Nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới cho vùng Tây Nguyên

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG DÂU MỚI CHO VÙNG TÂY NGUYÊN  
Nguyễn Mậu Tuấn, Lê Quý Tuỳvà cộng tác viên  
Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông lâm nghiệp Lâm Đồng  
I.ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nghề trồng dâu nuôi tằm đã bao đời nay gắn bó với cuộc sống của ngƣời nông  
dân Việt Nam. Với những ƣu thế riêng nhƣ đầu tƣ thấp, nhanh cho thu hoạch và cho  
thu rãi đều ở các tháng trong năm. Mặt khác lại tận dụng đƣợc lao động, đất đai khó  
canh tác cho cây trồng khác. Tây Nguyên là vùng dâu tằm lớn nhất cả nƣớc,có những  
ƣu thế vƣợt trội cho phát triển nghề dâu tằm tơ so với các vùng khác trong cả nƣớc về  
khí hậu, đất đai, lao động, hạ tầng cơ sở. Những năm gần đây giá cả tơ kén luôn ổn  
định ở mức cao, khoa học kỹ thuật đƣợc cải tiến áp dụng có hiệu quả, chính vì lẽ đó  
ngƣời dân đã quay lại với nghề trồng dâu nuôi tằm. Tuy nhiên, để cho sản xuất dâu  
tằm tơ thực sự phát triển một cách bền vững cần phải tiếp tục nâng cao năng suất chất  
lƣợng giống. Đồng thời cần phải hoàn thiện các quy trình kỹ thuật đi kèm và cải tiến  
phƣơng thức trồng trọt để giảm bớt công lao động, tăng hiệu quả kinh tế cho ngành  
dâu tằm.Từ tình hình thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu chọn tạo giống dâuthích hợp cho  
vùng Tây Nguyên ” đƣợc tiến hành nhằm chọn tạo và phát triển những giống dâu có  
năng suất chất lƣợng cao, thích ứng tốt với điều kiện sản xuất và sinh thái tại đây.  
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.1. Lai tạo chọn lọc giống dâu mới  
2.2. Khảo nghiệm giống dâu mới  
2.3. Xây dựng mô hình sản xuất giống dâu TBL-03 và TBL-05  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1.Lai tạo chọn lọc giống dâu mới  
Lai hữu tính là quá trình tái tổ hợp gen cho nên đã tích lũy những gen tốt của bố  
mẹ làm xuất hiện những gen tốt hơn. Mặt khác chúng còn có sự tƣơng tác giữa các gen  
hoặc đột biến mà sản sinh đặc tính mới vƣợt tính trạng của giống bố mẹ.  
Sau khi lai hữu tính, thông qua phƣơng pháp chọn lọc theo mục tiêu đề ra từ đó  
chọn ra đƣợc những cá thể tốt để tiến hành bồi dục và cho ra những giống dâu theo ý  
muốn. Cây dâu là cây thụ phấn chéo nên chúng có tính tạp chủng rất cao, để quá trình  
chọn lọc đƣợc đảm bảo thì các tổ hợp lai phải có trên 200 cá thể (Hà Văn Phúc, 2003).  
Bảng 1. Kết quả lai tạo giống dâu mới  
Số lƣợng  
hạt  
Số lƣợng  
hạt  
STT  
Tổ hợp lai  
STT  
Tổ hợp lai  
1
2
3
LĐ x ĐB-05  
S5 x ĐB-05  
LĐ x BL-05  
476  
385  
284  
10 Paraguar x BL-05  
11 TL-2 x BT  
352  
530  
481  
12 S-5 x C71A  
4
5
6
7
C-30 x ĐB-05  
Sha-2 x BL-05  
Sha-2 x BT  
439  
286  
420  
476  
13 KSB x BT  
365  
352  
385  
136  
14 Paraguar x Bầu đen  
15 S5 x ĐB-05  
LĐ x ĐB-06  
16 Acc 152 x Bầu đen  
ACC152 x Duy  
việt  
8
9
162  
212  
17 S41 x Bầu đen  
18 S41 x Duy việt  
140  
154  
paraquar x Dâu cỏ  
Quá trình thực hiện, đề tài đã lai tạo ra 14 tổ hợp có số lƣợng và chất lƣợng hạt đạt  
yêu cầu cho quá trình bồi dục chọn lọc giống dâu mới (bảng 1). Thông qua bồi dục đã  
xác định đƣợc 8 dòng triển vọng nhất, thể hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế nhƣ yếu tố cấu  
thành năng suất đều ở mức cao; năng suất cá thể ở mức cao, từ 1.208,8 - 1.322,0 g/cây,  
với năng suất nổi trội hơn cả là dòng số 6 của tổ hợp lai LĐ x BL-05 (1.322,0 g/cây)  
và dòng số 42 của tổ hợp lai LĐ x ĐB-05 (1.314,7 g/cây).  
3.2. Khảo nghiệm cơ bảngiống dâu mới  
Trong chƣơng trình chọn tạo giống dâu mới cho vùng Tây Nguyên giai đoạn  
2010 - 2015 đã lai tạo, so sánh chọn lọc ra một số sản phẩm trung gian có triển vọng,  
đó là 04 tổ hợp (LĐ x BL-05)-6;(LĐ x ĐB-05)-42; (VA-1386 x TQ-4)-9; (Sha-2 x BL-  
05)-138đƣợc ký hiệu là: TN-6; TN-42; TN-9;TN-138.  
3.2.1. Năng suất lá  
Giống dâu ngoài việc cho năng suất chất lƣợng lá cao còn phải yêu cầu có tính ổn  
định bởi vì cây dâu là loại cây trồng lâu năm, chu kỳ kinh tế thƣờng kéo dài 20 - 30  
năm. Đặc tính ổn định năng suất lá chính là khả năng thích ứng của giống với các điều  
kiện ngoại cảnh bất lợi nhƣ úng, hạn, mặn, bão gió và sâu bệnh gây hại. Năng suất lá  
là yếu tố tổng hợp để đánh giá ƣu thế của giống dâu, là mục tiêu của quá trình chọn lọc  
giống đƣa ra sản xuất.  
Bảng 2. Năng suất lá của các giống dâu khảo nghiệm  
Năng suất/ ô thí  
nghiệm (kg)  
Năng suất/ha  
(tấn)  
Chỉ số so sánh  
Tên giống  
(%)  
TN-6  
TN-42  
TN-9  
83,7  
71,4  
93,0  
76,7  
79,5  
22,74  
20,28  
24,60  
21,34  
20,89  
0,69  
105,3  
89,9  
117,1  
96,5  
TN-138  
VA-201 (đ/c)  
LSD 0,05  
CV %  
100,0  
8,9  
Kết quả theo dõi năng suất thí nghiệm trong 3 năm liên tục cho thấy trung bình  
năng suất của TN-9 cao nhất là 24,60 tấn/ha, tiếp đến là TN-6 (22,74 tấn/ha), cao hơn  
giống VA-201 (20,89tấn/ha), chỉ số so sánh giữa các công thức với đối chứng tƣơng tự  
là 117,1% ; 105,3% và đều sai khác có ý nghĩa về mặt giá trị thông kê, các công thức  
khác có năng suất thấp hơn đối chứng.  
3.2.2.Chất lượng lá  
Bảng 3 - Ảnh hƣởng chất lƣợng lá của các dòng giống dâu khảo nghiệm đến kết  
quả nuôi tằm  
Chất lƣợng kén  
Tiêu hao dâu  
Sức sống Năng suất  
Khối  
Giống  
cho tằm tuổi 5  
/kg kén (kg)  
Tỷ lệ vỏ  
kén (%)  
tằm (%) kén/LN (g)  
lƣợng kén  
(g)  
TN-6  
90,5  
89,2  
93,7  
89,3  
91,8  
493,7  
472,2  
486,6  
459,8  
496,6  
8,9  
1,85  
1,79  
1,75  
1,80  
1,91  
0,08  
1,4  
21,95  
21,06  
20,94  
21,12  
21,80  
7,8  
8,2  
7,9  
8,4  
7,8  
0,8  
2,0  
TN-42  
TN-9  
TN-138  
VA-201 (đ/c)  
LSD 0,05  
CV %  
3,0  
Kết quả thu thập số liệu từ nuôi tằm thí nghiệm (bảng 3) cho thấy sức sống tằm  
ở mức trung bình khá (từ 89,2 – 90,5%) và thấp hơn công thức đối chứng (91,8%).  
Năng suất kén giống ở công thức TN6 (493,7 g) có ƣu thế hơn cả, tƣơng đƣơng với  
công thức đối chứng (496,6 g). Các công thức khác đều thua kém công thức đối  
chứng. Sự khác nhau ở số liệu thu đƣợc từ theo dõi khối lƣợng kén và tỷ lệ vỏ kén là  
không có ý nghĩa. Với số liệu thu đƣợc cho thấy chỉ có TN6 có hệ số tiêu hao dâu (7,8  
kg) là tƣơng đƣơng đối chứng, còn các công thức khác cao hơn và sai khác có ý nghĩa  
so với đối chứng. Tóm lại:các giống dâu thí nghiệm có chất lượng lá thấp hơn chất  
lượng lá của giống đối chứng, ngoại trừ công thức TN-6 là tương đương.  
3.2.3. Khả năng chống chịu sâu bệnh  
Bảng 4.Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống dâu khảo nghiệm  
Giống  
TN-6  
Bệnh bạc thau (%) Bệnh gỉ sắt (%)  
Mức độnhiễm rầy  
6,2  
6,5  
9,3  
7,7  
8,2  
7,5  
8,0  
++  
++  
+
TN-42  
TN-9  
9,4  
TN-138  
VA-201 (đ/c)  
12,8  
4,8  
++  
++  
Kết quả số liệu ở bảng 4 cho thấy các công thức thí nghiệm đều bị nhiễm bệnh  
bạc thau, mức độ hại cao nhất ở giống TN-9 (9,3%), tiếp đến là đ/c (8,2 %) và các  
giống còn lại từ 6,2 - 7,7%. Chỉ số bệnh gỉ sắtthấp nhất ở công thức đối chứng (4,8%),  
trong khi đó các công thức thí nghiệm dao động từ 7,5 – 12,8 %. Đối với rầy hại ngọn  
và lá đƣợc đánh giá thông qua phân cấp, kết quả cho thấy các giống thí nghiệm có mức  
độ nhiễm rầy chủ yếu ở cấp 2, tƣơng đƣơng mức độ nhiễm trên giống đối chứng. Đánh  
giá chung có thể thấy các giống thí nghiệm đều có khả năng chống chịu bệnh tương  
đối tốt, khả năng kháng rầy từ trung bình đến khá.  
3.3. Khảo nghiệm sản xuất giống dâu TBL-03, TBL-05  
3.3.1. Năng suất lá  
Năng suất lá là chỉ tiêu tổng hợp của các yếu tố cấu thành năng suất và cũng là  
mục tiêu quan trọng để đánh giá ƣu thế của giống mới.  
Hình 2. Biểu đồ năng suất lá của các giống dâu khảo nghiệm  
Năng suất trung bình của giống dâu TBL-03 tại Đạ Tẻh là 25,1 tấn/ha >Đắk  
Glong (24,6 tấn/ha) > Bảo Lộc (23,2 tấn/ha). Tƣơng tự, giống TBL-05 ở Đạ Tẻh là 23,3  
tấn/ha >Đắk Glong (23,1 tấn/ha) > Bảo Lộc (21,5 tấn/ha). Do tại Đạ Tẻh, cây dâu đƣợc  
trồng trên các chân đất phù sa ven sông, suối, điều kiện khí hậu thuận lợi cho cây dâu  
phát triển. Còn vùng Đắk Glong là vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp, nên lá dâu to,  
dầy, trọng lƣợng lá lớn. Các kết quả theo dõi đƣợc xử lý thống kê so sánh giữa các vùng  
sinh thái cho thấy năng suất đều sai khác có ý nghĩa. Với kết quả phân tích về năng suất  
cho thấy TBL-03 và TBL-05 đều thích ứng tốt với điều kiện sản xuất tạiTây Nguyên.  
3.3.2. Chất lượng lá  
Bảng 5. Ảnh hƣởng của chất lƣợng lá dâu khảo nghiệm đến kết quả nuôi tằm  
NS kén/ 20 g trứng  
TH dâu/ 1kg kén  
(kg)  
Địa điểm  
Giống  
TBL-03  
(kg)  
41,5  
42,7  
43,8  
12,6  
12,5  
12,2  
0,95  
1,1  
TBL-05  
Đắk Glong  
VA-201 (đ/c)  
LSD 0,05  
CV (%)  
TBL-03  
TBL-05  
44,2  
45,1  
12,5  
12,1  
Bảo Lộc  
VA-201 (đ/c)  
LSD 0,05  
CV (%)  
TBL-03  
44,8  
12,3  
0,78  
2,8  
39,2  
38,9  
40,1  
13,6  
13,1  
13,0  
0,70  
2,3  
TBL-05  
Đạtẻh  
VA-201 (đ/c)  
LSD 0,05  
CV (%)  
Kết quả kiểm định cho thấy năng suất kén khi nuôi tằm bằng lá của giống dâu  
TBL-03 ở tại Bảo Lộc (44,2 kg) >ĐắkGlong (41,5 kg) > Đạtẻh (39,2 kg), lớn hơn  
8,3% và 18,7%. Tiêu hao dâu/1kg kén tại Đạtẻh cao nhất là 13,6 kg, lớn hơn Đắk  
Glong (12,6 kg) và Bảo Lộc (12,5 kg). Giống TBL-05 cho năng suất kén tại Bảo Lộc  
là 45,1 kg >Đắk Glong (42,7 kg) > Đạtẻh (38,9 kg), cao hơn 1,2 và 9,1%. Tiêu hao  
dâu/1kg kén tại Đạtẻh cao nhất là 13,1kg, Đắk Glong (12,5 kg) và Bảo Lộc (12,1 kg).  
Giống đối chứng VA-201 có diễn biến tƣơng tự nhƣ giống TBL-03, TBL-05 ở năng  
suất kén và tiêu hao dâu/1kg kén. Điều đó chứng tỏ chất lƣợng lá của giống dâu TBL-  
03, TBL-05 tƣơng đƣơng nhƣ chất lƣợng lá của giống VA-201.  
3.3.3Khả năng chống chịu sâu bệnh  
Bảng 6. Mức độnhiễm sâu bệnh của các giống dâu khảo nghiệm  
CSB Bạc  
thau(%)  
CSBGỉ  
sắt(%)  
MĐ rầy  
(cấp)  
Đánh giá  
chung  
Địa điểm  
Giống  
TBL-03  
6,33  
6,39  
8,33  
7,86  
8,38  
10,69  
4,68  
5,04  
9,41  
5,36  
7,21  
-
-
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Đắk Glong  
TBL-05  
VA-201 (đ/c)  
TBL-03  
9,09  
++  
-
13,74  
10,85  
11,66  
4,20  
Bảo Lộc  
Đạ Tẻh  
TBL-05  
-
VA-201 (đ/c)  
TBL-03  
+
-
TBL-05  
6,70  
-
VA-201 (đ/c)  
8,94  
+
Hai giống TBL-03 và TBL-05 nhiễm bệnh Bạc thau thấp hơn so với đối chứng  
(6,29% và 6,60% < 9,48%). Tƣơng tự, chỉ số bệnh Gỉ sắt ở 2 giống TBL 03 và TBL-  
05 thấp hơn đối chứng, (CSB của đ/c là 9,90%, còn của TBL-03 là 7,77 % và TBL-05  
là 8,25 %). Đối với rầy hại ngọn và lá non đƣợc đánh giá thông qua phân cấp, kết quả  
cho thấy các giống thí nghiệm có mức độ nhiễm rầy ở mức rất thấp, hầu nhƣ không bị  
nhiễm rầy. Với chỉ số bệnh hại nhƣ trên cho thấy giống dâu TBL-03 và TBL-05 chống  
chịu tƣơng đối khá với sâu bệnh hại ở cả ba vùng sinh thái thí nghiệm  
3.4. Kết quả xây dựng mô hình sản xuất giống dâu TBL-03 và TBL-05  
3.4.1. Kết quả theo dõi mô hình  
Bảng 7. Tổng chiều dài cành và năng suất lá dâu của mô hình  
∑ CD thân cành  
Năng suất  
(tấn/ha)  
Địa điểm  
Giống  
TBL-03  
(m/cây)  
35,7±1,5  
34,4±1,4  
39,2±1,0  
30,7±1,4  
34,6±1,5  
33,0±0,7  
39,5±1,2  
31,1±1,5  
26,52  
25,41  
24,18  
25,51  
26,18  
25,02  
23,92  
25,05  
TBL-05  
Đắk Glong  
VA-201 (đ/c)  
S7-CB (đ/c)  
TBL-03  
TBL-05  
Đạtẻh  
VA-201 (đ/c)  
S7-CB (đ/c)  
Tại Đắk Glong, năng suất bình quân của giống TBL-03 là 26,52 tấn/ha, còn  
năng suất của giống TBL-05 là 25,41 tấn/ha. Trong khi tại Đạ Tẻh, năng suất của mô  
hình giống TBL-03 là 26,18 tấn/ha và TBL-05 là 25,02 tấn/ha. Năng suất bình quân ở  
hai vùng triển khai mô hình sản xuất của giống TBL-03 là 26,35 tấn/ha, còn ở giống  
TBL-05 là 25,22 tấn/ha, cao hơn so với đối chứng đang trồng đại trà trong sản xuất là  
VA-201 (24,05 tấn/ha) và tƣơng đƣơng với giống dâu S7-CB (25,33 tấn/ha).  
3.4.2- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình  
Bảng 8. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng giống dâu mới TBL-03 và TBL-05  
Nội dung  
TBL-03  
TBL-05  
VA-201 (đ/c) S7-CB (đ/c)  
I- Tổng chi phí sản  
xuất (1.000 đ)  
195.958  
186.517  
174.254  
246.069  
71.815  
191.688  
269.724  
78.036  
II- Tổng các nguồn  
thu (1.000 đ)  
276.168  
80.210  
264.325  
77.808  
III- Lợi nhuận / 1 ha  
(1.000 đ)  
(số liệu được tính trên diện tích 01 ha)  
Tổng số tiền thu đƣợc từ bán kén của 01 ha trồng giống dâu TBL-03 là  
276.168.000 đồng/ha (giá kén năm 2016trung bình khoảng 100.000 đồng/kg) và lợi  
nhuận khoảng80,2 triệu đồng/ha. Tƣơng tự, trồng giốngdâu TBL-05 cho lợi nhuận là  
77,8 triệu đồng/ha. Nhƣ vậy hiệu quả kinh tế mà các hộ nông dân trồng giống dâu lai  
TBL-03 cao hơn trồng giống dâu VA-201 và S7-CB từ 2,9 - 11,8%, còn trồng giống  
TBL-05 thì lợi nhuận cao hơn giống VA-201 là 8,4% và tƣơng đƣơng giống S7-CB.  
IV.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ  
4.1. Kết luận  
- Qua nghiên cứuđã lai tạo chọn lọc ra 6 tổ hợp có những cá thể triển vọng, trong  
đó có 02 dòng nổi trội hơn cả là (LĐ x BL-05)-6 và (LĐ x ĐB-05)-42.  
- Khảo nghiệm cơ bản đã chọn lọc ra tổ hợp dâu lai TN-9 có sức sinh trƣởng mạnh,  
khối lƣợng lá lớn (3,14 g), tốc độ ra lá cao (0,31 lá/ngày), năng suất lớn(31,79 tấn/ha).  
- Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống dâu TBL-03 và TBL-05 cho thấy năng suất  
của giống TBL-03 là 26,35 tấn/ha;của giống TBL-05là 25,22 tấn/ha;cao hơn năng suất  
giống đối chứngVA-201 là 9,6% và 4,8%. Chất lƣợng lá tƣơng đƣơng đối chứng. Khả  
năng chống chịu khá với sâu bệnh hại, mức độ nhiễm thấp hơn đối chứng, đặc biệt có  
khả năng kháng rầy tốt.  
- Xây dựng đƣợc mô hình sản xuất giống dâu TBL-03 và TBL-05 cho hiệu quả  
kinh tế cao tại Tây Nguyên. Giống TBL-03 cholợi nhuậncao hơn trồng giống dâu đang  
trồng phổ biến ngoài sản xuất nhƣ VA-201 và S7-CB từ 2,9 - 11,8%, giống TBL-05 thì  
lợi nhuận cao hơn giống VA-201 là 8,4% và tƣơng đƣơng giống S7-CB.  
4.2. Đề nghị  
- Tiếp tục nghiên cứu các sản phẩm trung gianmới đƣợc chọn tạo để cho ra  
những giống dâutốt đáp ứng yêu cầu sản xuất hiện nay.  
- Nhân rộng mô hình giống dâumới ra sản xuất nhằm góp phần tăng hiệu quả  
kinh tế cho ngƣời trồng dâu nuôi tằm ở Tây Nguyên.  
Giống TBL-03  
Giống TBL-05  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN LỌC GIỐNG BƠ (Persea americana  
Mills.,)CHO VÙNG TÂY NGUYÊN  
Hoàng Mạnh Cƣờng1  
Nguyễn An Ninh2  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
1 Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên  
2 Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống sản phẩm cây trồng Tây Nguyên  
Cây Bơ là cây hai lá mầm, có tên khoa học là Persea americana Mills., thuộc  
họ Long não(Lauraceae), nguồn gốc vùng nhiệt đới Trung Mỹ và đã đƣợc phát tán tới  
phía Nam nƣớc Mỹ, tới quần đảo Antilles và nhiều Quốc gia khác nhƣ: Colombia,  
Venezuela,... Có liên quan đến họ này là cây Quế (Cinanmon), cây Dẻ (Sasafras) và  
cây Hồng ngọt (Sweet bay). Số nhiễm sắc thể của loài Persea americana là 2n = 24.  
Tuy vậy, vẫn phát hiện ra dạng tam bội (3n) và tứ bội (4n). Có 3 chủng sinh thái  
(ecological races) Mexico, Guatemala và West India.  
Các tỉnh vùng Tây Nguyên có điều kiện sinh thái rất thích hợp cho cây bơ phát  
triển tốt, năng suất cao, chất lƣợng tốt và đƣợc xem là cây đặc sản của vùng, có giá trị  
kinh tế cao, có thể trồng xen rất hiệu quả trong vƣờn cà phê, tiêu, chè,… làm tăng  
thêm thu nhập trên một đơn vị diện tích và đang dần khẳng định đƣợc vị trí xứng đáng  
trong nền kinh tế nông nghiệp địa phƣơng. Một trong những vấn đề lớn có tính cấp  
thiết cao hiện nay là làm thế nào để chọn tạo ra những giống bơ mới có chất lƣợng tốt  
đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và thay thế những giống bơ có chất lƣợng kém trong sản xuất.  
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn sản xuất, từ năm 2002 Viện Khoa  
học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên đã tiến hành thu thập và bình tuyển đƣợc  
tổng cộng 26 giống bơ tại 4 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông, Lâm Đồng và 11 giống  
nhập nội từ Mỹ. Trong số đó, đã chọn lọc đƣợc 10 giống bơ triển vọng TA1, TA4,  
TA36, TA40, TA44, TA54, Reed, Booth 7, GA và Hass có năng suất cao, chất lƣợng  
tốt, có khả năng thích ứng rộng với điều kiện sinh thái vùng Tây Nguyên làm cơ sở  
cho các nghiên cứu chọn tạo giống trong những năm tiếp theo và đáp ứng nhu cầu phát  
triển các giống bơ có chất lƣợng tốt phục vụ nội tiêu và xuất khẩu trong cả nƣớc.  
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.1. Nghiên cứu cứu chọn lọc và đánh giá tập đoàn các giống bơ tại Đắk Lắk.  
2.2. Nghiên cứu đánh giá khả năng thích ứng của một số giống bơ triển vọng tại  
Tây Nguyên.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Nghiên cứu chọn lọc và đánh giá tập đoàn các giống bơ tại Đắk Lắk  
3.1.1. Năng suất các giống bơ sau 12 năm trồng  
Bảng 1. Khối lƣợng quả và năng suất các giống bơ  
TT  
1
Giống  
TA1  
TA2  
TA3  
TA4  
TA5  
TA6  
TA7  
TA8  
TA9  
TA17  
Khối lƣợng quả (kg)  
Năng suất (kg/cây)  
0,40  
0,61  
0,46  
0,51  
0,41  
0,57  
0,33  
0,28  
0,46  
0,41  
68,40  
2
29,40  
3
46,50  
4
42,80  
5
27,00  
6
8,80  
7
62,00  
8
24,00  
9
9,50  
10  
42,50  
TT  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
Giống  
TA19  
TA20  
TA21  
TA26  
TA31  
TA36  
TA37  
TA39  
TA40  
TA44  
TA45  
TA47  
TA48  
TA50  
TA54  
Số 5  
Khối lƣợng quả (kg)  
0,35  
Năng suất (kg/cây)  
44,10  
77,50  
167,20  
38,50  
13,20  
18,90  
18,76  
93,00  
111,30  
68,40  
30,44  
51,00  
29,81  
25,97  
67,00  
-
0,51  
0,31  
0,44  
0,39  
0,41  
0,36  
0,42  
0,31  
0,53  
0,76  
0,39  
0,50  
0,44  
0,71  
0,34  
Booth 7  
Hass  
0,42  
270,00  
-
0,15  
Tiger  
Ardith  
Reed  
0,23  
-
0,32  
9,60  
0,36  
108,00  
88,00  
132,00  
13,30  
74,00  
7,20  
Ettinger  
Fuerte  
Sharwill  
GA  
0,22  
0,33  
0,19  
0,37  
GB  
0,37  
GC  
0,19  
54,00  
58,00  
92,16  
Trung bình  
CV (%)  
0,40  
33,20  
Quá trình theo dõi, đánh giá các giống trong vƣờn tập đoàn cho thấy hầu hết  
quả của các giống có khối lƣợng vừa phải, trung bình khoảng 0,40 kg. Có những giống  
quả rất lớn đạt khoảng 0,76 kg, song cũng có những giống cho quả nhỏ chỉ đạt 0,15  
kg. Khi so sánh về khối lƣợng quả giữa các giống thể hiện rõ sự khác biệt lớn, hệ số  
biến động trên 33% thể hiện sự không đồng đều về khối lƣợng quả giữa các giống bơ  
trong vƣờn tập đoàn. Thống kê cho thấy năng suất của các giống chỉ đạt bình quân  
58,00 kg/cây. Giống Bơ Booth 7 có năng suất cao nhất 270 kg/cây đạt gần gấp 5 lần so  
với năng suất bình quân và giống có năng suất thấp nhất chỉ đạt 7,20 kg/cây. Các  
giống Số 5, Hass và Ettinger không cho năng suất do thời gian ra hoa của các giống  
này rất sớm hơn, lệch hoàn toàn so với các giống bơ khác từ 1 - 2 tháng do vậy nguồn  
phấn rất ít dẫn đến khả năng thụ phấn thấp. Các giống TA1, TA20, TA21, TA7, TA39,  
TA40, TA44, Booth 7, Reed, Ettinger, Fuerte và GA cho năng suất cao nhất, đạt trên  
70 kg/cây và vƣợt trội so với các giống khác chứng tỏ khả năng thích ứng rất tốt với  
điều kiện sinh thái tại Đắk Lắk.  
3.1.2. Chất lƣợng quả của các giống bơ  
Bảng 2. Chất lƣợng quả của các giống bơ (%)  
TT  
Giống  
Tỷ lệ thịt Hàm lƣợng chất khô  
Đƣờng  
1,07  
2,58  
1,40  
2,54  
1,75  
1,82  
2,68  
1,83  
-
Lipít  
12,79  
6,08  
16,90  
10,88  
15,49  
19,06  
9,42  
15,10  
-
Protein  
1,95  
0,70  
1,47  
0,72  
2,36  
1,92  
1,18  
1,14  
-
1
TA1  
75,49  
73,70  
68,16  
77,70  
72,13  
75,57  
73,11  
73,66  
-
26,99  
16,80  
23,50  
19,31  
25,50  
26,47  
17,42  
22,03  
-
2
TA2  
3
TA3  
4
TA4  
5
TA5  
6
TA6  
7
TA7  
8
TA8  
9
TA9  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
TA17  
TA19  
TA20  
TA21  
TA26  
TA31  
TA36  
TA37  
TA39  
TA40  
TA44  
TA45  
TA47  
TA48  
TA50  
TA54  
Số 5  
68,28  
78,84  
-
22,83  
21,90  
-
1,66  
1,83  
-
15,26  
14,37  
-
1,46  
1,05  
-
69,87  
69,94  
74,24  
71,81  
69,82  
64,23  
66,24  
62,27  
66,50  
75,49  
-
25,25  
16,81  
25,25  
21,73  
19,31  
15,79  
25,50  
21,37  
17,20  
15,03  
-
1,74  
1,95  
1,35  
2,80  
2,60  
2,76  
1,11  
1,96  
-
15,79  
8,94  
14,96  
13,56  
12,52  
8,55  
19,99  
13,17  
10,0  
8,81  
-
1,26  
1,35  
1,89  
1,61  
0,86  
0,86  
1,83  
1,27  
-
2,39  
-
1,12  
-
77,70  
79,20  
-
10,90  
25,00  
-
-
3,85  
23,00  
-
-
2,10  
-
2,00  
-
27 Booth 7  
62,21  
23,32  
2,76  
13,78  
1,75  
TT  
28  
29  
30  
31  
Giống  
Hass  
Tỷ lệ thịt Hàm lƣợng chất khô  
Đƣờng  
0,78  
-
Lipít  
23,64  
-
Protein  
1,66  
-
56,29  
-
33,08  
-
Tiger  
Ardith  
Reed  
-
-
-
-
-
67,60  
59,40  
65,40  
64,34  
57,72  
55,77  
-
23,77  
25,88  
29,21  
31,44  
21,85  
22,07  
-
0,64  
1,65  
0,93  
0,75  
1,28  
1,24  
-
16,98  
17,50  
18,69  
22,52  
14,97  
15,87  
-
1,41  
1,34  
1,48  
2,08  
1,76  
1,18  
-
32 Ettinger  
33 Fuerte  
34 Sharwill  
35  
36  
37  
GA  
GB  
GC  
Trung bình  
CV (%)  
69,09  
9,73  
22,42  
21,98  
1,78  
37,59  
14,41  
33,28  
1,45  
29,60  
Nguồn: Phòng phân tích nông hóa - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây  
nguyên năm 2011, 2012, 2013 và 2014.  
Tỷ lệ thịt quả trung bình của các giống đạt 69,09% là khá cao. Giống TA54 có  
tỷ lệ thịt cao nhất đạt trên 79%, một số giống còn lại cũng có tỷ lệ thịt quả cao từ 75 -  
78%; vƣợt trội gồm các giống TA1, TA4, TA6, TA19 và TA47. Độ biến động 9,73%  
không cao chứng tỏ hầu hết các giống có tỷ lệ thịt quả cao và không có sự khác nhau  
nhiều về chỉ tiêu này. Hàm lƣợng chất khô một trong yếu tố thể hiện độ sáp của thịt  
quả bơ, hơn thế trong chọn lọc giống ngƣời ta thƣờng rất quan tâm đến chỉ tiêu này vì  
chúng đƣợc xem là một tiêu chí chọn lọc quan trọng nhất. Nhìn chung các giống có  
hàm lƣợng chất khô khá cao, trung bình trên 22%, cao nhất đạt xấp xỉ 32% gồm các  
giống điển hình nhƣ Hass, Fuerte và Sharwill. Hệ số biến động 22% cho thấy có sự  
khác biệt lớn giữa các giống về hàm lƣợng chất khô và điều này cũng đồng thời cho  
thấy trong vƣờn tập đoàn phần lớn các giống bơ có chất lƣợng kém. Hàm lƣợng lipít  
và protein, 2 chỉ tiêu đƣợc quan tâm nhiều nhất trong chọn giống vì chúng có ý nghĩa  
quyết định đến chất lƣợng quả bơ. Qua phân tích cho thấy phần lớn các giống có hàm  
lƣợng lipít và protein thấp, trung bình hàm lƣợng lipít chỉ chiếm 14,85% và protein  
chiếm 1,44%. Giữa các giống có sự khác nhau rất lớn do có độ biến động cao khoảng  
trên 27% đối với cả 2 chỉ tiêu. Tƣơng tự nhƣ vậy, hàm lƣợng đƣờng cũng chiếm tỷ lệ  
thấp, trung bình chỉ đạt gần 2%.Nhƣ vậy, có thể thấy trong số 37 giống bơ đƣợc đánh  
giá, giống Reed có chất lƣợng tốt nhất và vƣợt trội so với nhiều giống khác, hàm lƣợng  
chất khô đạt trên 24%, lipít 17%, căn cứ vào tiêu chuẩn xuất khẩu của thế giới FFV-  
42, Codex stan 197 và Châu Âu CX/FFV 11/16/5 chỉ có 2 chỉ tiêu quan trọng nhất  
đƣợc đặc biệt quan tâm là hàm lƣợng chất khô và lipít, các chỉ tiêu phụ còn lại nhƣ  
năng suất, tỷ lệ thịt quả,... không định lƣợng cụ thể vì trong quá trình canh tác và chế  
độ chăm sóc khác nhau có thể làm tăng năng suất cũng nhƣ chất lƣợng các giống.  
Các giống bơ triển vọng cần đƣợc đánh giá tính thích ứng đối với từng điều  
kiện sinh thái cụ thể do có đặc tính thực vật học khác nhau nhằm làm cơ sở thực tiễn  
lựa chọn giống phù hợp cho từng vùng. Sau đây là kết quả đánh giá tính thích ứng của  
12 giống bơ sau 10 năm trồng tại Tây Nguyên.  
3.2. Đánh giá khả năng thích ứng của một số giống bơ triển vọng tại Tây Nguyên  
3.2.1. Sinh trƣởng các giống bơ sau 10 năm trồng tại Tây Nguyên  
Bảng 3. Sinh trƣởng các giống bơsau 10 năm trồng tại Tây Nguyên  
Tỉnh  
Đắk Lắk  
Gia Lai  
Lâm Đồng  
Dgốc Hvn Dtán Dgốc Hvn Dtán Dgốc Hvn Dtán  
(m)  
(m)  
(m)  
(m)  
(m)  
(m)  
(m)  
(m)  
(m)  
Giống  
TA1  
TA2  
0,28  
0,31  
0,28  
0,22  
0,31  
0,29  
0,30  
0,28  
0,33  
0,30  
0,28  
0,29  
6,87  
7,28  
6,00  
5,30  
7,54  
5,66  
6,33  
5,79  
6,47  
7,02  
5,89  
6,44  
6,38  
0,74  
5,72  
7,10  
6,58  
5,30  
7,49  
5,78  
6,39  
6,31  
6,50  
5,53  
6,26  
5,13  
6,17  
0,85  
0,21 5,67 4,75  
0,24 6,05 6,04  
0,19 4,69 5,53  
0,20 5,27 6,10  
0,21 5,56 6,33  
0,18 5,23 5,26  
0,18 5,42 5,62  
0,19 5,41 6,06  
0,21 5,99 5,76  
0,22 6,14 5,39  
0,22 5,28 5,55  
0,18 4,75 4,32  
0,20 5,46 5,56  
0,32 0,56 0,55  
0,31  
0,40  
0,37  
0,37  
0,54  
0,12  
0,12  
0,16  
0,16  
0,17  
0,58  
0,37  
0,31  
0,47  
5,23  
5,61  
6,06  
5,31  
7,55  
3,88  
3,83  
3,93  
4,47  
4,13  
6,54  
4,90  
5,12  
0,90  
4,98  
5,77  
6,47  
5,71  
8,16  
2,82  
3,28  
3,35  
3,58  
2,90  
7,76  
4,08  
4,91  
0,98  
TA3  
TA4  
TA5  
TA31  
TA44  
TA47  
TA50  
TA54  
Booth 7  
Hass  
Trung bình 0,29  
LSD0,05 0,51  
Ghi chú: Dgốc: Đƣờng kính gốc; Hvn: Cao cây vút ngọn; Dtán: Đƣờng kính tán.  
Các giống bơ vào tuổi thứ 10 trong điều kiện sinh thái tại Đắk Lắk cho thấy: 2  
chỉ tiêu theo dõi là đƣờng kính gốc và chiều cao cây có hệ số biến động rất nhỏ, chỉ  
khoảng 9 - 10% chứng tỏ các giống có khả năng sinh trƣởng tốt và phát triển khá đồng  
đều, cũng đồng thời thấy rõ các giống tƣơng đối thích hợp với điều kiện sinh thái ở  
Đắk Lắk. Đƣờng kính gốc trung bình các giống đạt 0,29 m, cao cây trung bình 6,38 m  
và đối với các giống chọn lọc trong nƣớc có tốc độ sinh trƣởng, phát triển khá đồng  
đều. Tƣơng tự nhƣ vậy 2 giống nhập nội đều có sinh trƣởng và phát triển ngang nhau  
đạt trên 0,28 m đối với đƣờng kính gốc và 5,89 m đối với chiều cao cây. Một chỉ tiêu  
rất quan trọng khác có ảnh hƣởng lớn đến các yếu tố cấu thành năng suất đó là đƣờng  
kính tán, nhìn chung các giống có mức độ phát triển bộ tán khá tốt, tƣơng đối đồng  
đều, đƣờng kính tán trung bình đạt 6,17 m, giống TA5 có bộ tán phát triển mạnh nhất  
đạt 7,49 m và giống Hass có bộ tán phát triển yếu hơn đạt 5,13 m. Đối với điều kiện  
sinh thái tại Gia Lai cho thấy: nhìn chung các giống có tốc độ sinh trƣởng và phát triển  
ở mức khá; thể hiện ở sự tăng trƣởng đƣờng kính gốc 0,20 m; giống TA31, TA44 và  
giống Hass có đƣờng kính nhỏ nhất 0,18 m; giống Booth 7, TA2 và TA54 có đƣờng  
kính gốc lớn nhất đạt trên 0,22 m. Chiều cao cây trung bình 5,46 m; giống TA3 và  
Hass thấp nhất 4,70 m và giống TA54 có chiều cao cây lớn nhất 6,14 m. Tƣơng tự nhƣ  
vậy các giống có đƣờng kính tán trung bình 5,56 m, giống Hass có mức độ phát triển  
bộ tán yếu nhất 4,32 m và giống TA5 phát triển bộ tán mạnh nhất 6,33 m. Phân tích  
thống kê cho thấy; ở tất các chỉ tiêu theo dõi là đƣờng kính gốc, chiều cao cây và  
đƣờng kính tán đều có hệ số biến động thấp dƣới 15% chứng tỏ có sự khác nhau  
nhƣng không đáng kể về các chỉ tiêu theo dõi. Đối với điều kiện sinh thái tại Bảo Lộc -  
Lâm Đồng các giống sinh trƣởng và phát triển ở mức khá cũng phần nào chứng tỏ  
phần lớn các giống có khả năng thích ứng tốt với điều kiện sinh thái trong vùng. Các  
giống có đƣờng kính gốc trung bình 0,31 m, đối với chiều cao cây 5,12 m và 4,91 m  
đối với đƣờng kính tán. Phân tích thống kê về tất cả các chỉ tiêu theo dõi có hệ số biến  
động ở mức rất cao trên 38% và các giá trị sai khác đều lớn hơn nhiều so với lý thuyết  
cho thấy giữa các giống có sự khác nhau có ý nghĩa rất lớn về khả năng sinh trƣởng và  
phát triển, thể hiện sự thích ứng với điều kiện sinh thái giữa các vùng.  
3.2.2. Năng suất các giống bơsau 10 năm trồng tại Tây Nguyên.  
Bảng 4. Năng suất các giống bơsau 10 năm trồng tại Tây Nguyên (kg/cây)  
Tỉnh  
TT  
Giống  
Đắk Lắk  
57,33  
107,97  
12,31  
56,53  
32,44  
40,95  
25,97  
85,80  
25,60  
67,00  
86,30  
16,28  
49,57  
26,81  
Gia Lai  
58,60  
31,70  
9,00  
27,30  
-
Lâm Đồng  
1
2
TA1  
TA2  
51,90  
21,10  
57,70  
57,90  
78,10  
-
3
TA3  
4
TA4  
5
TA5  
6
TA31  
-
7
TA44  
6,80  
18,00  
20,60  
-
-
8
TA47  
-
9
TA50  
-
10  
11  
12  
TA54  
-
Booth 7  
Hass  
60,00  
6,60  
26,51  
10,02  
88,40  
20,20  
53,61  
26,74  
Trung bình  
LSD0,05  
Trong điều kiện sinh thái ở Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk cho thấy tất cả các giống  
đã cho quả khá đồng đều và có năng suất vƣợt trội hơn cả so với vùng khác, trung bình  
49,57 kg/cây chứng tỏ khả năng thích ứng của các giống này là rất tốt với điều kiện sinh  
thái ở Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk. Trong khi đó, tại Lâm Đồng chỉ có 7 giống cho năng  
suất trung bình 53,61 kg/cây và các giống còn lại TA31, TA44, TA47, TA50 và TA54  
không có quả do khả năng nhận phấn của các giống này rất kém trong điều kiện khí hậu  
ở Bảo Lộc - Lâm Đồng nơi có nhiệt độ không khí vào thời kỳ ra hoa rất thấp dƣới 150C  
vào các thời điểm từ tháng 12 đến tháng 3 hàng năm. Tƣơng tự đối với các giống TA5,  
TA31 và TA54 trồng trong điều kiện sinh thái ở PleiKu - Gia Lai không cho quả, các  
giống còn lại có năng suất thấp nhất với trung bình 26,51 kg/cây và có 9 giống cho quả.  
Tại cả 3 địa bàn nghiên cứu giống bơ Booth 7 cho năng suất cao nhất, rất ổn định  
trung bình đạt trên 60 kg/cây/năm và cho thấy tiềm năng về năng suất của giống này  
tại tất cả các địa điểm thí nghiệm thuộc địa bàn Tây Nguyên.  
3.2.4. Thành phần dinh dƣỡng thịt quả các giốngbơ.  
Bảng 5. Một số chỉ tiêu về dinh dƣỡng thịt quả  
Thịt quả  
Chất khô  
Đƣờng  
(%)  
Protein  
(%)  
TT  
Giống  
Lipit (%)  
(%)  
(%)  
1
2
TA1  
TA2  
75,49  
73,70  
68,16  
77,70  
72,13  
74,24  
62,27  
75,49  
77,70  
79,20  
65,20  
56,29  
71,46  
9,88  
26,99  
16,80  
23,50  
19,31  
25,50  
25,25  
21,37  
15,03  
-
1,07  
2,58  
1,40  
2,54  
1,75  
1,35  
1,96  
2,39  
-
12,79  
6,08  
16,90  
10,88  
15,49  
14,96  
13,17  
8,81  
-
1,95  
0,70  
1,47  
0,72  
2,36  
1,89  
1,27  
1,12  
-
3
TA3  
4
TA4  
5
TA5  
6
TA31  
7
TA44  
8
TA47  
9
TA50  
10  
11  
12  
TA54  
-
-
-
-
Booth 7  
Hass  
23,32  
31,72  
22,88  
21,69  
2,76  
0,78  
1,86  
37,44  
13,78  
23,16  
13,60  
34,26  
1,75  
1,66  
1,49  
36,29  
Trung bình  
CV (%)  
Qua phân tích chất lƣợng của các giống cho thấy: trung bình hàm lƣợng chất  
khô đạt 22,88 % và lipít 13,60 %. Nhƣ vậy, trong tổng số 10 giống đƣợc phân tích 04  
chỉ tiêu quan trọng liên quan trực tiếp đến chất lƣợng quả thì chỉ có 03 giống là TA2,  
TA4 và TA47 có hàm lƣợng lipít thấp dƣới 10 %, các giống còn lại vƣợt ngƣỡng trung  
bình là 13 %. Ngoài 04 giống bơ đã đƣợc Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận năm  
2016 là TA1, TA40, Booth 7 và Reed đã xác định thêm đƣợc 02 giống TA31 và TA44  
có chất lƣợng khá tốt, vƣợt so với các giống còn lại. Đây là các giống triển vọng cần  
đƣợc tiếp tục đánh giá theo dõi thêm trong các năm kế tiếp.  
IV. KẾT LUẬN  
Trong 10 năm, từ 2006 đến 2015 đề tài đã chọn lọc đƣợc 12giống bơnăng suất  
cao, chất lƣợng tốt và hình dạng quả đẹp có tính thƣơng mại cao. Đặc biệt, có 02 giống  
TA1, Booth 7 đã đƣợc Bộ NN & PTNT công nhận giống chính thức và 02 giống  
TA40, Reed đƣợc công nhận sản xuất thử năm 2016 đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo 2  
quyết định số 2871 /QĐ-BNN-TT ngày 12/7/2016 và 4864 /QĐ-BNN-TT ngày  
24/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ NN & PTNT.Đây là nguồn vật liệu giống tốt đáp ứng  
kịp thời nhu cầu về giống chất lƣợng cao phục vụ sản xuất và các nghiên cứu tiếp theo.  
V. MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA 04 GIỐNG BƠ ĐƢỢC CÔNG NHẬN  
Hình 2. Giống bơ Booth 7  
Hình 1. Giống bơ TA1  
pdf 14 trang yennguyen 21320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới cho vùng Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_chon_tao_giong_dau_moi_cho_vung_tay_nguyen.pdf