Sản xuất tỏi đen từ tỏi Lý Sơn

KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
SẢN XUẤT TỎI ĐEN TỪ TỎI LÝ SƠN  
Chủ nhiệm dự án: KS. Phạm Văn Công  
Cơ quan chủ trì: Công ty Cổ phần DORI  
Năm nghiệm thu: 2018  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Lý Sơn được mệnh danh là “Vương Quốc Tỏi”, là huyện đảo nằm ở hướng Đông của  
tỉnh Quảng Ngãi. Tổng diện tích gieo trồng tỏi hàng năm tại Lý Sơn dao động trong khoảng  
300 – 350 ha và chiếm từ 79 - 90% so với tổng diện tích đất sản xuất cây hàng năm của địa  
phương, với sản lượng ước đạt 2.250 tấn thì giá trị đạt khoảng 110 tỷ đồng/năm và chiếm  
trên 70% tổng giá trị sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt của địa phương, năng suất bình quân  
từ 50,0 - 70,0 tạ/ha.  
Tỏi Lý Sơn vốn từ lâu đã được người tiêu dùng nhiều nơi biết đến nhưng dưới góc độ  
chủ yếu là một loại gia vị. Chính vì vậy, giá trị kinh tế mang lại cho người nông dân trồng tỏi  
chưa cao. Mặt khác, là một doanh nghiệp ở huyện Lý Sơn rất khát khao nâng tầm và khẳng  
định thương hiệu cho củ tỏi quê hương Lý Sơn ở thị trường trong nước và cả thị trường nước  
ngoài.  
Chính vì thế, Công ty cổ phần DORI đã đề xuất dự án sản xuất thử nghiệm “Sản xuất  
tỏi đen từ tỏi Lý Sơn” nhằm hoàn thiện quy trình công nghệ để lên men tỏi đen từ tỏi Lý Sơn  
ở quy mô lớn.  
II. MỤC TIÊU  
Hoàn thiện quy trình, công nghệ sản xuất tỏi đen từ tỏi Lý Sơn, công suất 250kg/mẻ.  
Thực hiện việc sản xuất thử nghiệm tỏi đen từ tỏi Lý Sơn, quy mô 2.625 kg.  
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN  
1. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tỏi nguyên liệu đến quá trình lên men  
1.1. Ảnh hưởng của kích thước tỏi đến quá trình lên men  
Tỏi nguyên liệu được chọn lọc kỹ từ nguồn tỏi Lý Sơn có kích thước lớn (kích thước  
mong muốn từ 2 - 4 cm), tép to đều, củ không sâu bệnh, không hư thối.  
Phản ứng chủ yếu của quá trình lên men tỏi đen chính là phản ứng Maillard (một phản  
ứng hóa học của axit amin và đường nhằm tạo hương vị hấp dẫn cho thực phẩm chín vàng)  
cho nên tỏi nguyên liệu có kích thước khác nhau thì thời gian lên men cũng khác nhau do  
tiết diện của củ tỏi tiếp xúc với môi trường và thể tích của chúng. Thông thường quá trình  
lên men sẽ ít ngày hơn đối với những củ có kích thước nhỏ.  
Bảng 1: Tương quan giữa kích thước nguyên liệu và thời gian lên men tỏi đen.  
Kích thước trung bình Thời gian lên  
Nguyên liệu (khô)  
đường kính củ (cm)  
men (giờ)  
695  
Tỏi củ to  
3 - 4  
Tỏi củ trung bình  
Tỏi củ nhỏ  
2 - 2,9  
1 - 1,9  
678  
656  
162  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
1.2. Ảnh hưởng của độ ẩm tỏi nguyên liệu đến quá trình lên men  
Quá trình lên men tỏi đen sẽ dẫn tới sự mất nước của tỏi. Tỏi tươi có độ ẩm tính theo  
khối lượng trong khoảng 80% – 90%, trong khi đối với tỏi đã phơi/sấy khô hàm lượng độ  
ẩm nằm trong khoảng 65% - 70%. Chính vì vậy, nguyên liệu đã phơi/sấy khô sẽ rút ngắn  
thời gian lên men cho quy trình lên men tỏi đen Lý Sơn.  
Bảng 2: Tương quan giữa độ ẩm nguyên liệu và thời gian lên men tỏi đen Lý Sơn  
Độ ẩm  
nguyên liệu  
Thời gian  
lên men (giờ)  
Nguyên liệu  
(%)  
85  
80  
Tỏi tươi hoàn toàn  
Tỏi đã phơi 7 nắng (7 ngày)  
Tỏi đã phơi khô  
743  
715  
690  
67  
Hình 1. Ảnh hưởng của tỏi nguyên liệu lên độ ẩm sản phẩm  
(NT: Tỏi nhiều tép; IT: Tỏi ít tép; CD: Tỏi đơn (một tép))  
1.3. Ảnh hưởng của kích thước tép tỏi nguyên liệu đến quá trình hình thành một  
số nhóm hoạt chất có lợi cho sức khỏe  
1.3.1. Tổng lượng polyphenol  
Hàm lượng các hợp chất polyphenol được biểu thị tương đương với axit gallic (GAE),  
tương ứng với các hợp chất phenol chính được tìm thấy trong các loại trái cây và rau quả.  
Tổng lượng polyphenol trong quá trình lên men tỏi đen Lý Sơn thể hiện ở hình 2. Theo thời  
gian của quá trình lên men, hàm lượng polyphenol trong cả ba loại tỏi nguyên liệu đều tăng  
mạnh, tuy nhiên từ ngày 30 trở đi, tổng lượng polyphenol trong tỏi thành phẩm có tăng  
nhưng không đáng kể.  
Sau thời gian 30-40 ngày ủ nhiệt để lên men, đối với nguyên liệu tỏi nhiều tép, tổng  
lượng polyphenol tăng khoảng 5,6 - 6,2 lần; đối với tỏi nguyên liệu ít tép thì tổng lượng  
polyphenol tăng khoảng 10,7 - 11,2 lần; còn đối với tỏi đơn (tỏi một tép) thì tổng lượng  
polyphenol tăng 8,5 - 9,0 lần so với tỏi tươi nguyên liệu. Như vậy, kích thước tép tỏi nguyên  
163  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng hàm lượng polyphenol trong tỏi đen sau khi lên men.  
Trong ba loại tỏi nguyên liệu tỏi được thử nghiệm thì tỏi tươi nguyên liệu ít tép có hàm  
lượng polyphenol tăng cao nhất so với tỏi nguyên liệu.  
Hình 2. Ảnh hưởng của tỏi nguyên liệu lên tổng lượng polyphenol sản phẩm  
(NT: Tỏi nhiều tép; IT: Tỏi ít tép; CD: Tỏi đơn (một tép))  
1.3.2. Tổng lượng flavonoid  
Flavonoid là các hợp chất có cấu trúc phức tạp thuộc về nhóm polyphenol và có nhiều  
chức năng trong thực vật; đây là những hoạt chất có khả năng chống lại côn trùng và một  
số tác nhân gây bệnh và là chất chống oxy hóa tự nhiên lý tưởng. Mặc dù hầu hết các hoạt  
tính chống oxy hóa từ các nguồn thực vật đều có nguồn gốc từ các hợp chất phenol, tuy  
nhiên những hoạt tính này không phải lúc nào cũng tương quan với sự hiện diện của một  
hàm lượng lớn phenol có trong thực  
vật. Vì vậy, cần thiết phải xác định  
tổng lượng polyphenol và flavonoid  
có trong mẫu nghiên cứu.  
Sau thời gian 30-40 ngày ủ  
nhiệt để lên men tỏi đen, đối với  
nguyên liệu tỏi nhiều tép, hàm lượng  
flavonoid tăng khoảng 3,1 - 3,3 lần;  
đối với tỏi nguyên liệu ít tép thì hàm  
lượng flavonoid tăng khoảng 5,8 -  
6,0 lần; còn đối với tỏi đơn (tỏi một  
tép) thì hàm lượng flavonoid tăng  
6,2 - 6,9 lần so với tỏi tươi nguyên  
liệu. Như vậy, kích thước tép tỏi  
nguyên liệu có ảnh hưởng đến hàm  
lượng flavonoid trong tỏi đen trong  
quá trình lên men. Trong ba loại tỏi  
Hình 3. Ảnh hưởng của tỏi nguyên liệu lên tổng lượng  
flavonoid sản phẩm (NT: Tỏi nhiều tép; IT: Tỏi ít tép;  
CD: Tỏi đơn (một tép))  
164  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
nguyên liệu tỏi được thử nghiệm thì tỏi tươi nguyên liệu một tép có hàm lượng flavonoid  
tăng cao nhất, tuy nhiên không khác biệt lắm với tỏi nguyên liệu ít tép.  
1.3.3. Hàm lượng đường tự do  
Hàm lượng đường tự do có trong sản phẩm tỏi đen ảnh hưởng trực tiếp đến vị ngọt,  
ngon của sản phẩm nên là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng, mức  
độ ưa chuộng của người sử dụng. Nhờ lượng đường tự do tăng lên trong tỏi đen so với tỏi  
nguyên liệu mà tỏi đen có vị ngọt và dể ăn hơn tỏi tươi nguyên liệu. Kết quả phân tích ảnh  
hưởng của kích thước tép tỏi nguyên liệu đến hàm lượng đường tự do trong quá trình lên  
men tỏi đen Lý Sơn thể hiện ở hình 4.  
Trong quá trình lên men tỏi đen, hàm lượng đường giảm trong tỏi đen phụ thuộc vào  
hai yếu tố. Thứ nhất, polysaccharide trong tỏi đã bị thủy phân tạo thành đường đơn tự do.  
Thứ hai, đường tự do bị phân hủy  
trong phản ứng Maillard. Trong  
quá trình xử lý nhiệt để tạo thành  
tỏi đen, hàm lượng đường tăng  
dần trong cả ba loại nguyên liệu  
ban đầu. Lượng đường tự do  
trong tỏi đen thành phẩm sau thời  
gian 30 ngày tăng không đáng kể,  
thậm chí đối với tỏi nguyên liệu  
nhiều tép còn có xu hướng giảm  
ở ngày thứ 40.  
Sau thời gian 30-40 ngày ủ  
nhiệt để sản xuất tỏi đen, đối với  
nguyên liệu tỏi nhiều tép, hàm  
lượng đường tự do tăng khoảng  
3,7 - 3,8 lần; đối với tỏi nguyên  
Hình 4. Ảnh hưởng của tỏi nguyên liệu lên tổng lượng  
đường tự do trong sản phẩm ( NT: Tỏi nhiều tép; IT:  
Tỏi ít tép; CD: Tỏi đơn (một tép))  
liệu ít tép thì hàm lượng đường tự do tăng khoảng 7,2 - 7,5 lần; còn đối với tỏi đơn (tỏi một  
tép) thì hàm lượng đường tự do tăng 6,3 - 6,5 lần so với tỏi tươi nguyên liệu. Như vậy hàm  
lượng đường tự do trong tỏi nguyên liệu ít tép tăng cao nhất và thời gian tối ưu cho quá trình  
sản xuất tỏi đen là 30 ngày.  
1.3.4. Hàm lượng S-allyl cysteine (SAC)  
Những thay đổi về hàm lượng SAC ở các nhiệt độ khác nhau trong quá trình sản xuất  
tỏi đen được thể hiện ở hình 5. Hàm lượng SAC tăng đáng kể khi quá trình xử lý nhiệt diễn  
ra trong 10 ngày đầu tiên, sau đó hàm lượng SAC tăng chậm hơn và sau 30 ngày hàm lượng  
tăng không đáng kể.  
Sau thời gian 30-40 ngày ủ nhiệt để sản xuất tỏi đen, đối với nguyên liệu tỏi nhiều tép,  
hàm lượng SAC tăng 7,2 - 7,4 lần; đối với tỏi nguyên liệu ít tép thì hàm lượng SAC tăng  
khoảng 7,6 - 7,8 lần; còn đối với tỏi đơn (tỏi một tép) thì hàm lượng SAC tăng 7,4 - 7,5 lần  
so với tỏi tươi nguyên liệu. Như vậy hàm lượng SAC trong ba loại tỏi nguyên liệu tăng gần  
như nhau.  
165  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
1.4. Ảnh hưởng của kích thước tép tỏi nguyên liệu đến hoạt tính kháng oxi hóa  
của tỏi đen  
Hình 5. Ảnh hưởng của tỏi nguyên liệu lên hàm lượng SAC trong sản phẩm  
Ghi chú: NT: Tỏi nhiều tép; IT: Tỏi ít tép; CD: Tỏi đơn (một tép)  
Hoạt động bắt gốc DPPH của các chất có trong mẫu tỏi nguyên liệu trong quá trình  
chuyển hóa thành tỏi đen được thể hiện ở hình 6. Hoạt tính bắt gốc DPPH cho thấy khả năng  
của một hợp chất/nhóm hợp chất chống oxy hóa để cho electron hoặc hydro, do đó chuyển  
đổi DPPH thành một phân tử ổn định hơn với độ hấp thụ màu giảm. Kết quả cho thấy khả  
năng bắt gốc DPPH của mẫu tỏi đen cao hơn nhiều so với mẫu tỏi tươi tương ứng.  
Sau thời gian 30-40 ngày trong quy trình sản xuất tỏi đen, đối với nguyên liệu tỏi nhiều  
Hình 6. Ảnh hưởng của tỏi nguyên liệu lên hoạt tính oxi hóa trong sản phẩm  
( NT: Tỏi nhiều tép; IT: Tỏi ít tép; CD: Tỏi đơn (một tép))  
166  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
tép, khả năng kháng oxy hóa tăng khoảng 41 lần; đối với tỏi nguyên liệu ít tép thì khả năng  
kháng oxy hóa tăng khoảng 11 lần; còn đối với tỏi đơn (tỏi một tép) thì khả năng kháng oxy  
hóa tăng 10,6 lần so với tỏi tươi nguyên liệu. Như vậy, sau quá trình lên men, tỏi đen thuộc  
loại nhiều tép tăng khả năng kháng oxy cao nhất so với tỏi nguyên liệu. Tuy nhiên về tương  
quan khả năng kháng oxy hóa với thử nghiệm DPPH thì tỏi nguyên liệu cũng như tỏi đen  
được sản xuất từ tỏi đơn (tỏi một) là cao nhất.  
Dự án đã nghiên cứu một số yếu tố của tỏi nguyên liệu ảnh hưởng đến quá trình lên  
men tỏi đen từ tỏi Lý Sơn. Các kết quả đã khảo sát cho thấy: Nhiệt độ, độ ẩm, kích thước  
của tép tỏi nguyên liệu có ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành các hoạt chất có lợi cho  
sức khỏe và chất lượng của sản phẩm tỏi đen sau khi lên men.  
Qua khảo sát quá trình lên men của ba loại tỏi nguyên liệu bao gồm tỏi nhiều tép, tỏi ít  
tép và tỏi đơn (tỏi một). Kết quả cho thấy độ ẩm sản phẩm, thành phần có lợi cho sức khỏe  
cũng như khả năng kháng oxy hóa của sản phẩm tỏi đen lên men sau 30 ngày đạt hàm lượng  
tốt nhất, khoảng thời gian kéo dài quá trình lên men đến 35 hoặc 40 ngày không làm gia tăng  
đáng kể các ch tiêu chất lượng trên. Do vậy, để tiết kiệm chi phí sản xuất, dự án lựa chọn  
điều kiện tối ưu lên men là 30 ngày.  
2. Quy trình công nghệ sản xuất tỏi đen từ tỏi Lý Sơn  
2.1. Chọn lọc, phơi sấy tỏi nguyên liệu  
Tỏi nguyên liệu được chọn lọc kỹ từ nguồn tỏi Lý Sơn có kích thước lớn (kích thước  
mong muốn từ 2,5 – 3,5 cm), tép to đều, củ không sâu bệnh, không hư thối.  
Phản ứng chủ yếu của quá trình lên men tỏi đen chính là phản ứng Maillard (một phản  
ứng hóa học của a it amin và đường nhằm tạo hương vị hấp dẫn cho thực phẩm chín vàng)  
cho nên tỏi nguyên liệu có kích thước khác nhau thì thời gian lên men cũng khác nhau do  
tiết diện của củ tỏi tiếp xúc với môi trường và thể tích của chúng. Thông thường quá trình  
lên men sẽ ít ngày hơn đối với những củ có kích thước nhỏ.  
Quá trình lên men sẽ dẫn tới sự mất nước của tỏi. Tỏi tươi có độ ẩm tính theo khối  
lượng trong khoảng 80% – 90%, trong khi đối với tỏi đã phơi/sấy khô hàm lượng độ ẩm nằm  
trong khoảng 65% - 70%. Chính vì vậy, nguyên liệu đã phơi/sấy khô sẽ rút ngắn thời gian  
lên men cho quy trình lên men tỏi đen Lý Sơn.  
Kết quả thí nghiệm cho thấy tỏi nguyên liệu có độ ẩm (tính theo khối lượng) cao thì  
thời gian lên men lâu hơn tỏi nguyên liệu có độ ẩm thấp. Cụ thể với loại tỏi nguyên liệu tươi  
(độ ẩm 85%) thì thời gian lên men là 743 giờ, trong khi tỏi nguyên liệu đã phơi 7 ngày (độ  
ẩm 80%) thì thời gian lên men còn 715 giờ và loại tỏi đã phơi khô (độ ẩm 67%) thì thời gian  
lên men chỉ còn 690 giờ. Như vậy, phương án lựa chọn là tỏi nguyên liệu đã phơi khô (độ  
ẩm 67%).  
2.2. Quá trình lên men  
Giai đoạn lên men là giai đoạn mấu chốt trong quy trình sản xuất tỏi đen. Trong nghiên  
cứu này, tỏi đã được lên men thành tỏi đen ở nhiệt độ cao và độ ẩm cao. Các ngưỡng nhiệt  
độ không đổi 60, 70 và 900C cho quá trình lên men tỏi đen Lý Sơn. Trên cơ sở của nhiệt độ  
áp dụng vào quá trình lên men tỏi đen dự án xác định phạm vi thời gian thay đổi nhiệt độ  
của các giai đoạn lên men. Qua đó, nhận thấy sự hình thành của màu tỏi đen có liên quan  
167  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Tỏi khô  
Phân loại  
Xử lý  
Củ sâu, hư hỏng  
- Nhiệt độ  
- Thời gian  
Rửa sạch  
•Nhiệt độ: 50 - 900 C  
•Thời gian: 690 giờ  
Lên men  
(02 giai đoạn)  
• 20-300C  
•150 giờ  
Xấy khô và ổn định  
Phân loại  
Củ hư, không đạt  
yêu cầu  
Dóng gói  
Tỏi đen  
Hình 7: Sơ đồ quy trình công nghệ lên men tỏi đen từ tỏi Lý Sơn.  
đến nhiệt độ và thời gian. Tỏi ở điều kiện nhiệt độ cao có thể tạo thành một số lượng lớn các  
hắc tố melanin. Trên cơ sở của quá trình lên men nhiệt độ không đổi, tỏi đã được lên men  
với các giai đoạn lên men nhiệt độ thay đổi. Sự kết hợp của các dải nhiệt độ dự án đã chọn  
là: 60 – 900C, 70 – 900C, 90 – 600C, 90 – 700C. Thời gian giai đoạn lên men đầu là 10 – 13  
ngày, và thời gian giai đoạn lên men sau là 14 – 17 ngày.  
Trên cơ sở đó xác định các thông số công nghệ tối ưu của quá trình lên men tỏi đen. Dữ  
liệu được thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel. Kết quả cho thấy những tác động của  
các dải nhiệt độ kể trên trong quá trình lên men tỏi đen là khác nhau và điều kiện tốt nhất cho  
quá trình lên men như sau: Sử dụng các giai đoạn nhiệt độ thay đổi trong quá trình lên men,  
kết hợp nhiệt độ đã chọn là 90 – 600C, giai đoạn đầu lên men là 10 – 13 ngày, giai đoạn lên  
men sau là 14 – 17 ngày. Các sản phẩm tạo ra có một màu đen đồng nhất, có vị chua và ngọt  
kết hợp, có mùi thơm; Hầu như không có mùi hăng, không còn vị cay và hôi của tỏi tươi.  
168  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Bảng 3: Ảnh hưởng các ngưỡng nhiệt độ đến quá trình lên men tỏi đen Lý Sơn.  
Kết quả  
Ngưỡng nhiệt  
độ (0C)  
TT  
Màu sắc  
Đen  
Mùi  
Vị  
Độ dẻo  
Khô  
Khô, cứng  
1
2
3
4
60 – 90  
70 - 90  
90 -60  
90 -70  
Khét nhẹ, không hăng Nhẫn  
Khét nhẹ, không hăng Đắng  
Đen  
Đen  
Đen  
Thơm, không hăng  
Thơm, không hăng  
Ngọt và chua Dẻo  
Ngọt và chua Khô  
Trong quá trình lên men, ngoài nhiệt độ, độ ẩm cũng đóng vai trò rất quan trọng tới sự  
lên men và chất lượng tỏi đen sau lên men. Tỏi nguyên liệu phải được ủ trong nhiệt độ cao  
và độ ẩm cao trong khoảng thời gian đầu. Dự án chọn mức nhiệt là 90 – 600C, giai đoạn đầu  
lên men là 10 – 13 ngày, giai đoạn lên men sau là 14 – 17 ngày, đồng thời với các mức độ  
ẩm là 100 – 70%, 100 – 60%, 90 – 70%, 90 – 60%.  
Kết quả cho thấy độ ẩm tác động rất lớn đến quá trình lên men và sản phẩm sau lên  
men. Và điều kiện độ ẩm tốt nhất cho quá trình lên men là mức ngưỡng trên – ngưỡng dưới  
tương ứng là 100% – 60%. Sản phẩm sau lên men có độ dẻo vừa phải, tỉ lệ tỏi đen bị ướt, bị  
dập ở mức trung bình 20%.  
Kết quả cũng cho thấy khi lên men với biên độ độ ẩm trong khoảng 100%-60% cũng  
cho tỉ lệ phụ phẩm thấp hơn hẳn so với nghiệm thức có ngưỡng độ ẩm trong khoảng 100%-  
70%.  
Từ các thông số trên, dự án đã xây dựng thành công quy trình vận hành thiết bị phù  
hợp với nguyên liệu tỏi Lý Sơn ở bảng sau.  
Bảng 4: Thông số quy trình sản xuất tỏi đen từ tỏi Lý Sơn.  
Chu trình  
Thời gian (giờ)  
Nhiệt độ  
Độ ẩm  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
85  
80  
75  
67  
65  
60  
60  
58  
55  
55  
80  
80  
80  
70  
70  
70  
65  
65  
60  
55  
24  
273  
48  
48  
96  
108  
96  
144  
10  
2.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm  
Ứng dụng quy trình trên sản xuất thử nghiệm, dự án đã thu được sản phẩm tỏi đen với  
các chỉ tiêu chất lượng rất khả quan. Hàm lượng phenol đạt 18.57 mg GAE/g mẫu khô và  
hàm lượng flavonoit đạt 11.04 mg QE/g mẫu khô là tương đối cao so với một số công bố  
về chất lượng tỏi đen lên men từ tỏi của địa phương khác. Khả năng kháng oxy hóa của sản  
169  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
phẩm tỏi đen từ quy trình của dự án đạt khá cao, ở mức 17.91 mg GAE/g chất khô. Hàm  
lượng đường tự do của dự án khá cao so với một số công bố trước đây, 186.39 mg/g vật chất  
khô.  
Sản phẩm tỏi đen từ tỏi Lý Sơn sản xuất theo quy trình của dự án có chất lượng tương  
đối cao so với một số sản phẩm cùng loại trên thị trường về hàm lượng các hợp chất có hoạt  
tính sinh học, gồm có polyphenol, flavonoit, SAC. Sản phẩm cũng có khả năng kháng oxy  
hóa mạnh.  
Bảng 5: Sản phẩm và tỉ lệ thu tỏi đen.  
Ngày kết  
thúc  
Nguyên liệu Tỏi đen  
TT  
Mẻ Ngày chạy  
Tỉ lệ thu  
(kg)  
254.0  
260.0  
255.0  
260.0  
258.0  
467.0  
469.0  
468.0  
470.0  
470.0  
470.0  
474.0  
4,577.0  
thu được  
149.6  
155.0  
147.8  
152.0  
150.0  
273.0  
277.6  
276.4  
275.5  
278.2  
276.4  
277.6  
2,689.1  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Mẻ 1  
25/5/2017  
02/7/2017  
09/8/2017  
16/9/2017  
23/10/2017  
01/12/2017  
07/1/2018  
13/2/2018  
19/3/2017  
24/4/2018  
02/6/2018  
10/7/2018  
30/6/2017  
07/8/2017  
14/9/2017  
21/10/2017  
28/11/2017  
05/1/2018  
11/2/2018  
18/3/2018  
23/4/2018  
29/5/2018  
08/7/2018  
15/8/2018  
58.9%  
59.6%  
58.0%  
58.5%  
58.1%  
58.5%  
59.2%  
59.1%  
58.6%  
59.2%  
58.6%  
58.6%  
58.7%  
Mẻ 2  
Mẻ 3  
Mẻ 4  
Mẻ 5  
Mẻ 6  
Mẻ 7  
Mẻ 8  
Mẻ 9  
Mẻ 10  
Mẻ 11  
Mẻ 12  
10  
11  
12  
Tổng cộng/trung bình  
3. Kết quả phân tích sản phẩm tỏi đen từ tỏi Lý Sơn  
TT  
Chỉ tiêu chất lượng  
Đơn vị tính  
Giá trị  
1
2
3
4
Độ ẩm  
Cacbonhydrate  
Chất béo  
%
%
%
42,4 - 42,8  
41,1 - 45,8  
0,2 - 0,6  
Protein  
%
10,8  
Kcal/100g  
kJ/100g  
224 - 226,  
937 - 946  
5
Năng lượng  
6
7
8
Chì  
Thủy ngân  
Cadimi  
mg/kg  
mg/kg  
mg/kg  
mg/kg  
Không phát hiện  
Không phát hiện  
Không phát hiện  
Không phát hiện  
415 - 859  
9
Asen  
Nitrat  
10  
11  
12  
13  
14  
mg/kg  
g/100g  
mg GAE/g mẫu khô  
mg QE/g mẫu khô  
mg GluE/g mẫu khô  
Axit amin tổng  
Tổng lượng polyphenol  
Tổng lượng flavonoid  
Hàm lượng đường tự do  
7,52 - 9,58  
18.57 ± 0.46  
11.18 ± 0.04  
186.39 ± 0.85  
170  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
15  
16  
Hàm lượng SAC  
Kháng oxy hóa (DPPH)  
µg/g mẫu khô  
mg GAE/g mẫu khô  
618.37 ± 2.91  
17.91 ± 0.76  
Kết quả phân tích của tỏi đen cho thấy sản phẩm phù hợp với các quy định về ATTP và  
có hàm lượng các hoạt chất có lợi cho sức khỏe ở mức cao so với sản phẩm tỏi đen lên men  
khác. Hàm lượng phenol đạt 18.57 mg GAE/g mẫu khô và hàm lượng flavonoid đạt 11.04  
mg QE/g mẫu khô, tương đối cao so với một số công bố về chất lượng tỏi đen lên men từ  
tỏi ở địa phương khác.  
4. Hiệu quả kinh tế - xã hội  
Dự án đã giải quyết việc làm trực tiếp cho 04 lao động tại địa phương và một số lao  
động gián tiếp khác. Dự án đã thu, mua của người dân trồng tỏi 4.577 kg tỏi Lý Sơn đạt tiêu  
chuẩn, góp phần giải quyết đầu ra và nâng cao thu nhập cho người nông dân với giá mua đầu  
vào cao hơn thị trường từ 20-30%. Mở ra hướng mới cho việc sản xuất tỏi an toàn, chế biến  
nâng cao giá trị cây tỏi sau thu hoạch.  
IV. KẾT LUẬN  
Qua quá trình thực hiện, dự án đã đạt được các kết quả sau: Hoàn thiện quy trình, công  
nghệ sản xuất tỏi đen từ tỏi Lý Sơn, công suất 250kg/mẻ; Sản xuất được 2.689 kg tỏi đen từ  
tỏi Lý Sơn; Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tỏi nguyên liệu đến quá trình lên men.  
Tuy nhiên, dự án nhận thấy vẫn còn những tồn tại, hạn chế như sau: Chưa thử nghiệm  
điều kiện lên men và hoạt chất có lợi cho sức khỏe của loại tỏi đã bóc vỏ; Chưa tìm ra và thử  
nghiệm điều kiện lên men tối ưu về thời gian để rút ngắn thời gian lên men/mẻ, qua đó giảm  
chi phí sản xuất, giảm giá thành hàng hóa bán ra  
171  
LĨNH VỰC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
pdf 10 trang yennguyen 17760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sản xuất tỏi đen từ tỏi Lý Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsan_xuat_toi_den_tu_toi_ly_son.pdf