Giáo trình mô đun Thu hoạch, bảo quản sản phẩm - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas

0
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP  
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CACBON THẤP (LCASP)  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
THU HOẠCH, BẢO QUẢN SẢN PHẨM  
MÃ SỐ: MĐ 03  
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
TỪ PHẾ PHỤ PHẨM TRỒNG TRỌT VÀ BÃ  
THẢI HẦM BIOGAS  
Trình độ: Nghề ngắn hạn  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03  
2
LỜI NÓI ĐẦU  
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều vùng  
nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu vực dân cư  
có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe  
và môi trường sống của người dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp dụng  
như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công nghệ có  
những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những điều kiện phù  
hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác nhau áp dụng cho một  
trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các loại hình ô nhiễm của môi  
trường chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp  
(LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý bền vững  
môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên liệu  
tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập của người dân, vừa giúp  
giảm ô nhiễm môi trường.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để xử lý  
chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm  
biogas để sản xuất phân hữu cơ sinh học. Tuy vậy, do chưa có tài liệu hướng dẫn  
chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu quả chưa cao.  
Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về Sản xuất  
phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas, Dự án  
LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên soạn  
bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ  
phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas” nhằm giúp các hộ chăn nuôi có thêm  
kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn nuôi thông qua các hoạt  
động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải  
hầm biogas.  
Bộ giáo trình được xây dựng với 4 mô đun, bao gồm các bài giảng lý thuyết  
và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau bao gồm: (i) Chuẩn bị điều kiện sản  
xuất; (ii) Sản xuất phân hữu cơ sinh học; (iii) Thu hoạch, bảo quản sản phẩm; (iv)  
Sử dụng và tiêu thụ sản phẩm. Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn  
giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực  
tế của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không  
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các  
chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn thiện  
hơn.  
3
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ  
của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành viên  
trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông nghiệp  
các bon thấp, Hội làm vườn Việt Nam, Cục Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng  
góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng  
chương trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
4
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
LỜI GIỚI THIỆU.....................................................Error! Bookmark not defined.  
 
5
6
MÔ ĐUN THU HOẠCH, BẢO QUẢN SẢN PHẨM  
Mã mô đun: MĐ03  
Giới thiệu mô đun:  
Mô đun 03: Thu hoạch, bảo quản sản phẩm có thời gian học tập là 98 giờ,  
trong đó có 18 giờ lý thuyết, 70 giờ thực hành và 10 giờ kiểm tra. Mô đun này đảm  
bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để  
thực hiện được các công việc: Xác định thời điểm thu hoạch, Chuẩn bị kho chứa  
sản phẩm, Thu hoạch sản phẩm, Tinh chế và làm khô, Bao gói sản phẩm, Bảo quản  
sản phẩm.  
Bài 1: Chuẩn bị thu hoạch sản phẩm  
Mã bài: 03-01  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các bước công việc trong việc chuẩn bị thu hoạch sản phẩm  
- Thực hiện được các bước công việc trong việc chuẩn bị thu hoạch sản phẩm  
A. Nội dung  
1. Xác định thời điểm thu hoạch  
1.1. Xác định thời gian của chu kỳ sản xuất  
- Thời gian của một chu kỳ sản xuất phân hữu cơ sinh học được tính từ khi lập  
kế hoạch thu gom nguyên liệu, thu gom nguyên liệu, sơ chế, xử lý nguyên liệu,  
phối trộn và ủ nguyên liệu đến khâu làm tơi và làm khô, bao gói và đưa vào bảo  
quản trong kho để sử dụng.  
- Thời gian trung bình của một chu kỳ sản xuất phân hữu cơ khoảng 3 - 3,5  
tháng trong đó:  
+ Thời gian lập kế hoạch và thu gom nguyên liệu khoảng 30 ngày.  
+ Thời gian phối trộn, ủ phân mất 40 - 60 ngày  
7
+ Thời gian làm tơi và làm khô mất khoảng 10 ngày.  
1.2. Xác định thời điểm thu hoạch phân hữu cơ  
- Thời điểm thu hoạch là thời điểm tính từ khi bắt đầu ủ đến thời điểm hoai  
mục hoàn toàn (chín).  
- Thời gian thu hoạch là sau khi ủ phân 60 ngày  
2. Chuẩn bị kho chứa sản phẩm  
2.1. Xác định địa điểm làm kho chứa sản phẩm  
Địa điểm làm kho chứa sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau:  
- Địa điểm làm kho phải  
bằng phẳng, cao ráo, sạch sẽ,  
thông thoáng và thoát nước  
- Kho phải gần trục giao  
thông chính và có đường đi nội  
bộ để thuận tiện cho vận chuyển  
sản phẩm ra vào kho.  
- Kho chứa phân phải riêng  
biệt không gây ô nhiễm môi  
trường.  
Hình 3.1.1. Địa điểm làm kho  
2.2. Xác định diện tích kho chứa sản phẩm  
- Diên tích kho chứa sản phẩm phải phù hợp công suất của cơ sở, đảm bảo sản  
phẩm làm ra phải được xếp đủ vào trong kho để bảo quản.  
- Diện tích kho phải có đủ diện tích cho nơi xếp sản phẩm, lối đi vệ sinh kho,  
lối đi kiểm tra chất lượng sản phẩm trong kho và khoảng không bốc xếp sản phẩm  
ra vào kho được thuận tiện.  
- Tùy theo từng quy mô sản xuất mà diện tích kho là 100m2, 200m2, 500m2 ...  
8
Hình 3.1.2. Kho chứa sản hẩm  
2.3. Dựng nhà kho chứa sản phẩm  
- Kho được xây dựng bằng các vật liệu như tre, gỗ, ngói, phi bờ rô xi măng  
- Làm nền kho:  
+ Yêu cầu nền bằng phẳng, dốc về một phía, chắn chăn.  
+ Tôn nền cao 25 - 30cm so với mặt đất.  
+ Đổ nền bằng xi măng hoặc lát bằng gạch  
+ Độ dốc của nền 3% về một phía  
- Dựng cột: Làm cột bằng gỗ, sắt hoặc cột bê tông  
- Xây vách kho bằng gạch hoặc dùng tôn ốp xung quanh kho  
- Cửa kho ở mặt trước của kho: rộng từ 2 - 5m, cao 2,5 - 3m  
- Mái kho làm bằng tôn, phi bờ rô xi măng, một mái hoặc 2 mái. Mái phải che  
được mưa nắng, đảm bảo độ dốc thoát nước mưa.  
- Xung quang kho phải làm rãnh thoát nước và có độ dốc về một phía.  
9
Hình 3.1.3. Kho chứa sản phẩm cho quy Hình 3.1.4. Kho chứa sản phẩm cho quy  
mô sản xuất lớn  
mô sản xuất vừa và nhỏ  
2.4. Lắp kệ để sản phẩm  
2.4.1. Yêu cầu khi kê lót phân bón  
Nền kho liền với mặt đất nên các loại phân bón để trực tiếp trên nền kho sẽ  
bị độ ẩm của nền kho truyền lên. Ngoài ra, không khí ở sát nền kho đọng nhiều  
nước, hơi nước không bốc lên được cũng làm tăng thêm độ ẩm. Sát mặt đất còn có  
vi sinh vật, côn trùng hoạt động, gây tác hại đối với sản phẩm. Vì vậy, các loại  
phân bón cần phải được kê lót chu đáo, cách ly với mặt đất. Như vậy, kê lót chính  
là biện pháp cần thiết để thực hiện hai yêu cầu:  
- Chống ẩm trực tiếp từ mặt đất.  
- Chống các vi sinh vật, côn trùng mà hoạt động gắn liền với mặt đất. Phần lớn  
các loại phân bón bị biến chất là do có độ ẩm quá lớn, không được kê lót hoặc kê  
lót không đúng quy định. Nhìn chung các loại phân bón hút ẩm mạnh, dễ thay đổi  
phẩm chất đều phải kê lót cao ráo, thoáng, trong đó những loại sản phẩm có khối  
lượng lớn thì việc kê lót càng phải chắc chắn, đề phòng đổ gây tai nạn. Xác định  
yêu cầu kê lót các loại phân bón phải căn cứ đồng thời vào bốn yếu tố sau mà  
không được bỏ qua yếu tố nào:  
- Tính chất và đặc điểm của các loại phân bón  
- Tình trạng bao bì  
10  
- Cấu tạo, vị trí của nền kho.  
- Tình hình thời tiết nơi bảo quản  
2.4.2. Các dụng cụ kê lót  
Các loại phân bón khác nhau, do tính chất lý hóa và yêu cầu bảo quản khác  
nhau nên phải dùng các phương tiện kê lót khác nhau.  
Vật liệu thường dùng để kê lót hiện nay là : bục kê, đòn kê bằng gỗ hoặc bê  
tông, dầm gỗ, dầm sắt…(đối với loại phân bón có khối lượng lớn ) hoặc là giá (đối  
với những loại khối lượng nhỏ). Thực tế, tùy theo điều kiện từng nơi, có thể dùng  
các nguyên liệu sẵn có và rẻ tiền ở địa phương nhưng phải đảm bảo các yêu cầu  
sau:  
- Có độ vững chắc, chịu được  
trọng tải của hàng hóa.  
- Cấu tạo đơn giản  
- Có thể thay thế lẫn nhau.  
- Phù hợp với tính chất của các  
loại phân bón.  
2.4.3. Lắp kệ để sản phẩm  
- Giá kê: Kệ được đóng bằng gỗ, nhựa cứng hoặc làm bằng sắt, đế kệ cao 10 -  
15cm, các thanh ngang rộng 5cm, dày 2 - 3cm, khoảng các thanh ngang trên mặt kệ  
cách nhau 5cm. Chiều rộng của kệ 0,6 - 0,8cm, dài 1,0 - 1,2m.  
- Giá hoặc kệ nhiều tầng: Có thể làm bằng gõ hoặc sắt gồm kệ 2 tầng, kệ 3  
tầng, kệ 4 - 5 tầng.  
11  
12  
2.5. Vệ sinh nhà kho  
- Vệ sinh kho bảo quản:  
+ Vệ sinh trong kho: vệ sinh kho, dụng cụ kê lót, che đậy, các thiết bị dụng  
cụ khác và sản phẩm trong kho là điều kiện cơ bản nhất để phòng ngừa cho sản  
phẩm không bị hỏng, biến chất. Nhà kho phải được quét dọn sạch sẽ, dùng giẻ lau  
chùi sàn nhà, giá, kê ṭ rước khi bảo quản.  
+ Vệ sinh quanh quanh kho: Thu gom rác và bao bì loại bỏ để đúng nơi quy  
định, quét sạch xung quanh kho, phát quang bụi rậm, không để cỏ mọc, khơi thông  
cống rãnh, không để nước đọng.  
- Vệ sinh trang thiết bị: Cân, giá, kê,̣ bục phải được lau chùi và được bảo  
quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.  
- Phòng trừ các loại sinh vật gây hại như chuột, rán nhất là chuột có thể cắn  
thủng bao làm hỏng sản phẩm, do vậy cần phải có biện pháp phòng (không để các  
hang hốc, khe để chuột cư trú) và diệt chuột (bẫy, bả, nuôi mèo …).  
13  
- Phân khu và sắp xếp nhà kho: Là chia toàn bộ diện tích kho ra thành một số  
khu vực theo chủng loại và số lượng phân bón kết hợp với tình hình cụ thể của kiến  
trúc và thiết bị kho, quy định cụ thể loại phân bón nào thì bảo quản ở khu vực nào.  
Giữa các khu phải có ranh giới và đường đi cho thuận tiện bốc xếp và vận chuyển  
phân ra vào kho.  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành  
1. Các câu hỏi  
Câu 1. Anh (chị) hãy nêu cách xác định thời gian cho một chu kỳ sản xuất và  
thời gian thu hoạch sản phẩm.  
Câu 2. . Anh (chị) cho biết yêu cầu về địa điểm và diện tích của kho chứa sản  
phẩm phân hữu cơ.  
Câu 3. Anh (chị) nêu cách dựng một kho chứa phân hữu cơ sinh học.  
Câu 4. . Anh (chị) hãy nêu yêu cầu kê lót phân và cách lắp đặt các dụng cụ kê  
lót phân trong kho.  
2. Các bài tập thực hành  
2.1. Bài thực hành số 3.1.1. Chuẩn bị kho chứa sản phẩm  
C. Ghi nhớ:  
- Thời gian thu hoạch phân bón hữu cơ sinh học phải đảm bảo độ hoai mục  
hoàn toàn của phân bốn (độ chín hoàn toàn), khoảng 60 ngày.  
- Địa điểm bảo quản phân bón hữu cơ sinh học phải đảm bảo phân bón không  
bị biến chất, hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và thuận lợi cho bốc xếp, vận  
chuyển.  
- Kệ kê phải chắc chắn, không kê sát tường, cách mặt đất đảm bảo không ẩm  
mốc, các khối sản phẩm phải được kê cách biệt nhau.  
14  
Bài 2: Thu hoạch, tinh chế và làm khô  
Mã bài: 03-02  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các bước công việc trong việc thu hoạch, tinh chế và làm khô  
sản phẩm  
- Thực hiện được các bước công việc trong việc thu hoạch, tinh chế và làm  
khô sản phẩm  
A. Nội dung  
1. Thu hoạch sản phẩm  
1.1. Xác định phương pháp thu hoạch  
Khi ủ phân đã đạt độ chín, cần tiến hành thu hoạch ngay, có thể thu hoạch  
bằng 2 phương pháp:  
- Thu hoạch bằng phương pháp thủ công: dùng quốc, xẻng, bồ cào …  
- Thu hoạch bằng phương pháp cơ giới: dùng máy xúc, máy đảo trộn…  
1.2. Chuẩn bị các điều kiện và nguồn lực  
- Xe xúc  
- Bao tải dứa  
- Máy trộn nguyên liệu  
- Bạt phủ  
- Các dụng cụ: cuốc, xẻng, cào  
- Bảo hộ lao động  
- Nhân công  
1.3. Thu hoạch phân hữu cơ sinh học  
1.3.1. Thu hoạch phân ủ  
Khi kết thúc quá trình phân hủy, phân hữu cơ sinh học được đưa qua giai đoạn  
tinh chế bằng xe xúc, xe rùa…  
Chú ý: Quá trình vận chuyển không để phân rơi vãi dọc đường, làm ô nhiễm  
môi trường.  
15  
1.3.2. Phối trộn nguyên phụ liệu  
a. Lựa chọn và xác định tỷ lệ phụ liệu bổ xung  
- Phụ liệu bổ sung N, P, K  
- Tỷ lệ phụ liệu bổ sung  
+ N: Sử dụng phân đạm bổ sung từ 2 - 3%.  
+ P: Sử dụng super lân bổ sung là 2%  
+ K: Sử dụng phân KCl bổ sung từ 2 - 4%  
b. Định lượng phân ủ và phụ liệu bổ sung  
- Nguyên phụ liệu được cân đủ khối lượng theo từng loại cụ thể.  
- Ví dụ: Cần phối trộn 1 tấn phân thành phẩm theo công thức chế biến phân  
hữu cơ sinh học:  
+ Phân hữu cơ thô là:  
771 kg  
54kg  
77,1%  
5,4%  
12,5  
+ Phân đạm là:  
+ Phân super lân là:  
+ Phân KCl là:  
Cộng:  
125kg  
50kg  
5%  
1000kg  
100%  
Nếu cần phối trộn với số lượng lớn hơn, thì theo công thức của 1 tấn để nhân  
lên cho phù hợp.  
c. Phối trộn phụ liệu bổ sung  
- Phối trộn bằng phương pháp thủ công:  
+ Phụ liệu bổ sung (phân đạm, super lân, phân KCl) được rải và chộn đều.  
+ Phụ liệu bổ sung (phân đạm, super lân, phân KCl) đã trộn, rải đều trên bề  
mặt của lớp phân hữu cơ thô, dung xẻng xúc hắt sang một bên, dung cuốc hoặc cào  
đảo đều, cứ làm như vậy cho đến hết số lượng định trộn.  
Chú ý: Thời gian trộn phụ liệu bổ sung không quá 15 - 20 phút/tấn, phân  
thành phẩm sau khi trộn phải đồng đều và có tỷ lệ N:P:K thích hợp theo tiêu chuẩn.  
16  
- Phối trộn bằng phương pháp cơ giới:  
Nguyên phụ liệu sau khi được tính toán định lượng tỷ lệ thích hợp, nguyên  
phụ liệu sẽ được đưa vào thùng riêng biệt, bộ phận cân định lượng sẽ làm việc và  
đưa nguyên phụ liệu sang thùng trộn theo đúng tỷ lệ, ở đây nguyên phụ liệu sẽ  
được trộn đều thành phân thành phẩm và đưa ra hệ thống đóng bao.  
2. Tinh chế và làm khô  
2.1. Xác định phương pháp  
- Phương pháp tinh chế và làm khô thủ công: phân ủ được sàng thủ công và  
phơi khô dưới ánh sáng mặt trời.  
- Phương pháp tinh chế và làm khô cơ giới: Sản phẩm sau khi ủ chín được đưa  
lên hệ thống dây truyền nghiền nhỏ và qua hệ thống sấy khô và sàng nhỏ.  
2.2. Chuẩn bị các điều kiện và nguồn lực  
- Khung sàng kích thức lỗ sàng 5 - 7mm  
- Sân phơi nắng  
- Máy sàng lắc  
- Máy sấy  
- Dụng cụ: cuốc, cào, xẻng  
- Bảo hộ lao động  
- Công nhân  
2.3. Tinh chế phân hữu cơ (Làm tơi và nghiền nhỏ)  
- Đưa phân thành phẩm về nơi tinh chế: Việc đưa phân hữu cơ thành phẩm  
nơi tinh chế thường được thực hiện bằng xe máy ủi hoặc xe đẩy.  
- Sàng lọc: Bất cứ nguyên liệu nào không thể làm phân hữu cơ được đều phải  
được loại bỏ ra bằng cách sàng lọc. Các nguyên liệu này bao gồm các mảnh plastic  
mỏng hay cứng, cát sỏi... Trong đa số trường hợp, phân hữu cơ nên đạt được độ ẩm  
từ 35 - 40% trước khi được sàng lọc. Các vật quá cỡ không thể làm phân hữu cơ  
được sẽ đem đi chôn lấp.  
Nếu phân hữu cơ thành phẩm cần được dự trữ hoặc sau khi vận chuyển về nơi  
tinh chế hoặc sau khi sàng, thì phân hữu cơ cần được đậy kín để tránh đông cục do  
quá ẩm ướt vì nước thấm từ bên ngoài. Phân hữu cơ rất nhạy cảm với độ ẩm trở  
17  
nên khó xử lý nếu quá thừa độ ẩm thấm vào phân.  
+ Sàng thủ công: Dùng một khung sang có kích thức lỗ sàng phù hợp (5 -  
7mm), đặt nghiên một góc 450, dung xẻng xúc phân lên sang các nguyên liệu có  
kích thước nhỏ hơn lỗ sang sẽ lọt qua để tạo sản phẩm cuối cùng, các nguyên liệu  
có kích thước lớn cơ thể đem nghiên để tái chế hoặc đem chon lấp nếu không tái  
chế làm phân được, cứ làm như vậy cho đến hết nguyên liệu.  
+ Sàng cơ giới: Sauk hi phân thành phẩm được vận chuyển về nơi tinh chế xe  
xúc đổ vào thùng chứa, đưa qua hệ thống sàng lắc, các phần nhỏ sẽ lọt qua lỗ sang  
tạo sản phẩm cuối cùng, các nguyên liệu không qua lỗ sàng được đưa ra để tái chế  
hoặc chôn lấp nếu không tái chế làm phân được.  
- Nâng cao chất lượng phân hữu cơ: Việc phân tích thành phần phân hữu cơ  
thành phẩm sẽ cho biết cần bổ sung thêm các phụ gia nào để tạo ra phân phù hợp  
cho từng đối tượng cây trồng cụ thể và với các điều kiện đất đai đặc thù riêng.  
2.4. Làm khô  
- Làm khô bằng phơi nắng tự nhiên:  
+ Phân hữu cơ được tãi ra sân phơi theo từng luống, mỗi luống cao 5 - 10cm,  
rộng 1 - 1,2 m, cứ 20 - 30 phút cào đảo luống một lần theo các hướng khác nhau để  
đảm bảo khô đều.  
Chú ý: Tốt nhất là phơi vào những ngày có ánh nắng mặt trời.  
+ Phân hữu cơ sinh học cần được phơi nắng liên tục từ 8 giờ sáng đến 5 giờ  
chiều liên tục trong 2 - 3 ngày. Phân phơi xong phải đạt độ ẩm ≤ 25%.  
- Làm khô bằng thiết bị sấy:  
+ Phân hữu cơ sinh học được đưa vào thiết bị sấy đều đặn đảm bảo phân tiếp  
xúc tốt với tác nhân sấy.  
+ Sản phẩm sau khi sấy xong phải đạt độ ẩm ≤ 25%.  
18  
2.5. Kiểm tra, đánh giá  
2.5.1. Yêu cầu kỹ thuật  
Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với phân hữu cơ được qui định trong bảng .  
Bảng 3.2.1: Hàm lượng các thành phần dinh dưỡng trong phân bón hữu cơ (%)  
Thành phần  
P205 Tổng số  
Có than bùn  
Không có than bùn  
0,28  
0,13  
0,25  
0,1  
P205 dễ tan  
K20 tổng số  
N tổng số  
0,06  
0,5  
0,1  
0,29  
16.5  
1,43  
Mùn (độ hoai mục)  
Axít humix  
15,9  
2,54  
Số liệu phân tích của Trung tâm phân tích môi trường - Viện Hoá học công  
nghiệp.  
Bảng 3.2.2: Số lượng vi sinh vật hữu ích, cofiform, Fecacolifom và trứng giun  
trong 1 gam sản phẩm (phân vi sinh vật đa chủng)  
0BVi sinh vật  
1BKết quả  
3,1 . 107  
540  
- Số lượng VSV hữu ích trong 1gam phân sau khi ủ (*)  
- Số lượng Coliform và Feacacoliform trong 1 gam phân sau  
khi ủ (*)  
- Số lượng trứng giun trong 1 gam phân VSV sau khi ủ (**)  
0
(*) Số liệu phân tích của Trung tâm Công nghệ sinh học, Trung tâm KHTN  
& CNQG  
19  
(**) Số liệu phân tích của Viện sốt rét - KST & Côn trùng Trung ương.  
2.5.2. Lấy mẫu kiểm tra  
- Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu  
+ Dụng cụ lấy mẫu được làm từ thép không gỉ hoặc bằng thủy tinh;  
+ Các dụng cụ lấy và chứa mẫu phải sạch và tiệt trùng bằng cách sấy trong tủ  
o
sấy ở nhiệt độ từ 170 oC đến 180 C trong thời gian không ít hơn 1 giờ hoặc trong  
nồi hấp áp lực 1 atmotphe (nhiệt độ 121 oC) trong thời gian không ít hơn 15 phút và  
được bảo quản trong các điều kiện thích hợp, đảm bảo vô trùng.  
- Số lượng mẫu  
+ Mẫu được lấy theo lô hàng bao gồm các đơn vị bao gói sản phẩm phân hữu  
cơ vi sinh vật được sản xuất cùng một đợt với cùng một nguồn nguyên liệu;  
+ Số lượng đơn vị bao gói cần lấy để kiểm tra đối với mỗi lô hàng được quy  
định trong bảng sau.  
Bảng 3.2.3 Số lượng đơn vị bao gói cần lấy để kiểm tra  
Độ lớn của sản phẩm (đơn vị bao gói)  
Đến 100  
Số lượng mẫu (đơn vị bao gói)  
7
Từ 101 đến 1000  
11  
15  
19  
Từ 1001 đến 10000  
Lớn hơn 10000  
+ Các đơn vị bao gói phải được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên; độc lập  
với dự kiến của người lấy mẫu dù sản phẩm chứa trong đó là tốt hay xấu;  
+ Các mẫu ban đầu (500 gam) phải được lấy từ các đơn vị bao gói đã được  
chọn một cách ngẫu nhiên trong lô. Mỗi mẫu ban đầu phải được lấy từ 5 vị trí khác  
nhau và phân bố đều sao cho đại diện cho toàn đơn vị bao gói;  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 50 trang yennguyen 236621 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Thu hoạch, bảo quản sản phẩm - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_thu_hoach_bao_quan_san_pham_nghe_san_xuat.pdf