Giới thiệu một số giống cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho vùng Tây Nguyên

GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ CÁC SẢN PHẨM  
NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CHO VÙNG TÂY NGUYÊN  
Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao  
Công nghệ Cà phê Eakmat  
I. MỘT SỐ GIỐNG CÂY TRỒNG NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƢỢNG TỐT  
LÀM TĂNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT  
1. Giống cà phê vố i TR4, TR5, ... TR13 (Dòng vô tính-giống ghép)  
a. Nguồn gốc  
Giống cà phê vối TR 4, TR5, TR6, TR7, TR8, TR9, TR11, TR12 và TR13 do  
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên bình tuyển, chọn tạo đã đƣợc  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận chính thức là giống cây trồng mới  
theo Quyết định số 1086/QĐ-BNN-KHCN, ngày14/04/2006; và Quyết định số  
175/QĐ-TT-CCN, ngày 04/5/2011.  
b. Những đặc điểm chính  
* DVT TR4 (giống chín trung bình)  
Sinh trƣởng khoẻ, phân cành nhiều, cành hơi rũ. Năng suất (thời kỳ kinh  
doanh): 7 tấn nhân/ha.  
Chất lƣợng cà phê nhân: Trọng lƣợng 100 hạt: 17,1g; hạt loại 1: 70,9%; tỉ lệ  
tƣơi/nhân: 4,1 kg.  
Kháng cao vơ  
Một số lƣu ý trong chăm sóc: Thâm canh cao, tạo hình mạnh, cành tăm nhiều,  
hãm ngọn thấp.  
* DVT TR5 (giống chín trung bình)  
Sinh trƣởng khoẻ, cây cao trung bi  
5,3 tấn nhân/ha.  
Chất lƣọng cà phê nhân: Trọng lƣợng 100 hạt: 20,6g; hạt loại 1: 90,5%, tỉ lệ  
tƣơi/nhân: 4,4kg.  
Kháng cao vơ  
* DVT TR6 (giống chín muộn)  
Sinh trƣởng khoẻ, cây cao trung bi  
tấn nhân/ha.  
Chất lƣọng cà phê nhân: Trọng lƣợng 100 hạt: 17,5 g; hạt loại 1: 75,0%, tỉ lệ  
tƣơi/nhân: 4,3 kg.  
Kháng rât cao vơ  
* DVT TR7 (giống chín trung bình)  
́ i bệ nh gỉ sắ t, thời gian thu hoạch hàng năm từ 15/11 đến 15/12.  
̀
nh, cành rũ, phân cà nh trung bình. Năng suất:  
́
i bệ nh gỉ sắ t.  
̀
nh , cành ngang, phân cà nh ít. Năng suất: 5,6  
́
́ i bệ nh gỉ sắ t.  
Sinh trƣởng khoẻ, cây cao trung bình, cành ngang, phân cà nh nhiề u. Năng suất:  
5 tấn nhân/ha.  
Chất lƣọng cà phê nhân: Trọng lƣợng 100 hạt: 17,5 g; hạt loại 1: 72,8%, tỉ lệ  
tƣơi/nhân: 4,4 kg.  
Kháng cao vơ  
* DVT TR8 (giống chín trung bình)  
Sinh trƣởng khoẻ, cây cao trung bi  
suất: 5 tấn nhân/ha.  
Chất lƣọng cà phê nhân: Trọng lƣợng 100 hạt: 17,6 g; hạt loại 1: 68,4%, tỉ lệ  
tƣơi/nhân: 4,4 kg.  
Kháng cao vơ  
́ i bệ nh gỉ sắ t.  
̀
nh, cành ngang, phân cà nh trung bình . Năng  
́
i bệ nh gỉ sắ t.  
* DVT TR9 (giống chín trung bình, hơi muộn)  
Sinh trƣỏng: Cành cơ bản nhiều, lóng đót nhặt. Năng suất 5 - 7 tấn nhân/ha.  
Chất lƣọng cà phê nhân: Trọng lƣọng 100 hạt: 24,1 g; hạt loại 1: 95 - 98%; tỉ lệ  
tƣơi /nhân: 4,3kg.  
Kháng cao vớ i bệ nh gỉ sắ t, thời gian thu hoạch hàng năm từ 15/11 đến 15/12.  
Một số lƣu ý trong chăm sóc và sử dụng: thâm canh cao, chín tập trung, hat to,  
sử dụng hạt lai đa dòng hoặc cây ghép.  
*DVT TR11 (giống chín trung bình, hơi muộn)  
Sinh trƣởng: Cành to, khỏe, hơi xiên đứng, tán rất rộng, lóng đốt hơi thƣa. Năng  
suất 5 - 7 tấn nhân/ha.  
Chất lƣọng cà phê nhân: Trọng lƣợng 100 hạt: 21 g; hạt loại 1: 95%, tỉ lệ tƣơi  
/nhân thấp: 4,2 kg.  
Kháng cao vớ i bệ nh gỉ sắ t , hoàn toàn chƣa bị bệnh. Thời gian thu hoạch hàng  
năm từ 1/12 đến 30/12.  
Một số lƣu ý trong chăm sóc và sử dụng: thâm canh cao, khó tiếp hợp, chỉ ghép  
tốt trong mùa khô, tán lớn.  
* DVT TR12 (giống chín trung bình)  
Sinh trƣỏng: Cành cơ bản nhiều, lóng đót nhặt. Năng suất: 5 tấn nhân/ha.  
Chất lƣọng cà phê nhân: Trọng lƣợng 100 hạt: 25 g; hạt loại 1: 98%, tỉ lệ  
tƣoi/nhân: 4,3kg.  
Kháng cao vớ i bệ nh gỉ sắ t. Thời gian thu hoạch hàng năm từ 1/11 đến 30/11.  
Một số lƣu ý trong chăm sóc và sử dụng: thâm canh cao, tạo hình mạnh, cành  
tăm nhiều, tán nhỏ, hạt to, sử dụng hạt lai đa dòng hoặc cây ghép.  
* DVT TR13 (giống chín trung bình)  
Sinh trƣởng: Cây cao, cành cơ bản nhiều, cành ngang . Năng suất: 5,2 tấn  
nhân/ha.  
Chất lƣọng cà phê nhân : Khố i lƣọng 100 hạt: 19,9 g; hạt loại 1: 94,5%, tỉ lệ  
tƣoi/nhân: 4,4 kg.  
Kháng cao vớ i bệ nh gỉ sắ t. Thời gian thu hoạch hàng năm từ 1/11 đến 30/11.  
Một số lƣu ý trong chăm sóc và sử dụng: thâm canh cao, tạo hình mạnh, cành  
tăm nhiều, tán nhỏ, hat to, sử dụng hạt lai đa dòng hoặc cây ghép.  
c. Quy trình, quy mô sản xuất  
Quy trình sản xuất cây giống: áp dụng theo quy trình kỹ thuật nhân giống của  
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên ban hành. Hằng năm sản xuất  
cung cấp ra thị trƣờng 500.000 - 600.000 cây giống cà phê ghép các loại.  
d. Hiệu quả kinh tế xã hội  
Đây là những giống cây trồng mới mang lại hiệu quả kinh tế cao và đƣợc bà  
con nông dân ƣa chuộng, trung bình năng suất đạt từ 5 - 7 tấn cà phê nhân/ha (năng  
suất cao hơn giống cũ từ 20 - 30%/đơn vị diện tích). Chính do giống cà phê mới đạt  
năng suất cao, chất lƣợng tốt đã giúp cho nông dân thu đƣợc lợi nhuận cao góp phần  
cải thiện cuộc sống và có nguồn vốn để tái đầu tƣ cho vụ sau. Từ hiệu quả thực tế  
mang lại nhƣ trên, hiện nay đa số nông dân đã biết đến và trực tiếp mua những giống  
cà phê ghép này tại Viện để trồng.  
Hình 1. Giống cà phê TR4  
Hình 2. Giống cà phê TR9  
Hình 3. Giống cà phê TR11  
2. Giố ng cà phê vối lai TRS1 (Giống thực sinh)  
a. Nguồn gốc  
Giống cà phê vối lai TRS1 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây  
Nguyên chọn tạo, đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận chính thức  
là giống cây trồng mới theo Quyết định số 324/QĐ-TT-CCN, ngày 05/11/2015.  
b. Những đặc điểm chính  
- Giống cà phê vối lai TRS1 đƣợc tạo ra từ 4 dòng vô tính TR4, TR9, TR11,  
TR12 khi sử dụng bằng phƣơng pháp lai tổng hợp có kiểm soát (tƣới nƣớc cách ly vào  
thời điểm hoa nở).  
- Giống cà phê vối lai TRS1 có đặc tính nhân giống bằng hạt. Đây là giống cho  
năng suất cao, chất lƣợng hạt tốt không thua kém so với các giống chọn lọc bằng con  
đƣờng vô tính. Năng suất trung bình trên 5 tấn/ha, khối lƣợng 100 nhân trung bình  
20,1 g, tỷ lệ tƣơi/nhân 4,1. Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh gỉ sắt < 10%.  
- Một số lƣu ý trong chăm sóc và sử dụng: cƣa ghé p cả i tạ o nhƣ̃ ng cây có năng  
suâ  
́
t thâp va bi bênh gi săt năng.  
́
̀
̣
̣
̉
́
̣
c. Quy trình, quy mô sản xuất  
Quy trình sản xuất cây giống: áp dụng theo quy trình kỹ thuật nhân giống của  
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên ban hành. Hằng năm sản xuất  
cung cấp ra thị trƣờng từ 10 -15 tấn hạt giống TRS1 và từ 1.300.000 - 1.500.000 cây  
giống cà phê vối lai TRS1.  
d. Hiệu quả kinh tế xã hội  
Khi áp dụng trồng giống cà phê TRS1, tình hình sinh trƣởng vƣờn cây và năng  
suất đƣợc cải thiện rõ, trung bình năng suất đạt 4 - 5 tấn cà phê nhân/ha (năng suất  
tăng từ 15 - 20%/đơn vị diện tích so với trồng giống cà phê thực sinh không đƣợc chọn  
lọc). Từ hiệu quả thực tế mang lại, hiện nay đa số nông dân đã tìm đến mua hạt và cây  
giống cà phê này tại Viện ngày càng nhiều.  
Hình 4. Giống cà phê vối lai TRS1  
3. Giống cà phê chè  
* Giống TN1 , TN2, THA1  
a. Nguồn gốc  
Giống cà phê chè lai TN1, TN2 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp  
Tây Nguyên chọn tạo, đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận theo  
Quyết định số 725/QĐ-TT-CCN ngày 12/12/2011. Giống cà phê chè THA1 là dòng  
chọn lọc phả hệ đến thế hệ F5 của con lai TN1 (lai giữa vật liệu KH3-1 có nguồn gốc  
từ Ethiopia và giống Catimor). Giống cà phê chè THA1 đã đƣợc hội đồng cấp Bộ  
nghiêm thu và công nhận giống cho sản xuất thử theo quyết định số 2812/QĐ-BNN-  
TT ngày 7/7/2016.  
b. Những đặc điểm chính  
* Giống TN1 (Giố ng lai F 6): + Giống cà phê chè TN1 sinh trƣởng khỏe, kiểu hình  
thấp cây, tán gọn, lóng đốt chặt.  
+ Tán gọn, tƣơng tự giống Catimor, cành khỏe và phân cành thứ cấp nhiều, lóng thân  
và lóng đốt nhặt, tiềm năng năng suất rất cao.  
+ Lá có kích thƣớc trung bình, lá dài hơn Catimor, mép lá hơi gợn sóng, màu sắc lá  
thuần thục xanh đậm, đọt non màu xanh nhạt.  
+ Đặc điểm quả, hạt: Màu sắc quả chín đỏ tƣơi, dạng quả to và thuôn dài, chùm quả  
sai, vỏ quả mỏng; kích thƣớc hạt lớn, chất lƣợng nƣớc uống tốt.  
+ Năng suất nhân/ha: Trung bình 5,0 tấn; tỉ lệ tƣơi/nhân: 5,5 - 5,8; khối lƣợng 100 hạt:  
16,8 g; hạt loại 1 đạt trên 80,0%; chất lƣợng nƣớc uống thơm ngon.  
+ Giống TN1 có khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao, nhân giống bằng phƣơng pháp vô tính.  
+ Giống TN1 có khả năng sinh trƣởng khỏe, tiềm năng năng suất cao và thích ứng tốt  
tại các vùng sinh thái đặc thù ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Tây Bắc (vùng có độ  
cao trên 600 m).  
* Giống TN2: + Giống cà phê chè TN2 sinh trƣởng khỏe, kiểu hình thấp cây, tán gọn,  
lóng đốt chặt.  
+ Tán gọn, tƣơng tự giống Catimor, cành khỏe và phân cành thứ cấp nhiều, lóng thân  
và lóng đốt nhặt, tiềm năng năng suất rất cao.  
+ Lá có kích thƣớc trung bình, mép lá hơi gợn sóng. Màu sắc lá thuần thục xanh đậm,  
đọt non màu xanh nhạt.  
+ Đặc điểm quả, hạt: Màu sắc quả chín đỏ tƣơi, dạng quả to và thuôn dài, chùm quả  
sai, vỏ quả mỏng; kích thƣớc hạt lớn, chất lƣợng nƣớc uống tốt.  
+ Năng suất nhân/ha: Trung bình 4,0 - 5,0 tấn; tỉ lệ tƣơi/nhân: 5,5 - 6,0; khối lƣợng  
100 hạt: 16,5 g; hạt loại 1 đạt trên 80,0%; chất lƣợng nƣớc uống thơm ngon.  
+ Giống TN2 có khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao, nhân giống bằng phƣơng pháp vô tính.  
+ Giống TN2 có khả năng sinh trƣởng khỏe, tiềm năng năng suất cao và thích ứng tốt  
tại các vùng sinh thái đặc thù ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Tây Bắc (vùng có độ  
cao trên 600 m).  
* Giống THA1:  
+ Giống cà phê chè THA1 sinh trƣởng khỏe, kiểu hình thấp cây, lóng thân và đốt chặt.  
+ Tán gọn, phân cành nhiều, đốt nhặt, thích hợp với mật độ trồng dày.  
+ Lá có kích thƣớc tƣơng tự giống Catimor, dạng lá thuôn dài, mép gợn sóng, lá thuần  
thục màu xanh đậm, đọt non xanh nhạt.  
+ Đặc điểm quả, hạt: Màu sắc quả chín đỏ tƣơi, dạng quả thuôn dài, chùm quả dày,  
quả lớn và khá sai quả. Kích thƣớc hạt lớn, dạng hạt dài và khác biệt khá rõ so với  
giống Catimor.  
+ Năng suất nhân/ha: Trung bình 4 - 5 tấn; tỷ lệ tƣơi/nhân: 5,6; khối lƣợng 100 hạt:  
17,3 g; hạt loại 1 đạt 84,9%.  
+ Chất lƣợng nƣớc uống thơm ngon.  
+ Giống THA1 có khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao.  
+ Giống có độ thuần chủng cao, nhân giống bằng hạt.  
+ Giống THA1 có khả năng sinh trƣởng khỏe và thích ứng tốt tại các vùng sinh thái  
đặc thù ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Tây Bắc (vùng có độ cao trên 600 m).  
c. Quy trình, quy mô sản xuất  
Quy trình sản xuất cây giống: áp dụng theo quy trình kỹ thuật nhân giống của  
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên ban hành. Hằng năm sản xuất  
cung cấp ra thị trƣờng từ 800 -1.000 kg hạt giống THA1.  
d. Hiệu quả kinh tế xã hội  
Việc trồng mới giống cà phê chè lai THA1 đã giúp vƣờn cây sinh trƣởng tốt và  
năng suất đƣợc cải thiện, trung bình năng suất đạt 3 - 5 tấn cà phê nhân/ha (năng suất  
tăng từ 10 - 15%/đơn vị diện tích so với trồng giống cà phê chè trƣớc đây). Giống cà  
phê chè lai THA1 là giống cây trồng mới mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con  
nông dân ở những vùng thích nghi với cà phê chè. Hiện nay nông dân bắt đầu biết đến  
mua hạt và cây giống cà phê chè THA1 này tại Viện để trồng.  
Hình 5. Giống cà phê chè  
Hình 6. Giống cà phê  
Hình 7. Giống cà phê chè  
TN1  
chè TN2  
THA1  
4. Giống Bơ Booth 7  
a. Nguồn gốc  
Giống Bơ Booth 7, do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên  
bình tuyển chọn lọc, đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận chính  
thức theo Quyết định số 2812/QĐ-BNN-TT ngày 7/7/2016.  
b. Những đặc điểm chính  
Bơ Booth 7 là loại giống cây ăn quả thích hợp với vùng nhiệt đới, thích nghi  
cao với vùng Tây Nguyên, cây sinh trƣởng khỏe, phân tán rộng và cho năng suất cao  
ổn định. Trọng lƣợng quả đạt 280 - 450 g, quả trung bình đạt khoảng 350 g/quả. Năng  
suất trung bình: 160 - 200 kg/cây. Đạt tƣơng đƣơng với giống bơ chính vụ.  
Tỷ lệ thịt quả đạt 70 - 75%, thịt quả vàng kem, dẻo, béo không xơ. Hạt khít với  
thịt quả nhƣng dễ tách. Chất lƣợng tốt.  
Thời gian thu hoạch: Tháng 9 đến tháng 11. Sau thu hoạch 5 - 7 ngày bơ sẽ chín.  
c. Quy trình, quy mô sản xuất  
Quy trình sản xuất cây giống: áp dụng theo quy trình kỹ thuật nhân giống của  
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên ban hành. Hằng năm sản xuất  
cung cấp ra thị trƣờng từ 50.000 - 100.000 cây giống bơ Booth 7.  
d. Hiệu quả kinh tế xã hội  
Giống Bơ Booth 7 là giống cây ăn quả chất lƣợng rất ngon, giá bán cao (70.000  
- 100.000 đ/kg). Trong điều kiện thâm canh tốt, doanh thu 1 ha bơ vào giai đoạn kinh  
doanh ổn định là trên 1 tỷ đồng. Đây đƣợc xem là loại cây ăn quả có triển vọng góp  
phần đa dạng hóa cơ cấu cây trồng tại Tây Nguyên và tăng thu nhập cho nông dân, hạn  
chế rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.  
Hình 8. Giống Bơ Booth 7  
5. Một số giống cây trồng khác  
5.1. Giống sầu riêng  
Bên cạnh việc sản xuất cung cấp giống cà phê, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông  
Lâm nghiệp Tây Nguyên còn sản xuất giống Sầu riêng Monthoong cũng nhƣ bình  
tuyển và chọn tạo đƣợc 2 giống sầu riêng địa phƣơng TDu1 và TDu2 đã đƣợc Bộ  
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận. Hiện cây sầu riêng Monthoong đang  
đƣợc Viện khuyến cáo trồng xen trong vƣờn cà phê để tăng thu nhập và giảm thiểu rủi  
ro trong sản xuất nông nghiệp.  
Hình 9. Giống Sầu riêng  
5.2. Giống ca cao  
Hình 10. Hình Ca cao  
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên đã bình tuyển, chọn  
lọc đƣợc 15 dòng vô tính từ tập đoàn ca cao đã đƣợc thu thập từ năm 1977. Các dòng  
vô tính này có khả năng đạt năng suất 2 tấn hạt/ha trong điều kiện không tƣới. Năm  
2006 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã công nhận 5 dòng ca cao TC4, TC7,  
TC11, TC12, TC13; giống PBC 157, PBC 157 đã đƣợc Cục Trồng Trọt, Bộ NN và  
PTNT công nhận sản xuất thử theo Quyết định số 174/QĐ-TT-CCN, ngày 04/5/2011;  
các giống ca cao TC21, TD28, TD31 đã đƣợc Hội đồng công nhận giống cấp cơ sở  
họp đánh giá ngày 12 tháng 01 năm 2016, hiện đang trình các thủ tục xin công nhận  
cấp Bộ.  
5.4. Giống Mac ca  
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên hiện có trồng giống  
măc ca 246, Daddow, OC đã đƣợc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk  
Lắk cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây lâm nghiệp đƣợc phép cung cấp giống  
cho sản xuất.  
Hình 11. Giống Măc ca  
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CHO VÙNG  
TÂY NGUYÊN  
Ngoài việc nghiên cứu chọn tạo và sản xuất giống cây trồng, Viện Khoa học Kỹ  
thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên còn sản xuất các sản phẩm nông nghiệp khác  
phục vụ cho sản xuất cũng nhƣ thị hiếu của ngƣời tiêu dùng, đó là sản phẩm phân bón  
lá NUCAFE, NUPE và cà phê bột E Coffee 3K.  
1. Phân bón lá NUCAFE  
Đây là sản phẩm phân bón lá chuyên dùng cho cây cà phê do Viện Khoa học  
Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên sản xuất.  
Công dụng: Khắc phục hiện tƣợng thiếu các nguyên tố trung vi lƣợng (thiếu lƣu  
huỳnh, kẽm, magiê ...), tăng khả năng sinh trƣởng, hạn chế rụng quả, tăng trọng lƣợng  
nhân, tăng năng suất chất lƣợng cà phê.  
Hiện nay sản phẩm này đã đƣợc nông dân tin dùng và trực tiếp mua tại Viện,  
trung bình hàng năm Viện tiêu thụ từ 25 - 30 tấn NUCAFE.  
Hình 12. Phân bón lá NUCAFE  
2. Phân bón lá NUPE  
Đây là sản phẩm phân bón lá chuyên dùng cho cây Hồ tiêu do Viện Khoa học  
Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên sản xuất.  
Công dụng: Khắc phục hiện tƣợng thiếu các nguyên tố trung vi lƣợng (thiếu  
Lƣu huỳnh, kẽm, magiê ...), tăng khả năng sinh trƣởng, giúp tiêu ra hoa tập trung và  
đậu quả tốt, hạn chế rụng gié tiêu.  
Hiện nay sản phẩm này đã đƣợc nông dân tin dùng và trực tiếp mua tại Viện,  
trung bình hàng năm Viện tiêu thụ từ 5 - 7 tấn NUPE.  
Phân bón lá NUPE  
3. Cà phê bột nguyên chất E coffee - 3K  
Đây là sản phẩm cà phê bột nguyên chất do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm  
nghiệp Tây Nguyên sản xuất.  
Cà phê bột E Coffee 3K đƣợc kết tinh từ các dòng cà phê Robusta (TR4, TR9,  
TR11 ...) và Arabica (TN1, TN2 ...) nổi tiếng do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm  
nghiệp Tây Nguyên chọn tạo, sản phẩm đảm bảo an toàn, chất lƣợng, hƣơng thơm tự  
nhiên.  
Hiện nay sản phẩm này mới đƣợc sản xuất và đã đƣợc ngƣời dân ƣa chuộng  
thƣởng thức và trực tiếp mua tại Viện.  
Cà phê bột nguyên chất E coffee - 3K  
pdf 10 trang yennguyen 19000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giới thiệu một số giống cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho vùng Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgioi_thieu_mot_so_giong_cay_trong_va_cac_san_pham_nong_nghie.pdf