Giáo trình mô đun Sử dụng và tiêu thụ sản phẩm - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas

0
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP  
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CACBON THẤP (LCASP)  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
SỬ DỤNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM  
MÃ SỐ: MĐ 04  
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
TỪ PHẾ PHỤ PHẨM TRỒNG TRỌT VÀ BÃ  
THẢI HẦM BIOGAS  
Trình độ: Nghề ngắn hạn  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ04  
2
LỜI NÓI ĐẦU  
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều vùng  
nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu vực dân cư  
có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe  
và môi trường sống của người dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp dụng  
như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công nghệ có  
những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những điều kiện phù  
hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác nhau áp dụng cho một  
trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các loại hình ô nhiễm của môi  
trường chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp  
(LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý bền vững  
môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên liệu  
tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập của người dân, vừa giúp  
giảm ô nhiễm môi trường.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để xử lý  
chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm  
biogas để sản xuất phân hữu cơ sinh học. Tuy vậy, do chưa có tài liệu hướng dẫn  
chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu quả chưa cao.  
Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về Sản xuất  
phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas, Dự án  
LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên soạn  
bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ  
phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas” nhằm giúp các hộ chăn nuôi có thêm  
kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn nuôi thông qua các hoạt  
động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải  
hầm biogas.  
Bộ giáo trình được xây dựng với 4 mô đun, bao gồm các bài giảng lý thuyết  
và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau bao gồm: (i) Chuẩn bị điều kiện sản  
xuất; (ii) Sản xuất phân hữu cơ sinh học; (iii) Thu hoạch, bảo quản sản phẩm; (iv)  
Sử dụng và tiêu thụ sản phẩm. Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn  
giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực  
tế của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không  
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các  
chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn thiện  
hơn.  
3
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ  
của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành viên  
trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông nghiệp  
các bon thấp, Hội làm vườn Việt Nam, Cục Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng  
góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng  
chương trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
4
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
LỜI GIỚI THIỆU.....................................................Error! Bookmark not defined.  
 
5
6
MÔ ĐUN SẢN XUÂT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
Mã mô đun: MĐ04  
Giới thiệu mô đun:  
Mô đun 04: Sử dụng và tiêu thụ sản phẩm có thời gian học tập là 90 giờ,  
trong đó có 18 giờ lý thuyết, 62 giờ thực hành và 10 giờ kiểm tra. Mô đun này đảm  
bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để  
thực hiện được các công việc: Xác định loại cây trồng, Xác định liều lượng, thời  
điểm và cách thức bón phân, Thực hiện bón phân hữu cơ sinh học cho cây trồn,  
Bón phân cân đối cho cây trồng, Tính hiệu quả sản xuất, Lập kế hoạch bán hàng,  
Xác định địa điểm bán hàn, Thực hiện bán hàng.  
Bài 1: Sử dụng sản phẩm  
Mã bài: 04-01  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các bước công việc trong việc sử dụng sản phẩm  
- Thực hiện được các bước công việc trong việc sử dụng sản phẩm  
A. Nội dung  
1. Xác định loại cây trồng  
1.1. Tìm hiểu nhu cầu trồng và tiêu thụ để chọn giống  
- Khảo sát nhu cầu về sản xuất các loại cây trồng, loại cây trồng nào là cây  
trồng chủ lực: Cây công nghiệp, lúa hay rau mầu.  
- Xác định nhu cầu tiêu thụ phân bón cho các loại cây trồng:  
Mục đích là để biết được lượng phân bón tiêu thụ của cơ sở trong một thời  
gian nhất định (năm, mùa, tháng) và sự biến động của số lượng này qua các thời kỳ,  
để xác định tổng mức lưu chuyển phân bón trong một năm, một mùa, môṭ tháng. Số  
lượng phân bón phụ thuôc ̣ vào các yếu tố:  
7
+ Diện tích gieo trồng từng loại cây.  
+ Định mức sử dụng phân bón cho từng giai đoạn  
+ Biện pháp thâm canh.  
Trên cơ sở đó, sẽ dự báo nhu cầu sử dụng của từng loại phân theo từng địa  
phương. Cơ sở sản xuất cần căn cứ số liệu điều tra về sự phát triển của diện tích  
gieo trồng, loại cây trồng tại địa phương, thu nhập của người dân, tập quán sản xuất  
và trình độ thâm canh của từng vùng để xác định tổng mức tiêu thụ sản phẩm.  
Phương pháp tính nhu cầu phân bón: nhu cầu phân bón cho trồng trọt được  
tính bằng công thức sau:  
Nhu cầu phân  
bón trong vụ  
Diện tích giao  
trồng trong vụ  
Định mức phân bón  
bình quân 1 ha  
=
x
Trong trồng trọt, mỗi vụ có giống cây trồng khác nhau, do đó có định mức  
phân bón bình quân 1 ha trong vụ cũng khác nhau. Định mức phân bón, trong thực  
tế được xác định theo từng bộ giống cây trồng trên từng cánh đồng có chất đất thích  
hợp.  
Ví dụ: Định mức phân bón hữu cơ cho 1ha lúa  
Vụ lúa  
Định mức phân bó  
(kg/ha)  
Tỷ trọng diện tích gieo  
trồng  
Vụ chiêm  
Vụ mùa  
300  
360  
0,5  
0,5  
Định mức phân bón bình quân được tính bằng 2 cách:  
+ Tính bình quân theo phương pháp số học:  
Theo ví dụ trên (300 +360)/2 = 330kg/kg  
+ Tính theo phương pháp bình quân gia quyền:  
Theo ví dụ trên: ((300 x 0,5) + (360 x 0,5))/(0,5 + 0,5) = 330kg/ha  
8
- Trên cơ sở khảo sát các loại cây trồng và định mức phân bón cho mỗi loại  
cây trồng để đưa ra quyết định lựa chọn giống cây trồng thích hợp.  
1.2. Xác định các loại giống cây trồng  
1.3. Chọn giống để trồng  
- Chọn giống cây trồng là một yếu tốt rất quan trọng đối với mục tiêu sản xuất,  
giống cây trồng có phù hợp mới cho năng suất và thu nhập cao.  
- Lúa, rau màu và hoa là các đối tượng chính của việc sử dụng các loại phân  
bón hữu cơ sinh học.  
- Yêu cầu giống cây trồng: phải khỏe mạnh, hạt mầy,  
+ Đối với hạt giống: Phải mầy, vỏ chắc, phôi mầm tốt, kích thước hạt đồng  
đều, không có sâu mọt.  
+ Đối với cây giống: Sinh trưởng phát triển tốt, khỏe mạnh, không sâu bệnh.  
1.4. Lựa chọn đất trồng  
- Tùy từng loại cây trồng khác nhau mà chọn loại đất tròng cho phù hợp:  
Ví dụ: đất trồng cải bắp  
+ Đất thịt nhẹ, thoát nước và giữ ẩm tốt  
+ Độ pH thích hợp 6 – 6,5  
+ Đất không trồng các loại cây bắp cải ít nhất 2 năm  
- Nhìn chung đất trồng cây phải có độ phì nhiêu, giầu chất mùn hữu cơ, có độ  
pH trung tính hoặc kiềm nhẹ hay axit nhẹ và có độ ẩm thích hợp.  
2. Xác định liều lượng, thời điểm và cách thức bón cho cây trồng  
2.1. Xác định loại phân bón  
- Phân bón chính: Sử dụng phân bón hữu cơ  
- Phân bón cân đối: NPK, Đạm, super lân, kali  
2.2. Xác định lượng phân bón  
* Xác định lượng phân bón cho rau màu:  
- Bón lót:  
9
+ Đất trồng ở vườn ươm hạt giống rau: 200 - 300kg phân hữu cơ + 15kg lân +  
2kg Kali/sào bắn bộ, bón trước khi trồng 3 - 7 ngày.  
+ Đất trồng rau ở ruộng sản xuất: Phân hữu cơ sinh học 400 - 500kg, đất trồng  
lúa 100 - 120kg/sào.  
- Bón thúc: Liều lượng 30 - 40 kg/360m2 (sào bắc bộ) + 2kg NPK  
* Xác định lượng phân bón cho lúa:  
Phân hữu cơ sinh học 100 - 120kg/sào bắc bộ + 4-5 kg Urea + 3 kg KCl.  
2.3. Xác định thời điểm bón  
* Thời điểm bón cho rau màu:  
- Bón lót vào thời điểm làm đất trồng, trước khi reo hạt hoặc trước khi cấy cây  
giống là 3 - 7 ngày.  
- Bón thúc:  
+ Bón thúc tối đa 2 lần đối với cây giống (lần 1 khi cây có 2 - 3 lá thật, lần 2  
sau lần 1 khoảng 7 - 10 ngày).  
+ Bón thúc rau ở ruộng sản xuất: thời điểm sau khi trồng lần 1 là 5 ngày, lần 2  
là 20 ngày, lần 3 là 35 ngày.  
* Thời điểm bón lúa  
Bón phân chia là 3 giai đoạn: giai đoạn 1 là 7 - 10 ngày sau gieo; giai đoạn 2  
là 22-25 ngày sau khi gieo, giai đoạn 3 là 42-45 ngày sau khi gieo.  
2.4. Xác định cách thức bón phân  
- Bón lót: Phân hứu cơ dùng bón lót là những loại phân mà rau màu không thể  
hấp thu ngay từ khi rau còn nhỏ, cần có một thời gian phân giải trong đất thành các  
chất dễ hấp thu. Phân hữu cơ sinh học bón lót cung cấp chất dinh dưỡng cho cây,  
làm cho đất tơi xốp, giúp tăng cường hoạt động cho hệ vi sinh vật có ích trong đất,  
để phát huy tác dụng này cần bón lót sớm, trước hoặc ngay khi chuẩn bị gieo trồng.  
- Ngoài phân hữu cơ, còn dùng thêm vôi bón lót, đặc biệt đối với các vùng đất  
bị chua phèn hoặc các rau ăn quả lâu năm.  
10  
3. Bón phân sinh học  
3.1. Chuẩn bị phân bón  
- Phân đã được ủ chín hoai mục nếu ủ xong bón ngay.  
- Tính đủ số lượng phân trên diện tích gieo trồng  
- Mua đủ số lượng các loại phân cần thiết trước khi gieo trồng  
Hình 4.1.1. Chuẩn bị phân hữu cơ  
3.2. Chuẩn bị dụng cụ bón phân  
- Thúng  
- Cân bàn  
- Xô, chậu  
- Bình phun  
- Cuốc, xẻng, bồ cào  
- Găng tay, ủng, khẩu trang  
- Quần áo bảo hộ lao động  
3.3. Xới đất, để bón phân  
* Làm đất ruộng trồng rau màu:  
11  
- Dùng bừa, máy phay, cào cuốc... làm đất nhỏ, vụn, tơi xốp  
- Làm đất nhỏ 1- 5 cm ở trên mặt luống  
Chú ý:  
- Lên luống tạo cho lớp đất trên cùng nhỏ hơn ở lớp đất dưới  
- Không nên làm đất nhỏ quá sẽ dẫn đến đóng váng trên bề mặt sau khi tưới  
nước.  
- Không làm đất quá to ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của bộ rễ  
- Trong quá trình làm đất thu gom, nhặt sạch cỏ dại, đặc biệt cỏ thân ngầm.  
Hình 4.1.2. Dùng máy phay đất  
Hình 4.1.3. Lên luống  
* Làm đất ruộng trồng lúa  
- Đất lúa cần phải cày sớm, ruộng làm dầm phải giữ nước. Ruộng làm ải cần  
được phơi kỹ, giữa đợt cày đảo ải. Làm ải có tác dụng cho đất thoáng, tiêu diệt  
được một số loại dịch hại trong đất. Nếu phơi ải gặp mưa lớn không có khả năng  
phơi lại thì phải giữ nước, chuyển sang làm dầm.  
- Làm đất lúa phải cày sâu, bừa kỹ cho đất nhuyễn, mặt ruộng phải phẳng  
thuận lợi cho khi cấy đồng đều và điều tiết nước.  
- Cày sâu tạo điều kiện cho bộ rễ lúa phát triển tốt, tăng nguồn dự trữ dinh  
dưỡng, có lợi cho các hoạt động của vi sinh vật vùng rễ phân giải các chất hữu cơ  
khó phân huỷ, tăng cường dinh dưỡng cho lúa.  
- Yêu cầu đất lúa trước khi cấy phải sạch gốc rạ, cỏ dại. đất lúa cấy mạ sân  
càng phải được làm kỹ hơn, mặt ruộng phẳng hơn và để mức nước nông để lúa cấy  
xong phát triển thuận lợi.  
12  
Hình 4.1.4. Cày ải  
Hình 4.1.5. Bừa nhỏ  
3.4. Bón phân cho cây  
- Cách bón lót là rạch rãnh đổ phân hữu cơ đều theo rãnh và lấp đất kín trong  
thời gian 3 - 7 ngày trước khi reo trồng.  
Hình 4.1.7. Bón lót theo luống rạch  
Hình 4.1.6. Bón lót theo hố  
- Bón thúc: Bón thúc cho cây cần dựa vào đất, vào cây, và cả thời tiết từng  
mùa vụ. Từ đó mà định loại phân, lượng phân và thời gian bón cho thích hợp. “  
Nhìn cây, nhìn đất, nhìn trời để bón phân” là câu bà con nông dân mình luôn tâm  
đắc.  
Bón thúc bằng cách vãi phân đều trên mặt ruộng hoặc phun đều cho cây trồng.  
13  
Hình 4.1.8. Bón thúc cho rau  
4. Bón phân cân đối cho cây trồng  
Hình 4.1.9. Bón thúc cho lúa  
4.1. Lựa chọn các loại phân bón hóa học thích hợp để bón  
- Sử dụng phân bón NPK  
- Sử dụng phân bón hóa học: Đạm, Super lân, KCl  
4.2. Xác định thời điểm bón thích hợp  
* Thời điểm bón thích hợp cho rau màu:  
+ Bón thúc tối đa 2 lần đối với cây giống (lần 1 khi cây có 2 - 3 lá thật, lần 2  
sau lần 1 khoảng 7 - 10 ngày).  
+ Bón thúc rau ở ruộng sản xuất: thời điểm sau khi trồng lần 1 là 20 - 25 ngày,  
lần 2 là 35 - 45 ngày.  
* Thời điểm bón lúa  
Bón phân chia là 3 giai đoạn: lần 1 là 22-25 ngày sau khi gieo, lần 2 là 42-45  
ngày sau khi gieo trồng.  
4.2. Xác định tỷ lệ phân bón hóa học cần bón  
Ngoài việc bón phân hữu cơ, cần phải bón bổ sung phân hóa học để cân đối  
dinh dưỡng cho cây trồng. Loại phân hóa học thường dung để bón cân đối là NPK.  
14  
Đối với phân NPK, tuỳ thuộc vào tập quán bón phân và thực tế canh tác có thể  
giảm đến 40 - 45% vào vụ thứ 3 khi sử dụng phân hữu cơ vi sinh, từ vụ thứ 4 trở đi  
có thể duy trì ở mức giảm 40 - 50% lượng NPK thông thường.  
Bảng 4.1.1. Tỷ lệ % NPK giảm hơn so với bón hân thong thường  
Lượng NPK giảm (% so với lượng bón  
phân thông thường)  
STT Loại cây trồng  
Vụ 1  
10  
Vụ 2  
20  
Vụ 3  
40 - 45  
40  
1
2
Lúa  
Rau màu  
10  
25  
4.3. Định lượng phân ủ và phân hóa học để bón  
Bảng 4.1.2. Định lượng phân ủ và phân hóa học để bón cây trồng  
STT Loại cây  
trồng  
Lượng phân hữu  
cơ vi sinh bón  
(kg/sào)  
Lượng NPK giảm (% so với lượng  
bón phân thông thường)  
Vụ 1  
10  
Vụ 2  
20  
Vụ 3  
40 - 45  
40  
1
Lúa  
100 - 120  
100 - 150  
2
Rau màu  
10  
25  
- Bón lót:  
+ Đất trồng ở vườn ươm hạt giống rau: 200 - 300kg phân hữu cơ + 15kg lân  
+ 2kg Kali/sào bắc bộ, bón trước khi trồng 3 - 7 ngày.  
+ Đất trồng lúa, rau màu ở ruộng sản xuất: đất trồng lúa bón phân hữu cơ  
sinh học 100 - 120kg, đất trồng rau màu 100 - 150kg/sào bắc bộ  
- Bón thúc: Liều lượng 30 - 40 kg/360m2 (sào bắc bộ) + 2kg NPK  
15  
4.4. Bón phân cân đối  
- Phân bón cân đối được bón độc lập hoặc trộn với phân hữu cơ bón gốc  
- Thường sử dụng phương pháp vãi với lúa và tưới đối với rau màu.  
Hình Tưới phân bằng gáo  
Hình Tưới phân bằng ô doa  
Hình Phun phân bón lá cho lúa  
Hình Vãi NPK cho lúa  
4.5. Đánh giá kết quả bón phân  
- Kết quả sử dụng phân được đánh giá bằng cách:  
Năng suất trên 1 ha  
Hiệu quả sử dụng  
Năng suất trên 1 ha sử  
dụng phân bón thông  
thường  
=
sử dụng phân bón  
hữu cơ sinh học  
-
phân hữu cơ  
16  
- Ví dụ: Tính hiệu quả sử dụng phân bón hữu cơ cho 1 ha trồng lúa:  
Hiệu quả sử dụng  
=
10.000kg/ha - 9.000kg/ha = 1.000kg  
phân hữu cơ  
Như vậy sử dụng phân hữu cơ trong bón lúa cho năng xuất cao hơn bón phân  
thông thường là 1.000kg/ha  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành  
1. Các câu hỏi  
Câu 1. Anh (chị) hãy cho biết cách định lượng nhu cầu phân bón cần sử dụng  
cho các loại cây trồng?  
Câu 2. Anh (chị) hãy trình bày cách lựa chọn giống cây trồng và cách lựa chọn  
đất trồng?  
Câu 3. Anh (chị) hãy trình bày cách xác định liều lượng, thời điểm và cách  
thức bón cho cây trồng?  
Câu 4. Anh (chị) hãy trình bày cách bón phân sinh học cho các loại cây trồng?  
Câu 5. Anh (chị) hãy trình bày cách bón phân cân đối cho cây trồng?  
2. Các bài tập thực hành  
2.1. Bài tập thực hành số 4.4.1. Thực hành sử dụng bón phân cho cây  
C. Ghi nhớ  
- Hàng năm cần định lượng nhu cầu phân bón cho các loại cay trồng trên cơ sở  
đó để quyết định số lượng phân sản xuất ra.  
- Công thức bón phân cho các loại cây trồng phải phù hợp với mùa vụ và thời  
kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.  
17  
Bài 2: Tính hiệu quả sản xuất  
Mã bài: 04-02  
Mục tiêu:  
- Mô tả được các bước công việc trong việc tính hiệu quả sản xuất  
- Thực hiện được các bước công việc trong việc tính hiệu quả sản xuất  
A. Nội dung  
1. Tập hợp các chi phí thực tế  
1.1. Các chi phí sản xuất  
Để có thể tiến hành sản xuất các sản phẩm phân hữu cơ phục vụ cho thị  
trường yếu tố trước tiên mà chủ cơ sở sản xuất cần phải có đó là các khoản chi phí  
cho các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất. Có thể chia chi phí thành các dạng như  
sau:  
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí bị thay đổi trực tiếp theo quy mô sản  
xuất phân hữu cơ sinh học như các chi phí về:  
+ Vật liệu: Phế phụ phẩm nông nghiệp, bã thải hầm biogás, men vi sinh…  
+ Công lao động trực tiếp sản xuất  
+ Tài sản: Đất đai, máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, xây dựng nhà xưởng,  
Lưu ý: Chi phí trực tiếp thay đổi theo sản lượng các loại sản phẩm phân hữu  
cơ sinh học được sản xuất ra.  
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí không thay đổi theo chi phí sản xuất  
hay doanh thu như các:  
+ Chi phí quản lý  
+ Chi phí thuê mặt bằng, thuê đất, sửa chữa máy móc và nhà xưởng....  
- Tổng chi phí: Là tổng các chi phí biến đổi và chi phí cố định ở một mức sản  
xuất chăn nuôi cụ thể. Tổng chi phí được tính theo công thức:  
Tổng chi phí = Tổng chi phí trực tiếp + Tổng chi phí gián tiếp  
18  
1.2. Tính chi phí cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh  
1.2.1. Chi phí về tài sản khấu hao tài sản cố định  
+ Khấu hao là một chi phí kinh doanh được xem xét từ hai quan điểm khác  
nhau nhưng liên quan đến nhau.  
- Thứ nhất: Nó biểu thị sự mất giá do sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh  
doanh để tạo ra thu nhập cho cơ sở sản xuất.  
- Thứ hai: Nó là quá trình kế toán để bổ chi phí ban đầu cho suốt thời gian sử  
dụng của tài sản. Ta không thể khấu trừ toàn bộ chi phí mua tài sản trong năm mua  
sắm. Vì tài sản sẽ được dùng để tạo ra thu nhập trong nhiều năm mà phải lấy giá  
mua trừ đi giá trị thu hồi, rồi phân bổ trong suất thời gian sử dụng đó gọi là khấu  
hao.  
* Áp dụng phương pháp tính khấu hao đường thẳng:  
Tính theo công thức:  
Chi phí  
-
Giá trị thu hồi  
Khấu hao hàng năm  
=
Thời gian sử dụng  
Ví dụ: Giá trị của một máy đảo trộn phân là 100.000.000đ, giá trị thu hồi ấn  
định là 50.000.000 đồng, thời gian sử dụng là 10 năm. Tính khấu hao hàng năm?  
Khấu hao hàng năm = (100.000.000 - 10.000.000)/10 = 9.000.000 đồng  
Bảng 4.2.1: Chi phí tính khấu hao tài sản cố định  
TT  
Tên Tài sản  
Số  
lượng  
Đơn giá Thành Thời gian Khấu hao  
tiền sử dụng năm  
1
2
3
Nhà xường  
Máy nghiền thô  
Máy đảo trộn  
… …  
19  
1.2.2. Chí phí cho nguyên vật liệu  
Đó là các vật tư, nguyên vật liệu để sử dụng sản xuất phân hữu cơ sinh học  
Bảng 4.2.2: Chi phí cho nguyên vật liệu  
TT  
1
Tên vật tư  
Số lượng  
(kg)  
Đơn giá (đồng)  
Thành tiền  
(đồng)  
Phế phụ phẩm  
nông nghiệp  
2
3
4
Bã thải hầm biogas  
Men vi sinh vật  
...  
1.2.3. Chi phí nhân công  
Chi phí công lao động cho một cơ sở sản xuất phân hữu cơ nhất định  
Bảng 4.2.3: Yêu cầu về nhân công và chi phí về nhân công cho 1 chu kỳ  
Công việc  
Làm lán  
Số công cần  
Giá tiền công  
Thành tiền  
Thu gom nguyên liệu  
Sơ chế nguyên liệu  
Ủ phân  
Tinh chế và làm khô  
……….  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang yennguyen 16021 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sử dụng và tiêu thụ sản phẩm - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_su_dung_va_tieu_thu_san_pham_nghe_san_xuat.pdf