Bài giảng mô đun Trồng nấm - Nghề: Khuyến nông lâm

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
BÀI GIẢNG  
MÔ ĐUN: TRỒNG NẤM  
NGHỀ: KHUYẾN NÔNG LÂM  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
Lào Cai, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
1
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ phục vụ công tác giảng dạy và đào  
tạo hệ Trung cấp Khuyến Nông lâm và Cao đẳng khuyến nông. Các nội dung trong giáo  
trình có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích để đào tạo hệ  
trung cấp, sơ cấp Khuyến nông lâm và đào tạo nghề cho nông dân.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình Trồng nấm được biên soạn trên cơ sở chương trình đào tạo Trung cấp  
nghề khuyến nông lâm của trường Cao đẳng Lào Cai.  
nhằm cung cấp cho người học những kiến  
Kỹ thuật trồng nấm là môn khoa học  
thức cơ bản về kỹ thuật gây trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản một số loài nấm  
ăn như: Nấm sò, nấm mỡ, mộc nhĩ, nấm rơm.  
Giáo trình gồm 4 bài:  
Bài 1 : Kỹ thuật trồng nấm sò.  
Bài 2 : Kỹ thuật trồng nấm rơm  
Bài 3 : Kỹ thuật trồng nấm mỡ.  
Bài 4 : Kỹ thuật trồng mộc nhĩ.  
Trong quá trình biên soạn tác giả đã cố gắng thể hiện nội dung ngắn ngọn lôgíc và  
đảm bảo nội dung kiến thức, kỹ năng cần đạt được theo mục tiêu của mô đun.  
Giáo trình Trồng nấm là tài liệu giảng dạy, học tập chính thức của giáo viên và  
học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Lào Cai, là tài liệu tham khảo cho các cơ sở dạy  
nghề trong phạm vi toàn tỉnh.  
Đây là cuốn giáo trình nội bộ được biên soạn công phu, nhưng chắc chắn không  
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của  
đồng nghiệp và các độc giả.  
Xin chân thành cảm ơn  
3
MỤC LỤC  
Nội dung  
Trang  
2
Tuyên bố bản quyền  
Lời giới thiệu  
3
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun  
Mục tiêu mô đun  
7
7
Nội dung của mô đun  
7
Bài 1: Kỹ thuật trồng nấm sò  
1. Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm hình thái  
1.1. Giá trị dinh dưỡng  
7
8
8
1.2. Đặc điểm sinh thái  
2. Kỹ thuật trồng nấm sò  
2.1. Công tác chuẩn bị  
8
10  
10  
13  
15  
16  
16  
17  
17  
17  
18  
19  
19  
19  
20  
20  
21  
2.2. Xử lý nguyên liệu  
2.3. Đóng bịch  
2.4. Cấy giống  
2.5. Nuôi sợi  
2.6. Rạch bịch  
2.7. Chăm sóc và thu hái  
2.7.1. Chăm sóc  
2.7.2. Thu hái  
2.8. Sơ chế bảo quản nấm  
2.8.1. Bảo quản lạnh nấm sò  
2.8.2. Sấy nấm sò  
2.9. Bệnh hại nấm sò  
2.9.1. Bệnh sinh lý và biện pháp phòng trừ  
2.9.2. Bệnh nhiễm vi sinh vật và biệp pháp phòng trừ  
Bài 2: Kỹ thuật trồng nấm rơm  
1. Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm hình thái  
1.1. Giá trị dinh dưỡng  
24  
24  
25  
27  
27  
31  
33  
33  
1.2. Đặc điểm sinh thái  
2. Kỹ thuật trồng nấm rơm  
2.1. Công tác chuẩn bị  
2.2. Xử lý nguyên liệu  
2.3. Xếp mô và cấy giống  
2.4. Nuôi sợi  
4
2.5. Chăm sóc  
34  
35  
36  
38  
42  
42  
42  
42  
43  
43  
46  
46  
47  
48  
48  
48  
49  
50  
51  
51  
52  
52  
55  
55  
55  
55  
57  
57  
63  
2.6. Thu hái  
2.7. Chế biến  
2.8. Bệnh hại nấm rơm  
Bài 3: Kỹ thuật trồng nấm mỡ  
1. Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm hình thái  
1.1. Giá trị dinh dưỡng  
1.2. Đặc điểm sinh thái  
2. Kỹ thuật trồng nấm mỡ  
2.1 Công tác chuẩn bị  
2.2. Xử lý nguyên liệu  
2.3. Phối trộn, ủ đống và đảo nguyên liệu  
2.4. Vào luống nguyên liệu  
2.5. Lên men phụ  
2.6. Cấy giống, ươm sợi  
2.7. Phủ đất  
2.8. Chăm sóc và thu hái  
2.9. Chế biến và bảo quản  
3. Sâu bệnh hại nấm mỡ  
3.1. Bệnh sinh lý  
3.2. Bệnh nhiễm mốc  
3.3. Chuột phá hoại  
Bài 4: Kỹ thuật trồng nấm mộc nhĩ  
1. Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm sinh thái  
1.1. Giá trị dinh dưỡng  
1.2. Đặc điểm sinh thái  
2. Kỹ thuật trồng nấm mộc nhĩ  
2.1. Kỹ thuật trồng nấm mộc nhĩ trên gỗ  
2.2. Kỹ thuật trồng nấm mộc nhĩ trên mùn cưa  
Tài liệu tham khảo  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Trồng nấm  
Mã mô đun: 24  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun  
5
- Vị trí: Mô đun Kỹ thuật trồng nấm là một trong những mô đun tự chọn trong  
chương trình đào tạo trung cấp nghề khuyến nông lâm, nó có liên quan với các mô đun  
khác: An toàn lao động, Trồng một số loài cây lâm nghiệp, Trồng một số loài cây Lương  
thực, Bảo vệ môi trường.  
- Tính chất: Mô đun này được bố trí học trước mô đun thực tập tại cơ sở.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Giúp cho người học vận dụng kiến thức, kỹ năng  
trong việc tổ chức sản xuất để có sản phẩm đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm, đem lại  
hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền  
vững.  
Mục tiêu mô đun:  
- Về kiến thức: Lựa chọn được giống tốt, chọn thời vụ trồng thích hợp đối với từng  
loại nấm ăn. Trình bày được các qui trình kỹ thuật trồng, bảo quản và sơ chế một số loài  
nấm ăn.  
- Về kỹ năng: Thực hiện trồng một số loài nấm ăn: Nấm mộc nhĩ, Nấm sò, Nấm  
rơm, Nấm mỡ trên một số giá thể: Gỗ, Bông phế thải, Rơm.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong khoa học, nghiêm túc  
thực hiện qui trình kỹ thuật và nội qui phòng nuôi trồng Nấm.  
Nội dung của mô đun:  
BÀI 1: KỸ THUẬT TRỒNG NẤM SÒ (NẤM BÀO NGƯ)  
Mã bài: 01  
Giới thiệu:  
Bài Kỹ thuật trồng nấm sò giảng dạy trong 11 giờ. Trong đó có 4 giờ lý thuyết, 7  
giờ thực hành. Bài giảng giúp cho người học có những kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh  
thái, cách xây dựng lán trại, cách chuẩn bị dụng cụ phục vụ cho việc trồng nấm sò. Trình  
bày quy trình và cách tiến hành trồng nấm sò trên nguyên liệu mùn cưa, phương pháp  
phòng trừ sâu bệnh và cách sơ chế bảo quản nấm sò, tạo ra các sản phẩm đảm bảo vệ  
sinh, an toàn thực phẩm theo hướng bền vững.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được giá trị kinh tế, Qui trình kỹ thuật trồng nấm sò trên bông phế thải,  
mùn cưa.  
- Thực hiện được các bước nuôi trồng, chăm sóc- thu hái và bảo quản - sơ chế nấm  
sò.  
- Có ý thức trong việc tận dụng nguyên liệu, tiết kiệm vật tư và tăng năng suất lao  
động.  
Nội dung chính:  
1. Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm sinh thái  
1.1. Giá trị dinh dưỡng  
6
Nấm sò có rất nhiều giá trị dinh  
dưỡng, chứa nhiều protêin,  
vitamin và các axít amin có nguồn  
gốc thực vật, dễ hấp thụ bởi cơ thể  
con người. Đặc biệt với hàm lượng  
protêin chiếm tới 33 – 43%, Nấm  
sò hoàn toàn có thể thay thế lượng  
đạm từ thịt, cá… có nguồn gốc từ  
động vật. Do đó, nấm sò còn được  
gọi là “thịt chay”, “thịt sạch” khi  
được sử dụng như nguồn cung cấp  
protein chủ yếu qua các bữa ăn.  
Do đặc tính sinh học, các chất dinh  
dưỡng và vi chất có lợi cho sức  
khỏe con người dễ dàng được  
Hình 1: Nấm sò  
chuyển hóa thành năng lượng cho  
cơ thể, phù hợp với các giải pháp “ăn kiêng” dành cho các bệnh nhân tiểu đường,  
gút, mỡ máu… cũng như người có thói quen ăn chay.  
Đối với người suy nhược cơ thể, các món ăn chế biến từ nấm giúp phục hồi  
sinh lực nhanh chóng. Việc chế biến các món ăn cũng không đòi hỏi cầu kì mà vẫn  
rất ngon miệng như nấu cháo, xào, nấu canh, luộc… vừa có tác dụng bổ dưỡng,  
vừa có tác dụng trị bệnh.  
1.2. Đặc điểm sinh thái  
1.2.1. Chu trình sống của nấm sò (Nấm bào ngư)  
- Khi trưởng thành, nấm sò sẽ  
phát tán bào tử, gặp điều kiện môi  
trường thích hợp bào tử sẽ nảy mầm  
hình thành hệ sợi sơ cấp.  
- Hệ sợi sơ cấp phát triển đầy đủ  
tạo nên hệ sợi thứ cấp, sau đó xảy ra  
sự kết hợp của hệ sợi nấm thứ cấp và  
hình thành quả thể nấm hoàn chỉnh.  
Quả thể nấm sò phát triển qua  
các giai đoạn như sau:  
Hình 2: Chu trình sinh trưởng của nấm Sò  
- Dạng san hô: quả thể mới tạo  
thành, dạng sợi mảnh hình chùm.  
- Dạng dùi trống: mũ xuất hiện dưới dạng khối tròn, còn cuống phát triển cả về  
chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũ không sai khác nhau  
nhiều.  
- Dạng phễu: mũ mở rộng, cuống nằm ở giữa.  
- Dạng bán cầu lệch: cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch so với vị trí  
7
trung tâm của mũ.  
- Dạng lá lục bình: cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếp tục phát  
triển, bìa mép thẳng đến lượn sóng.  
1.2.2. Các nguồn dinh dưỡng cho nấm sò  
1.2.2.1. Chất đường  
- Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nấm cần nguồn đường, bột rất lớn,  
thường bổ sung các chất cho nấm sò dưới dạng bột bắp, cám gạo.  
- Nấm sử dụng chất đường, bột để tổng hợp sinh khối, bao gồm các thành phần  
cấu tạo nên sợi nấm và các hợp chất liên quan đến hoạt động sống. Nói chung nấm  
cần chất đường, bột như là yếu tố bắt buộc không thể thiếu, nếu không có nó nấm  
không thể sinh trưởng và phát triển được.  
1.2.2.2. Chất đạm  
Chất đạm cũng là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được ở nấm.  
- Nguồn đạm hữu cơ bổ sung trong trồng nấm sò ở các dạng như bánh dầu, bã  
đậu nành,...  
- Nguồn đạm vô cơ dùng trong trồng nấm như phân urê, phân sunphat amôn  
(SA), diamôn phốt phát (DAP)…  
1.2.2.3. Chất khoáng và vitamin  
- Các vitamin để hệ sợi nấm phát triển: Vitamin B1, vitamin B6, vitamin H.  
- Các chất khoáng đa lượng: Nấm cần được cung cấp một số nguyên tố  
khoáng đa lượng như phốt pho (P), kali (K), canxi (Ca), lưu huỳnh (S), magie (Mg)…  
Ví dụ như: phân lân cung cấp phốt pho, phân kali cung cấp nguyên tố kali, hoặc phân  
hỗn hợp NPK cung cấp cả đạm, phốt pho và kali.  
- Các nguyên tố vi lượng như: sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn), bor  
(Bo)… Nấm sò cần thành phần các nguyên tố vi lượng với một tỷ lệ rất nhỏ  
nhưng không thể thiếu được.  
1.2.2.4. Nước  
- Nấm sò cần nước rất lớn trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nước  
chiếm 80 – 85% tổng trọng lượng. Nếu thiếu nước, quả thể sẽ cằn cỗi, thậm chí teo  
cứng lại, nhẹ cân và rất dai. Nếu thừa nước, quả thể sẽ vàng nhũn và rũ  
xuống.  
- Nguồn nước tưới phải sạch, nếu nước quá bẩn sẽ lây nhiễm các mầm bệnh  
cho nấm, làm ức chế sự phát triển của quả thể, thậm chí làm chết quả thể.  
- Nguồn nước tưới không bị nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn. nếu không quả thể  
hình thành sẽ bị dị dạng như bông cải, teo đầu, khô cứng hoặc bị chết non.  
- Nếu dùng nước máy thì phải để bay hết mùi Clo.  
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm sò.  
1.2.3.1. Nhiệt độ.  
8
- Nhóm nấm sò chịu lạnh thích hợp ở nhiệt độ từ 13 – 20oC  
- Nhóm nấm sò chịu nhiệt thích hợp ở nhiệt độ từ 24 – 28oC  
1.2.3.2. Độ ẩm.  
- Độ ẩm cơ chất: Nấm sò yêu cầu độ ẩm cơ chất (giá thể) khoảng 60 – 70%,  
nếu độ ẩm trên 70% hoặc dưới 30% không có lợi cho sinh trưởng hệ sợi và hình thành  
quả thể nấm.  
- Độ ẩm không khí: Trong thời kỳ tưới đón nấm, độ ẩm không khí không được  
dưới 70%, tốt nhất là ở 75 - 90%. Độ ẩm thấp hơn 70% quả thể bị vàng và khô mép.  
Ở độ ẩm 50%, nấm ngừng phát triển và chết, dạng bán cầu lệch và dạng lá lục bình bị  
khô mặt và cháy vàng ở bìa mép mũ nấm. Ngược lại, độ ẩm cao (95%) chưa hẳn đã  
tốt cho nấm, tai nấm dễ bị nhũn và rũ xuống.  
1.2.3.3. Ánh sáng.  
Ở các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống, nấm sò yêu cầu ánh  
sáng khác nhau.  
- Giai đoạn sinh trưởng hệ sợi không cần ánh sáng  
- Giai đoạn hình thành quả thể cần ánh sáng khuếch tán với cường độ trung  
bình 200lux, cường độ ánh sáng quá mạnh sẽ ngăn cản việc hình thành nụ nấm, còn  
ánh sáng yếu làm chân nấm dài ra, mũ hẹp.  
1.2.3.4. Độ thông thoáng.  
- Giai đoạn sinh trưởng: nồng độ CO2 trong khoảng 15 – 20% hệ sợi nấm vẫn  
có thể sinh trưởng được, nếu vượt lên khoảng 30% sự sinh trưởng của hệ sợi giảm  
mạnh.  
- Giai đoạn hình thành quả thể: nấm cần độ lưu thông không khí  
mạnh, nồng độ CO  
2 phải giảm và lượng oxy tăng lên. Nếu không mũ nấm sẽ hẹp lại  
trong khi chân dài ra, dẫn đến tai nấm bị dị hình.  
2. Kỹ thuật trồng nấm sò  
2.1. Công tác chuẩn bị  
2.1.1. Chuẩn bị nhà trồng nấm.  
2.1.1.1. Chọn địa điểm xây  
dựng nhà trồng nấm.  
- Cách xa các nguồn gây bệnh  
như: cống rãnh, bãi rác thải, chuồng  
trại chăn nuôi, phế thải trồng nấm...;  
- Cách xa các nơi có nhiều bụi  
bặm như nhà máy xay xát, nhà máy chế  
biến nông sản, nhà máy cưa xẻ gỗ…;  
- Đặt ở vùng đất cao, không bị  
đọng nước, ngập lụt;  
9
Hình 3: Nhà làm nấm  
- Đặt nơi có nhiều cây cao xung quanh vừa tạo bóng râm vừa chắn bớt gió và  
giữ ẩm cần thiết cho nấm;  
- Có nguồn nước và không khí sạch, không bị ô nhiễm;  
- Không xây dựng ở đồi trọc, giữa đồng trống vì có nhiều gió và nhiệt độ thay  
đổi lớn giữa ngày và đêm.  
Mô hình nhà trồng nấm sò thường bố trí thành 3 khu riêng:  
- Khu chế biến nguyên liệu gồm: nhà kho (chứa nguyên vật liệu và các dụng cụ  
dùng cho xử lý nguyên liệu) và nhà xử lý nguyên liệu.  
- Khu nhà ươm: gồm nhà cấy giống và nhà nuôi sợi.  
- Khu nhà trồng.  
2.1.1.2. Chuẩn bị thiết bị thanh trùng giá thể  
- Nồi dùng để khử trùng giá thể trồng nấm theo phương pháp thủ công dựa trên  
nguyên tắc dùng hơi nước lưu thông ở điều kiện áp suất thường.  
- Nồi hấp được làm bằng tôn hoặc sắt tấm, bên trong đặt vỉ lót thường bằng gỗ  
hoặc tre để túi giá thể, có thể sử dụng thùng phuy .  
- Vỉ lót có lỗ để hơi nước bốc lên nhưng bảo đảm túi giá thể không lọt xuống  
nước. Tấm vỉ lót dưới cùng cách đáy thùng khoảng 20 - 25cm.  
- Những cơ sở sản xuất lớn có thể trang bị thiết bị nồi hấp khử trùng có áp suất  
cao. Nồi hấp có thân hình trụ, đáy và nắp hình chõm cầu. Nắp nồi có các chốt ghép  
chặt với thân, dưới đáy có lắp ống phun hơi nóng để thanh trùng.  
- Bên trong nồi có giá đỡ để đặt giỏ đựng túi nấm, có loại chỉ có 1 giỏ hoặc 2  
giỏ  
2.1.1.3. Chuẩn bị dụng cụ sử dụng để trồng nấm sò  
a. Dụng cụ cấy giống  
- Bình tam giác: dùng để đựng cồn khử trùng trong quá trình cấy.  
- Que cấy: thường dùng que cấy đầu bẹp được làm bằng inox.  
- Panh kẹp, đèn cồn, bông hấp vô trùng…  
b. Dụng cụ dùng để xử lý nguyên liệu  
* Bể xử lý nguyên liệu  
- Bể dùng để hoà nước vôi dùng cho xử lý nguyên liệu làm giá thể nuôi trồng  
nấm. Có thể xây bể bằng gạch, ximăng, cát. Chúng ta cũng có thể làm bể bằng tôn  
hoặc đào hố đất lót nilon để chứa nước.  
- Tuỳ theo quy mô sản xuất mà chúng ta xây bể có thể tích lớn nhỏ khác nhau  
và yêu cầu bể xây phải thuận tiện cho việc xử lý cũng như hệ thống cấp thoát nước.  
- Bể thường có kích thước tối thiểu: rộng: 0,8m, dài: 2m, cao: 0,75m để có thể  
chứa 1m3 nước.  
10  
Hình 04: Bể xử lý nguyên liệu  
* Kệ kê đống ủ  
.
- Chúng ta sử dụng kệ lót để chất  
nguyên liệu sau khi đã làm ướt bằng nước vôi  
nhằm mục đích làm cho nguyên liệu thoát  
nước tốt và tạo độ thông thoáng cho đống ủ.  
- Kệ được làm bằng tre hoặc gỗ đóng  
theo kiểu dát giường, cách mặt đất 10 -15 cm,  
kích thước tuỳ theo quy mô sản xuất, thông  
thường kích thước tối thiểu của một kệ kê:  
dài 1,5 x rộng 1,5 m.  
Hình 05: Kệ kê đống ủ  
- Giàn giá có thể được làm bằng sắt, bằng gỗ hoặc bằng tre có chiều rộng 0,6 -  
1m, chiều cao 2,2 - 2,5m và được làm thành nhiều tầng, thông thường khoảng  
4 - 5 tầng, mỗi tầng cách nhau 30 – 40cm  
* Dụng cụ khác  
- Cào sắt, cuốc, xẻng: dùng để đảo, trộn, làm tơi nguyên liệu.  
- Dao: dùng để băm rơm rạ.  
- Cọc tre hoặc gỗ.  
- Chổi quét  
2.1.1.4. Vật tư và nguyên liệu trồng nấm sò.  
a. Vật tư.  
- Túi nilon: 19 x 38cm, 25 x 35cm...  
- Bông không thấm nước, dây nịt  
- Cổ nhựa hoặc giấy, nắp nhựa.  
- Dây nhựa, bạt che, dùi gỗ.  
b. Nguyên liệu.  
.
- Mùn cưa  
- Rơm rạ  
11  
- Bông phế thải  
- Thân cây gỗ, thân lõi ngô  
- Bã mía  
- Phụ gia: cám gạo, bột ngô,…  
2.2. Xử lý nguyên liệu  
2.2.1. Chọn mùn cưa  
- Nấm sò có thể trồng được trên giá thể mùn cưa của tất cả các loại cây gỗ  
không có tinh dầu và độc tố. Trong đó tốt nhất là mùn cưa cây cao su, bồ đề hoặc có  
thể sử dụng mùn cưa các loại cây khác như: mít, sau sau, duối, sung, ngái…  
- Mùn cưa sử dụng để trồng nấm có thể ở dạng tươi hoặc khô.  
- Yêu cầu: mùn cưa không bị nhiễm mốc, không bị dính hoá chất hoặc lẫn đất  
cát.  
2.2.2. Xử lý mùn cưa  
* Xử lý nước vôi.  
Nước vôi dùng xử lý mùn cưa pH khoảng 12 – 13.  
- Cân vôi tôi hoặc vôi sống cho vào trong thau sạch, lượng vôi phụ thuộc vào  
lượng mùn cưa xử lý.  
- Dùng que khuấy cho vôi hoà tan hoàn toàn trong nước  
- Kiểm tra pH nước vôi bằng giấy đo pH, đảm bảo có pH: 12 - 13  
- Nếu sử dụng vôi sống để pha vôi tôi: phải cẩn thận để tránh bị bỏng do nước  
vôi bắn lên người, không nhìn trực tiếp vào thùng nước vôi khi ta đổ vôi sống vào  
thùng hơi nước vôi bay lên gây hại cho mắt.  
- Trung bình 100kg mùn cưa khô thì cần 60 lít nước vôi tạo ẩm.  
- Trải lớp mùn cưa ra nền sạch, độ dày lớp mùn cưa 20 - 30cm.  
- Tưới nước vôi đã pha lên lớp mùn cưa bằng vòi sen, vừa tưới vừa đảo  
trộn cho mùn cưa thấm đều.  
- Tiếp tục làm ướt mùn cưa theo từng lớp tương tự cho đến hết.  
- Kiểm tra độ ẩm mùn cưa đảm bảo độ ẩm mùn cưa đạt từ 65 – 70%. Kiểm  
tra độ ẩm mùn cưa bằng cách: vắt một nắm mạt cưa trong lòng bàn tay, bóp  
mạnh:  
+ Nếu thấy nước rịn ra ở kẽ tay là mùn cưa dư nước, cần bổ sung thêm mùn  
cưa khô.  
+ Nếu thả ra nắm mùn cưa bị vỡ là mùn cưa thiếu nước, cần thêm nước vôi  
- Sau khi làm ướt mùn cưa phải thấm đều nước và chuyển màu nâu  
sẫm đồng đều, độ ẩm mùn cưa đạt đạt yêu cầu trước khi đưa đi ủ đống  
- Đối với mùn cưa ủ ngắn ngày (5 – 7 ngày) thì không được cho phân đạm vào  
đống ủ. Nếu bổ sung đạm thì phải ủ dài ngày đến khi nào kiểm tra bằng cách ngửi mùi  
12  
đống mùn cưa không còn mùi khai thì lúc đó mới được sử dụng mùn cưa để làm giá  
thể nuôi trồng nấm sò.  
2.2.3. Ủ đống nguyên liệu.  
- Rửa sạch nền để khô.  
- Kiểm tra lại độ ẩm khối mùn  
cưa trước khi ủ (65 – 70%). Nếu độ  
ẩm chưa đủ thì bổ sung nước vôi, nếu  
độ ẩm cao thì phải tơi rộng mùn cưa ra  
nền để thoát bớt hơi nước.  
- Dùng xẻng, cào sắt chất mùn  
cưa thành đống hình chóp, có kích  
thước tối thiểu các chiều: 1,5m x 1,5m  
x 1,5m.  
- Đậy kín đống ủ bằng bạt  
nilon, cố định dưới chân đống ủ không  
Hình 6: Ủ đống nguyên liệu  
cho hơi nước thoát ra ngoài.  
Thời gian ủ đống dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng loại mùn cưa, thường tối  
thiểu từ 5 – 7 ngày và cũng không nên kéo dài việc ủ đống mùn cưa quá lâu vì mùn  
cưa sẽ bị phân giải hết các chất dinh dưỡng và đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật  
nhiễm tạp gây bất lợi cho nấm.  
2.2.4. Đảo đống ủ.  
- Tháo tấm bạt ra khỏi đống ủ mùn  
cưa.  
- Kiểm tra độ ẩm khối mùn cưa ở  
các vị trí khác trên đống ủ.  
- Chia đống ủ thành 4 khối riêng  
biệt và bổ sung thêm nước nếu độ ẩm mùn  
cưa dưới 65% và tơi rộng nếu độ ẩm mùn  
cưa quá cao.  
- Đảo trộn mùn cưa bằng xẻng và  
Hình 7: Đảo đống nguyên liệu  
cào sắt, tiến hành đảo trộn cho đến khi  
mùn cưa trộn đều nhau và độ ẩm đồng đều.  
- Vun đống mùn cưa thành đống giống đống ủ ban đầu.  
- Đậy kín đống ủ bằng bạt nilon, cố định tấm bạt dưới chân đống ủ cho kín  
không để hơi nước thoát ra ngoài.  
2.3. Đóng bịch nguyên liệu.  
2.3.1. Yêu cầu túi giá thể sau khi đóng xong:  
- Trọng lượng túi: 1,2 – 1,4kg, có độ nén đồng đều  
13  
- Đáy túi phải vuông, cân  
- Túi căng tròn đều, không bị thủng túi  
- Túi giá thể phải được làm cổ nút, nút bông và đậy nắp  
* Cách tiến hành:  
- Cho mùn cưa vào 1/3 túi nilon  
đã được gấp đáy vuông  
- Nén mùn cưa lại bằng cách  
dùng hai tay nắm miệng túi và thổ  
mạnh khối mùn cưa xuống đất  
- Dùng các đầu ngón tay ấn vào  
4 góc túi giá thể tạo đáy túi vuông.  
- Đổ thêm mùn cưa vào túi cách  
miệng túi 4 – 5 cm, thổ mạnh và dùng  
các đầu ngón tay nén khối mùn cưa  
tạo túi mùn cưa căng, tròn đều, trọng  
lượng túi sau khi đóng xong phải đạt  
Hình 08: Đóng bịch và làm cổ nút bịch  
1,2 – 1,4 kg, kích thước khối mùn cưa chiếm 2/3 túi.  
- Làm cổ nút: Xoắn tròn miệng túi giá thể đến sát phần mùn cưa, xâu lồng  
vòng cổ nhựa (hoặc cổ giấy) xung quanh vòng xoắn nilon, đẩy vòng cổ nhựa sát  
xuống phần mùn cưa, bẻ ngược miệng túi nilon và kéo xuống bao quanh cổ nhựa.  
- Làm nút bông bằng bông không thấm nước, nút bông không nên làm quá chặt  
cũng không quá lỏng.  
- Buộc miệng cổ lại bằng dây cao su  
2.3.2. Thanh trùng túi giá thể  
* Cách tiến hành:  
- Cho nước vào nồi hấp áp suất và điều chỉnh mức nước cho phù hợp.  
- Xếp túi giá thể mùn cưa vào giỏ để đưa vào nồi hấp  
Thanh trùng bằng áp suất thường.  
- Phương pháp này thường áp dụng cho quy mô sản xuất nhỏ, thiết bị là thùng  
phuy hoặc lò xây bằng gạch chịu nhiệt.  
- Các túi giá thể mùn cưa được đặt trên kệ lót bằng gỗ hoặc bằng sắt, dùng hơi  
nước lưu thông liên tục trong nồi hấp.  
- Thời gian hấp từ khi nhiệt độ trong túi giá thể đạt 95 - 100oC kéo dài thêm 5 -  
6 giờ với nhiên liệu đốt là than đá hoặc củi.  
- Sau khi hấp đủ thời gian và nhiệt độ, tháo bỏ tất cả các bao phủ bên ngoài để  
cho các túi giá thể nguội và chuẩn bị chuyển các túi giá thể vào phòng cấy giống.  
2.4. Cấy giống.  
2.4.1. Lựa chọn giống nấm sò.  
14  
Giống nấm sò phải đạt các yêu  
cầu sau:  
- Về màu sắc: Túi hoặc chai  
giống phải có màu trắng đồng nhất,  
không có các màu sắc lạ như: đen, xanh,  
vàng, cam,....  
- Hệ sợi nấm mọc khỏe, chia  
nhánh đều, không có tơ rối bông; hệ sợi  
nấm phải mọc kín đáy túi giống. Hệ sợi  
nấm không kết dày thành từng mảng  
trên bề mặt hoặc ở thành túi giống.  
- Túi giống có mùi thơm đặc  
trưng, không có mùi chua, không có  
hiện tượng tiết dịch màu nâu hay màu  
vàng ở hông hoặc ở đáy túi.  
Hình 9: Tiêu chuẩn chọn giống nấm  
Giống nấm sò có thể làm trên cơ chất hạt thóc hoặc que sắn.  
2.4.2. Cấy giống.  
- Giống dạng hạt thóc: đặt túi giá thể thẳng đứng, khều giống từ túi meo  
sang túi giá thể, lắc đều để giống trải đều trên bề mặt giá thể, tránh làm rơi vãi  
giống ra ngoài. Mỗi túi mùn cưa cấy khoảng 10 – 15g giống, tức là một túi giống  
300g thì cấy được khoảng 25 – 30 túi giá thể. Đậy nút bông vào túi giá thể  
- Giống dạng que: Đưa panh kẹp vào trong chai giống, kẹp lấy một cọng meo,  
xoay tròn để tách khỏi các cọng meo khác rồi đưa cọng meo ra khỏi chai. Đặt túi giá  
thể nằm ngang, cấy cọng meo vào lỗ, ấn mạnh tay cho cọng meo cắm sâu vào túi giá  
thể rồi rút panh kẹp ra ngoài. Đậy nút bông vào túi giá thể.  
– Yêu cầu: Bịch đã cấy giống căng tròn, độ nén vừa phải, trọng lượng bịch từ 2,4 –  
2,7 kg. Sau khi cấy giống, bịch giống đưa vào nhà ươm thoáng mát, sạch sẽ. Tỷ lệ cấy  
giống: 16 – 20 bịch/1kg giống (tương đương 4,0 – 4,5 kg giống/ 100 kg rơm rạ khô).  
2.5. Nuôi sợi.  
2.5.1. Kiểm tra, điều chỉnh các điều kiện môi trường.  
- Trong thời gian nuôi sợi, nếu nhiệt độ trong nhà nuôi sợi cần phải phun  
nước lên vách, mái nhà hoặc tưới xuống nền để làm mát.  
- Nếu nhiệt độ trong nhà nuôi sợi quá thấp có thể dùng đèn hoặc bếp để sưởi  
ấm. Khi dùng đèn cần chú ý che chắn để đảm bảo cường độ ánh sáng cho hệ sợi sinh  
trưởng tốt.  
- Nhà nuôi sợi cần phải thiết kế các cửa sổ, lắp đặt ở những vị trí sao cho đảm  
bảo được độ thông thoáng. Nếu phòng quá ngộp, có mùi chua thì phải mở cửa hoặc  
kết hợp dùng quạt cho thông thoáng hơn.  
- Giai đoạn nuôi sợi, nấm sò không cần ánh sáng. Tuy nhiên, không nên để  
15  
phòng quá tối sẽ tạo điều kiện cho chuột, côn trùng phá hoại và nấm mốc phát sinh.  
2.5.2. Kiểm tra và xử lý các túi nấm bị nhiễm bệnh  
- Nấm sò có sức sống mạnh, do đó so với những loại nấm khác thì nấm sò là  
loại ít bị nhiễm bệnh nhất, thường gặp chủ yếu là mốc xanh, ngoài ra có thể bị nhiễm  
mốc đen, mốc trắng  
- Các loại nấm mốc phát triển mạnh trên các cơ chất có chất gỗ, chúng có thể  
cạnh tranh thức ăn với nấm sò, làm ảnh hưởng đến năng suất nấm.  
- Cách xử lý: Loại bỏ ngay các túi nấm sò bị nhiễm mốc ra khỏi nhà nuôi sợi,  
và chuyển ra khu vực xử lý.  
- Cách phòng ngừa: khử trùng các túi giá thể trồng nấm đúng thời gian và nhiệt  
độ quy định, hoặc nâng pH của giá thể đến trung tính hoặc kiềm yếu.  
2.5.3. Chuyển các túi nấm sau khi nuôi sợi sang nhà trồng.  
Sau khoảng 25 - 30 ngày, sợi nấm đã lan kín đến đáy túi, tạo màu trắng  
đồng nhất, chuyển các túi nấm vào nhà trồng đặt lên giàn kệ hoặc trực tiếp xuống  
nền nhà, để chăm sóc, tưới nước đảm bảo các điều kiện môi trường cho quả thể nấm  
sò phát triển tốt.  
2.6. Rạch bịch.  
- Sau khi cấy giống 20 – 25 ngày (tùy thuộc vào điều kiện thời tiết), kiểm tra để  
rạch bịch. Khi thấy sợi nấm đã ăn xuống đáy bịch. Rạch 6 – 8 đường dài khoảng 5 – 6  
cm, các đường rạch đều so le nhau.  
- Rạch theo kiểu đường xiên, không nên rạch thẳng.  
2.7. Chăm sóc và thu hái.  
2.7.1. Chăm sóc.  
* Làm giàn dây treo nấm  
- Cắt dây treo túi, chiều dài dây treo tính từ giàn treo xuống mặt đất, cách mặt  
đất từ 10 - 15cm.  
- Thắt mối đầu dây treo vào giàn, đảm bảo khoảng cách giữa các mối cột dây là  
25 - 30cm.  
- Làm vòng dây tròn để giữ túi giá thể  
- Lồng vòng dây vào dây treo túi giá thể, mỗi dây treo túi khoảng 8 – 10 vòng  
dây ngăn túi.  
- Thắt mối đuôi dây treo  
- Treo túi nấm lên dây: đặt túi nấm vào khung dây, úp mệng túi quay ngược  
xuống. Mỗi dây treo khoảng 8 - 12 túi  
nấm.  
16  
Hình 10: Treo nấm sò  
* Tưới nước  
- Sau khi rạch túi không được tưới nước trực tiếp lên các túi nấm, chỉ được tưới  
nước xuống nền nhà hoặc phun nước lên vách để hạ nhiệt độ và giữ ẩm cho môi  
trường nhà trồng.  
- Khi bắt đầu xuất hiện mầm quả thể tại các vết rạch bắt đầu tưới nước trực tiếp  
lên túi nấm.  
- Tưới nước dạng phun sương, tưới từ trên giàn xuống. Không được tưới nước  
quá mạnh trực tiếp lên quả thể nấm làm cho tai nấm bị dập, nhũn, có thể làm chết nấm  
non.  
- Lượng nước tưới, tùy thuộc vào thời tiết và độ lớn quả thể nấm. Tưới trung  
bình 3 - 5 lần/ngày, sao cho trên bề mặt mũ nấm luôn có nước đọng như giọt sương.  
- Phun nước xuống nền nhà, giữ cho nền nhà luôn ướt để độ ẩm không khí đạt  
90%.  
2.7.2. Thu hái.  
* Bước 1: Lựa chọn nấm sò đúng độ tuổi: quả thể nấm sò đúng tuổi thu hái có  
những đặc điểm sau:  
- Rìa mũ nấm vẫn còn co vào, thịt nấm dày, chắc, mập và non;  
- Có phát tán bào tử dạng làn khói trắng.  
* Bước 2: Hái nấm sò  
- Đặt một tay giữ cố định túi nấm trên dây treo, đảm bảo túi nấm không bị đung  
đưa.  
- Tay còn lại cầm phần gốc của chùm nấm, xoay nhẹ cho gốc nấm long ra, rồi  
kéo mạnh cho chùm nấm rời hẳn khỏi giá thể.  
- Xếp nấm vào giỏ đựng, cần chú ý đặt mặt sau tai nấm ngửa lên trên để tránh  
làm dập nấm.  
- Quả thể nấm sò mọc thành từng chùm, do đó khi hái phải hái cả chùm, không  
được tách quả thể lớn để hái trước;  
17  
- Thao tác hái nấm phải nhẹ nhàng, tránh làm long phần gốc;  
- Không được để sót phần chân nấm bên trong giá thể;  
- Hái nấm trước khi tưới nước.  
2.8. Sơ chế, bảo quản nấm  
2.8.1. Bảo quản lạnh nấm sò.  
- Chuẩn bị dụng cụ: dao nhỏ, thớt, rổ, thau, bàn thao tác, rửa sạch tất cả dụng  
cụ trước khi đưa vào sử dụng.  
- Thu nhận nấm: cân nấm và đổ nấm đã cân lên bàn phân loại. Nếu chưa phân  
loại ngay thì đổ nấm vào các rổ chứa, tốt nhất là để các rổ chứa nấm trên kệ.  
- Chọn lựa: chọn những cụm nấm sò chắc, mập, màu trắng ngà; loại bỏ những  
quả thể nấm già: rìa nấm nở rộng, màu hơi ngả vàng.  
- Làm sạch nấm: Cắt sạch gốc nấm, tách những chùm nấm quá lớn thành  
những chùm có kích cỡ tương đối đồng đều.  
2.8.2. Sấy nấm sò.  
2.8.2.1. Thu nhận và chọn lựa nấm sò.  
- Chuẩn bị dụng cụ: Dao nhỏ, thớt, rổ, thau, bàn thao tác. Rửa sạch tất cả  
dụng cụ trước khi đưa vào sử dụng.  
- Thu nhận nấm: Cân nấm và đổ nấm đã cân lên bàn phân loại. Nếu chưa  
phân loại ngay thì đổ nấm vào các rổ chứa, tốt nhất là để các rổ chứa nấm trên kệ.  
- Chọn lựa: Chọn những cụm nấm sò chắc, mập, màu trắng ngà; loại  
bỏ những quả thể nấm già: rìa nấm nở rộng, màu hơi ngả vàng.  
- Làm sạch nấm: Cắt sạch gốc nấm. Nếu sạch thì không cần rửa. Nếu dính bẩn  
nhiều thì rửa nhanh qua 2 - 3 lần nước sạch rồi vớt ra rổ để ráo nước .  
2.8.2.2. Xử lý sơ bộ nấm trước khi sấy.  
- Phân cấp sơ bộ: dùng mắt quan sát và phân loại theo độ lớn nhỏ, dầy mỏng  
của quả thể nấm.  
- Loại bỏ nấm hư: cắt cuống, cắt sửa những vết đen, xám và loại bỏ nấm hư,  
nấm xấu.  
- Xé riêng từng cánh nấm sò: xử lý đến đâu xếp nấm ngay thành một lớp vào  
các khay sấy.  
2.8.8.3. Xếp nấm vào lò sấy.  
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị: thiết bị gồm quạt điện, lò sấy và các phụ kiện kèm  
theo lò như quạt lò, bếp than.  
+ Vệ sinh lò sấy, kiểm tra hoạt động của quạt, chuẩn bị nhiên liệu đốt lò.  
+ Đốt lò trước khi đưa nấm vào khoảng 1 giờ để làm ấm lò và quá trình cháy đã  
giảm khói.  
- Làm se nấm: khi có nắng, có gió thì tiến hành phơi hoặc quạt cho nấm khô  
18  
se lại trước khi cho vào lò sấy. Làm như vậy nấm có màu sắc đẹp hơn đồng thời  
giảm được tiêu tốn nhiên liệu cho sấy, đồng thời tăng được năng suất cho lò sấy.  
+ Thời gian làm se nấm từ 4 - 6 giờ.  
- Xếp nấm vào lò sấy: xếp theo từng loại, nấm to, dầy để gần nguồn nhiệt,  
những khay nấm mỏng, nhỏ để xa nguồn nhiệt, phần mũ nấm nên để đối nghịch với  
hướng gió.  
2.9. Bệnh hại nấm.  
2.9.1. Bệnh sinh lý và biện pháp phòng trừ.  
a. Bệnh chết sợi giống.  
- Biểu hiện: Sau một thời gian  
nuôi sợi chúng ta không thấy các túi  
nấm có hiện tượng bung sợi hoặc sợi  
mọc nhưng không bám vào cơ chất. Nếu  
kéo dài thời gian hạt có sợi giống sẽ bị  
mốc xanh hoặc nhũn nát, không còn  
màu trắng của sợi giống nấm ban đầu.  
- Nguyên nhân: có nhiều nguyên  
nhân làm chết sợi giống, trong đó chủ  
yếu là:  
+ Giá thể không thích hợp do  
Hình 11: Bệnh chết sợi nấm  
nguyên liệu có chất dầu hoặc chất thơm.  
+ Túi giá thể bị nhiễm khuẩn sinh độc tố.  
+ Túi nấm sò đã nhiễm nấm mốc, chúng hô hấp sinh nhiệt và CO2 cao.  
+ Nhiệt độ nuôi sợi nấm không thích hợp, quá nóng hoặc quá lạnh.  
- Biện pháp khắc phục: Từ các nguyên nhân chúng ta có cách khắc phục tương  
ứng:  
+ Kiểm tra nguồn nguyên liệu và quá trình chế biến.  
+ Thực hiện đúng quy trình hấp khử trùng túi giá thể.  
+ Thực hiện che chắn khu vực ươm sợi nếu nhiệt độ quá lạnh hoặc thông  
thoáng nếu nhiệt độ quá nóng.  
b. Bệnh sợi nấm mọc yếu, nhanh chóng lão hóa.  
- Biểu hiện:  
Sợi giống nấm phát triển nhanh, hệ sợi mảnh, mờ nhạt, không mọc sâu vào cơ  
chất.  
- Nguyên nhân:  
+ Giá thể quá ẩm ướt hoặc quá khô.  
+ Thời gian ủ nguyên liệu quá dài, làm cho nguyên liệu bị đen, vụn nát.  
19  
+ Giống bị yếu do vận chuyển, bảo quản không cẩn thận làm giống bị giảm  
sinh lực.  
- Biện pháp khắc phục:  
+ Kiểm tra độ ẩm nguyên liệu cẩn thận trước khi đóng túi.  
+ Xử lý nguyên liệu đúng quy trình kỹ thuật.  
+ Chọn giống tốt, đảm bảo yêu cầu chất lượng.  
2.9.2. Bệnh nhiễm vi sinh vật và biện pháp phòng trừ.  
a. Nấm mốc cam.  
- Biểu hiện: Bệnh mốc cam  
thường gặp ở những túi nấm sò trồng  
trên mùn cưa, nếu nút bông bị ướt  
hoặc ở những túi nấm bị rách hay bị  
vỡ. Chúng mọc dày trên bề mặt  
nút bông và các chỗ bị rách túi, sinh ra  
các bào tử màu cam.  
- Cách phòng tránh.  
+ Không để nút bông bị ướt sau  
khi hấp.  
+ Không làm rách hay vỡ túi  
nấm.  
Hình 12: Bệnh nấm mốc cam  
+ Vệ sinh nhà cấy giống sạch sẽ.  
+ Cách ly các túi nấm bị nhiễm bệnh ra xa khu vực nuôi trồng, quét thuốc tím  
lên các điểm bị nhiễm bệnh.  
b. Nấm mốc xanh.  
- Biểu hiện.  
+ Mốc xanh có hệ sợi mảnh, mọc sát vào cơ chất. Vết bệnh trải rộng  
nhanh, bào tử tạo thành bề, mịn, ban đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu xanh  
lục hoặc xanh lam.  
+ Chúng cạnh tranh dinh dưỡng  
với nấm sò, đồng thời tiết ra độc tố  
ức chế và tiêu diệt sợi nấm sò.  
- Nguyên nhân:  
+ Khử trùng giá thể chưa đạt yêu  
cầu.  
+ Giá thể quá ẩm.  
+ Quá trình cấy giống bị nhiễm bào  
- Biểu hiện.  
20  
Hình 13: Bệnh nấm mốc xanh  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 28124 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng mô đun Trồng nấm - Nghề: Khuyến nông lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mo_dun_trong_nam_nghe_khuyen_nong_lam.pdf