Giáo trình mô đun Lập kế hoạch sản xuất - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh
BỘ NÔNG NGHIỆP
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN Á CHÂU
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CÁC BON THẤP
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
MÃ SỐ: MĐ 01
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI GIA CẦM DẠNG RẮN SỬ
DỤNG TRỒNG RAU, HOA, CÂY CẢNH
Trình độ: nghề dưới 3 tháng
LỜI NÓI ĐẦU
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để
xử lý chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phân gia cầm để sản xuất phân
hữu cơ sinh học phục vụ cho trồng rau, hoa, cây cảnh. Tuy vậy, do chưa có tài
liệu hướng dẫn chi tiết nên hiệu quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến
nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải
chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng cho trồng rau, hoa, cây cảnh. Dự án
LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên
soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ
chất thải chăn nuôi dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh” nhằm giúp
các hộ chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường
chăn nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học bón
cho các đối tượng cây trồng phù hợp.
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bao gồm các bài giảng lý
thuyết và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo
trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù
hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng
hoàn thiện hơn.
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ, Cục
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ01
2
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi ở Việt
Nam đang ở mức báo động, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, chất lượng sản
phẩm và biến đổi khí hậu. Việc quản lý chất thải chăn nuôi, sẽ giúp giảm thiều ô
nhiễm môi trường, tạo nguồn phân bón hữu cơ chất lượng tốt cho ngành trồng trọt,
đồng thời giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Công nghệ sản xuất
phân hữu cơ đơn giản dễ làm, mỗi gia đình đều có thể làm được phục vụ tại nông
trại, cũng có thể xây dựng một cơ sở sản xuất công nghiệp tạo sản phẩm bán ra thị
trường. Xuất phát từ nhu cầu trên việc phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề
trình độ dưới 3 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn là cần thiết.
Trên cơ sở phân tích nghề DACUM, chúng tôi soạn thảo chương trình dạy
nghề dưới 3 tháng Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm
dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh. Chương trình được kết cấu thành 5 mô
đun và sắp xếp theo trật tự lô gíc hành nghề.
Chương trình dạy nghề dưới 3 tháng “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất
thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh”, được thiết kế
thành bộ giáo trình gồm 5 quyển như sau:
Mô đun 1. Lập kế hoạch sản xuất
Mô đun 2. Chuẩn bị điều kiện sản xuất
Mô đun 3. Sản xuất phân hữu cơ sinh học
Mô đun 4. Bảo quản và sử dụng sản phẩm
Mô đun 5. Tiêu thụ sản phẩm
Giáo trình được viết theo phương châm: đơn giản, cô đọng, dễ hiểu, dễ làm
và phù hợp với trình độ của hầu hết những người nông dân.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự góp ý của Cục kinh tế
hợp tác và PTNT - Bộ Nông nghiệp và PTNT; Ban quản lý dự án nông nghiệp
(ADB), Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà chuyên môn,
nhà khoa học và bà con nông dân…. Nhân dịp hoàn thành cuốn giáo trình này,
chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp to lớn đó. Chúng tôi cũng nhận thức
rằng, do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót, mong
nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Tham gia biên soạn
1. Phùng Thanh Sơn. Chủ biên
2. Nguyễn Thị Minh. Thành viên
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU...............................................................................................2
MỤC LỤC..........................................................................................................3
Bài mở đầu .........................................................................................................5
1. Khái niệm...................................................................................................5
2. Giới thiệu chung về quy trình ....................................................................5
3. Cơ sở pháp lý của công nghệ.....................................................................7
4. Phạm vị của công nghệ ..............................................................................7
1.4. Dự kiến kết quả, hiệu quả .....................................................................13
1.5. Giải pháp thực hiện...............................................................................13
2. Xác định nguồn tài chính .........................................................................14
2.3. Lên bảng cân đối tài chính....................................................................14
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...................................................................16
Bài 2: Lập hồ sơ xin phép sản xuất..................................................................17
1.1. Trình tự thực hiện: ................................................................................17
2.3. Nhân lực................................................................................................20
4
thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường .......................................................22
7.2. Đội ngũ lao động trực tiếp ....................................................................23
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...................................................................25
1. Các câu hỏi...............................................................................................25
5
MÔ ĐUN LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Mã mô đun: MĐ01
Giới thiệu mô đun:
Mô đun 01: Lập kế hoạc sản xuất có thời gian học tập là 16 giờ, trong đó có
5 giờ lý thuyết, 7 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra. Mô đun này đảm bảo cho người
học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để thực hiện được các
công việc: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tài chính; Lập hồ sơ xin phép sản
xuất.
Bài mở đầu
1. Khái niệm
Phân bón hữu cơ là loại phân có thành phần hữu cơ là cơ bản nhất. Văn bản
hiện hành của nhà nước chia phân hữu cơ ra làm 4 loại:
- Phân bón hữu cơ truyền thống: chúng được tạo ra từ nguồn nguyên liệu và
cách xử lý truyền thống. Nguồn nguyên liệu đấy có thể là chất thải của vật nuôi, là
phế phẩm trong nông nghiệp, là phân xanh (bèo hoa dâu, thân cây họ đậu…được
nhà nông gom ủ lại chờ hoại mục).
- Phân bón hữu cơ sinh học: Có nguồn nguyên liệu hữu cơ (có thể có thêm
than bùn) được xử lý và lên men theo một quy trình công nghiệp với sự tham gia
của một hay nhiều chủng vi sinh vật.
như phân hữu cơ sinh học nhưng có một hoặc nhiều chủng vi sinh vật vẫn còn sống
và sẽ hoạt động khi được bón vào đất.
- Phân bón hữu cơ khoáng: Là phân hữu cơ sinh học được trộn thêm phân vô
cơ.
2. Giới thiệu chung về quy trình
Quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng
rắn là công nghệ sử dụng các chủng men vi sinh vật phân giải Xelluloza có hoạt lực
cao, làm phân hủy nhanh các chất hữu cơ tại chỗ như: Than bùn, phế thải chăn nuôi
gia cầm dạng rắn, phế phụ phẩm nông nghiệ để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học.
Trong quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học, phân bón được bổ xung các vi
lượng cần thiết cho cây trồng như: Cu, Zn. B, Mn Mg..., Axit hữu cơ, các vi sinh
vật có ích và NPK phù hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng
như: rau, hoa, cây cảnh... Nhằm phát triển nền nông nghiệp hữu cơ, an toàn, bền
vững và bảo vệ môi trường sinh thái.
6
Quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm
Thu gom, tập kết nguyên liệu
Phân gia cầm, phế phụ phẩm nông nghiệp,
than bùn, men vi sinh vật
Loại bỏ tạp nhiễm,
Sơ chế, xử lý nguyên liệu
xử lý xác chết
Phân gia cầm, phế
phụ phẩm nông
nghiệp
Nghiền nhỏ, phối trộn
nguyên liệu
Trộn men vi sinh
Đảo trộn và kiểm tra
điều kiện đống ủ
(t0, ẩm độ, O2)
Tưới nước và trộn
bổ men vi sinh
Ủ hỗn hợp nguyên liệu
Kiểm tra, đánh giá chất
lượng phân ủ
Ure - lân - kali
tỷ lệ theo loại cây
trồng
Axit Humic, than bùn
tỷ lệ theo loại cây
trồng
Phối trộn phụ liệu
(tỷ lệ theo loại phân)
Làm tơi, nghiền nhỏ, phơi
sấy khô phân
Đóng bao, bảo quản
(50kg, 25kg, 10kg, 5kg)
Sử dụng bón loại
cây trồng
Tiêu thụ sản phẩm
7
3. Cơ sở pháp lý của công nghệ
Sản phẩm phân bón đã nằm trong danh mục “chứng nhận hợp quy và công
bố hợp quy” theo Thông tư số 36 /2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định
sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón
Quy trình sản xuất phân bón tuân thủ theo hướng dẫn của thông tư số
41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 về Hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý
phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
Sản phẩm phân bón đạt tiêu chuẩn Quốc Gia TCVN: 7185: 2002 về chất
lượng sản phẩm phân hữu cơ vi sinh.
Sản phẩm phân bón đã đáp ứng được chất lượng đã công bố theo Thông tư
số: 42/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 06 năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Nông
Nghiệp và PTNN.
4. Phạm vị của công nghệ
- Sản xuất phân bón hữu cơ sinh học sử dụng trồng các loại rau và làm giá thể
trồng rau.
- Sản xuất phân bón hữu cơ sinh học sử dụng trồng các loại hoa.
- Sản xuất phân bón hữu cơ sinh học sử dụng trồng các loại cây cảnh.
5. Công dụng của phân hữu cơ sinh học
- Tăng cường chất hữu cơ, cải tạo đất, làm cho đất tơi xốp và làm tăng độ
mầu mỡ cho đất trồng.
- Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cây trồng (rau, hoa, cây cảnh).
- Tăng khả năng giữ ẩm, tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật đất phát triển, giúp
cho rễ phát triển nhanh, khỏe.
- Tăng khả năng kháng sâu bệnh, chịu hạn cho cây trồng.
- Giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, ổn định, làm tăng chất lượng của sản
phẩm cây trồng.
- Làm tăng năng suất cây trồng từ 10 đến 15%.
6. Địa chỉ liên hệ mua thiết bị và chế phẩm sinh học
6.1. Địa chỉ mua các loại máy đảo trộn, nghiền, sấy phân hữu cơ
- Sàn giao dịch Công nghệ và Thiết bị Hải Phòng – HATEX
Địa chỉ: Tầng 01 - Số 01 Phạm Ngũ Lão, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
8
Điện thoại: 0313.757.101 & 0313.250.289
Fax: 0313.757.110
- Công ty TNHH thiết bị máy nông nghiệp Miền Bắc
Địa chỉ: Số 10, Lê Quang Đạo, Nam Từ Liêm, TP Hà Nội (Đối diện sân vận
động Mỹ Đình - Từ mặt đường Lê Quang Đạo vào 200m)
Điện thoại: 04.6292.8815 - 04.3226.2374
Fax: 04.3226.2347
Website: http://www.thietbimaynongnghiep.vn
Email: info@thietbimaynongnghiep.vn
- Công ty TNHH cơ khí chế tạo máy An Thành Phát
Địa chỉ: Số 19, Bình Quới, Bình Chuẩn, Thuận An, Thành Phố bình Dương
Fax: (+84-650) 3612652
Website: mayphanbon-atp.com
6.2. Địa chỉ mua chế phẩm sinh học
- Địa chỉ mua EMUNIV
Công ty cổ phần vi sinh ứng dụng
Địa chỉ: P111, D6, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 04. 35736159 – 04. 22407149/ Fax: 04. 35736159
Website: www.emuniv.com
Email: ngocvsud@gmail.com
- Địa chỉ mua EM
+ Công ty CP Đầu Tư Tuấn Tú
Trụ sở : Số 60, Tổ dân phố số 1, p.Cổ Nhuế 2, Q. Bắc Từ Liêm, TP.Hà Nội
Địa điểm bán hàng: Ngõ 2, đường Liên Mạc, P. Liên Mạc, Q. Bắc Từ Liêm,
Hà Nội.
Điện thoại: 0422050505 - 0916478186 - 0948912688
9
+ Trung tâm phát triển công nghệ Việt – Nhật
Địa chỉ: P105 C3, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 0438523930; 0435773208
Fax: 0438524179; 0435773207
- Địa chỉ mua chế phẩm Trichoderma
+ Công ty TNHH sản xuất thương mại Lương Nông
Địa chỉ :1/1 Tân Kỳ Tân Quý, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại : 083.8471313
Fax: 083.8473121
+ Trung tâm công nghệ sinh học TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 176 Hai Bà Trưng , quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại: (84 - 8) 38 225 202 – Fax: (84 - 8) 38 222 567
Hoặc: Km 1900, Quốc lộ 1A, phường Trung Mỹ Tây, Q.12, TP.HCM.
Điện thoại: (84-8) 37 155 739 - 37 159 511.
Fax: (84-8) 38 91 69 97.
10
Bài 1: Lập kế hoạch sản xuất và tài chính
Mã bài: MĐ 01-01
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Nêu được các công việc lập kế hoạch sản xuất và tài chính.
- Lập được kế hoạch sản xuất và tài chính theo yêu cầu của cơ sở.
A. Nội dung:
1. Lập kế hoạch sản xuất
1.1. Xác định mục tiêu công việc
- Lập kế hoạch sản xuất các loại phân hữu cơ sử dụng trồng rau, hoa cây
cảnh đạt hiệu quả nhằm phục vụ tại nông trại hoặc sản xuất ra sản phẩm hàng hóa.
- Tạo ra được nguồn phân bón giàu dinh dưỡng, an toàn cho cây trồng và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi gia cầm.
- Tạo công ăn việc làm, giải quyết được nguồn nhân công lao động và tăng
thu nhập cho người dân tại nông thôn, phát triển theo hướng bền vững.
1.2. Khảo sát đánh giá các điều kiện tự nhiên, xã hội, thực trạng
- Khảo sát các điều kiện tự nhiên: Cần quan tâm đến một số vấn đề như đặc
điểm vị trí địa lý nơi sản xuất, diện tích khu sản xuất, diện tích đất sản xuất nông
nghiệp, các loại cây trồng, nguồn nước, khí hậu, thời tiết.
- Khảo sát các điều kiện xã hội: phong tục tập quán, sự hiểu biết của người
dân về sử dụng phân hữu cơ, trình độ học vấn của người dân, hệ thống thông tin
của địa phương…
- Khảo sát các điều kiện thực trạng: phương thức canh tác nông nghiệp, các
loại phân bón sử dụng trên thị trường, thị trường kinh doanh các loại phân bón hữu
cơ, nhu cầu sử dụng phân bón hữu cơ sinh học…
1.3. Xác định nội dung các công việc thực hiện
- Xác định địa điểm sản xuất và kinh doanh
- Xác định quy mô và phương thức sản xuất
+ Quy mô sản xuất: sản xuất tự sử dụng hay sản xuất hàng hóa (đây là mục
đích sản xuất). Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong một chu kỳ sản xuất.
11
+ Phương thức sản xuất: Sản xuất thủ công hay sản xuất cơ giới.
- Xác định các yếu tố đầu vào sản xuất: Từ quy mô và phương thức sản xuất
xác định các yếu tố đầu vào cần thiết để tiến hành sản xuất:
+ Xác định các tài sản cố định cần phải có để tiến hành sản xuất như nhà
xưởng, máy móc, thiết bị theo bảng sau:
Khấu hao
(1 chu kỳ
SXKD)
Thành
tiền
Thời gian
sử dụng
STT
Tên tài sản
Số lượng
Đơn giá
1
2
3
Nhà ủ phân
Nhà kho
2
2
1
Máy đảo trộn
… ….
Tổng
+ Xác định nguyên vật liệu, nguồn cung ứng nguyên vật liệu
S
Loại nguyên liệu
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
TT
1
Phân gà nguyên chất
Phân gà lẫn độn chuồng
Trấu, mùn cưa …
Men vi sinh vật
Tổng
2
3
4
+ Xác định nhân công cần thiết theo bảng sau:
STT
Công việc
Thu gom nguyên liệu
Xử lý nguyên liệu
Đảo trộn nguyên liệu
Ủ nguyên liệu
Số công cần
Giá tiền công
Thành tiền
1
2
3
4
… ……
Tổng
12
+ Xác định chi phí đi vay
Chi phí lãi vay (Nếu phải đi vay tiền từ bên ngoài để đầu tư vào sản xuất kinh
doanh thì phải cộng tiền lãi trong 1 chu kỳ vào chi phí sản xuất trong kỳ)
Lưu ý: Chi phí lãi vay = Vốn đi vay x Lãi suất
Trong đó, Lãi suất : là tỉ lệ phần trăm số tiền lãi trên số tiền gốc
Ngày/tháng/năm Tổng tiền vay
Đi vay
Số tiền
Lãi suất
Ghi chú
Trả lãi lần 1
Trả lãi lần 2
Trả lãi lần....
....................
Trả gốc
Tổng gốc và lãi
phải trả
+ Xác định chi phí tiêu thụ sản phẩm
S Công việc phục vụ tiêu thụ sản
phẩm
Số tiền cần chi
Ghi chú
TT
1
2
Thuê cửa hàng
Mua bàn ghế, kệ kê
3
4
5
6
7
8
Văn phòng phẩm
Quảng bá giới thiệu sản phẩm
Bán hàng
Bốc xếp hàng
Vận chuyển hàng
Thuế môn bài
… ……
Tổng
13
1.4. Dự kiến kết quả, hiệu quả
- Xác định chi phí sản xuất theo bảng sau
STT Các khoản mục chi phí
I Chi phí trực tiếp
Số tiền
Ghi chú
1 Chi phí khấu hao tài sản
2 Chi phí nguyên vật liệu
3 Chi phí về nhân công
4 Chi phí cho tiêu thụ/ bán hàng
5 Chi phí lãi vay
… ….
II Chi phí gián tiếp (nếu có)
Tổng chi phí trong 1 chu kỳ
III
SXKD
- Xác định doanh thu:
Doanh thu = Số lượng sản phẩm ước tính tiêu thụ x giá bán ước tính
- Xác định kết quả: Lợi nhuận = Doanh thu - chi phí
1.5. Giải pháp thực hiện
- Giải pháp về nguồn vốn: huy động nguồn vốn nhà có và vốn vay của người
thân anh em trong gia đình, bạn bè. Khai thác nguồn vốn ngân hàng đặc biệt là các
ngân hàng chính sách cho vay với lãi xuất thấp.
- Giải pháp về công nghệ: cải tiến công nghệ để đảm bảo duy trì sản xuất và
chất lượng sản phẩm.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: huy động nguồn nhân lực sẵn có tại địa
phương với giá thuê rẻ nhất.
- Giải pháp về marketing: phải nắm ưu nhược điểm của đối thủ cạnh tranh,
các khách hàng có thể cung cấp sản phẩm, chiến lược quảng bá sản phẩm.
- Giải pháp về cơ chế chính sách: tìm hiểu và khai thác triệt để các cơ chế
chính sách hiện hành của nhà nước về sản xuất và kinh doanh phân hữu cơ sinh
học.
14
2. Xác định nguồn tài chính
2.1. Xác định tổng số vốn cần thiết để thực hiện kế hoạch
Các nguồn vốn cần thiết để thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh:
- Vốn cố định: Đây là nguồn vốn để bạn thuê hoặc xây nhà xưởng, mua các
trang thiết bị, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Cách tốt nhất là chỉ nên
đầu tư tài sản cố định ở mức hợp lý tối thiểu, để giảm bớt rủi ro.
- Vốn lưu động: Đây là nguồn vốn cần thiết cho chi tiêu hàng ngày để duy trì
sản xuất - kinh doanh. Các nguồn vốn lưu động bao gồm: mua nguyên vật liệu, trả
lương, tuyên truyền quảng cáo, trả tiền điện nước, thuê nhà xưởng hay khấu hao tài
sản, trả phí bảo hiểm và các chi phí khác.
2.2. Xác định các nguồn vốn hiện có
Vốn tự có là nguồn vốn trong túi bạn bỏ ra để đầu tư vào sản xuất - kinh
doanh không phải đi vay như: đất đai, tiền của gia đình, một số dụng cụ đơn giản
sẵn có hoặc nhân công của gia đình…
2.3. Lên bảng cân đối tài chính.
Trên cơ sở các nguồn vốn cần thiết để thực hiện kế hoach sản xuất - kinh
doanh và nguồn vốn sẵn có của bạn, bạn sẽ cân đối được nguồn vốn cần thiết phải
đi vay để thực hiện sản xuất kinh doanh.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đã tự có số tiền là 500.000.000 đồng (tiền trong
két và một khu đất để sản xuất), ông dự định sẽ xây dựng một cơ sở sản xuất và
kinh doanh phân hữu cơ sinh học, do số tiền gia đình không đủ, vậy ông phải tìm
mọi cách để giảm chi phí xuống mức thấp nhất, ông đã tính toán tổng số vốn cần
thiết phải đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng. Như vậy, số tiền còn thiếu ông phải đi vay là
500.000.000đ.
2.4. Lập bảng kế hoạch tài chính chi tiết
TT
Diễn giải
Số
lượng
Giá thành
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
A
1
Tài sản cố định
Nhà xưởng
2
Bãi tập kết nguyên liệu
15
3
4
5
6
7
8
9
Nhà kho
Máy trộn phân hữu cơ
Máy nghiền phân hữu cơ
Máy băm thân lá cây xanh
Máy sấy phân hữu cơ
Máy sàng
Băng tải
….
B
Tài sản lưu động
Nguyên liệu
1
2
3
4
5
6
7
8
Phụ liệu
Tuyên truyền quảng cáo
Trả lương công nhân
Điện nước
Khấu hao tài sản
….
Các chi phí khác
Cộng
2.5. Xác định các giải pháp để huy động vốn và nguồn lực
- Vay vốn từ bạn bè hoặc họ hàng: Vay tiền từ một người bạn hay một thành
viên trong gia đình là một cách thông thường khi bắt đầu công việc sản xuất và
kinh doanh. Để tránh xứt mẻ tình cảm khi đổ bể, bạn cần phải nói rõ cho học các
rủi ro sẽ gặp phải ngày từ ban đầu. Cần thảo luận với họ về kế hoạch kinh doanh và
thông báo đều đặn cho họ biết về các tiến triển công việc của bạn.
- Vay vốn từ người mua hàng: có thể vay từ người mua hàng bằng cách mua
chịu sản phẩm rồi trả sau (mua nguyên liệu). Tuy nhiên, đa số những người mua
hàng phải thấy tin tưởng là công việc kinh doanh của bạn đang tốt thì họ mới cho vay.
- Vay tiền ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính: để vay được tiền ngân hàng
hoặc các tổ chức tài chính cần phải viết đơn và gửi kèm một bản kế hoạch sản xuất
kinh doạnh để thể hiện kế hoạch công việc của bạn hết sức kỹ càng, chi tiết. Tuy
nhiên, đối với ngân hàng phải có sự đảm bảo với số tiền họ cho vay (các thế chấp
16
phải hợp lý), đối với các tổ chức tài chính họ thường không cho vay cả 100% số
vốn yêu cầu, họ thường đảm bảo giá trị tài sản phải lớn hơn số tiền cần thiết để trả
đủ khoản nợ và lãi xuất chưa trả.
Các đơn vị cho vay có thể đưa ra các điều kiện và lãi xuất khác nhau, để có
đủ số tiền cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của bạn, cần kiểm tra một số
nguồn và lựa chọn những nơi có điều kiện ưu đãi.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Các câu hỏi:
Câu 1. Nêu mục tiêu của sản xuất phân hữu cơ sinh học?
Câu 2. Nêu các chú ý trong khảo sát đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội và
thực trạng của địa phương về sản xuất phân hữu cơ sinh học.
Câu 3. Liệt kê các nội dung công việc thực hiện kế hoạch và dự tính kết quả
sản xuất.
Câu 4. Nêu các nguồn vốn cần thiết để thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh
doanh phân hữu cơ sinh học.
Câu 5. Trình bày các giải pháp huy động nguồn vốn.
2. Các bài thực hành:
2.1. Bài thực hành số 1.1.1: Lập kế hoạch sản xuất phân hữu cơ sinh học cho
một nông trại.
C. Ghi nhớ:
- Các điều kiện tự nhiên, xã hội và thực trạng của địa phương phải phù hợp
cho việc triển khai sản xuất phân hữu cơ sinh học.
- Nêu được các khó khăn và đưa ra được các giải pháp thực hiện kế hoạch
sản xuất - kinh doanh phải hiệu quả.
- Xác định chính xác các nguồn vốn cần thiết để thực hiện kế hoạch trên cơ
sở đó đưa ra các giải pháp huy động nguồn vốn.
17
Bài 2: Lập hồ sơ xin phép sản xuất
Mã bài: MĐ 01-02
Mục tiêu: Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Liệt kê và mô tả được các công việc lập hồ sơ xin cấp phép sản xuất
- Thực hiện được các công việc lập hồ sơ xin cấp phép sản xuất.
A. Nội dung:
1. Xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo biểu
mẫu quy định.
- Bước 2: Cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện về Cục Trồng trọt.
- Bước 3: Trường hợp nộp trực tiếp, Cục Trồng trọt trả lời ngay về tính hợp
lệ của hồ sơ; trường hợp nộp qua đường bưu điện thì trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Trồng trọt
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân
bón hữu cơ và phân bón khác chỉnh sửa hoặc bổ sung;
- Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Cục Trồng trọt kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu
cơ và phân bón khác cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện. Trường hợp không
cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác, Cục Trồng trọt phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Hồ sơ cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ;
- Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy
chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân
bón hữu cơ và phân bón khác; Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều
kiện sản xuất phân bón hữu cơ chưa được ban hành hoặc chưa có tổ chức chứng
nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Trồng trọt chỉ định
18
thì nộp tài liệu chứng minh việc đáp ứng các quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014;
- Bản sao chụp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ
quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo
quy định;
- Bản sao chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo
quy định của pháp luật về phòng, chống cháy nổ theo quy định;
- Bản sao chụp Kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động theo quy định;
- Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành và danh sách người lao
động trực tiếp sản xuất được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ,
phân bón khác theo quy định.
1.3. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ về quản lý phân bón.
Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số Điều của Nghị định
202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón
2. Các điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ
2.1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề sản xuất phân
bón.
2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Địa điểm sản xuất phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc phải được Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn
bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C theo quy định
tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.
- Công suất sản xuất phân bón phải phù hợp với dây chuyền, máy móc, thiết
bị và quy trình công nghệ sản xuất.
- Diện tích phục vụ sản xuất:
+ Có hoặc thuê nhà xưởng, kho/bãi chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm
với diện tích phù hợp với công suất sản xuất.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Lập kế hoạch sản xuất - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ chất thải chăn nuôi gia cầm dạng rắn sử dụng trồng rau, hoa, cây cảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_lap_ke_hoach_san_xuat_nghe_san_xuat_phan_h.pdf

