Giáo trình Sinh hóa động vật - Nghề: Thú y
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC : SINH HÓA ĐỘNG VẬT
NGHỀ: THÚ Y
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
ngày…….tháng….năm ........
/QĐ-CĐLC
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai)
1
Lào Cai, năm 2020
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
2
LỜI GIỚI THIỆU
Sinh hoá học động vật là môn học cơ sở của nghề thú y hệ Cao đẳng . Môn học
có liên quan tới các môn như dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi... Vì
vậy, thông qua môn học này sinh viên sẽ nắm được cơ sở hoá sinh về nhu cầu dinh
dưỡng cũng như nguồn gốc, nguyên nhân gây bệnh ở động vật.
Nội dung của giáo trình có 6 chương bao gồm 2 phần chính: Sinh hoá học tĩnh
và sinh hoá học động.
Sinh hoá học tĩnh sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về thành phần và cấu tạo
hoá học của các chất có trong cơ thể động vật.
Sinh hóa học động sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình trao đổi
chất, sự chuyển hóa của các chất và mối liên quan giữa các quá trình chuyển hóa đó
trong cơ thể động vật.
Giáo trình bao gồm 06 chương trong đó:
- Chương 1: Protein và trao đổi protein
- Chương 2: Enzym
- Chương 3: Glucid và trao đổi glucid
- Chương 4: Lipid đổi lipid và trao đổi lipid
- Chương 5: Mối liên quan tới các quá trình trao đổi chất
- Chương 6: Hormon
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo các tài liệu nhằm đảm bảo
tính chính xác, tính cơ bản, tính hiện đại và tính thực tiễn. Tuy nhiên, giáo trình sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong muốn nhận được những ý kiến
tham gia, đóng góp của các chuyên gia và đông đảo bạn đọc
Trân trọng cảm ơn !
Lào Cai, ngày tháng năm 2020
Tác giả
3
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN...............................................................................................2
MỤC LỤC.........................................................................................................................4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC..............................................................................................9
Vị trí, tính chất của môn học........................................................................................9
1. Đại cương protein.......................................................................................................10
1.1. Tên gọi........................................................................................................10
1.2. Các nguyên tố hoá học của protein.............................................................11
3.3. Dựa vào giá trị dinh dưỡng của protein.......................................................17
3.4. Dựa vào cấu tạo hoá học của protein..........................................................17
5.3. Tiêu hóa protein ở động vật nhai lại...........................................................23
6. Sự chuyển hóa protein và acid amin...................................................................24
6.1. Sự chuyển hóa các protein phức tạp...........................................................24
6.1.2. Sự chuyển hoá của nucleoprotein............................................................27
4
Chương 2: ENZYM.......................................................................................................33
1. Enzym và hiện tượng xúc tác sinh học...........................................................33
2.2. Trung tâm hoạt động của enzym.................................................................34
3. Cơ chế hoạt động xúc tác của enzym.............................................................35
5.2. Đặc hiệu tương đối........................................................................................40
6.2.1. Phân loại theo bản chất hoá học............................................................41
Mục tiêu của chương:.....................................................................................................51
5
1.3.1. Tính chất lý học của đường đơn...............................................................51
2.3.5. D - Manose..............................................................................................56
2.3.6. Các pentose.............................................................................................56
3. Các dẫn xuất chính của monosacarid.............................................................56
4. Phân loại glucid........................................................................................................57
4.1. Loại Ose.........................................................................................................58
4.1.1. Triose (C3H6O3)........................................................................................58
4.1.2. Tetrose (C4H8O4)......................................................................................58
4.1.3. Pentose (C5H10O5)....................................................................................59
5. Vai trò dinh dưỡng của glucid...............................................................................65
6.2. Sự tiêu hoá cellulose (chất xơ)...................................................................67
7. Sự hấp thu và tích lũy đường.........................................................................69
7.3. Sự phân giải glycogen thành glucose..........................................................72
6
1.3.1. Alcol của lipid.........................................................................................75
1.3.2. Acid béo...................................................................................................76
2. Phân loại lipid...........................................................................................................76
2.1.2. Sáp...............................................................................................................78
2.1.3. Sterid........................................................................................................79
4.1.2. Hoạt hoá enzym lipase............................................................................86
4.2.1. Sự hấp thu glycerin.................................................................................87
4.2.2. Sự hấp thu acid béo................................................................................87
Chương 6: HORMON...................................................................................................95
1. Khái niệm chung.........................................................................................................95
2. Vai trò sinh học của hormon...........................................................................95
3. Phân loại hormon............................................................................................96
3.1. Loại dẫn xuất steroit...............................................................................................97
7
3.2.1. Hormon tuyến giáp trạng.........................................................................98
3.2.2. Hormon tuyến tụy....................................................................................99
3.2.3. Hormon tuyến yên..................................................................................100
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Sinh hóa động vật
Mã môn học: MH 15
8
Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ ( Lý thuyết: 28 giờ, Thảo luận, bài tập: 28
giờ, Kiểm tra: 04 giờ)
Vị trí, tính chất của môn học
- Vị trí: Môn học Sinh hóa động vật là môn học cơ sở cuối cùng nằm trong
chương trình đào tạo nghề thú y
- Tính chất :Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc thuộc khối các môn học cơ sở.
Mục tiêu môn học
- Về kiến thức: Trình bày được cấu tạo các hợp chất hữu cơ chính tạo nên cơ
thể sinh vật; vai trò và quá trình vận động, biến đổi của các hợp chất này trong cơ thể
vật nuôi
- Về kỹ năng: Thực hiện được một số chu trình chuyển hóa quan trọng trong cơ
thể vật nuôi, sự biến đổi trong thức ăn, nước uống và thuốc thú y
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: An toàn lao động, vệ sinh thú y
Chương 1: PROTEIN VÀ TRAO ĐỔI PROTEIN
Mục tiêu của chương:
- Trình bày được định nghĩa, cấu tạo, phân loại, vai trò và quá trình chuyển hóa
protein trong cơ thể vật nuôi
9
- Phân loại protein và thực hiện chu trình chuyển hóa protein trong cơ thể động vật
- Nghiêm túc trong học tập và hiểu đúng kiến thức chuyên môn
1. ĐẠI CƯƠNG PROTEIN
Protein theo tiếng Hy Lạp "Protos" - có nghĩa là đầu tiên, quan trọng nhất, điều
đó cho chúng ta thấy được vai trò quan trọng bậc nhất của protein đối với cuộc sống.
1.1. Định nghĩa protein
Người ta định nghĩa protein theo hai quan điểm:
1.1.1. Theo quan điểm hoá học
Các nhà hoá học căn cứ vào thành phần và cấu tạo hoá học của protein để định
nghĩa. Họ cho rằng protein là nhóm chất hữu cơ lớn với hai đặc điểm đáng chú ý là:
- Phân tử có chứa Nitơ
- Trọng lượng phân tử rất cao.
1.1.2. Theo quan điểm sinh vật học
Các nhà sinh vật học lại dựa vào giá trị dinh dưỡng và tầm quan trọng của
protein đối với sự sống để định nghĩa. Theo quan điểm sinh vật học thì protein là chất
mang sự sống.
Nội dung định nghĩa về sự sống của Ăng-ghen:
- Sự sống là phương thức tồn tại của protein. Protein ở đây là một cơ thể hoàn
chỉnh có tổ chức, chứ không phải là một loại protein riêng biệt nào đó.
- Thể protein ở đây chứa đựng cả lớp nucleoprotein.
- Nội dung chính của sự vận động sống là sự trao đổi chất, sự tự thay cũ đổi mới
các nguyên tố hoá học mà hiện tượng này không thể có trong một chất vô sinh. Bốn
biểu hiện cụ thể của sự sống là:
+ Có khả năng vận động và đáp nhận kích thích bên ngoài
+ Có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản
+ Có khả năng di truyền và biến dị
+ Có khả năng trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài
Trong tất cả 4 biểu hiện trên thì biểu hiện thứ tư của sự sống là quan trọng nhất.
Bởi vì có trao đổi vật chất thì cơ thể mới có khả năng vận động và đáp ứng được các kích
thích, mới có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản và mới có khả năng di truyền, biến
dị được.
1.2. Các nguyên tố hoá học của protein
Qua phân tích hoá học người ta xác định được trong protein có các nguyên tố
sau đây (tính theo % vật chất khô):
- Cacbon:........................ 50,6 - 54,5
10
- Oxy:..............................21,5 - 23,5
- Hydro:...........................6,5 - 7,3
- Nitơ:..............................15,0 - 17,6 (trung bình 16%)
- Lưu huỳnh:.....................0,3 - 2,5
- Phospho:.........................1,0 - 2,0
Ngoài các nguyên tố hoá học kể trên, trong thành phần protein còn có các
nguyên tố vi lượng và các nguyên tố siêu vi lượng. Mặc dù số lượng các nguyên tố đó
trong protein rất thấp nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động
sống của động vật, đặc biệt là trong thành phần của enzym và hormon.
Ví dụ:
Iod có trong tuyến giáp trạng
Đồng có ở tuyến gan
Kẽm có ở tuyến sinh dục...
1.3. Vai trò sinh học của protein
Protein giữ vai trò rất quan trọng trong tất cả các quá trình sinh học. Ý nghĩa
đáng kể nhất của chúng được thể hiện qua các vai trò chủ yếu sau đây:
- Vai trò tạo hình
Ngoài các protein làm nhiệm vụ cấu trúc như vỏ virus, màng tế bào, ta còn gặp
những protein thường có dạng sợi như: fibroin của tơ tằm, nhện; collagen, elastin của
mô liên kết, mô xương... Các chất này có tác dụng tạo hình đảm bảo độ bền và tính
mềm dẻo của các mô liên kết.
- Vai trò xúc tác
Hầu hết các phản ứng sinh hóa học xảy ra trong cơ thể đều do các protein đặc
biệt đóng vai trò xúc tác. Những protein này được gọi là enzym. Mặc dù gần đây
người ta đã phát hiện được một loại ARN có khả năng xúc tác quá trình chuyển hóa
tiền ARN thông tin (pro-mARN) thành ARN thông tin (mARN), nghĩa là enzym
không nhất thiết phải là protein. Tuy nhiên, hầu hết các phản ứng xảy ra trong cơ thể
sống đều được xúc tác bởi các enzym có bản chất protein. Vì vậy, người ta thường
định nghĩa enzym là những protein có khả năng xúc tác đặc biệt cho các phản ứng sinh
hóa học.
- Vai trò bảo vệ
Protein có chức năng chống lại bệnh tật bảo vệ cơ thể. Đó là các protein tham
gia vào hệ thống miễn dịch. Đặc biệt nhiều loại protein thực hiện các chức năng riêng
biệt tạo nên hiệu quả miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu. Các protein miễn dịch
được nhắc đến nhiều nhất là các kháng thể, bổ thể và các cytokine. Ngoài ra, một số
protein còn tham gia vào quá trình đông máu để chống mất máu cho cơ thể. Một số
11
loài có thể sản xuất ra những độc tố có bản chất protein như enzym nọc rắn có khả
năng tiêu diệt kẻ thù để bảo vệ cơ thể.
- Vai trò vận chuyển
Trong cơ thể động vật có những protein làm nhiệm vụ vận chuyển như
Hemoglobin, mioglobin, Hemocyanin vận chuyển O2, CO2 và H+ đi khắp các mô bào,
các cơ quan trong cơ thể. Một trong những protein làm nhiệm vụ vận chuyển được
nhắc đến nhiều nhất đó là Hemoglobin.
- Vai trò vận động
Nhiều protein làm nhiệm vụ vận động co rút như myoxin và actin của sợi cơ,
chuyển dịch vị trí của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào...
- Vai trò dự trữ và dinh dưỡng
Các protein làm nhiệm vụ dự trữ như casein của sữa, albumin của trứng, feritin
của lách (dự trữ sắt). . . Các protein dự trữ này chính là nguồn cung cấp dinh dưỡng
quan trọng cho các tổ chức mô, phôi phát triển.
- Vai trò dẫn truyền tín hiệu thần kinh
Nhiều loại protein tham gia vào quá trình dẫn truyền tín hiệu thần kinh đối với
các kích thích đặc hiệu sắc tố thị giác rodopsin ở võng mạc mắt.
- Vai trò điều hòa
Nhiều protein có khả năng điều hòa quá trình trao đổi chất thông qua việc tác
động lên bộ máy thông tin di truyền như các hormon, các protein ức chế đặc hiệu
enzym...
- Vai trò cung cấp năng lượng
Protein là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể sống. Khi thủy phân protein,
sản phẩm tạo thành là các acid amin, từ đó tiếp tục tạo thành hàng loạt các sản phẩm
khác trong đó có các cetoacid, aldehyd và acid carboxylic. Các chất này đều bị oxy hóa dần
tạo thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ra năng lượng.
2. ACID AMIN
2.1. Cấu tạo hóa học
Acid amin là một acid hữu cơ, mà trong đó một nguyên tử hydro của gốc
carbon alfa (Cα) được thay thế bởi nhóm amin (NH2)
Nếu trong một acid amin có hai nhóm amin thì nhóm amin thứ 2 nằm ở vị
trí carbon cuối cùng kể từ nhóm carboxyl (COOH).
12
Ví dụ:
2.2. Phân loại các acid amin
Có nhiều cách để phân loại acid amin. Các acid amin có thể phân loại theo hai
quan điểm: Quan điểm hoá học và quan điểm sinh vật học.
* Quan điểm hoá học (tức là xét về mặt cấu tạo phân tử và hoá tính) người ta
thường chia acid amin ra:
- Acid amin mạch thẳng: Trong acid amin mạch thẳng phụ thuộc vào số lượng
nhóm amin (NH2) và nhóm carboxyl (COOH) mà lại chia ra:
+ Acid monoamin- monocarboxylic (chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH)
+ Acid monoamin- dicarboxylic (chứa 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH)
+ Acid diamin- monocarboxylic (chứa 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH)
- Acid amin mạch vòng: Gồm loại vòng đồng nhất và loại dị vòng.
* Quan điểm sinh vật học (tức là xét tầm quan trọng đối với sự dinh dưỡng
của động vật). Theo quan điểm này, acid amin gồm hai loại:
- Loại không thay thế được: Hay còn gọi là acid amin thiết yếu đây là loại acid
amin rất cần thiết cho cơ thể động vật để cho quá trình sinh trưởng và phát triển. Cơ
thể động vật không thể tự tổng hợp được để thoả mãn nhu cầu của bản thân mà phải
thường xuyên đưa từ bên ngoài vào qua thức ăn.
Đối với động vật nói chung có 9 acid amin không thay thế được: Valine, leucine,
isoleucine, treonine, methionine, phenylalanine, tryptophan, lysine, histidine.
- Loại thay thế được: Hay còn gọi là acid amin không thiết yếu tức là loại acid
amin mà cơ thể động vật có thể tự tổng hợp được từ các nguyên liệu sẵn có (các acid
béo, amid...). Nhóm này gồm các acid amin còn lại.
Cần phải chú ý thêm rằng không phải mọi acid amin đều có tác dụng ảnh hưởng
như nhau đối với các loại động vật mà mỗi gia súc, gia cầm có những nhu cầu đặc
trưng của mình đối với từng loại acid amin. Có loại động vật cần tới 10 acid amin
không thay thế (ví dụ như đối với gà con thì arginine là acid amin không thay thế),
nhưng có loại động vật lại chỉ cần 8 acid amin không thay thế.
Một số acid amin không được xếp vào nhóm không thể thay thế hay nhóm
thay thế mà chúng được xếp vào nhóm bán thay thế hay còn gọi là bán thiết yếu.
Thuộc nhóm này có arginin, cystein, tyrosin. Arginin được coi là bán thay thế đối
với lợn vì arginin có thể được tổng hợp từ glutamin. Tuy vậy, sự tổng hợp này
không đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển
13
cơ thể.
Có 20 loại acid amin tham gia vào cấu trúc của mô bào căn cứ vào nhóm amin
và nhóm carboxyl trong phân tử mà acid amin chia ra:
14
2.3. Tính chất của acid amin
Về mặt vật lý, acid amin có những tính chất sau đây:
- Các acid amin về mặt lý tính là những phân tử chất rắn kết tinh, có vị ngọt và
một số ít có vị đắng
- Nóng chảy ở nhiệt độ cao và dễ tan trong nước
Về phương diện hóa học acid amin thể hiện hóa tính như sau:
- Các acid amin vừa có tính acid vưa có tính bazo nên có khả năng tác dụng với
acid vô cơ và kiềm để tạo muối tương ứng.
- Phản ứng trùng ngưng tạo polime
- Phản ứng este hóa.
3. PHÂN LOẠI PROTEIN
15
3.1. Dựa vào hình dạng của protein
Dựa và hình dạng của protein người ta phân hình thể protein thành hai dạng:
Dạng cầu và dạng sợi.
3.1.1. Protein dạng cầu
Protein dạng cầu là loại protein mà phân tử của nó thường cuộn lại thành vòng,
thành búi, gần tròn hoặc bầu dục.
Điển hình của dạng protein này là: Albumin, globulin ở trong sữa, huyết thanh,
dịch vị. . . Loại này thường hoà tan trong nước .
3.1.2. Protein dạng sợi
Protein loại này với mạch peptid không cuộn rõ, chỉ gấp nếp dọc chuỗi, nên nói
chung có chiều dài rõ rệt.
Điển hình của dạng protein này là: Fibroin ở tơ tằm, miosin ở sợi cơ, colagen và
elastin ở da và gân. Đặc tính của loại này là không hoà tan trong nước và có khả năng
co giãn ở một chừng mực nào đó, vì những nếp gấp của chuỗi peptid có thể biến đổi
theo trục dài.
3.2. Dựa vào chức năng của protein
- Protein co giãn cơ (Actin, miosin của cơ)
- Protein dự trữ (Ferritin ở gan dự trữ sắt)
- Protein men trao đổi chất (Pepsin dạ dày thuỷ phân protein)
- Protein hormon (Insulin)
- Protein kháng thể
- Protein độc tố
- Protein có chức năng đặc biệt (Hemoglobin mang oxygen, rodopsin trong quá
trình thị giác).
3.3. Dựa vào giá trị dinh dưỡng của protein
3.3.1. Protein có giá trị dinh dưỡng không hoàn toàn
Đó là những protein chứa không đầy đủ hoặc đầy đủ nhưng tỷ lệ không cân đối
các acid amin thiết yếu. Loại này thường là các protein thực vật.
3.3.2. Protein có giá trị dinh dưỡng hoàn toàn
Đó là những protein chứa đầy đủ với tỷ lệ cân đối các acid amin thiết yếu. Loại
này thường là các protein động vật như trứng, sữa, thịt...
3.4. Dựa vào cấu tạo hoá học của protein
Theo quan điểm của Hoppe-Seyler và Drec-xen đề ra giữa thế kỷ XIX protein
chia làm 2 lớp lớn:
- Lớp protein đơn giản hay đồng nhất
16
- Lớp protein phức tạp hay còn gọi là proteid
3.4.1. Lớp protein đơn giản
Đây là những protein khi bị thuỷ phân hoàn toàn sẽ cho ta các acid amin. Các
đại diện chính của lớp này là:
* Albumin và globulin
Là hai loại protein dạng cầu rất phổ biến trong cấu tạo của mô bào động vật và
thực vật. Thành phần gồm hoàn toàn các acid amin trong đó tỷ lệ acid amin có tính
acid khá cao.
Albumin là protein đơn giản phổ biến nhất. Nó tìm thấy ở trong máu, dịch tế
bào, dịch tuỷ sống. Albumin hoà tan trong nước và các dung dịch muối. Albumin đông
khi đun nhưng ở các nhiệt độ khác nhau: Albumin trứng đông ở nhiệt độ 560C,
albumin huyết thanh ở 670C, albumin sữa ở 720C.
Albumin của động vật (như albumin huyết thanh của máu) khi thuỷ phân cho 19
acid amin và thành phần các acid amin ít khác nhau ở các động vật. Albumin thường chứa
số lượng lớn các acid amin như leucin, acid glutamic, acid aspartic, lysin, còn các acid
amin như methionin, tryptophan, glycocol... số lượng ít hơn.
Albumin thường tạo thành các phức chất với lipid, acid béo, acid amin, kháng
thể...nên có quan điểm cho rằng nó giữ vai trò tích cực trong trao đổi vật chất.
Globulin hầu như nằm cùng với albumin và rất phổ biến trong tự nhiên. Nó có
nhiều trong máu động vật, trong các cơ quan, tế bào, trong các dịch lỏng của cơ thể.
Globulin khó tan hoặc hoàn toàn không tan trong nước, nhưng tan trong các
dung dịch của muối trung tính, kiềm, acid.
Globulin chứa khoảng 14-19 acid amin quan trọng như: leucin, lysin, acid
glutamic, treonin.
Globulin gồm α, β, γ. Chính γ - globulin là nguồn gốc kháng thể trong cơ thể.
* Histon và protamin
Histon và protamin là hai loại protein có tính kiềm rõ rệt vì trong thành phần
của chúng từ 30 - 80% acid amin kiềm tính như lysin và arginin.
Histon là protein có cấu tạo đơn giản. Nó chứa số lượng acid amin ít hơn so với
albumin và globulin. Trong histon không có cystein, cystin, tryptophan, mà chủ yếu là
arginin và lysin (20-30%).
Protamin được Miser và Koccel tìm thấy trong thành phần của nucleoprotein
của tế bào sinh dục cá. Sau đó còn phát hiện ở lách, tuyến diều và các cơ quan khác.
Protamin có trọng lượng phân tử thấp, thành phần chứa ít acid amin, trong đó chủ yếu
là acid amin diamin (tới 80% arginin).
* Glutelin và prolamin
17
Đó là những protein thực vật có trong chất dẻo của lúa, gạo, ngô.
- Prolamin có nhiều ở các hạt hoà thảo. Đặc điểm của prolamin là tính hoà tan
trong cồn 70% và không tan trong nước. Khi thuỷ phân prolamin thường cho nhiều
proline và acid glutamic (43%).
- Glutelin có ở các loại hạt khác nhau, hàm lượng đạt từ 1 - 3%, đặc tính của
glutelin là chỉ hoà tan trong kiềm loãng 0,2 - 2,0%.
* Các proteinoit
Đây là nhóm protein của mô chống đỡ ở cơ thể động vật như xương, gân, da,
sừng, lông, móng... Chúng được gọi là "giống protein" vì tuy được cấu tạo từ các acid
amin, nhưng chúng mất tính keo quan trọng là tính hoà tan. Đấy là những protein biến
tính, có dạng sợi gấp nằm song song thành bó.
Chức năng: Bảo vệ cơ giới đối với mô bào, các đại diện của nhóm này là:
- Colagen: Là protein của sợi mô liên kết ở gân, ở da, ở dưới da... Nó không hoà
tan trong nước, nhưng khi tác động lâu của nhiệt sẽ trở thành dạng hoà tan là gelatin.
- Elastin: Phân bố ở các mô co giãn và chịu lực như gân, dây chằng các khớp
xương. Độ bền chắc của elastin cao hơn colagen và hoàn toàn không thể trương như
colagen.
- Keratin: Là chất chủ yếu của tóc, lông, sừng, móng, lớp thượng bì... hoàn toàn
không tan, kể cả trong dung dịch acid, kiềm.
- Fibroin: Protein của tơ lụa do tằm nhả ra. Sợi tơ do nhiều sợi fibroin liên kết
thành bó, gắn bởi hồ sericin của tằm hoặc nhện nhả ra.
3.4.2. Lớp protein phức tạp
Lớp protein phức tạp, hoặc protein không đồng nhất, là những chất bao gồm 2
thành phần:
- Phần protein đơn giản
- Phần phụ hay còn gọi là nhóm ghép.
Nhóm ghép có nguồn gốc khác nhau. Sự liên kết giữa chúng với phần protein
đơn giản có độ bền vững không đều, có chất liên kết chặt chẽ, có chất liên kết hời hợt,
dễ tách trong quá trình phân tích nghiên cứu.
Dựa vào bản chất của nhóm ghép, ngày nay người ta chia protein phức tạp
thành 5 loại chính.
- Glucoprotein
- Phosphoprotein
- Chromoprotein
- Lipoprotein
- Nucleoprotein
18
* Glucoprotein
Nhóm ghép của loại này là những dẫn xuất của glucid, có thể ở dưới dạng amin
hoá như glucosamin, galactozamin, manozamin chúng liên kết với phần protein bằng
những liên kết đồng hoá trị.
Glucoprotein có vai trò quan trọng trong cấu tạo của nhiều loại mô chống đỡ và
bảo vệ như trong sụn xương, trong cấu tạo của kháng nguyên và kháng thể.
Glucoprotein hay gặp trong cơ thể động vật thường chia làm hai loại:
* Mucin: Là những chất thường có nhiều trong nước bọt, nước mắt, dịch nhờn
bao khớp, dịch mô liên kết, dịch nang bào, niêm dịch. Mucin ở niêm mạc dạ dày, ruột,
niệu quản có tác dụng bảo vệ cơ giới và hoá học. Tác dụng của mucin là để làm giảm
các ma sát cơ học nhằm bảo vệ các cơ quan như niêm mạc miệng, thực quản, dạ dày.
* Mucoid: Có nhiều ở mô bào như sụn, lòng trắng trứng, ở xương và nhiều cơ
quan khác ở gân, giác mạc mắt, thuỷ tinh thể...
Ngoài ra một số glucoprotein có chức năng sinh học quan trọng như hormon
kích thích tuyến sinh dục: FSH, LH.
* Phosphoprotein
Là protein phức tạp khi thuỷ phân cho các acid amin và acid phosphoric
(H PO ). Loại protein này thường có tính toan và đóng vai trò quan trọng trong dinh
3
4
dưỡng của động vật non.
Đại diện điển hình có thể kể là:
- Casein: Là protein chủ yếu của sữa.
- Ovovitelin và vitin lòng đỏ trứng
- Ictulin trứng cá.
Thành phần của các loại này chứa đầy đủ 20 loại acid amin và rất cân đối nên tỷ
lệ hấp thụ khá cao và là những loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng đặc biệt.
* Chromoprotein
Đây là những protein mang màu sắc như Hemoglobin trong máu có màu đỏ,
clorofil trong lá cây có màu xanh...
Sở dĩ có màu vì nhóm ghép của chromoprotein thường là những cấu trúc phức
tạp, tạo nên các màu sắc khác nhau do có chứa một hay nhiều nguyên tử kim loại như
Fe, Mg, Cu...
Phần nhiều chromoprotein tham gia vào các quá trình trao đổi khí.
Ví dụ: Hemoglobin vận chuyển O2 và CO2 giữa phổi và mô bào Mioglobin dự
trữ O2 cho cơ.
Một số đại diện chính của nhóm này là:
* Hemoglobin (còn gọi là huyết sắc tố, ký hiệu là Hb)
19
Đó là loại protein có nhiều trong hồng cầu, thành phần của nó gồm:
- Phần protein đơn giản là globin chiếm 94% trọng lượng Hb.
- Phần nhóm ghép là nhân Hem chiếm 6%.
Trọng lượng phân tử của Hb gần 67.000. Chức năng của Hb là vận chuyển khí
giữa phổi và mô bào.
* Cấu tạo
Hemoglobin được cấu tạo từ protein - globin và nhóm ghép là Hem. Cấu tạo
của Hem được Nenski và Fisher tìm ra.
Cấu trúc Hem của Hemoglobin: Hem là liên kết, mà phân tử của nó gồm
nguyên tử sắt 2 và 4 vòng pyrol. Bốn vòng pyrol đó nối với nhau bằng dây metyl (=
-
CH ) đó là cốt porfin. Cốt porfin gắn với 2 gốc Vinyl (- CH = CH ), 4 gốc metyl (-
2
CH ) và 2 gốc acid propionic tạo thành dạng protoporfirin. Protoporfirin liên kết với
3
sắt 2 chính là nhân Hem (hình trên).
Ngoài hoá trị chính ra, sắt còn nối với 2 nguyên tử nitơ bằng hai liên kết phụ
(biểu diễn bằng đường chấm).
Mỗi phân tử Hemoglobin có 4 tiểu phần protein: Hai tiểu phần α và 2 tiểu phần
β. Mỗi tiểu phần gắn với một Hem. Như vậy phân tử Hemoglobin có 4 Hem.
* Mioglobin
Mioglobin là sắc tố của cơ, cũng có nhóm ghép là Hem chứa sắt như
Hemoglobin.
Khác với Hemoglobin, nhóm ghép của mioglobin chỉ chứa một nguyên tử sắt,
vì vậy mà phân tử protein của nó chỉ có một nhân Hem. Tuy có cấu tạo đơn giản hơn
Hemoglobin nhưng ái lực của nó đối với oxy mạnh hơn Hemoglobin.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Sinh hóa động vật - Nghề: Thú y", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_sinh_hoa_dong_vat_nghe_thu_y.pdf

