Tài liệu Ứng dụng năng lượng mặt trời trong sản xuất nước mắm tại xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh
ỨNG DỤNG
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
trong sản xuất nước mắm tại xã Cẩm Nhượng,
huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh
Thông tin chung
Tên dự án:
ứng dụng năng lượng mặt trời trong sản xuất nước
mắm tại xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh
Mã số dự án:
VN/SGP/OP5/Y3/13/02
Tổ chức thực hiện:
Địa điểm dự án:
Liên hiệp các Hội KH&KT Hà Tĩnh
Xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
1.023.800.000 VNĐ
Kinh phí GEF/SGP tài trợ:
Kinh phí đóng góp từ các
nguồn khác:
1.264.000.000 VNĐ
trong đó đóng góp bằng tiền của :
• UBND tỉnh: 200.000.000 VNĐ
• UBND huyện Cẩm Xuyên: 100.000.000 VNĐ
• UBND xã Cẩm Nhượng: 200.000.000 VNĐ
• Dự án Phát triển Nông ngthiệp bền vững cho người
nghèo (SRDP): 200.000.000 VNĐ
• Các hộ dân: 300.000.000 VNĐ
01 | Cơ sở dự án
24 tháng bắt đầu từ Tháng 9/2014 kết thúc dự kiến
tháng 12/2016
Thời gian thực hiện:
◦
Cẩm Nhượng là một địa danh cấp xã thuộc huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Xã
Cẩm Nhượng là vùng cửa biển duy nhất của huyện Cẩm Xuyên, sông và biển bao
quanh vùng đất được tạo bồi bởi phù sa của con sông Lạc Giang chạy dọc theo
vòng cung của xã. Xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, một xã nằm
ở cửa Sông Rác (Lạc Giang). Ngày nay, Cẩm Nhượng là làng chuyên nghề đánh cá,
Mũi nhọn của kinh tế Cẩm Nhượng là nền kinh tế biển, bao gồm các hoạt động
đánh bắt hải sản ở tầm khơi và tầm lộng.
◦
◦
Là một trong những xã nghèo của huyện Cẩm Xuyên
(tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm hơn 34,6%),
nghề sinh kế chính của người dân chủ yếu là Ngư
nghiệp là nghề phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên và
nghề chế biến nước mắm.
“Nghề sinh kế
chính của người
dân phụ thuộc
hoàn toàn vào tự
nhiên và nghề chế
biến nước mắm”
Trong những năm gần đây với sự biến đổi của khí
hậu và sự phát triển của các dự án đầu tư nước
ngoài trong đó có sự khai thác cát tại vùng biển
3
MụC TIêU dự án
dự án nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững cho người dân xã Cẩm nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh
Hà Tĩnh thông qua tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng hệ thống ứng
dụng năng lượng mặt trời vào quá trình sản xuất và chế biến nước mắm
nhằm tạo nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình chế biến nước mắm
hướng tới nâng cao chất lượng của sản phẩm và tạo tiền đề phát triển
bền vững cho người dân
02 | KẾT QUẢ nỔI BẬT
Công nghệ chế biến nước mắm theo phương pháp cũ (trái) gây
ô nhiễm môi trường dân cư, thiếu an toàn vệ sinh thực phẩm,
lao động nặng nhọc với năng suất thấp.
◦
Tổ chức 20 lớp đào tạo nghề cho
500 người dân bao gồm lý thuyết
và thực hành về kỹ thuật sản xuất
và chế biến nước mắm và ứng dụng
hệ thống thu năng lượng mặt trời
trong nghề sản xuất và chế biến
nước mắm.
ngang làm cho hệ sinh thái vùng biển nơi đây bị biến động, người dân không còn
khai thác thủy sản thuận lợi như các năm trước đây, nghề truyền thống ngư nghiệp
ngày càng gặp khó khăn, đời sống người dân ngày càng giảm sút về chất lượng và
ꢀnh thần.
◦
Thành lập một Hợp tác xã sản
xuất nước mắm bằng năng lượng
mặt trời, thúc đẩy phát triển mô
hình liên kết kinh tế tập thể ở địa
phương trong việc sản xuất và ꢀêu
thụ nước mắm
◦
◦
Cùng với sự khó khăn về nghề ngư nghiệp thì nghề sản xuất và chế biến nước mắm
của người dân cũng đối mặt với những khó khăn về sản xuất, ꢀêu thụ và ꢀếp cận
thị trường. Đặc biệt, công nghệ chế biến nước mắm theo phương pháp cũ không
tận dụng được một cách hợp lý năng lượng mặt trời trong quá trình chế biến nên
gây ô nhiễm môi trường dân cư, thiếu an toàn vệ sinh thực phẩm, lao động nặng
nhọc với năng suất thấp.
◦
◦
Xây dựng 20 mô hình trình diễn về
ứng dụng năng lượng mặt trời trong
sản xuất và chế biến nước mắm.
Việc cải thiện công nghệ chế biến nước mắm bằng cách tận dụng hợp lý năng
lượng mặt trời giúp cải thiện môi trường sống và làm việc, giảm nhân công lao
động nặng nhọc, đem lại năng suất lớn hơn qua đó có thể tăng cường năng lực
cho người dân thích ứng với các vấn đề biến đổi khí hậu của vùng dân cư ven biển
như xã Cẩm Nhượng. Sự thành công và những cải thiện mới cũng có khả năng
nhân rộng ra các vùng miền ven biển khác đem lại lợi ích lớn hơn về thích ứng với
biến đổi khí hậu của người dân.
Xây dựng thương hiệu, đăng ký
chất lượng sản phẩm cho 20 mô
hình được xây dựng.
4
5
Hệ thống sản xuất nước mắm sử dụng năng lượng mặt trời nhằm thay thế cách thức
truyền thống trong sản xuất nước mắm (xem hình 1).
03 | ngUyên lý HoạT động Của Hệ THống nHư saU
Mỗi hệ thống bao gồM
◦
Thùng chứa cá bằng thép không gỉ
Inox 304 dày 0,8mm có chiều cao
1,26m; đường kính 1,2m có thể muối
cho 1,5 – 1,7 tấn cá/mẻ tùy theo cách
thức chế biến.
◦
◦
◦
Tấm thu năng lượng mặt trời kích
thước 1,2 x 1,2m
Bơm tuần hoàn công suất 500 – 1000
lit/giờ ꢀêu hao 23Wh/giờ.
Hình 1. Mô hình sản xuất nước mắm
bằng năng lượng mặt trời.
Các hệ thống đường ống, tấm đậy bộ
lọc v.v.
◦
◦
Cá được ướp muối tại thùng chứa cá sau 2 ngày đã tạo ra nước ban đầu phía
dưới thùng được đưa qua hệ thống lọc và bơm vào tấm thu năng lượng mặt trời
bằng bơm tuần hoàn.
Tấm thu năng lượng mặt trời với kết cấu làm từ ống inox có sơn đen với kính phủ
trên có nhiệm vụ hấp thu năng lượng mặt trời làm tăng nhiệt độ nước cốt chiết
xuất ra từ thùng chứa lên nhiệt độ tối ưu cho quá trình lên men và tuần hoàn
quay trở lại bể từ phía trên một cách liên tục.
◦
◦
Nước quay trở lại thùng sẽ lại ngấm qua các lớp cá trong thùng một cách đồng
đều đảm bảo quá trình lên men liên tục, đồng đều thay thế quá trình náo đảo và
giang phơi theo phương pháp truyền thống theo đó nước trích xuất ra sẽ được
chứa vào chậu và phơi dưới ánh nắng mặt trời rồi đổ vào thùng chứa một cách
thủ công.
Tùy vào điều kiện cụ thể mà ta cho hệ thống hoạt động, khi nào nước mắm chảy
ra từ ống lọc có nhiệt độ khoảng 42oC thì cho hệ thống dừng hoạt động (che phủ
tấm thu nhiệt, cho bơm hoạt động thêm 1h để điều nhiệt rồi tắt máy).
6
7
04 | CáC pHáT KIẾn MớI
05 | TáC động KInH TẾ Xã HộI và MôI Trường Của dự án
Với kết cấu và phương thức làm việc của hệ thống như vậy, việc sản xuất nước mắm
của các hộ dân đã được cải thiện đáng kể như sau:
Thay thế hoàn toàn công náo đảo và giang phơi nước mắm trước đây thực
hiện bằng công tác thủ công chuyển sang sử dụng bơm do đó việc sản xuất
nước mắm giảm bớt được công lao động nặng nhọc.
Do toàn bộ hệ thống từ thùng chứa đến bộ thu năng lượng mặt trời là kín nên
tránh được mùi, không ruồi nhặng qua đó cải thiện đáng kể môi trường sống
và nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm.
Quá trình sản xuất do ổn định được nhiệt độ ở mức tối ưu, nước được tuần
hoàn liên tục không ngắt quãng nên chất lượng nước mắm ổn định thể hiện ở
mùi thơm và nồng độ đạm của nước mắm cao.
Thời gian cho 1 mẻ nước mắm rút ngắn lại từ 12 tháng còn 9 tháng và diện ꢁch
chiếm chỗ giảm đi với cùng công suất sản xuất.
◦
Để nâng cao nhận thức và kỹ năng tay nghề cho người dân về kỹ thuật sản xuất và
chế biến nước mắm, dự án cũng đã tổ chức 10 lớp đào tạo nghề cho 500 người dân
bao gồm lý thuyết và thực hành về kỹ thuật sản xuất và chế biến nước mắm và ứng
dụng hệ thống thu năng lượng mặt trời trong nghề sản xuất và chế biến nước mắm.
Việc nắm vững kỹ năng tay nghề và lý thuyết giúp đảm bảo chất lượng nước mắm
được ổn định đồng thời giúp cho người dân nhận thức được những ưu điểm của
hệ thống mới trên phương diện nâng cao chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm
và giảm thiểu công lao động nặng nhọc. 1000 cuốn tài liệu hướng dẫn quy trình
công nghệ sản xuất nước mắm sử dụng năng lượng mặt trời đã được biên soạn và
cung cấp cho địa phương nhằm làm cơ sở cho việc sử dụng và phát triển hệ thống
một cách bền vững.
Dự án khi thực hiện đã có những tác động ꢁch cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của
địa phương mà người được hưởng lợi chính là các hộ sản xuất nước mắm với lao động
đa số là nữ đã giảm được công lao động nặng nhọc đồng thời giúp cải thiện môi trường
quan trọng cho làng nghề.
Các mô hình trình diễn khi thực hiện trên 20 hộ dân với 27 modul trong khu quy hoạch
làng nghề chung của hợp tác xã đã tạo ra một phương thức sản xuất mới cho làng nghề
với kết quả vượt trội có thể so sánh được giữa phương pháp cũ và phương pháp mới.
Đây là hạt giống tốt cho quá trình nhân rộng về sau của làng nghề.
những điểM nhấn của Mô hình Mới
◦
Dự án đã bám sát mục ꢀêu nhất quán là tăng cường năng lực, phát triển sinh kế
bền vững và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho cộng đồng ở xã Cẩm Nhượng. Với
cách ꢀếp cận từ dưới lên, có kế hoạch hoạt động hàng quý, năm và bám sát theo kế
hoạch đã xây dựng. Dự án đã có sự lồng ghép giữa hoạt động truyền thông và tập
huấn kỹ thuật với hoạt động trình diễn đã giúp nhân dân trong vùng ꢀếp cận được
các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất, chế biến nước mắm; khai thác và sử dụng
nguồn tài nguyên để góp phần nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH.
Những điểm nhấn sau của mô hình mới có tác động tốt lên điều kiện kinh tế, xã hội và
môi trường của làng nghề.
◦
Địa điểm thực hiện mô hình trình diễn là khu vực sản xuất tập trung trong cụm công
nghiệp làng nghề của xã theo đó kết quả đạt được có khả năng đánh giá, phân biệt
rõ ràng với số lượng lớn.
8
9
◦
◦
Yếu tố ô nhiễm mùi đặc trưng của quá trình sản xuất được giảm thiểu một cách rõ ràng
do hệ thống hoàn toàn kín so với hệ thống sản xuất truyền thống luôn phải để hở.
Yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm cũng được nâng cấp một cách rõ rệt do hệ thống là
kín không cho phép các loại côn trùng (ruồi, nhặng) ꢀếp xúc và điều này có thể minh
chứng rõ ràng khi so sánh giữa 2 hệ thống sản xuất cũ và mới.
◦
◦
Yếu tố chất lượng sản phẩm cũng được nâng cấp rõ ràng do quá trình náo đảo được
thực hiện một cách liên tục bằng bơm tốt hơn việc thực hiện một cách gián đoạn hơn
bằng thủ công. Kết quả của nó là nước mắm có độ đạm cao hơn 3% với cùng nguyên
liệu đầu vào và giá thành sản phẩm đã tăng được khoảng 10.000 đồng/ lít.
Hiệu quả kinh tế của mô hình mới đem lại là tốt với lợi nhuận ròng của quá trình sản
xuất là 244 triệu đồng cho 20 mô hình trong 1 vụ sản xuất 9 tháng đã ꢁnh đến khấu
hao cho việc đầu tư toàn bộ một hệ thống sản xuất trong vòng 5 năm.
◦
◦
Các nội dung tuyên truyền, tập huấn của dự án cũng được lồng ghép với các hoạt động
tuyên truyền theo chương trình của huyện, Dự án IFAD-SRDP (dự án phát triển nông
thôn bền vững vì người nghèo của Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp) nhằm tối
đa hóa khả năng truyền tải, ꢀếp thu kiến thức về khoa học công nghệ cho cộng đồng,
điều đặc biệt là đối tượng hưởng lợi của hoạt động trên chủ yếu là nữ giới (trên 90%)
những thành quả cụ thể
Trên cơ sở hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi
trường của mô hình trình diễn, các hoạt
động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn được
tổ chức tốt đem lại những hiệu quả kinh tế
xã hội bền vững cho làng nghề với những
thành quả cụ thể sau.
Đã thành lập Hợp tác xã nước mắm mang tên Nam Hải, tổ chức đại hội bầu các chức
danh quản lý, kiểm soát. Hiện nay đang xúc ꢀến làm các thủ tục đăng ký mã vạch,
công bố chất lượng, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chung của hợp tác xã. Việc
thành lập hợp tác xã cũng tạo ra điều kiện cho việc phát triển nghề, tăng cường các
hoạt động giao lưu trao đổi kinh nghiệm, có sự hợp tác tốt hơn trong việc thu mua
nguyên liệu đầu vào và ꢀêu thụ sản phẩm.
◦
10 lớp đào tạo nghề cho gần 500 người
theo hình thức kết hợp giữa lý thuyết và
thực hành về kỹ thuật sản xuất và chế
biến nước mắm và tác động, hiệu quả
của công nghệ ứng dụng năng lượng
mặt trời có cấp chứng chỉ chứng nhận
đào tạo nghề. Theo đó 70% trong số
được đào tạo thay đổi nhận thức và
hành vy về kỹ thuật và quy trình sản
xuất và chế biến nước mắm
◦
◦
Đã thành lập được ban quản lý vốn vay, hình thành được quỹ cho vay vốn xây dựng
mô hình theo hình thức quay vòng cho các hộ dân.
Việc nhân rộng mô hình với sự hỗ trợ của vốn vay, vốn tự có trên cơ sở nhận thức cao
của cộng đồng về kỹ thuật sản xuất nước mắm sẽ đem lại hiệu quả lớn về việc hình
thành một làng nghề nước mắm phát triển bền vững loại bỏ ô nhiễm mùi trong khu
vực sinh sống nâng cao chất lượng sống của người dân.
◦
Dự án thực hiện cũng tăng cường năng lực cho phụ nữ, góp phần giải phóng thời
gian và lao động nặng nhọc của người phụ nữ tham gia chế biến nước mắm để có
thời gian cho gia đình cũng như tham gia các công tác xã hội khác.
◦
1.000 cuốn tài liệu về kỹ thuật sản xuất
và chế biến nước mắm được biên soạn và
cung cấp cho địa phương và người dân
10
11
06 | TínH Bền vững và KHẢ năng nHân rộng.
Mặc dù mô hình sản xuất thử nghiệm đã chứng tỏ được ꢁnh ưu việt của mình trong
thực tế triển khai trong và ngoài dự án, một số điểm sau có thể được cải thiện nhằm
đáp ứng tốt hơn cho việc sản xuất nước mắm trên diện rộng với các quy mô và nhu
cầu khác nhau bao gồm:
Mô hình sản xuất được dự án hỗ trợ phù hợp với các hộ sản xuất cá thể công suất nhỏ
phù hợp với quy mô sản xuất của các hộ trong làng nghề. Chính vì vậy, ngoài sự hỗ trợ
cho 20 hộ sản xuất với 20 mô hình trình diễn, dự án phát triển nông thôn bền vững vì
người nghèo của Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD-SRDP) cũng đã hỗ trợ
thêm 7 mô hình cho 7 hộ sản xuất của làng nghề.
Ý
Hiện tại việc sản xuất trên cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời thuần túy, tuy nhiên
yếu tố thời ꢀết bất thường có thể dẫn tới nhiệt độ nước mắm trong quá trình ủ
không hoàn toàn ổn định ở nhiệt độ tối ưu. Việc phát triển một hệ thống điều chỉnh
và cấp nhiệt hỗ trợ nhằm nâng nhiệt độ khi thời ꢀết không có mặt trời kéo dài hoặc
giảm thấp quá trình tuần hoàn hoặc hấp thụ nhiệt khi trời nắng quá mức cần thiết
có thể nâng cao hơn nữa ꢁnh năng ưu việt của mô hình.
Mô hình ứng dụng năng lượng mặt trời cho sản xuất nước mắm của dự án cũng chứng
tỏ được ꢁnh thương mại và khả năng nhân rộng của mình với những ứng dụng đã được
thực hiện bên ngoài dự án bao gồm:
Tỉnh Nghệ An
Tỉnh Hà Tĩnh
Đã triển khai 1 điểm,
quy mô 10 tấn cá.
Đã triển khai ở 4 huyện,
Đang triển khai một mô
với tổng quy mô khoảng
hình tại thành phố Vinh,
140 tấn cá/vụ
quy mô 50 tấn cá/vụ
Tỉnh Quảng Bình
Đang xây dựng 4 mô hình,
với mỗi mô hình có quy mô
5 tấn cá/vụ
Ý
Ý
Có thể phát triển mô hình phù hợp hơn với sản xuất quy mô lớn với công suất sản
xuất lớn.
Thành phố HCM
Ngoài ra, việc nâng cao các hình thức tuyên truyền, quảng bá, tham quan học hỏi
có thể giúp phát triển bền vững nghề sản xuất nước mắm cho hàng ngàn cơ sở sản
xuất quy mô từ nhỏ đến lớn trên các vùng miền dọc theo đường bờ biển dài 3000
km của Việt Nam.
Đang dự kiến lắp đặt
một mô hình quy mô
50 tấn cá/vụ
12
13
Kết luận
Ý
Với những kết quả đạt được về mặt kỹ thuật công nghệ của mô hình
trình diễn và tác động môi trường, kinh tế, xã hội của các hoạt động
triển khai, nhân rộng, tập huấn, tuyên truyền đã thực hiện, dự án Ứng
dụng năng lượng mặt trời trong nghề sản xuất và chế biến nước mắm ở xã
Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh với mã số VN/SGP/OP5/
Y3/13/02 đã đưa NLMT ứng dụng trong sản xuất nước nắm, phát triển
kinh tế địa phương một cách bền vững và cải thiện môi trường sống của
người dân làng nghề góp phần giúp địa phương đạt chuẩn nông thôn
mới về môi trường.
“Dự án đã đưa NLMT ứng dụng
trong sản xuất nước nắm, phát
triển kinh tế địa phương một cách
bền vững và cải thiện môi trường
sống của người dân làng nghề”
Ý
Việc ꢀếp tục hỗ trợ các hoạt động triển khai ứng dụng NLMT trong sản
xuất nước mắm trên quy mô rộng hơn thông qua các chương trình hỗ
trợ vốn chính phủ và hỗ trợ kỹ thuật của đội ngũ chuyên gia tư vấn sẽ có
thể đem lại tác động lớn đối với nghề sản xuất nước mắm truyền thống
của Việt Nam.
LIÊN HIꢄP CÁC HI KHOA HOC
VÀ KỸ THUT HÀ TĨNH
103A, 8 P$ꢁ8 Đꢂ8$ P$8 , T$ꢃ8$ H$ Hꢃ T8$
ĐT: 0393 855 786 | E7ꢁ&1: HYOTꢁ$T@ 7ꢁ&1.ꢊ>7
N & A& ꢈ&ꢅ8: N Yi8 XY8 T$&Y, P$¡ C$U TIꢊ$ T$8 TK¥ꢊ
CHƯƠNG TRÌNH TÀI TRꢀ CÁC Dꢁ ÁN NHO
CUA QUỸ MÔI TRƯꢂNG TOÀN CꢃU
304 K&7 Mꢀ, Bꢁ Đꢂ8$, Hꢃ Nꢄ&, V&ꢅT Nꢁ7
ĐT: +84 4 385 00 150 | E7ꢁ&1: ꢆꢇ-O H-b&ꢆT8ꢁ7@Y8ꢈH.>K
WꢆꢉO&Tꢆ: ccc.b8.Y8ꢈH.>K | ccc.O H.Y8ꢈH.>K
Designed by vmcomms.net
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ứng dụng năng lượng mặt trời trong sản xuất nước mắm tại xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_ung_dung_nang_luong_mat_troi_trong_san_xuat_nuoc_ma.pdf

