Bài giảng Trồng một số loài lâm nghiệp - Nghề: Khuyến nông lâm

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LÀO CAI  
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP  
BÀI GIẢNG  
TRỒNG MỘT SỐ LOÀI LÂM NGHIỆP  
SỐ GIỜ: 30  
NGHỀ KHUYẾN NÔNG LÂM  
(Lưu hành nội bộ)  
Tác giả: Vũ Thị Hồng Yến  
Lào Cai, tháng 10 năm 2014  
0
LỜI NÓI ĐẦU  
Mô đun “Trồng một số loài cây lâm nghiệp” là một trong số những mô đun bắt  
buộc trong chương trình đào tạo hệ trung cấp nghề Khuyến nông lâm. Mô đun này trang  
bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng một số loài cây lâm nghiệp hiện  
đang được trồng phổ biến (cây Keo lai, cây Bạch đàn, cây Trám, cây Thông mã vĩ); những  
biện pháp kỹ thuật, kỹ năng nghề quan trọng để người học có thể tự trồng, chăm sóc 4 loài  
cây lâm nghiệp đang được phát triển mạnh ở nhiều địa phương, từ khâu làm đất, trồng đến  
chăm sóc và bảo vệ cây nhằm cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, đem lại hiệu  
quả về kinh tế - xã hội và môi trường.  
Mô đun còn trang bị thêm cho học sinh chuyên ngành Khuyến nông lâm có những  
kiến thức bổ ích về những vấn đề liên quan đến làm đất trồng cây, thời vụ, đất đai, khí hậu,  
kỹ thuật trồng chăm sóc và bảo vệ…, giúp các em ra trường có thể tham gia công tác ở các  
lĩnh vực Khuyến nông lâm, Bảo vệ thực vật, trồng trọt, chỉ đạo, quản lý sản xuất ở gia đình  
và địa phương.  
Bố cục của giáo trình gồm có 5 bài, bao gồm những kiến thức về lý thuyết và thực  
hành. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều giáo trình, sách tham khảo  
của các trường đại học và của các tác giả có chuyên môn sâu về những lĩnh vực có liên  
quan. Tuy có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu xót, chúng tôi rất mong  
muốn nhận được những ý kiến tham gia, đóng góp của các chuyên gia và đông đảo bạn  
đọc.  
Xin trân thành cảm ơn.  
Tác giả  
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU GIÁO TRÌNH  
1
Trồng một số loài cây lâm nghiệp là mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo hệ trung  
cấp nghề Khuyến nông lâm, nhằm trang bị cho người học những kiến thức cần thiết về làm đất  
trồng rừng, giá trị kinh tế; yêu cầu ngoại cảnh; kỹ thuật trồng, chăm sóc, và bảo vệ một số loài  
cây lâm nghiệp đang được trồng hiện nay như: cây Keo lai, cây Bạch đàn, cây Trám, cây Thông  
mã vĩ và những kỹ năng nghề cần thiết để cây trồng cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt,  
đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cho người sản xuất, vùng sản xuất.  
Trong quá trình học, mô đun có liên quan với các môn: Đất và phân bón, Nông lâm kết  
hợp, Nhân giống cây trồng. Mô đun này được bố trí học sau các môn học bắt buộc, giúp cho  
người học vận dụng kiến thức, kỹ năng trong việc tổ chức sản xuất, sử dụng đất đai có hiệu quả,  
sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được nhu cầu thị trường.  
Giáo trình có 5 bài, giảng dạy 12 giờ lý thuyết, 15 giờ thực hành và 3 bài kiểm tra. Mỗi  
một bài học đều có bài thực hành. Người học được kiểm tra đánh giá 3 lần theo 2 nội dung  
chính: Đánh giá kiến thức và kỹ năng. Nội dung tập trung trong các bài 2,4, 5.  
Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp dạy học lấy người học làm trung  
tâm. Giảng giải kết hợp làm mẫu và có ví dụ minh họa bằng hình ảnh thực tế, mô hình và  
rèn luyện kỹ năng thực hành tại vườn ươm, trang trại, vườn hộ gia đình... để củng cố kiến  
thức, nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh.  
MỤC LỤC  
2
Nội dung  
Trang  
3
Lời nói đầu  
1
Hướng dẫn nghiên cứu giáo trình  
Bài 1: chuẩn bị hiện trường trồng rừng  
1.1. Phát dọn thực bì  
2
5
5
1.1.1 Phát dọn toàn diện  
1.1.2. Phát dọn cục bộ  
1.2. Làm đất  
5
6
7
1.2.1. Làm đất toàn diện  
1.2.2. Làm đất cục bộ  
1.3. Những qui định về an toàn lao động  
1.4. Nghiệm thu rừng trồng  
Bài 2: Trồng cây Keo lai  
2.1. Giá trị, điều kiện sinh thái và thời vụ trồng Keo  
2.1.1. Giá trị  
7
9
12  
13  
18  
18  
18  
18  
19  
19  
19  
20  
21  
30  
30  
30  
30  
31  
31  
31  
31  
34  
40  
40  
40  
40  
41  
41  
41  
42  
2.1.2. Điều kiện sinh thái  
2.1.3. Thời vụ trồng  
2.2. Làm đất  
2.3. Trồng cây  
2.4. Chăm sóc  
2.5. Bảo vệ  
Bài 3: Trồng cây Bạch đàn  
3.1. Giá trị, điều kiện sinh thái và thời vụ trồng Bạch đàn  
3.1.1. Giá trị  
3.1.2. Điều kiện sinh thái  
3.1.3. Thời vụ trồng  
3.2. Làm đất  
3.3. Trồng cây  
3.4. Chăm sóc  
3.5. Bảo vệ rừng  
Bài 4: Trồng cây Trám  
4.1. Giá trị, điều kiện sinh thái và thời vụ trồng Trám  
4.1.1. Giá trị  
4.1.2. Điều kiện sinh thái  
4.1.3. Thời vụ trồng  
4.2. Làm đất  
4.3. Trồng cây  
4.4. Chăm sóc  
4
4.5. Bảo vệ rừng  
42  
45  
45  
45  
45  
46  
47  
47  
48  
48  
Bài 5: Trồng cây Thông Mã Vĩ  
5.1. Giá trị, điều kiện sinh thái và thời vụ trồng Thông Mã Vĩ  
5.1.1. Giá trị  
5.1.2. Điều kiện sinh thái  
5.1.3. Thời vụ trồng  
5.2. Làm đất  
5.3. Trồng cây  
5.4. Chăm sóc  
5.5. Bảo vệ rừng  
BÀI 1: CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG TRỒNG RỪNG  
(Tổng số: 6 giờ; LT: 3 tiết; TH: 3 giờ)  
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC  
- Trình bày đúng nội dung các công việc chuẩn bị hiện trường trồng rừng và nhiệm  
thu rừng trồng.  
- Chuẩn bị được hiện trường để trồng rừng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, phối hợp  
trong công tác nhiệm thu rừng trồng. Đạt năng xuất lao động như đã qui định tại quyết  
định số: 06 năm 2005/QĐ-BNN, và sửa đổi bổ sung quyết định 59- 2007 của BNN về định  
5
mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng . Đảm  
bảo được nghiệm thu.  
- Chăm chỉ chịu khó, trách nhiệm. Tuân thủ đúng quy định an toàn lao động.  
II. NỘI DUNG BÀI HỌC  
1.1. Phát dọn thực bì  
*Mục đích  
- Làm đất dễ dàng, cải thiện chế độ ánh sáng, độ ẩm , nhiệt độ trên mặt đất.  
- Hạn chế sự cạnh tranh của cây bụi , cỏ dại tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng  
sinh trưởng, phát triển tốt.  
*Yêu cầu  
- Lợi dụng triệt để khả năng chống xói mòn, giữ đất, giữ nước sẵn có của  
thực bì, nhất là nơi đất dốc.  
- Tuỳ theo đặc tính của từng loại thực bì, khả năng mọc lại của chúng mà  
chọn phương pháp sử lý sao cho triệt để nhất.  
* Dụng cụ: Dao phát, dao tay, búa, cưa cung, cưa đơn, cưa phát quang.  
1.1.1. Phương pháp phát dọn toàn diện  
1.1.1.1. Điều kiện áp dụng  
- Áp dụng nơi có độ dốc thấp dưới 150, không có mưa kéo dài  
- Cây trồng ưa sáng, rừng thứ sinh, rừng cải tạo trồng lại rừng hoặc ở những nơi  
thực hiện nông lâm kết hợp.  
- Nơi cải tạo trồng rừng lại trên toàn bộ diện tích.  
1.1.1.2. Phát thực bì  
- Nội dung kỹ thuật: Phát từ chân dốc phát lên, hướng phát theo đường đồng mức.  
Bước 1: Phát luỗng thảm tươi, cây bụi, dây leo, những cây có đường kính dưới 6  
cm, phát thấp gốc dưới 10cm, băm cành nhánh thành từng đoạn ngắn 1m rải đều trên mặt  
luống  
Bước 2: Khai thác, tận dụng gỗ, củi, chặt những cây có đường kính từ 6cm trở lên,  
tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà phân loại, cắt khúc (theo quy trình khai thác gỗ).  
Bước 3. Làm đường băng cản lửa rộng 10 - 12m  
1.1.1.3. Dọn thực bì  
- Dọn bằng cách đốt: Sau khi phát từ 15 - 20 ngày, cành nhánh bắt đầu khô, tiến  
hành đốt toàn diện khi đốt phải làm đường băng cản lửa và châm lửa cuối hướng gió.  
6
Hình 1:  
Dọn thực  
bì theo băng  
- Dọn thực bì bằng cách để mục: Thường dọn theo băng, áp dụng ở những nơi dễ  
gây ra cháy rừng hoặc nơi có độ dốc lớn.  
- Thực bì sau khi phát để khô rụng hết lá, dọn thành băng, theo đường đồng mức,  
sao cho không ảnh hưởng đến việc làm đất trên băng trồng cây sau này.  
Ví dụ: Nếu cự ly cây là 3m thì bề rộng băng xếp thực bì từ 1 - 1,5m  
1.1.1.4. Ưu, nhược điểm  
* Ưu điểm  
- Loại được hết sự cạnh tranh về ánh sáng, về dinh dưỡng đối cây không có mục  
đích  
- Loại được tối đa sâu bệnh có trên đất trồng  
* Nhược điểm  
- Khi gặp điều kiện khắc nghiệt: Nắng hạn, Giông bão không có cây tiên phong chắn  
đỡ.  
- Gặp mưa lớn dễ bị rửa trôi bề mặt mất dinh dưỡng đất.  
1.1.2. Các phương pháp phát dọn cục bộ  
1.1.2.1. Điều kiện áp dụng: Áp dụng nơi còn rừng, tùy vào điều kiện rừng cụ thể  
mà ta áp dụng phát theo đám hay theo băng.  
1.1.2.2. Phát dọn theo đám: Thường áp dụng nơi làm giàu rừng, tuỳ theo mục đích  
kinh doanh, yêu cầu của loài cây mà mỗi đám thường có diện tích là: 10 x 10m, 20 x 20m.  
Hình 2: Phát dọn thực bì theo đám  
1.1.2.3. Phát dọn theo băng  
- Áp dụng nơi trồng rừng theo băng trên đất rừng thứ sinh nghèo kiệt, nơi có độ dốc  
lớn.  
- Băng phát chạy theo đường đồng mức, tuỳ theo đặc tính loài cây mà có bề rộng  
10 - 30m.  
- Thực bì sau khi phát xếp gạt sang băng chừa hoặc xếp đống rồi đốt.  
* Chú ý: Khi đốt không để cháy lan sang băng chừa.  
1.1.2.4. Ưu nhược điểm  
* Ưu điểm:  
- Tận dụng được tối đa cây có mục đích để lại, có cây tiên phong chắn đỡ khi gặp  
điều kiện khí hậu khắc nghiệt: khô hạn, giông bão  
- Hạn chế được tối đa xói mòn về đất khi gặp mưa lũ  
* Nhược điểm: Không loại được hết mầm sâu bệnh có sẵn trên đất rừng  
1.2. Làm đất  
1.2.1. Làm đất toàn diện  
1.2.1.1. Điều kiện áp dụng  
- Phương pháp này áp dụng nơi độ dốc dưới 150, nơi có điều kiện thâm canh hoặc  
thực hiện nông lâm kết hợp.  
- Làm đất toàn diện có tác dụng cải tạo lớp đất mặt, giữ ẩm cho đất, tiêu diệt hầu hết  
cỏ dại, cây bụi, nhưng lớp đất mặt dễ bị xói mòn. Hạn chế áp dụng nơi độ dốc lớn.  
1.2.1.2. Kỹ thuật làm đất: Dùng dụng cụ cơ giới hoặc dụng cụ thủ công cày, cuốc  
toàn bộ diện tích, cuốc sâu 10 - 15 cm, dùng cày thì cày sâu 20 - 30 cm sau đó cuốc hố có  
kích thước, cự ly, mật độ theo thiết kế.  
1.2.1.3. Xác định mật độ khoảng cách, cuốc, lấp hố  
- Mật độ trồng rừng có ảnh hưởng lớn đến sản lượng và chất lượng, đến giá thành  
rừng trồng. Xác định mật độ trồng rừng phải dựa vào:  
+ Mục tiêu kinh doanh (rừng phòng hộ nói chung mật độ dày hơn rừng đặc sản…)  
+ Đặc tính sinh vật học loài cây (cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, thân thẳng, tỉa  
cành tự nhiên tốt, tán lá rộng nên trồng mật độ thưa hơn cây ưa bóng, sinh trưởng chậm, tỉa  
cành tự nhiên kém, tán lá hẹp).  
+ Điều kiện tự nhiên nơi trồng (khí hậu, đất đai), nói chung nơi khí hậu, đất tốt nên  
trồng mật độ thưa, ngược lại nên trồng mật độ dày.  
- Mức độ thâm canh cao nói chung nên trồng mật độ thưa, ngược lại nên trồng dầy.  
Trong mật độ trồng rừng việc xác định cự ly hàng và cự ly cây (khoảng cách từ hàng cây  
này đến hàng cây kia và từ cây này đến cây kia trong hàng) và phương thức phối trí các  
điểm gieo trồng có liên quan chặt chẽ với nhau.  
8
Có hai phương thức phối trí các điểm gieo trồng là phối trí theo hàng và tự do:  
+ Phối trí theo hàng thường được thực hiện ở nơi có địa hình bằng phẳng và có thể  
làm theo 3 cách:  
Theo hình chữ nhật: (Cự ly hàng là chiều dài, cự ly cây là bề rộng hình chữ nhật).  
Cự ly hàng lớn hơn cự ly cây.  
Theo hình vuông: Cự ly hàng và cự ly cây bằng nhau  
Theo hình tam giác đều: Cự ly giữa các cây đều bằng nhau  
Ở vùng đồi núi dốc, phối trí theo hàng thường được thực hiện theo hình tam giác  
không cân (hình nanh sấu).  
+ Phối trí tự do: Cự ly hàng và cây không theo một qui tắc nào, một hình nhất định  
nào, trong sản xuất thường gọi là phối trí theo khóm, phương thức này không bị giới hạn  
bởi điều kiện địa hình.  
* Ví dụ: Mật độ trồng một số loài cây  
- Mật độ 3300 cây/ ha ( Hàng cách hàng 2 m; cây cách cây 1,5 m).  
- Mật độ 1600 cây/ ha ( Hàng cách hàng 3 m; cây cách cây 2 m).  
- Mật độ 2000 cây/ ha ( Hàng cách hàng 2,5 m; cây cách cây 2 m).  
- Kỹ thuật cuốc hố: Dùng cuốc đưa lớp đất mặt (Tầng A) sang bên cạnh hố, cuốc  
tiếp lớp đất tầng B xuống phía chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó sửa hố theo đúng kích  
thước đã thiết kế.  
- Yêu cầu cuốc hố đúng kích thước.  
- Lấp hố: Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng cuốc đập  
nhỏ lớp đất màu đưa xuống hố trước, sau đó vạc cỏ quanh miệng hố, cuốc đất bổ sung, lấp  
đất cho đầy hố hoặc cao hơn mặt hố 10 - 15 cm. Đường kính hố 80 - 100 cm có dạng hình  
mâm xôi, bằng hoặc lòng chảo, tuỳ loài cây trồng, mùa trồng của từng vùng khác nhau.  
- Đối với trồng rừng thâm canh cần trộn phân với đất trong quá trình lấp hố (Ở độ  
sâu 10 - 15 cm) trước khi trồng 5 - 10 ngày.  
- Nơi đất trũng làm rãnh thoát nước.  
1.2.1.4. Ưu nhược điểm  
* Ưu điểm  
- Dễ có điều kiện đưa máy móc vào làm đất  
- Có điều kiện loại bỏ được hết mầm sâu bệnh hại có sẵn trên đất rừng, loại hết cây  
bụi, dây leo, cỏ dại cạnh tranh cây trồng sau này  
* Nhược điểm  
- Dễ bị xói mòn rửa trôi mất chất dinh dưỡng từ đất  
- Phải có điều kiện nơi có độ dốc < 150, nơi có điều kiện thâm canh hoặc nơi thực  
hiện nông lâm kết hợp mới áp dụng được.  
1.2.2. Làm đất cục bộ  
9
1.2.2.1. Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những nơi có địa hình phức tạp, độ dốc  
lớn, nơi xa xôi hẻo lánh. Tùy vào điều kiện cụ thể mà ta có thể áp dụng theo hai phương  
pháp sau.  
1.2.2.2. Làm đất theo băng  
- Có thể cày lật đất, cày ngầm  
Hình 3a: Bố trí hố theo băng  
1.2.2.3. Làm đất theo hố  
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay.  
- Điều kiện áp dụng: Nơi địa hình phức tạp, độ dốc lớn > 300, nơi xa xôi hẻo lánh.  
- Hố được bố trí theo hàng chạy theo đường đồng mức, giữa các hố bố trí so le theo  
hình nanh sấu.  
Ngoài ra còn có các dạng làm đất theo hố như sau:  
- Hố bằng: Hố có hình vuông hoặc tròn, kích thước hố tùy thuộc cường độ kinh  
doanh, điều kiện lập địa, thực bì, đặc tính sinh vật học loài cây trồng, thông thường có kích  
thước 0,3 - 1m, sâu 0,2 - 0,5m.  
- Hố lõm: Hố tròn hoặc vuông có đường kính từ 0,3 - 1m, sâu 0,3 - 0,5m, chung  
quanh hố hoặc ở phía có gió hại được đắp cao 0,1 - 0,3m.  
- Hố lồi: Hố thường có kích thước 0,2 - 1m, cao 0,2 - 0,3m.  
- Hố nghiêng: Hố có hình vuông hoặc tròn, thường có kích thước 30 x 30 x 30cm,  
40 x 40 x 40cm, các hố đào thường được phối trí theo hình nanh sấu. Sau khi đào khoảng 2  
- 3 tuần nên tiến hành lấp hố, đất cho xuống hố phải đập nhỏ, nhặt sạch cỏ, đá cục. Đây là  
phương pháp làm đất chủ yếu để trồng rừng ở vùng đất đồi núi của nước ta hiện nay.  
- Hố bậc thang: Hố có bề rộng từ 0,3 - 1m, mặt hố bằng hoặc hơi nghiêng về phía  
trên dốc, có thể đắp bờ cao 0,15 - 0,20m, trong một hố có thể trồng một hoặc nhiều cây. Hố  
10  
bậc thang được áp dụng chủ yếu ở vùng có độ dốc lớn, đất bị xói mòn mạnh, đất có tầng  
mặt tương đối dày.  
- Hố vảy cá: Hố có chiều dài 1 - 2m, rộng 0,5 - 0,7m, đất đào lên được đắp ở phía  
dưới dốc theo hình trăng non, tùy theo điều kiện cụ thể mà có hoặc không cần mở một chỗ  
để thoát nước, mặt hố hơi dốc nghiêng về phía trên dốc. Phương pháp này thường được  
dùng ở nơi khô hạn, ít mưa.  
1.2.2.4. Xác định mật độ, khoảng cách cuốc lấp hố  
- Trong thực tế sản xuất hiện nay có thể bố trí hố theo đường dọc từ đỉnh núi xuống.  
- Kích thước hố phụ thuộc vào tính chất đất, đặc điểm loài cây trồng và mức độ đầu  
tư. Thông thường kích thước hố trồng quảng canh: 30 x 30 x 30 cm; thâm canh: 40 x 40 x  
40 cm.  
- Cự ly hố, cự ly hàng mật độ theo đúng thiết kế.  
Bảng 01: Kích thước hố và mật độ trồng một số loài cây  
Mật độ  
( Cây/ha)  
1100  
1650  
2500  
3300  
1650  
3300  
2500  
850  
Cự ly  
hàng (m) cây (m)  
Cự ly Kích thước hố Phương thức  
( cm) trồng rừng  
TT  
1
Loài cây  
3
3
2
2
3
2
2
4
4
4
6
3
2
40 x 40 x 40 Thâm canh  
40 x 40 x 40 Thâm canh  
30 x 30 x 30 Chuyên canh  
Bạch đàn  
2
1,5  
2
30 x 30 x 30  
40 x 40 x 40  
30 x 30 x 30  
40 x 40 x 40  
40 x 40 x 40  
30 x 30 x 30  
30 x 30 x 30  
30 x 30 x 30  
Chuyên canh  
Thâm canh  
Chuyên canh  
Thâm canh  
Thâm canh  
Thâm canh  
Thâm canh  
Thâm canh  
2
Thông mã vĩ  
1,5  
2
3
4
5
6
7
Mỡ  
Trám  
Keo  
3
850  
3
Lát hoa  
Luồng  
850  
3
300  
6
- Kỹ thuật cuốc hố: Dùng cuốc đưa lớp đất mặt (Tầng A) sang bên cạnh hố, cuốc  
tiếp lớp đất tầng B xuống phía chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó sửa hố theo đúng kích  
thước đã thiết kế.  
- Yêu cầu: cuốc hố đúng cự ly, đúng kích thước, không cuốc hố hình chữ V.  
- Lấp hố: Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng cuốc đập  
nhỏ lớp đất màu đưa xuống hố trước, sau đó vạc cỏ quanh miệng hố, cuốc đất bổ xung, lấp  
đất cho đầy hố hoặc cao hơn mặt hố 10 - 15 cm. Đường kính hố 80 - 100 cm có dạng hình  
mâm xôi, bằng hoặc lòng chảo, tuỳ loài cây trồng, mùa trồng của từng vùng khác nhau.  
- Đối với trồng rừng thâm canh cần trộn phân với đất trong quá trình lấp hố (ở độ  
sâu 10 - 15 cm) trước khi trồng 5 - 10 ngày.  
11  
- Nơi đất trũng làm rãnh thoát nước.  
Hình 3.b. Bố trí theo hình nanh sấu  
Hình 3.c. Bố trí hố theo hàng dọc  
- Trong thực tế sản xuất hiện nay có thể bố trí hố từ đỉnh núi xuống  
- Cự ly và mật độ theo thiết kế  
Hình 4a: Hố đúng kỹ thuật  
1.2.2.5. Ưu, nhược điểm  
* Ưu điểm  
- Áp dụng được ở những nơi xa xôi hẻo lánh, nơi có địa hình phức tạp, nơi có độ  
dốc lớn  
Hình 4b: Hố sai kỹ thuật  
- Hạn chế được xói mòn rửa trôi  
- Tận dụng được tối đa cây có mục đích, có cây tiên phong che chắn cây mới trồng  
khi gặp khí hậu khắc nghiệt.  
* Nhược điểm  
- Khó có điều kiện đưa máy móc vào thực hiện làm đất  
- Không loại được hết mầm sâu bệnh hại, dây leo, cây bụi, cỏ dại cạnh tranh về dinh  
dưỡng với cây trồng  
1.3. Những quy định chung về an toàn lao động  
12  
1.3.1. Khi phát dọn thực bì  
* Để đảm bảo an toàn lao động đạt năng suất cao cần thực hiện những yêu cầu sau:  
- Trước khi bước vào làm việc phải kiểm tra độ bền vững, độ sắc bén của dụng cụ.  
Đối với cưa phát quang phải kiểm tra các bộ phận của máy, cho máy chạy không tải, khi  
đạt độ an toàn mới đưa vào sản xuất.  
- Nơi đất có độ dốc lớn phải chọn vị trí đứng an toàn, nhất là khi sử dụng công cụ cơ  
giới.  
- Nơi thực bì phức tạp, dây leo, cây bụi nhiều có xen lẫn cây gỗ, phải cắt bỏ dây leo,  
chặt cây bụi trước, chặt hạ cây gỗ sau, khi chặt hạ gỗ lớn tuân theo quy trình khai thác gỗ.  
- Tổ chức phát dọn thực bì theo nhóm, chú ý cự ly hoạt động của mỗi người để tránh  
tai nạn xảy ra. Chú ý quan sát khi làm việc đề phòng rắn, rết trong các bụi rậm, hốc cây.  
1.3.2. Khi làm đất  
* Sử dụng công cụ làm đất, để đảm bảo an toàn và đạt năng suất cao cần thực hiện  
các yêu cầu sau:  
- Cần xem xét khu vực làm đất và những nhu cầu kỹ thuật để sử dụng công cụ cho  
thích hợp.  
- Phải kiểm tra dụng cụ phương tiện trước khi sử dụng: Kiểm tra độ bền vững, độ  
sắc bén. Nếu dùng máy cày thì kiểm tra các bộ phận của máy và cho máy chạy không tải  
đạt yêu cầu ổn định mới cho máy hoạt động.  
- Cuốc, lấp hố trên sườn dốc cao cần đứng ở thế vững chắc, thoải mái, không để đá  
lăn gây tai nạn cho người ở dưới dốc.  
- Chỉ được sử dụng máy cày, bừa đất trên độ dốc cho phép, điều khiển máy phải  
theo cọc tiêu đã định hướng.  
1.4. Nghiệm thu rừng trồng  
Nghiệm thu rừng sau khi trồng nhằm đánh giá chính xác diện tích rừng đã trồng, tỷ  
lệ cây sống, những ưu nhược điểm của quá trình thi công, để quyết định trồng dặm, chăm  
sóc bảo vệ và làm cơ sở để thanh toán chi phí khâu trồng rừng.  
1.4.1. Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị thước dây, xác định các ô tiêu chuẩn để nghiệm  
thu ngẫu nhiên.  
1.4.2. Thời gian nghiệm thu: Kiểm tra nghiệm thu sau khi trồng 10 ngày và trước  
một tháng sau khi trồng.  
1.4.3. Nội dung nghiệm thu  
- Nghiệm thu khâu phát dọn thực bì  
- Nghiệm thu khâu đào hố kích thước hố, bón lót phân trước khi trồng  
- Nghiệm thu cây trồng: + Đợt 1 sau khi trồng 2 tháng  
+ Đợt 2 sau khi trồng dặm 1 tháng  
1.4.4. Tiến hành nghiệm thu  
13  
1.4.4.1. Nghiệm thu ô tiêu chuẩn  
- Nội dung kiểm tra kỹ thuật gồm: Phát dọn thực bì, làm đất, trồng cây, tỷ lệ cây  
sống, mật độ và loài cây.  
- Cách làm: Kiểm tra theo phương pháp ô tiêu chuẩn hệ thống ngẫu nhiên có diện  
tích đo đếm là 100m2, dạng hình tròn có bán kính R = 5,64 m.  
1.4.4.2. Cách xác lập ô tiêu chuẩn  
a. Tính diện tích cần kiểm tra  
Tính theo ô tiêu chuẩn: Mỗi ô 100m2 được lập trên tuyến đại diện của lô rừng  
b. Tính số lượng ô kiểm tra  
- Diện tích lô < 3 ha: 10 ô  
- Diện tích lô > 3 ha: 15 ô  
- Diện tích lô: > 4 - 5 ha: 20 ô  
- Đối với rừng trồng theo băng: Đo đếm toàn bộ số cây trên diện tích băng trồng  
+ Các chỉ tiêu nghiệm thu  
Bảng 02: Chỉ tiêu nghiệm thu chuẩn bị trồng rừng  
Các chỉ  
Nội dung nghiệm thu  
Tiêu chuẩn đánh giá  
Biện pháp xử lý  
tiêu  
1.  
Phát Kỹ thuật phát dọn - Đúng thiết kế trong hợp Đạt tiêu chuẩn nghiệm  
dọn thực thực bì  
bì  
đồng ký kết  
thu  
- Một trong các nội dung Phát dọn lại, nếu không  
không đúng thiết kế thực hiện, không được  
trong hợp đồng  
cuốc hố  
2. Cuốc Kích thước hố, cự ly - Đạt kích thước, đạt cự Đạt tiêu chuẩn nghiệm  
hố  
hố theo thiết kế trong ly  
hợp đồng  
thu  
- Không đạt kích thước, Không đạt tiêu chuẩn  
cự ly  
nghiệm thu, cuốc lại cho  
đúng kích thước, nếu  
không thực hiện không  
được trồng rừng.  
3. Bón lót Quy định bón lót theo Đạt thiết kê  
thiết kế trong hợp  
Đạt tiêu chuẩn nghiệm  
thu  
đồng  
- Không đạt quy định Không đạt tiêu chuẩn  
theo thiết kế trong hợp nghiệm thu, yêu cầu bón  
đồng  
lót lại đúng quy định,  
nếu không thực hiện  
không được trồng rừng  
Bảng 03: Chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng (nghiệm thu cơ sở)  
Các chỉ Nội dụng nghiệm thu Tiêu chuẩn đánh giá  
Đánh giá, kết luận  
14  
tiêu  
1.  
tích  
Diện Diện tích thực trồng so Trồng đủ diện tích  
với diện tích trong hợp  
Nghiệm thu thanh toán  
100%  
đồng  
Thực trồng < 100%  
Nghiệm thu thanh toán  
theo diện tích thực trồng  
2.  
Loài Kiểm tra loài cây trồng Đúng loài, cây giống đạt Được nghiệm thu  
cây trồng  
tiêu chuẩn quy định  
Không đúng loài  
Không nghiệm thu, báo  
cáo cấp trên có thẩm  
quyền xem xét  
3. Tỷ lệ Tỷ lệ cây sống tốt so  
cây sống với mật độ thiết kế  
Nghiệm thu thanh toán  
100% giá trị hợp đồng  
85%  
sót  
trong hợp đồng.  
50% đến <85%  
Nghiệm thu thanh toán  
theo quy định về tỷ lệ cây  
sống tốt, diện tích này đưa  
vào kế hoạch chăm sóc  
năm thứ 2, trồng dặm cho  
đủ mật độ quy định (  
85%)  
< 50%  
Không nghiệm thu, báo  
cáo cấp trên có thẩm  
quyền xem xét  
Nghiệm thu rừng sau khi trồng nhằm đánh giá chính xác diện tích rừng đã trồng, tỷ  
lệ cây sống, những ưu, nhược điểm của quá trình thi công, để quyết định trồng dặm, chăm  
sóc, bảo vệ và làm cơ sở để thanh toán chi phí khâu trồng rừng.  
Sau khi trồng ít nhất từ 1 - 3 tháng tiến hành nghiệm thu.  
Nội dung nghiệm thu: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật thiết kế để kiểm tra toàn bộ công  
việc đã thi công (kiểm tra diện tích, phát dọn thực bì, làm đất, trồng cây..)  
1.4.5. Hoàn thiện sổ sách hồ sơ  
- Hoàn thiện đầy đủ khu vực trồng rừng khoanh vẽ trên bản đồ, sổ sách ghi chép đầy  
đủ theo quyết định 06/2005/QĐ-BNN và sửa đổi bổ sung theo QĐ: 59/2007/QĐ-BNN.  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
Câu 1: Trình bày mục đích, yêu cầu của phát dọn thực bì?  
Câu 2: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật phát dọn thực bì  
toàn diện?  
Câu 3: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật phát dọn thực bì cục  
bộ?  
15  
Câu 4: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật làm đất toàn diện?  
Câu 5: Trình bày điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và kỹ thuật làm đất cục bộ?  
Câu 6: Trình bày những quy định chung về an toàn lao động trong khi phát dọn thực  
bì và làm đất?  
III. THỰC HÀNH.  
PHÁT DỌN THỰC BÌ TOÀN DIỆN, CUỐC, LẤP HỐ CỤC BỘ  
1. Địa điểm thực hành  
- Thực hành tại khu vực đồi có diện tích để phát thực bì, cuốc hố.  
2. Thời gian thực hiện: 3 giờ.  
3. Điều kiện thực hiện  
- Dụng cụ: Cuốc, Xẻng, Dao phát, Thước dây.  
- Vật tư: Phân bón, bảo hộ lao động.  
4. Trình tự thực hiện  
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VÀ QUY TRÌNH KỸ THUẬT  
PHÁT DỌN THỰC BÌ TOÀN DIỆN, CUỐC, LẤP HỐ CỤC BỘ  
Nội dung công  
việc  
Dụng cụ,  
vật tư  
TT  
Phương pháp thao tác  
Yêu cầu kỹ thuật  
1
Bước 1: Phát Dao phát, - Phát dọn toàn bộ thực bì. - Bước 1: Phát luỗng  
dọn thực bì  
Bảo hộ lao  
động.  
thảm tươi, cây bụi,  
dây leo, những cây có  
đường kính dưới 6  
cm, phát thấp gốc  
dưới 10cm, băm cành  
nhánh thành từng  
đoạn ngắn 1m rải đều  
trên mặt luống  
- Chọn vị trí đứng an toàn.  
- Phát từ chân dốc phát lên,  
hướng phát theo đường  
đồng mức.  
- Bước 2: Khai thác,  
tận dụng gỗ, củi, chặt  
những cây có đường  
kính từ 6cm trở lên,  
tuỳ theo yêu cầu sử  
dụng mà phân loại,  
cắt khúc (theo quy  
trình khai thác gỗ)  
- Bước 3: Làm đường  
16  
băng cản lửa rộng  
10 - 12m.  
3. Bước 2: Xác Cuốc bàn, Đo, đánh dấu để xác định - Cuốc hố theo đường  
định mật độ thước dây, mật độ, khoảng cách  
khoảng cách cọc tiêu.  
đồng mức.  
- Cuốc so le theo  
hình nanh sấu.  
- Kích thước hố  
40 x 40 x 40cm.  
- Dùng cuốc đưa lớp đất  
mặt (Tầng A) sang bên cạnh  
hố, cuốc tiếp lớp đất tầng B  
xuống phía chân đồi tạo gờ  
giữ nước, sau đó sửa hố  
theo đúng kích thước đã  
thiết kế.  
4. Bước 3: Cuốc Cuốc bàn  
hố  
Dùng cuốc, xẻng đào hố  
đúng cự ly kích thước.  
5
Lấp hố  
Cuốc, xẻng Dùng cuốc, xẻng đưa đất Cuốc hố xong lấp hố  
đã trộn đều với phân bón ngay hoặc sau 2 - 4  
cho xuống hố.  
tuần thì lấp hố. Dùng  
cuốc đập nhỏ lớp đất  
màu đưa xuống hố  
trước, sau đó vạc cỏ  
quanh miệng hố, cuốc  
đất bổ sung, lấp đất  
cho đầy hố hoặc cao  
hơn mặt hố 10 - 15  
cm. Đường kính hố  
80 - 100 cm có dạng  
hình mâm xôi, bằng  
hoặc lòng chảo, tuỳ  
loài cây trồng.  
5. Tổ chức thực hiện  
- Giáo viên hướng dẫn ban đầu cả lớp 1 giờ, sau đó phân nhóm mỗi nhóm từ 5 - 7  
học sinh thực hành, giáo viên quan sát uốn nắn.  
17  
BÀI 2: TRỒNG CÂY KEO LAI  
Thời gian: 6 giờ ( Lý thuyết 2 giờ, thực hành 3 giờ, kiểm tra 1 giờ)  
I. MỤC TIÊU  
- Trình bày được giá trị, điều kiện sinh thái, thời vụ, kỹ thuật trồng và chăm sóc cây  
keo lai.  
- Trồng, chăm sóc và bảo vệ được loài cây keo lai đúng kỹ thuật. Đạt được năng  
xuất lao động như ngành nông nghiệp đã qui định. Đảm bảo tỷ lệ sống > 90% và được  
nghiệm thu.  
- Chăm chỉ chịu khó, trách nhiệm. Tuân thủ đúng quy định an toàn lao động.  
II. NỘI DUNG BÀI HỌC  
2.1. Giá trị, điều kiện sinh thái và thời vụ trồng keo  
2.1.1. Giá trị  
2.1.1.1. Giá trị kinh tế: Keo lai là cây họ đậu, có nhiều tác dụng, gỗ có giác lõi  
phân biệt dùng làm nguyên liệu giấy sợi, bao bì, dùng để đốt than, củi đun, đóng đồ thông  
thường.  
2.1.1.2. Bảo vệ môi trường  
- Keo là cây mọc nhanh, cành lá dày, tán lá rậm thường xanh, hệ rễ phát triển mạnh,  
có nhiều nốt sần có tác dụng cố định đạm nên được dùng làm cây che phủ, cải tạo và bảo  
vệ đất ở vùng đất trống đồi núi trọc.  
- Trồng keo có tác dụng chống xói mòn, cải tạo đất, là cây trồng phù trợ, hỗn giao  
với bạch đàn tương đối phù hợp.  
2.1.1.3. Giá trị khác: Cây keo có tán lá xanh, hoa đẹp được trồng tạo phong cảnh ở  
nơi công cộng.  
2.1.2. Điều kiện sinh thái  
2.1.2.1. Đất  
- Keo sinh trưởng được trên nhiều loại đất, có khả năng sống được trên đất thoái  
hoá, nghèo xấu, nên là loại cây trồng cải tạo, phủ xanh đồi trọc. Thích hợp với độ chua pH  
= 4,5 - 6.  
- Keo là cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, có khả năng tái sinh bằng hạt và bằng chồi  
rất mạnh. Trên đất tốt lượng tăng trưởng bình quân năm 20 - 45m3/ha/năm, trên đất đồi trọc  
có thể cho năng suất 8 – 10m3/ha/năm.  
2.1.2.2. Độ ẩm: Loài keo lai thích hợp trong vùng nhiệt đới ẩm.  
2.1.2.3. Nhiệt độ: Keo lai thích hợp với nhiệt độ bình quân hàng năm 29 – 30oc,  
nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất 31 – 340c, tháng lạnh nhất 12 – 160c, chỉ chịu được  
sương giá nhẹ, lượng mưa từ 1500 – 1800 mm/năm.  
2.1.3. Thời vụ trồng: Trồng cây vào đầu mùa mưa, khi đất đủ ẩm, thời tiết râm mát.  
18  
2.2. Làm đất.  
2.2.1. Xác định mật độ, khoảng cách hố  
- Trồng rừng trên đất tương đối bằng phẳng cơ giới hóa được : Để thuận lợi cho quá  
trình cày chăm sóc và phòng chống cháy rừng bằng cơ giới (máy cày) chúng ta nên thiết  
kế trồng rừng với cự ly hàng cách hàng 3m; cây cách cây có thể là 2m hoặc 1,5m. Tương  
ứng với các mật độ trồng là :  
+ Mật độ: 1.667 cây/ha ( cự ly hàng 3m, cự ly cây 2m )  
+ Mật độ: 2.222 cây/ha ( cự ly hàng 3m, cự ly cây 1,5m )  
- Trồng rừng trên đất đồi núi không thể cơ giới được : Tiến hành thiết kế và trồng  
theo đường đồng mức (dễ thi công và hạn chế được xói mòn). Có thể trồng theo nhiều loại  
mật độ như sau :  
+ Mật độ: 2.500 cây/ha (cự ly hàng 2m, cự ly cây 2m )  
+ Mật độ: 2.222 cây/ha ( cự ly hàng 3m, cự ly cây1,5m )  
+ Mật độ: 2.000 cây/ha ( cự ly hàng 2,5m, cự ly cây 2m )  
+ Mật độ: 1.667 cây/ha ( cự ly hàng 3m, cự ly cây 2m )  
2.2.2. Cuốc lấp hố  
* Kỹ thuật cuốc hố:  
- Yêu cầu cuốc hố đúng cự ly, đúng kích thước, không cuốc hố hình chữ V.  
- Kích thước hố: 40 x 40 x 40cm.  
- Dùng cuốc đưa lớp đất mặt (Tầng A) sang bên cạnh hố, cuốc tiếp lớp đất tầng B  
xuống phía chân đồi tạo gờ giữ nước, sau đó sửa hố theo đúng kích thước đã thiết kế.  
- Yêu cầu cuốc hố đúng kích thước.  
* Lấp hố:  
- Cuốc hố xong lấp hố ngay hoặc sau 2 - 4 tuần thì lấp hố. Dùng cuốc đập nhỏ lớp  
đất màu đưa xuống hố trước, sau đó vạc cỏ quanh miệng hố, cuốc đất bổ sung, lấp đất cho  
đầy hố hoặc cao hơn mặt hố 10 - 15 cm. Đường kính hố 80 - 100 cm có dạng hình mâm  
xôi, bằng hoặc lòng chảo, tuỳ loài cây trồng, mùa trồng của từng vùng khác nhau.  
- Đối với trồng rừng thâm canh cần trộn phân với đất trong quá trình lấp hố (Ở độ  
sâu 10 - 15 cm) trước khi trồng 5 - 10 ngày.  
2.3. Trồng cây  
2.3.1. Tiêu chuẩn cây con  
- Tuổi cây từ 3 – 4 tháng, kể từ lúc bắt đầu giâm.  
- Chiều cao từ 20cm trở lên, rễ phát triển tốt, không cong queo, có đỉnh chính, xu  
hướng sinh trưởng tốt.  
- Cần đảo bầu cắt bớt lá và rễ mọc ra ngoài bầu.  
- Cây giống phải sạch sâu bệnh.  
2.3.2. Vận chuyển  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang yennguyen 13001 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Trồng một số loài lâm nghiệp - Nghề: Khuyến nông lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_trong_mot_so_loai_lam_nghiep.pdf