Tối ưu hóa phản ứng realtime PCR nhằm phát hiện Streptococcus agalactiae

34  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
Tối ưu hóa phản ứng realtime PCR nhằm phát hiện  
Streptococcus agalactiae  
Optimize realtime PCR reaction to detect Streptococcus agalactiae  
Nguyễn Thị Thanh Thảo1, Nguyễn Thị Trúc Phương2, Nguyễn Thị Trúc Anh3,  
Lương Thị Mỹ Ngân4*  
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  
2Công ty cổ phần Công nghệ TBR, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam  
3Công ty cổ phần Trung tâm xꢀt nghiệm chꢁn đoꢂn Y Khoa Hanhphuclab, Việt Nam  
4Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: [email protected]  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
tech.vi.16.1.1867.2021  
Streptococcus agalactiae (GBS) là tꢂc nhân truyền nhiễm  
hàng đầu gây nhiễm trùng huyết sơ sinh giai đoạn sớm. Tầm soꢂt  
GBS và tiêm khꢂng sinh dự phòng ở phụ nữ thai sản có thể giúp  
ngăn chặn hữu hiệu tỷ lệ nhiễm GBS ở trẻ sơ sinh. Phương phꢂp  
truyền thống phꢂt hiện và nuôi cấy GBS trên đĩa thạch mꢂu rất  
tốn thời gian, công sức và độ nhạy thấp. Nghiên cứu này tiến  
hành tối ưu hóa phản ứng realtime PCR với cặp mồi và mẫu dò  
được thiết kế nhằm phꢂt hiện gen đặc hiệu cfb của GBS. Cꢂc thí  
nghiệm tối ưu hóa được thực hiện trên chủng S. agalactiae ATCC  
13813. Độ đặc hiệu của quy trình tối ưu được kiểm tra trên DNA  
của chủng Staphylococcus aureus ATCC 25923, Gardnerella  
vaginalis và Chlamydia trachomatis. Ngoài ra, quy trình tối ưu  
được thử nghiệm trên 30 mẫu dịch phết âm đạo - trực tràng của  
phụ nữ mang thai trong giai đoạn 35-37 tuần. Quy trình tối ưu đặc  
hiệu với chủng GBS, có độ nhạy 50 bản sao/phản ứng, độ chính  
xꢂc 99.94%, và hiệu quả khuếch đại EA% = 94.5%. Trong số 30  
mẫu thử nghiệm, 10 mẫu được phꢂt hiện là có hiện diện của GBS,  
trong khi nuôi cấy truyền thống chỉ phꢂt hiện 08 mẫu có GBS.  
Ngày nhận: 29/04/2021  
Ngày nhận lại: 04/05/2021  
Duyệt đăng: 25/05/2021  
Từ khóa:  
cfb; nhiễm trùng sơ sinh;  
realtime PCR; Streptococcus  
agalactiae  
ABSTRACT  
Streptococcus agalactiae (GBS) is the major contagious  
cause of early-onset sepsis in newborns. Screening and  
intrapartum antibiotic prophylaxis for GBS in pregnant women  
could effectively prevent early-onset GBS infection in newborns.  
The conventional method for isolation and identification of GBS  
on the blood plate medium is labor-intensive, time-consuming,  
and low sensitive. This study is aimed to optimize parameters for  
a realtime PCR reaction with primers and a probe designed to  
detect GBS-specific cfb gene. The optimized experiments were  
carried out on the strain S. agalactiae ATCC 13813. The  
specificity of the optimized procedure was tested on DNA  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
35  
samples of Staphylococcus aureus ATCC 25923, Gardnerella  
vaginalis, and Chlamydia trachomatis. In addition, the optimized  
reaction was tested on 30 vaginal - rectal samples from pregnant  
women between 35-37 weeks gestation. The optimized procedure  
was specific to GBS with 50 copies/reaction sensitivity, an  
accuracy of 99.94%, and amplification efficiency (EA%) of  
94.5%. GBS was detected in ten samples among the 30 vaginal-  
rectal samples by the realtime PCR, while only eight samples  
were found to be positive in the conventional plate method.  
Keywords:  
cfb; neonatal sepsis; realtime  
PCR; Streptococcus agalactiae  
1. Giới thiệu  
Nhiễm Trùng Huyết Sơ Sinh (NTHSS) là bệnh nhiễm khuꢁn toàn thân, ảnh hưởng đến  
khoảng ba triệu trẻ em trên toàn thế giới với tỷ lệ tử vong 11-19% (Molloy et al., 2020), là  
nguyên nhân phổ biến thứ ba gây tử vong ở trẻ sơ sinh (Kim, Polin, & Hooven, 2020). NTHSS  
gây ra cꢂc biến chứng nguy hiểm như sinh non, cꢂc biến chứng liên quan đến phổi, nhiễm trùng  
huyết hoặc viêm màng não. Do đó, trẻ bị NTHSS dễ tử vong hoặc nếu sống sót cũng sẽ mang  
cꢂc di chứng và khuyết tật lớn suốt đời như suy giảm vận động, suy giảm phꢂt triển thần kinh  
(Shah et al., 2008; Stoll et al., 2004). Tuy nhiên, cꢂc dấu hiệu lâm sàng để nhận biết NTHSS lại  
không đặc hiệu, thường bị bỏ sót, dẫn đến việc không được điều trị kịp thời (Carbone,  
Montecucco, & Sahebkar, 2020).  
Vi khuꢁn Gram dương Streptococcus agalactiae, hay GBS (Group B Streptococcus), là  
tꢂc nhân truyền nhiễm hàng đầu đối với NTHSS giai đoạn sớm (tuần đầu tiên sau khi sinh) (Kim  
et al., 2020; Schrag et al., 2016; Schuchat, 1998). Trẻ em bị nhiễm GBS giai đoạn sớm đều do  
lây từ mẹ trong lúc sinh (Schuchat, 1998). Có khoảng 15-30% phụ nữ mang thai nhiễm GBS ở  
đường sinh dục hoặc đường tiêu hóa và một nửa số trẻ em do những phụ nữ này sinh ra sẽ nhiễm  
GBS (Rao & Khanna, 2020). Điều trị dự phòng GBS trước sinh ở phụ nữ mang thai bằng khꢂng  
sinh làm giảm tới 80% tỷ lệ mắc bệnh GBS (Fairlie, Zell, & Schrag, 2013; Schrag & Verani,  
2013). Chính vì vậy, việc phꢂt hiện GBS ở phụ nữ thai sản là rất cần thiết cho dự phòng trước  
sinh.  
Phương phꢂp phꢂt hiện GBS truyền thống thường tiến hành cấy mẫu trên đĩa thạch mꢂu.  
Tuy nhiên phương phꢂp này có nhược điểm là thời gian phꢂt hiện chậm và độ chính xꢂc chưa  
cao. Vì vậy, cꢂc nghiên cứu hiện nay đang phꢂt triển cꢂc phương phꢂp mới giúp nhận diện GBS  
trong mẫu nhanh và chính xꢂc hơn. Cꢂc phương phꢂp phꢂt hiện tꢂc nhân gây NTHSS nói chung  
và GBS nói riêng dựa trên sinh học phân tử như PCR hay multiplex PCR đã được chứng minh  
có hiệu quả nhanh và nhạy hơn phương phꢂp cấy truyền thống (Lucignano et al., 2011; Shang,  
Chen, Wu, Du, & Zhao, 2005).  
Gen cfb, mã hóa cho nhân tố CAMP (CAMP factor) hiện diện trong hầu hết cꢂc loài  
GBS và được đꢂnh giꢂ là đặc trưng cho sự hiện diện của GBS. Nhiều nghiên cứu chọn làm đối  
tượng phân tử cho cꢂc phản ứng dựa trên PCR để kiểm tra sự có mặt của GBS (Ke et al., 2000;  
Lin et al., 2019; Mousavi, Hosseini, Mashouf, & Arabestani, 2016; Podbielski, Blankenstein, &  
Lütticken, 1994; Shabayek, Abdalla, & Abouzeid, 2010; Vieira et al., 2019)  
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xây dựng quy trình phꢂt hiện GBS bằng kỹ thuật  
realtime PCR phꢂt hiện gen đặc hiệu cfb của GBS.  
36  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
2. Vật liệu và phương pháp  
2.1. Chủng vi khuẩn  
Streptococcus agalactiae ATCC 13813, Staphylococcus aureus ATCC 25923 được cung  
cấp bởi hãng MicroBiologics (Mỹ); Gardnerella vaginalis và Chlamydia trachomatis được cung  
cấp bởi công ty TBR.  
2.2. Các mẫu dịch phết âm đạo-trực tràng  
Cꢂc mẫu dịch phết âm đạo - trực tràng của 30 phụ nữ mang thai trong giai đoạn 35-37  
tuần được đặt trong 05mL môi trường vận chuyển Liquid Based Microbiology - LBM  
(Biomerieux, Phꢂp) được cung cấp bởi Trung tâm xꢀt nghiệm chꢁn đoꢂn Y Khoa Hanhphuclab.  
Một phần thể tích cꢂc mẫu này (01mL/mẫu) được sử dụng trực tiếp cho tꢂch chiết DNA và phần  
còn lại (04mL) được vận chuyển đến Trung tâm Nam Khoa để tăng sinh và phân lập GBS.  
2.3. Môi trường và điều kiện nuôi cấy vi khuẩn GBS  
Chủng chuꢁn GBS ATCC 13813 ở dạng đông khô, được hoạt hóa bằng cꢂch cấy trên đĩa  
thạch môi trường Blood Agar (BA, Merck, Đức) ở nhiệt độ 37oC, 24 giờ. Sau đó tiến hành nuôi  
cấy vi khuꢁn trong môi trường Brain Heart Infusion Broth (BHIB, Himedia) ở nhiệt độ 37oC  
trong thời gian 24 giờ.  
2.4. Thiết kế mồi và mẫu dò  
Trình tự mồi xuôi, mồi ngược và mẫu dò của gen cfb của GBS được thiết kế dựa trên  
trình tự cfb trên ngân hàng GenBank NCBI (n.d.), mã số truy cập MK134700.1, bằng chương  
trình OligoArchitectOnline của Sigma-Aldrich (n.d.) và chương trình Primer3 (n.d.). Cꢂc thông  
số của mồi và mẫu dò như chiều dài, nhiệt độ nóng chảy, phần trăm GC, năng lượng cấu trúc thứ  
cấp sẽ được kiểm tra bằng công cụ OligoAnalyzer của IDT (n.d.). Độ đặc hiệu của mồi và mẫu  
dò được kiểm tra bằng công cụ BLAST của NCBI (n.d.).  
2.5. Tách chiết DNA  
Dịch nuôi cấy qua đêm (03mL, OD~1.5) của S. agalactiae ATCC 13813 được ly tâm  
13,000 vòng/phút, trong 05 phút nhằm thu nhận sinh khối. Tꢂch chiết và tinh sạch DNA từ sinh  
khối vi khuꢁn bằng bộ kit DNA Genome Extraction Kit (ABT, Việt Nam). Quy trình tꢂch chiết  
thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. DNA thu được có thể sử dụng ngay hoặc bảo quản ở  
-20oC. Nồng độ và chất lượng DNA sau khi tꢂch chiết được kiểm tra bằng cꢂch đo OD ở bước  
sóng 260nm và 280nm.  
Các mẫu dịch phết âm đạo - trực tràng của phụ nữ mang thai trong giai đoạn 35-37 tuần  
cũng được thu nhận DNA theo quy trình tương tự.  
2.6. Tối ưu phản ứng realtime PCR  
2.6.1. Tối ưu nhiệt độ bắt cặp, nồng độ mồi và mẫu dò  
Cꢂc thông số nhằm tối ưu phản ứng realtime PCR được khảo sꢂt trong nghiên cứu này là  
nhiệt độ bắt cặp, nồng độ mồi và mẫu dò cho khuếch đại đặc hiệu đoạn cfb của GBS.  
Phản ứng realtime PCR có cꢂc thành phần như Bảng 1.  
Bảng 1  
Thành phần và nồng độ cꢂc chất trong phản ứng realtime PCR  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
37  
Thành phần  
Thể tích (μL)  
Sensi Mix 2X  
Mồi xuôi GBS  
Mồi ngược GBS  
Mẫu dò GBS  
DNA vi khuꢁn (10ng/µL)  
Mồi xuôi IC*  
Mồi ngược IC*  
Mẫu dò IC*  
10  
0.8  
0.8  
0.4  
5
0.4  
0.4  
0.1  
0.1  
2
Plasmid mang IC*  
ddH2O  
Tổng  
20  
*Chứng nội (IC) là đoạn oligonucleotide có kích cỡ 198 cặp base, có trình tự không tương đồng với DNA của cꢂc  
vi khuꢁn thử nghiệm, được chèn vào plasmid (Deer, Lampel, & González‐Escalona, 2010), có nồng độ 109 bản  
sao/µL, được pha loãng để đạt nồng độ 105 bản sao/phản ứng, đạt giꢂ trị Ct từ 25 – 28. Trình tự cặp mồi và mẫu dò  
cho IC (theo chiều 5’-3’) như sau: Mồi xuôi IC: CTAACCTTCGTGATGAGCAATCG; Mồi ngược IC:  
GATCAGCTACGTGAGGTCCTAC; Mẫu dò IC: Hex-AGCTAGTCGATGCACTCCAGTCCTCCT- BHQ2 (Deer  
et al., 2010).  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ điều tra của nhóm tꢂc giả  
Phản ứng realtime PCR được thực hiện với chu trình nhiệt như sau: 01 chu kỳ với nhiệt  
độ 95oC trong 10 phút, 45 chu kỳ với nhiệt độ 95oC trong 15 giây và nhiệt độ bắt cặp và kꢀo dài  
trong 60 giây.  
Nhiệt độ bắt cặp theo gradient từ 55-65oC (55-55.7-57-59-61.4-63.3-64.5-65oC). Mỗi  
nghiệm thức được lặp lại ba lần.  
Nhiệt độ tối ưu được chọn để khảo sꢂt tiếp cho cꢂc phản ứng khảo sꢂt nồng độ mồi và  
mẫu dò. Cꢂc nồng độ mồi và mẫu dò được kết hợp với nhau thành cꢂc nghiệm thức theo Bảng 2,  
và mỗi nghiệm thức được lặp lại ba lần. Mẫu chứng âm chứa 05µL ddH2O thay cho mẫu DNA  
vi khuꢁn.  
Bảng 2  
Cꢂc nghiệm thức khảo sꢂt nồng độ mồi/mẫu dò  
Mồi  
200nM  
400nM  
600nM  
Mẫu dò  
50nM  
200 - 50  
200 - 100  
200 - 150  
400 - 50  
400 - 100  
400 - 150  
600 - 50  
600 - 100  
600 - 150  
100nM  
150nM  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ điều tra của nhóm tꢂc giả  
38  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
Tín hiệu huỳnh quang được ghi nhận và được so sꢂnh. Nhiệt độ bắt cặp, nồng độ mồi/mẫu  
dò tối ưu là nhiệt độ và nồng độ mà tại đó tín hiệu huỳnh quang đạt cao nhất và sớm nhất.  
2.6.2. Kiểm tra độ đặc hiệu của quy trình  
Cꢂc mẫu DNA của cꢂc chủng vi khuꢁn Staphylococcus aureus ATCC 25923,  
Gardnerella vaginalis và Chlamydia trachomatis (TBR, Việt Nam) được sử dụng trong thí  
nghiệm kiểm tra độ đặc hiệu của bộ mồi/mẫu dò khuếch đại cfb cho GBS. Nhiệt độ bắt cặp và  
nồng độ mồi/mẫu dò sử dụng theo kết quả của thí nghiệm tối ưu của mục 2.6.1. Bộ mồi/mẫu dò  
được đꢂnh giꢂ là đặc hiệu khi chỉ có phản ứng chứa DNA của GBS cho tín hiệu huỳnh quang.  
2.6.3. Khảo sát độ nhạy của quy trình  
Plasmid GBS chuꢁn mang đoạn 92bp của gen cfb với nồng độ 109 bản sao/µL được sử  
dụng làm chứng dương cho thí nghiệm khảo sꢂt độ nhạy của bộ mồi và mẫu dò. Nồng độ GBS  
chuꢁn được pha loãng theo bậc 10 theo thứ tự: 105, 104, 103, 102, 10, 1 bản sao/μL. Vậy số bản  
sao của cfb trong mỗi phản ứng tương ứng là: 5 x 105 - 5 bản sao/phản ứng. Nhiệt độ bắt cặp và  
nồng độ mồi/mẫu dò sử dụng theo kết quả của thí nghiệm mục 2.6.1. Độ nhạy của quy trình  
(ngưỡng phꢂt hiện) là nồng độ DNA (số bản sao/phản ứng) thấp nhất trong dãy nồng độ pha  
loãng mà tại đó tín hiệu huỳnh quang lớn hơn tín hiệu huỳnh quang nền. Mỗi nghiệm thức được  
lặp lại 03 lần. Độ chính xꢂc và hiệu quả khuếch đại (E%) được đꢂnh giꢂ lần lượt dựa trên hệ số  
tương quan R2 và EA% = (10-1/slope - 1) x 100 %. Sau đó, phản ứng realtime PCR được thực hiện  
20 lần lặp lại tại giꢂ trị chu kỳ ngưỡng phꢂt hiện để khẳng định kết quả.  
2.7. Thử nghiệm quy trình tối ưu trên các mẫu dịch phết âm đạo - trực tràng  
Quy trình realtime PCR tối ưu được thử nghiệm với 30 mẫu DNA từ mẫu dịch phết âm  
đạo - trực tràng của phụ nữ mang thai. Đồng thời, cꢂc mẫu dịch phết âm đạo này được gửi đến  
Trung tâm Nam Khoa để kiểm tra sự hiện diện của GBS bằng phương phꢂp nuôi cấy truyền  
thống. Kết quả dương tính và âm tính với GBS được ghi nhận và so sꢂnh hiệu quả giữa hai  
phương phꢂp.  
3. Kết quả và thảo luận  
3.1. Thiết kế mồi và mẫu dò  
Cặp mồi và mẫu dò được thiết kế nhằm khuếch đại cho gen cfb của GBS có trình tự được  
thể hiện ở Bảng 3. Cꢂc đặc tính vật lý của mồi và mẫu dò được phân tích bằng phần mềm  
OligoAnalyzer và được thể hiện ở Bảng 4. Bảng 4 cho thấy rằng, cꢂc thông số như chiều dài,  
%GC, nhiệt độ nóng chảy, độ chênh lệch nhiệt độ nóng chảy và ΔG (> -09 kcal/mol) đều thỏa  
mãn yêu cầu trong thiết kế mồi. Tính đặc hiệu được kiểm tra bằng công cụ BLAST (NCBI) và  
kết quả cho thấy rằng khả năng bắt cặp đặc hiệu của mồi và mẫu dò trên vùng gen cfb của cꢂc  
chủng vi khuꢁn GBS, với mức độ tương đồng đạt 100%, và không bắt lên cꢂc trình tự của sinh  
vật khꢂc (dữ liệu không trình bày).  
Bảng 3  
Trình tự mồi và mẫu dò được thiết kế  
Tên  
Trình tự (5’ - 3’)  
Mồi xuôi  
Mồi ngược  
Mẫu dò  
TGAGGCTATTACTAGTGTTGAAA  
CTACACGACTACCAATAGAATTCA  
FAM-ATTGCGTGCCAACCCTGAGACAGT-BHQ1  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ điều tra của nhóm tꢂc giả  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
39  
Bảng 4  
Cꢂc đặc tính vật lý của mồi và mẫu dò  
Thông số  
Chiều dài  
Mồi xuôi  
23  
Mồi ngược  
24  
Mẫu dò  
24  
Phần trăm GC (%)  
34.8  
37.5  
54.2  
Nhiệt độ nóng chảy (oC)  
Cấu trúc hairpin (G, kcal/mol)  
Cấu trúc self-dimer (G, kcal/mol)  
51.3  
52.0  
63.1  
0.19  
-0.81  
-8.51  
-0.21  
-6.21  
-6.84  
Kích thước đoạn khuếch đại (bp)  
92bp  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ điều tra của nhóm tꢂc giả  
3.2. Tối ưu hóa phản ứng realtime PCR  
DNA của chủng chuꢁn vi khuꢁn GBS ATCC 13813 sau nuôi cấy và tꢂch chiết có nồng  
độ 35.219ng/µL, có tỉ lệ A260/280 = 1.98. Kết quả cho thấy rằng DNA sau tꢂch chiết có độ tinh  
sạch cao, không bị lẫn protein. Có thể sử dụng mẫu DNA cho cꢂc thí nghiệm tối ưu hóa quy  
trình realtime PCR.  
Nhiệt độ bắt cặp mồi, mẫu dò và DNA đích là một trong những yếu tố quan trọng trong  
hiệu quả khuếch đại. Kết quả khảo sꢂt nhiệt độ bắt cặp mồi và mẫu dò nhằm khuếch đại gen cfb  
được thể hiện ở Hình 1. Kết quả cho thấy rằng ở tất cả nhiệt độ thuộc dãy nhiệt độ khảo sꢂt đều  
có tín hiệu khuếch đại. Tuy nhiên, ở nhiệt độ 59oC, tín hiệu khuếch đại cao nhất so với cꢂc nhiệt  
độ còn lại. Do đó, nhiệt độ bắt cặp thích hợp cho bộ mồi/mẫu dò được chọn trong cꢂc thí nghiệm  
kế tiếp là 59oC.  
Hình 1. Kết quả gradient nhiệt độ bắt cặp  
Nồng độ của mồi xuôi, mồi ngược và mẫu dò có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất của  
phản ứng realtime PCR. Trong số cꢂc nghiệm thức khảo sꢂt (Bảng 2) thì ở nồng độ mồi 400nM  
và nồng độ mẫu dò 150nM, phản ứng realtime PCR cho tín hiệu khuếch đại cao nhất, đồng thời  
40  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
cho giꢂ trị Ct sớm nhất (20.59) so với cꢂc nồng độ khꢂc (Hình 2). Vì thế, nồng độ mồi và mẫu  
dò được chọn cho cꢂc thí nghiệm tiếp theo lần lượt là 400nM và 150nM.  
Hình 2. Kết quả khảo sꢂt nồng độ mồi/mẫu dò  
3.3. Độ đặc hiệu của mồi/mẫu dò  
Để có kết quả nhận diện GBS chính xꢂc thì bộ mồi/mẫu dò phải bắt đặc hiệu trên DNA  
của GBS, và không bắt lên trình tự DNA của cꢂc vi khuꢁn khꢂc. Thí nghiệm sử dụng cꢂc mẫu  
DNA của 03 loại vi khuꢁn thường gặp trong mẫu dịch phết âm đạo là G. vaginalis, C.  
trachomatis và S. aureus để kiểm tra độ đặc hiệu. Kết quả Hình 3 cho thấy mẫu âm và cꢂc mẫu  
vi khuꢁn G. vaginalis, C. trachomatis và S. aureus không cho tín hiệu huỳnh quang, IC cho giá  
trị Ct 26.5, và chứng dương GBS cho tín hiệu dương tính. Như vậy, bộ mồi/mẫu dò sử dụng  
trong nghiên cứu này có tính đặc hiệu cao đối với GBS.  
Hình 3. Kết quả độ đặc hiệu  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
41  
3.4. Độ nhạy của bộ mồi/mẫu dò  
Kết quả kiểm tra độ nhạy của bộ mồi/mẫu dò nhằm khuếch đại đoạn đặc hiệu của gen cfb  
có trong mẫu plasmid GBS chuꢁn cho thấy rằng: ở cꢂc phản ứng có số bản sao từ 5 x 105 - 50  
bản sao đều cho tín hiệu huỳnh quang và tín hiệu huỳnh quang thấp nhất tương ứng với 50 bản  
sao với giꢂ trị chu kỳ ngưỡng Ct là: 37.86 chu kỳ (Hình 4). Đồ thị thể hiện mối quan hệ tuyến  
tính giữa số bản sao có trong mẫu chuꢁn và chu kỳ ngưỡng được biểu thị ở Hình 5, với giꢂ trị R2  
= 0.9994. Kết quả phản ứng realtime PCR với mẫu plasmid GBS chuꢁn ở nồng độ 50 bản  
sao/phản ứng được ghi nhận ở Hình 6. Kết quả cho thấy rằng tín hiệu huỳnh quang được ghi  
nhận rất rõ ràng và có giꢂ trị Ct: 36.77 ± 0.71. Vậy số bản sao cfb thấp nhất mà bộ mồi/mẫu dò  
có thể phꢂt hiện được là 50 bản sao/phản ứngvới độ chính xꢂc 99.94% và hiệu quả khuếch đại  
EA% = 94.5%.  
Hình 4. Kết quả kiểm tra độ nhạy  
Hình 5. Đường chuꢁn độ nhạy của bộ mồi/mẫu dò  
42  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
Hình 6. Khuếch đại đoạn đặc hiệu cfb với plasmid GBS chuꢁn  
ở nồng độ 50 bản sao/phản ứng  
3.5. Thử nghiệm quy trình tối ưu trên các mẫu dịch phết âm đạo - trực tràng  
30 mẫu DNA tꢂch từ dịch phết âm đạo - trực tràng. Kết quả cho thấy, có 10 mẫu trong tổng  
số 30 mẫu dịch phết âm đạo - trực tràng dương tính với GBS (Hình 7). Trong 10 mẫu dương  
tính, có 08 mẫu tín hiệu lên rất rõ (mẫu 06, 10, 12, 15, 20, 25, 28 và mẫu 29) và 02 mẫu dương  
tính yếu (mẫu 01 và mẫu 11). Đꢂng lưu ý là cꢂc mẫu có hàm lượng DNA và tỉ lệ A260/A280 thấp  
như mẫu 06, 20 và mẫu 28 (Bảng 5), nhưng tín hiệu huỳnh quang rất rõ. Điều này chứng tỏ rằng  
qui trình này có thể phꢂt hiện đặc hiệu GBS trong mẫu với độ tinh sạch không cao. Trong khi đó,  
với phương phꢂp nuôi cấy truyền thống thì trong số 30 mẫu có 08 mẫu dương tính với GBS. Đây  
cũng là 08 mẫu cho tín hiệu mạnh trong phản ứng realtime PCR. Tỷ lệ nhiễm GBS trong 30 mẫu  
dịch phết kiểm tra bằng realtime PCR là 33.3% và bằng phương phꢂp nuôi cấy truyền thống là  
26.7%. Như vậy, tỷ lệ nhận diện bằng realtime PCR nhạy hơn so với nuôi cấy truyền thống.  
Bảng 5  
Kết quả đo OD mẫu DNA từ GBS ATCC 13813 và mẫu dịch phết âm đạo - trực tràng  
Nồng độ  
(ng/μL)  
Nồng độ  
(ng/μL)  
Mẫu  
A260/280  
Mẫu  
A260/280  
Chủng chuꢁn  
ATCC  
35.219  
1.957  
Mẫu 16  
2.976  
1.186  
Mẫu 1  
Mẫu 2  
Mẫu 3  
Mẫu 4  
19.123  
18.500  
3.047  
1.757  
1.927  
1.224  
3.472  
Mẫu 17  
Mẫu 18  
Mẫu 19  
Mẫu 20  
3.062  
6.580  
1.050  
1.507  
1.512  
1.757  
1.687  
0.404  
4.895  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
43  
Nồng độ  
(ng/μL)  
Nồng độ  
(ng/μL)  
Mẫu  
Mẫu 5  
A260/280  
Mẫu  
A260/280  
3.130  
2.876  
3.047  
5.025  
4.247  
6.183  
4.534  
3.052  
2.957  
2.391  
3.666  
1.815  
0.878  
1.224  
1.244  
1.154  
1.949  
1.414  
1.745  
1.987  
1.312  
1.502  
Mẫu 21  
Mẫu 22  
Mẫu 23  
Mẫu 24  
Mẫu 25  
Mẫu 26  
Mẫu 27  
Mẫu 28  
Mẫu 29  
Mẫu 30  
1.227  
7.775  
2.416  
1.407  
6.194  
3.432  
3.398  
2.735  
3.047  
3.058  
0.579  
1.323  
1.115  
1.863  
1.716  
2.078  
2.763  
0.995  
1.745  
1.687  
Mẫu 6  
Mẫu 7  
Mẫu 8  
Mẫu 9  
Mẫu 10  
Mẫu 11  
Mẫu 12  
Mẫu 13  
Mẫu 14  
Mẫu 15  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ điều tra của nhóm tꢂc giả  
Hình 7. Kết quả realtime PCR nhận diện GBS trên 30 mẫu dịch phết âm đạo - trực tràng  
Một số nghiên cứu trên thế giới (Bảng 6) cũng cho thấy rằng phương phꢂp realtime PCR  
có khả năng nhận diện GBS cao hơn so với phương phꢂp nuôi cấy truyền thống tuy là tỉ lệ nhiễm  
ở cꢂc nghiên cứu có khꢂc nhau. Điều này có thể do sự khꢂc nhau về cỡ mẫu thí nghiệm và khu  
vực nghiên cứu.  
44  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
Bảng 6  
Tỷ lệ nhận diện GBS bằng phương phꢂp realtime PCR gen cfb và phương phꢂp nuôi cấy truyền  
thống của một số nghiên cứu trên thế giới  
Realtime PCR  
gen cfb  
Nuôi cấy  
truyền thống  
25.3%  
STT  
Tài liệu tham khảo  
1
30.6%  
(Shabayek et al., 2010)  
(Carrillo-Ávila,  
Fernández,  
Gutiérrez-  
González-Espín,  
2
3
26.6%  
51.1%  
24.4%  
14.3%  
García-Triviño, & Giménez-  
Lirola, 2018)  
(Vieira et al., 2019)  
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ điều tra của nhóm tꢂc giả  
4. Kết luận  
Nghiên cứu đã tối ưu hóa thành công phản ứng realtime PCR giúp phꢂt hiện GBS nhanh  
chóng và hiệu quả. Kết quả thử nghiệm trên mẫu dịch phết âm đạo-trực tràng của phụ nữ mang  
thai bước đầu khẳng định sự khả thi của quy trình. Cần tiến hành nhiều mẫu thử nghiệm hơn nữa  
để quy trình có thể được đưa vào sử dụng trong cꢂc xꢀt nghiệm thường quy.  
Tài liệu tham khảo  
Carbone, F., Montecucco, F., & Sahebkar, A. (2020). Current and emerging treatments for  
neonatal sepsis. Expert Opinion on Pharmacotherapy, 21(5), 549-556.  
Carrillo-Ávila, J., Gutiérrez-Fernández, J., González-Espín, A., García-Triviño, E., & Giménez-  
Lirola, L. (2018). Comparison of qPCR and culture methods for group B Streptococcus  
colonization detection in pregnant women: Evaluation of a new qPCR assay. BMC  
Infectious Diseases, 18(1), 1-8.  
Deer, D., Lampel, K., & Gonzꢂlez‐Escalona, N. (2010). A versatile internal control for use as  
DNA in real‐time PCR and as RNA in real‐time reverse transcription PCR assays. Letters  
in Applied Microbiology, 50(4), 366-372.  
Fairlie, T., Zell, E. R., & Schrag, S. (2013). Effectiveness of intrapartum antibiotic prophylaxis  
for prevention of early-onset group B streptococcal disease. Obstetrics & Gynecology,  
121(3), 570-577.  
Ke, D., Ménard, C., Picard, F. J., Boissinot, M., Ouellette, M., Roy, P. H., & Bergeron, M. G.  
(2000). Development of conventional and real-time PCR assays for the rapid detection of  
group B streptococci. Clinical Chemistry, 46(3), 324-331.  
Kim, F., Polin, R. A., & Hooven, T. A. (2020). Neonatal sepsis. British Medical Journal, 371.  
doi:10.1136/bmj.m3672  
Lin, Y., Ye, J., Luo, M., Hu, B., Wu, D., Wen, J., . . . Ning, Y. (2019). Group B Streptococcus  
DNA copy numbers measured by digital PCR correlates with perinatal outcomes.  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
Analytical Chemistry, 91(15), 9466-9471.  
45  
Lucignano, B., Ranno, S., Liesenfeld, O., Pizzorno, B., Putignani, L., Bernaschi, P., &  
Menichella, D. (2011). Multiplex PCR allows rapid and accurate diagnosis of bloodstream  
infections in newborns and children with suspected sepsis. Journal of Clinical  
Microbiology, 49(6), 2252-2258.  
Molloy, E. J., Wynn, J. L., Bliss, J., Koenig, J. M., Keij, F. M., McGovern, M., . . . Mazela, J.  
(2020). Neonatal sepsis: Need for consensus definition, collaboration and core outcomes.  
London, UK: Nature Publishing Group.  
Mousavi, S. M., Hosseini, S. M., Mashouf, R. Y., & Arabestani, M. R. (2016). Identification of  
group B streptococci using 16S rRNA, cfb, scpB, and atr genes in pregnant women by  
PCR. Acta Medica Iranica, 54(12), 765-770.  
Podbielski, A., Blankenstein, O., & Lütticken, R. (1994). Molecular characterization of the cfb  
gene encoding group B streptococcal CAMP-factor. Medical Microbiology and  
Immunology, 183(5), 239-256.  
Rao, G. G., & Khanna, P. (2020). To screen or not to screen women for Group B Streptococcus  
(Streptococcus agalactiae) to prevent early onset sepsis in newborns: Recent advances in  
the unresolved debate. Therapeutic Advances in Infectious Disease, 7, Article  
2049936120942424.  
Schrag, S. J., & Verani, J. R. (2013). Intrapartum antibiotic prophylaxis for the prevention of  
perinatal group B streptococcal disease: Experience in the United States and implications  
for a potential group B streptococcal vaccine. Vaccine, 31, D20-D26.  
Schrag, S. J., Farley, M. M., Petit, S., Reingold, A., Weston, E. J., Pondo, T., . . . Lynfield, R.  
(2016). Epidemiology of invasive early-onset neonatal sepsis, 2005 to 2014. Pediatrics,  
138(6), Article e20162013.  
Schuchat, A. (1998). Epidemiology of group B streptococcal disease in the United States:  
Shifting paradigms. Clinical Microbiology Reviews, 11(3), 497-513.  
Shabayek, S., Abdalla, S., & Abouzeid, A. M. (2010). Comparison of scpB gene and cfb gene  
polymerase chain reaction assays with culture on Islam medium to detect Group B  
Streptococcus in pregnancy. Indian Journal of Medical Microbiology, 28(4), 320-325.  
Shah, D. K., Doyle, L. W., Anderson, P. J., Bear, M., Daley, A. J., Hunt, R. W., & Inder, T. E.  
(2008). Adverse neurodevelopment in preterm infants with postnatal sepsis or necrotizing  
enterocolitis is mediated by white matter abnormalities on magnetic resonance imaging at  
term. The Journal of Pediatrics, 153(2), 170-175.  
Shang, S., Chen, G., Wu, Y., Du, L., & Zhao, Z. (2005). Rapid diagnosis of bacterial sepsis with  
PCR amplification and microarray hybridization in 16S rRNA gene. Pediatric Research,  
58(1), 143-148.  
Sigma-Aldrich.  
(n.d.).  
Retrieved  
March  
10,  
2021,  
from  
46  
Nguyễn Thị Thanh Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Kỹ thuật và Công nghệ, 16(1), 34-46  
Stoll, B. J., Hansen, N. I., Adams-Chapman, I., Fanaroff, A. A., Hintz, S. R., Vohr, B., . . .  
Network, H. D. N. R. (2004). Neurodevelopmental and growth impairment among  
extremely low-birth-weight infants with neonatal infection. Jama, 292(19), 2357-2365.  
Vieira, L. L., Perez, A. V., Machado, M. M., Kayser, M. L., Vettori, D. V., Alegretti, A. P., . . .  
Valério, E. G. (2019). Group B Streptococcus detection in pregnant women: Comparison  
of qPCR assay, culture, and the Xpert GBS rapid test. BMC Pregnancy and Childbirth,  
19(1), 1-8.  
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.  
pdf 13 trang yennguyen 14740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tối ưu hóa phản ứng realtime PCR nhằm phát hiện Streptococcus agalactiae", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftoi_uu_hoa_phan_ung_realtime_pcr_nham_phat_hien_streptococcu.pdf