên ngoài xâm nhập vào cơ sở;
+ Có khu hành chính riêng biệt;
+ Có nơi vệ sinh, thay quần áo cho cán bộ, công nhân, khách tham quan;
+ Có hố sát trùng cho người, phương tiện vận chuyển trước khi vào cơ sở
nuôi trùn;
+ Có kho riêng biệt bảo quản thức ăn cho trùn và dụng cụ dùng trong
nuôi trùn;
- Khu vực nuôi trùn phải có đủ nguồn nước sạch;
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trùn với qui mô trang trại phải đăng ký với cơ
quan thú y để thẩm định điều kiện chăn nuôi, điều kiện vệ sinh thú y.
13
3.2. Tìm hiểu thông tin về các cơ sở sản xuất, kinh doanh trùn giống
Trước khi mua trùn giống, người nuôi cần tìm hiểu một số thông tin về cơ
sở sản xuất, kinh doanh trùn giống. Nguồn cung cấp thông tin từ: tivi, báo, đài,
internet, chương trình quảng cáo, người nuôi trùn, người quen giới thiệu...
Nội dung cần tìm hiểu:
+ Có giấy phép hoạt động của cơ sở
+ Trùn giống chất lượng
+ Uy tín
+ Giá cả hợp lý
4. Đặt mua trùn giống
4.1. Thỏa thuận các yêu cầu về cung cấp trùn giống
Khi đặt mua trùn giống, nên thỏa thuận với cơ sở cung cấp giống về một số
nội dung sau:
- Thời điểm mua trùn giống
- Số lượng, chất lượng trùn giống
- Nơi giao, nhận trùn giống
- Thanh toán tiền
4.2. Viết bản hợp đồng
Bản hợp đồng là văn bản ghi lại nội dung thỏa thuận giữa 2 bên, làm cơ sở
giải quyết khi có vấn đề vi phạm về các điều khoản đã thỏa thuận. Bản hợp đồng
cần có các yêu cầu cơ bản sau:
Hợp đồng là văn bản chứng từ ghi rõ các điều khoản ràng buộc của hai bên
trên giấy và có chữ ký (có thể kèm thêm con dấu) của hai bên.
Hợp đồng phải ghi rõ nếu một trong hai bên không thực hiện các nghĩa vụ
của mình thì sẽ có các hình thức xử lý theo pháp luật hiện hành.
Hợp đồng phải ghi rõ phương pháp giải quyết các kiện tụng, tranh chấp xảy ra.
Hợp đồng phải được lập bằng ngôn từ chung, chính xác, cụ thể, thống nhất
giữa hai bên.
Khi ký kết hợp đồng các bên liên quan cần xác định rõ trách nhiệm, nội
dung và yêu cầu công việc, cố gắng không để sai sót sẽ là cơ sở phát sinh các
khiếu nại thương mại.
Cả bên mua và bên bán cần phải yêu cầu đối tác thực hiện đúng tiến độ hợp
đồng;
Thanh lý hợp đồng: tiến hành tại thời điểm mà nghĩa vụ của các bên tham
gia ký kết hợp đồng đã được thực hiện về cơ bản. Mỗi bên đều muốn giải quyết
vấn đề còn tồn tại và thoát ra khỏi ràng buộc nhau về mặt pháp lý.
14
5. Kiểm tra trùn giống
5.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với trùn giống
Khi lựa chọn trùn quế giống nên dựa vào các đặc điểm sau:
- Hình dạng bên ngoài: trùn có cơ thể
hình trụ, dài hơi dẹp, phần đầu và đuôi
hơi nhọn, cơ thể thon dài phân thành
nhiều đốt trên mỗi đốt có một vành tơ,
khi di chuyển các đốt co duỗi kết hợp
các lông tơ phía bên dưới các đốt bám
vào cơ chất đẩy cơ thể di chuyển một
cách dễ dàng (Hình 3.1.3), không chọn
trùn bị thương (đứt, dập).
Hình 3.1.3. Hình thái của trùn quế
- Kích thước trùn: trùn nhỏ dài khoảng 3 cm, tiết diện thân 0,2 cm. Trùn lớn
dài trên 10 cm, tiết diện thân khoảng 0,5 cm. Nên chọn trùn có kích thước từ
trung bình đến lớn, không nên chọn trùn có chiều dài nhỏ hơn 5 cm.
- Trọng lượng trùn: trùn trưởng thành nặng từ 0,08-0,12g, trùn nhỏ nặng <
0,05g. Nên chọn trùn có trọng lượng lớn hơn 0,05g
- Chọn trùn trưởng thành về sinh dục:
trên cơ thể trùn có một cái vòng có
hình dạng như chiếc nhẫn, đó là đai
sinh dục. Đai sinh dục thể hiện rất rõ ở
giai đoạn sinh sản, thường là ở khoảng
ngày thứ 30 trong chu kỳ đời sống
(hình 3.1.4).
Hình 3.1.4. Đai sinh dục của trùn quế
- Màu sắc: tùy theo tuổi, trùn mới nở
có màu màu trắng, trùn con có màu
hồng nhạt, trùn trưởng thành và già có
màu đỏ đến màu mận chín. Nên chọn
trùn có màu đỏ đến màu mận chín để
đảm bảo rằng trùn đã trưởng thành và
có khả năng sinh sản.
Hình 3.1.5. Trùn có màu đỏ
15
5.2. Chuẩn bị dụng cụ
Dụng cụ dùng để kiểm tra trùn bao gồm: đồ bảo hộ lao động (khẩu trang, bao
tay, ủng cao su), khay inox hoặc khay nhựa, cân điện tử, thước kẻ, kính lúp…
5.3. Tiến hành kiểm tra trùn giống
- Bước 1. Cân 100 gram trùn tinh cho vào khay inox
- Bước 2. Đếm số lượng cá thể trùn trong mẫu cân
Số lượng trùn phải đạt hoặc vượt giá trị quy định ở 3 mức sau:
Trùn nhỏ (trọng lượng 0,01-0,05 g/con): 116 con.
Trùn trung bình (trọng lượng 0,06-0,10 g/con): 89 con.
Trùn lớn (trọng lượng 0,11- >0,16 g/con): 45 con.
- Bước 3. Cân ngẫu nhiên mỗi loại (nhỏ, trung bình, lớn): 10-15 con/loại
- Bước 4. Đo chiều dài của trùn.
Lấy ngẫu nhiên khoảng 10-15 con, cho
vào khay và lần lượt dùng thước kẻ đo
chiều dài của từng con, sau đó cộng lại
rồi lấy giá trị trung bình. Để dễ dàng
đo được chiều dài của trùn thì có thể
nhỏ vào cơ thể trùn một ít nước để
trùn bò và duỗi thẳng ra, đặt thước kẻ
sát cơ thể trùn và đọc kết quả.
Lưu ý: chiều dài này chỉ mang
tính tương đối (gần đúng) quế 30 ngày
tuổi (hình 3.1.6).
Hình 3.1.6. Đo chiều dài của trùn quế
- Bước 5. Quan sát trùn: dùng mắt thường hoặc dùng kính lúp quan sát xem
trùn có bị tổn thương hay không.
6. Vận chuyển trùn giống
6.1. Vận chuyển trùn tinh
Trùn tinh rất dễ bị tổn thương trong quá trình vận chuyển. Do đó, để đảm
bảo an toàn cho trùn tinh trong quá trình vận chuyển thì trước khi vận chuyển
cần làm tốt những việc như sau:
Sau khi thu hoạch xong cần nhanh chóng vận chuyển trùn tránh để lâu trùn
sủi bọt sẽ giảm sức sống.
Cho một lớp phân trùn khoảng 5 cm vào dưới đáy dụng cụ chứa trùn, ở
giữa là trùn và trên là chất bảo quản (rơm, rạ, xơ dừa, cỏ, mục ướt hoặc phân
trùn) dày khoảng 5 cm, có độ ẩm khoảng 40%.
16
Nếu đựng trong hộp bìa cứng hoặc
thùng xốp thì nên để khoảng trống phía
trên từ 20 cm trở lên, ngoài ra cần tạo
những lỗ thông khí xung quanh thùng để
cung cấp oxy cho trùn trong khoảng 4
đến 6 giờ (hình 3.1.7). Để vận chuyển
được khối lượng lớn thì có thể dùng kệ
nhiều tầng xếp nhiều thùng lên trên.
Hình 3.1.7. Tạo lỗ thông khí ở thùng xốp
Nếu đựng trong khay nhựa thì xếp chồng các khay lên nhau, chở được
nhiều hơn và dễ dàng vận chuyển lên xuống.
Nếu chở trên xe tải mà không cho vào từng khay/thùng thì đổ thành một đóng
trên xe. Lớp dưới đổ khoảng 10 cm phân trùn, cho trùn vào giữa khoảng 10 kg/1
m2, xung quanh đổ phân trùn, bên trên đổ một lớp mỏng chất bảo quản.
Một xe có diện tích mặt thùng khoảng 4m2 có thể chở được 200-300 kg trùn,
phía trên không đậy kín để đảm bảo thông thoáng, đủ oxy cho trùn hô hấp. 6.2.
Vận chuyển sinh khối trùn
Vận chuyển sinh khối trùn rất đơn giản, tùy theo số lượng sinh khối trùn
giống nhiều hay ít mà chọn phương tiện cho phù hợp như: khuân vác, xe rùa, xe
đạp, xe đẩy, tàu, thuyền hay xe tải. Nếu thời gian vận chuyển khoảng 2-3 giờ thì
chỉ cần cho vào bao, thùng carton, khay nhựa xếp lên phương tiện để vận
chuyển (hình 3.1.8 và 3.1.9).
Hình 3.1.8. Vận chuyển trùn bằng xe đạp
Hình 3.1.9. Vận chuyển trùn bằng xe đẩy
17
Vận chuyển xa tốt nhất bằng xe lạnh, nhiệt độ khoảng 20-25°C, nếu nóng
và thiếu oxy trùn sẽ bị chết. Việc vận chuyển càng ít thời gian càng tốt cho sự
sống của trùn và làm giảm sự hao hụt khối lượng trùn.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Câu hỏi:
Anh hay chị hãy đánh dấu (x) vào các ô tương ứng trong những câu hỏi sau:
Câu
Nội dung
Đúng
Sai
1
Chọn trùn quế giống thuần, không bị trộn lẫn với
những giống trùn đất khác và có tỷ lệ trùn trên 80%.
2
3
Chọn trùn thương phẩm để làm thả giống
Chọn trùn có cơ thể hình trụ, dài hơi dẹp, phần đầu và
đuôi hơi nhọn, cơ thể thon dài phân thành nhiều đốt,
bên trong cũng phân đốt tương ứng gọi là xoang thân.
4
Chọn trùn trưởng thành về sinh dục phải có một cái
vòng có hình dạng như chiếc nhẫn, đó là đai sinh dục.
Đai sinh dục thể hiện rất rõ ở giai đoạn sinh sản,
thường là ở khoảng ngày thứ 30 trong chu kỳ đời sống
5
6
7
8
9
Trùn quế sống bầy đàn, có màu hồng, kích thước nhỏ
và phân trùn rất tốt.
Chọn sinh khối trùn để hạn chế tổn thương và an toàn
cho trùn trong quá trình bắt và vận chuyển trùn
Mật độ thả trùn tinh thường thả khoảng từ 1-2 kg/m2
chất nền
Thả giống bằng sinh khối là hiệu quả nhất, thông
thường có thể thả khoảng 30-40kg/ m2
Sau 60 ngày, trùn đạt 8-10 cm (thu hoạch trùn thịt lúc
này là tốt nhất).
10 Cho một lớp phân trùn khoảng 5 cm vào dưới đáy dụng
cụ chứa trùn, ở giữa là trùn và trên là chất bảo quản
khoảng 5 cm, có độ ẩm khoảng 40%.
2. Bài tập thực hành
2.1. Bài tập thực hành 3.1.1. Chọn trùn giống
18
Điền số liệu thích hợp vào bảng sau:
TT
Chỉ tiêu theo dõi
Kết quả
1
- Kích cỡ trùn giống (cm):
+ Nhỏ
+ Trung bình
+ Lớn
2
4
5
+ Số lượng trùn tinh (con/gram):
- Khối lượng trùn tinh/kg sinh khối
- Màu sắc
- Mục tiêu: Chọn được trùn giống chất lượng và chuẩn bị đủ số lượng trùn
giống để thả nuôi với diện tích 10 m2.
- Nguồn lực:
+ Trùn tinh: 100 gram
+ Trùn sinh khối: 1 kg
+ Bảng ghi thông tin
+ Cân điện tử
+ Thước kẻ
+ Mâm inox
+ Bảo hộ lao động
- Cách tổ chức thực hiện: Mỗi học viên nhận 1 bảng thông tin và điền vào
- Thời gian hoàn thành: 4 giờ
- Kết quả và sản phẩm đạt được: Mỗi nhóm học viên thực hiện được việc
xác định kích cỡ, số lượng trùn tinh và sinh khối trùn trước khi thả nuôi đúng kỹ
thuật và thời gian quy định
2.2. Bài tập thực hành 3.1.2. Tham quan cơ sở sản xuất, kinh doanh
giống trùn quế tại địa phương
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các
bước công việc nhận xét, đánh giá hoạt động sản xuất, kinh doanh trùn giống.
- Nguồn lực:
+ Cơ sở sản xuất trùn giống của doanh nghiệp hay hộ gia đình
+ Sổ ghi chép, bút, thước kẻ
.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Thả trùn giống - Nghề: Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_tha_trun_giong_nghe_nuoi_trun_que_tu_phan.pdf

