Xây dựng vùng chuyên canh rau an toàn đạt tiêu chuẩn Vietgap tại xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi

KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
XÂY DỰNG VÙNG CHUYÊN CANH RAU AN TOÀN  
ĐẠT TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI XÃ NGHĨA DŨNG,  
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI  
Chủ nhiệm dự án: CN. Võ Quang  
Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi  
Năm nghiệm thu: 2017  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng rau sạch, rau an toàn có chất lượng ngày  
càng được người tiêu dùng quan tâm, các sản phẩm rau sạch, an toàn ngày càng khẳng định  
chỗ đứng thị trường. Tỉnh Quảng Ngãi có truyền thống sản xuất rau lâu đời với các loại như  
cải xanh, cải ngọt, xà lách, mồng tơi, dền, bầu bí, mướp, dưa leo, khổ qua, ớt,.. với sản lượng  
trên 160.000 tấn/năm. Tuy sản lượng khá lớn nhưng chất lượng chưa được kiểm soát, vẫn  
còn dư lượng Ni trát, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng trong sản phẩm gây ảnh hưởng  
đến sức khỏe người tiêu dùng. Do đó, để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng  
các vùng chuyên canh rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm nâng cao hiệu quả trong  
sản xuất rau, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu thụ rau an toàn của người tiêu dùng. UBND  
thành phố Quảng Ngãi chủ trì triển khai thực hiện Dự án “Xây dựng vùng chuyên canh rau  
an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP” tại xã Nghĩa Dũng, TP Quảng Ngãi.  
II. MỤC TIÊU  
Phát triển vùng sản xuất rau an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP tại vùng quy hoạch sản  
xuất rau an toàn xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi nhằm cung cấp nguồn rau sạch, an  
toàn cho người dân.  
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN  
1. Kết quả xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn khép kín (sản xuất - thu hoạch  
- sơ chế - bao gói - tiêu thụ sản phẩm) đạt tiêu chuẩn VietGAP  
1.1. Sửa chữa nhà sơ chế 1 chiều chống nhiễm chéo, mua máy móc, thiết bị  
Dự án đã xây dựng nhà sơ chế 1 chiều chống nhiễm chéo đã được chứng nhận theo tiêu  
chuẩn VietGAP, diện tích 306 m2, công suất 1,5 tấn rau/ngày. Địa điểm tại thôn 06, xã Nghĩa  
Dũng, TP Quảng Ngãi.  
Đồng thời, lắp đặt thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất, sơ chế, đóng gói, tiêu thụ sản  
phẩm rau, gồm: 02 máy cày tay làm đất; 20 thùng rác chuyên dụng; 10 bộ Testkit (kiểm tra  
nhanh chỉ tiêu an toàn thực phẩm trên rau về các chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật,  
đạm Nitrát, Vi sinh vật gây hại) 01 hệ thống bàn, ghế bằng Inox 304 (05 bàn sơ chế, 05 bàn  
đóng gói, 05 giá để ráo, 20 ghế Inox, 02 xe đẩy hàng); 02 hệ thống máy ozone phục vụ sơ  
chế rau; cân các loại; 04 máy ghép mí bao bì; 02 tủ lạnh lưu mẫu sản phẩm; 12 tủ mát trưng  
bày, bảo quản và bán sản phẩm; 05 kính lúp; 20 kéo inox tỉa rau và bảo hộ lao động các loại  
và 01 tấn bao bì đựng sản phẩm rau.  
1.2. Phân khu sản xuất và bố trí cây trồng  
61  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Vùng sản xuất được chia thành 04 phân khu tương ứng với 04 tổ sản xuất tạo thuận lợi  
trong việc giám sát sản xuất: Khu số 01 (03 ha), khu số 02 (2,5 ha), khu số 03 (2,5 ha), khu  
số 04 (2,22 ha)  
Bố trí cây trồng: Dự án chọn các giống rau theo cơ cấu hiện tại của bà con nông dân  
trong vùng sản xuất; các giống có thể trồng được quanh năm để đảm bảo chủng loại và sản  
lượng ổn định cung cấp ra thị trường trong năm.  
Về công thức luân canh cây trồng: Thường xuyên luân canh các loại cây trồng khác họ  
như cải với mồng tơi, rau dền, ớt, khổ qua, với dưa leo, rau quế nhằm hạn chế sâu bệnh qua  
các vụ  
1.3. Kết quả áp dụng quy trình sản xuất rau theo VietGAP  
Áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP được cơ quan chuyên  
môn hướng dẫn thông qua các lớp tập huấn cho nông dân.  
Bảng 1: Quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP.  
Bước  
Nội dung  
Kiểm soát các  
mối nguy  
Đầu vào  
Thực hành tại dự án  
thực hiện thực hiện  
Chuẩn bị  
địa điểm sản  
xuất, làm  
đất  
1
Kim loại nặng,  
Vi sinh vật  
Đất, nguồn nước  
Giống (hạt  
Phân tích mẫu đất, nước  
Vi sinh vật, hóa Mua giống có nguồn gốc  
giống, cây con) chất  
2
3
Gieo trồng  
rõ ràng  
Sử dụng nước đủ tiêu  
chuẩn, tưới bằng Môtơ  
điện  
Nước tưới, dụng Vi sinh vật, kim  
Tưới nước  
cụ tưới.  
loại nặng  
Dư lượng Nitrat  
Vi sinh vật  
Phân bón (vô  
cơ, hữu cơ)  
Cách ly thời gian bón phân  
đạm, ủ hoai phân hữu cơ  
4
5
Bón phân  
Sử dụng thuốc nhóm  
III, IV. Phun thuốc theo  
nguyên tắc 4 đúng và đảm  
bảo thời gian cách ly  
Quản lý  
dịch hại  
Dư lượng thuốc  
BVTV  
Thuốc BVTV  
Dụng cụ thu  
6
Thu hoạch hoạch, đồ chứa,  
người thu hoạch  
Vi sinh vật, đất Không để tiếp xúc với đất  
1.3.1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất: Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo  
VietGAP thuộc thôn 6, xã Nghĩa Dũng, với tổng diện tích 10,22 ha, thuộc vùng đất phù sa  
ven Sông Trà, thích hợp trồng rau và thuộc quy hoạch sản xuất rau an toàn tại Quyết định số  
635/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi  
1.3.2. Chọn giống: Dự án đã chọn các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả  
năng kháng các loại sâu, bệnh hại và phù hợp với điều kiện tại vùng sản xuất, giống danh  
mục cho phép tại Việt Nam, có nguồn gốc xuất xứ, đóng gói bao bì rõ ràng theo bảng sau:  
62  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
1.3.3. Sử dụng phân bón: Các loại phân bón và các chất phụ gia được lựa chọn sử dụng  
nằm trong danh mục danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhằm giảm  
thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả, cách sử dụng theo đúng quy trình hướng dẫn, ghi  
chép nhật ký sản xuất theo quy định VietGAP.  
1.3.4. Quản lý dịch hại  
Qua theo dõi tình hình sâu bệnh gây hại trên cây rau tại vùng sản xuất, thường bị một  
số loại sâu, bệnh gây hại như sau:  
- Cây cải xanh: sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy; bệnh chết cây con, bệnh thối nhũn.  
- Cây cải ngọt: sâu xanh, bọ nhảy; bệnh chết cây con, lỡ cổ rễ, thối nhũn.  
- Cây xà lách: sâu khoang, bọ nhảy; bệnh chết cây con, thối nhũn.  
- Cây mồng tơi: sâu xanh, sâu khoang; bệnh chết cây con, thối nhũn, đốm lá.  
- Cây rau dền: sâu xanh, bọ nhảy; bệnh chết cây con, thối nhũn.  
- Cây bí đỏ lấy ngọn: sâu xanh, sâu khoang, bọ trĩ; bệnh phấn trắng.  
- Cây dưa leo: sâu xanh, sâu khoang, sâu vẽ bùa, sâu đục quả; bệnh chết cây con,  
sương mai, nứt dây.  
- Cây khổ qua: sâu xanh, sâu khoang, rầy mềm, sâu đục quả; bệnh chết cây con, nứt  
dây, phấn trắng.  
- Cây ớt: sâu xanh, rầy mềm, sâu đục quả; bệnh thán thư.  
- Cây rau quế: sâu xanh, sâu khoang, rệp hại lá.  
Biện pháp phòng trừ:  
Sử dụng biện pháp canh tác như giống kháng bệnh, gieo trồng đúng mật độ, thường  
xuyên vệ sinh đồng ruộng, dọn cỏ, tỉa lá già, lá bị sâu bệnh, loại bỏ cây bị bệnh, tạo sự thông  
thoáng giúp hạn chế sâu, bệnh.  
Sử dụng bẫy chua trong phòng trừ sâu khoang.  
Chọn thuốc bảo vệ thực vật phòng, trừ sâu bệnh khi cần thiết: Ưu tiên chọn các thuốc  
Bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa  
học thuộc nhóm III, nhóm IV khi cần thiết, các loại thuốc BVTV có trong danh mục thuốc  
bảo vệ thực vật cho phép sử dụng tại Việt Nam tại thông tư số 06/2017/TT-BNNPTNT ngày  
08/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.  
Cách sử dụng: Sử dụng theo nguyên tắc 04 đúng (đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng  
lúc và đúng cách) và đảm bảo thời gian cách ly theo quy định của nhà sản xuất.  
Bảng 2: Tổng hợp đối tượng gây hại và thuốc BVTV đã sử dụng.  
Thời gian cách  
ly thu hoạch  
(ngày)  
Loại sâu,  
bệnh  
Thuốc BVTV sử  
dụng  
Nguồn gốc  
Cách sử dụng  
63  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Sâu hại  
Sâu xanh  
Sâu tơ  
Proclaim 1.9 EC Sinh học  
3
3
3
3
3
3
3
Abatin 1.8 EC  
Sinh học  
Sâu khoang  
Bọ nhảy  
Bọ trĩ  
Rầy mềm  
Sâu đục quả  
Bệnh hại  
Chết cây con Score 250 SC  
Lở cổ rễ  
Thối nhũn  
Sương mai  
Vertimec 1.8 EC Sinh học  
Cypermap 25 EC Sinh học  
Nouvo 3.6 EC  
Silsau 1.8 EC  
Succes 25 SC  
Sinh học  
Sinh học  
Sinh học  
Sử dụng theo  
nguyên tắc 04  
đúng  
Hóa học  
Hóa học  
Hóa học  
Hóa học  
7
7
7
7
Validacin 5SL  
Kasumin 2L  
Ridomil Gold  
Nứt dây  
Score 250 SC  
Rovral 50WP  
Hóa học  
Hóa học  
7
7
Thán thư  
1.3.5. Nước tưới và sơ chế:  
Sử dụng nguồn nước giếng khoan tại vùng sản xuất đã được phân tích đủ tiêu chuẩn  
tưới cho cây rau, sử dụng phương pháp tưới thấm trên diện rộng đảm bao đủ nước để cây  
rau sinh trưởng và phát triển; sử dụng nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn để sơ chế rau theo  
yêu cầu VietGAP.  
1.3.6. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch:  
Thu hoạch: Thu hoạch rau đúng độ chín, khi thu hoạch không để sản phẩm tiếp xúc  
trực tiếp với đất, loại bỏ các lá gốc, lá già, lá sâu bệnh, sau đó vận chuyển đến nhà sơ chế.  
Xử lý sau thu hoạch bằng công nghệ Ozone:  
- Nhập rau vào nhà sơ chế 01 chiều chống nhiễm chéo, cân kiểm tra số lượng.  
- Phân loại rau: Bỏ lá già, cỏ lẫn trong rau được thực hiện trên bàn sơ chế Inox.  
- Rửa bằng nước sạch 02 lần sau đó rửa bằng nước có sục khí Ozone thời gian 10- 20  
phút nhằm loại bỏ đất, vi sinh vật gây hại bám trên rau.  
- Để ráo trên kệ Inox 304, từ 02 - 03 giờ tùy loại rau.  
- Cân, xếp vào sọt nhựa, đóng gói theo yêu cầu khách hàng.  
Rau được sơ chế bằng công nghệ Ozone trên 1.020 tấn, kết quả kiểm tra nhanh chất  
lượng sản phẩm bằng Testkit không phát hiện dư lượng các chỉ tiêu thuốc BVTV, dự lượng  
Nitrát (NO3), vi sinh vật gây bệnh (Ecoli, Samonella).  
1.3.7 Quản lý và xử lý chất thải: Các chất thải trong quá trình sản xuất gồm chai, lọ,  
bao, bì thuốc phân bón, thuốc BVTV, các phụ phẩm nông nghiệp được thu gom và tiêu hủy  
theo quy định.  
1.3.8 Người lao động: Người lao động trực tiếp được kiểm tra sức khỏe theo yêu cầu  
định kỳ 01 năm/lần; được tập huấn quy trình sản xuất và nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV  
64  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
theo quy định.  
1.3.9. Ghi chép nhật ký sản xuất: Ghi chép theo đúng biểu mẫu quy định như diện tích  
sản xuất, lô, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia xử lý đất, thu hoạch, sơ chế,  
tiêu thụ theo yêu cầu VietGAP.  
1.3.10. Truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm: Tất các các hồ sơ trong quá trình  
sản xuất, thu hoạch, sơ chế, đóng gói, tiêu thụ sản phẩm được ghi chép nhật ký sản xuất,  
sản phẩm khi tiêu thụ được đóng gói có ghi rõ nguồn gốc, bao bì có nhãn mác, hồ sơ lưu trữ  
được thực hiện đúng theo yêu cầu VietGAP.  
1.3.11. Kết quả theo dõi năng suất, sản lượng của từng loại rau  
Qua theo dõi về năng suất, sản lượng các loại rau sản xuất theo mùa vụ, tùy theo tình  
hình thời tiết sản lượng bình quân vụ Đông xuân cao hơn so với vụ Hè Thu hàng năm từ 2-7  
tạ/ha, năng suất bình quân qua 03 năm đạt 185,8 tạ/ha, tương đương với năng suất bình quân  
sản xuất rau đại trà tại thành phố Quảng Ngãi (Theo niên giám thống kê TP Quảng Ngãi –  
năng suất bình quân rau đại trà giai đoạn 2015 -2017 là 184,2 tạ/ha).  
Bảng 3: Kết quả năng suất, sản lượng từng loại rau theo vụ sản xuất.  
Chia theo mùa vụ/năm  
Đơn  
Năm 2015  
Năm 2016  
Năm 2017  
Đông Hè  
Xuân Thu Xuân Thu Xuân Thu  
Tổng  
cộng  
Chủng loại rau  
vị  
Đông  
Hè  
Đông  
Hè  
tính  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
Sản lượng Tấn 109,20  
Diện tích  
ha  
6
182  
4
182  
70  
4
182  
6
175  
4
182  
6
176  
4
183  
30  
179  
180  
30  
Cải xanh  
Cải ngọt  
Xà lách  
Mồng tơi  
Rau dền  
Ngọn bí  
Dưa leo  
109,2 70,4 109,8 71,6  
6
187  
ha  
6
186  
4
182  
6
188  
4
182  
Năng suất tạ/ha  
185  
Sản lượng Tấn 111,60 72,80 112,20 72,80 112,80 72,80 555  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
ha  
6
190  
4
187  
6
192  
4
187  
6
193  
4
188  
30  
190  
Sản lượng Tấn 114,00 74,80 115,20 74,80 115,80 75,20 570  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
ha  
3
192  
2
186  
3
193  
2
186  
3
193  
2
187  
15  
190  
Sản lượng Tấn 57,60 37,20 57,90 37,20 57,90 37,40 285  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
ha  
1,5  
181  
1,0  
179  
1,5  
181  
1,0  
179  
1,5  
182  
1,0  
180  
7,5  
180  
Sản lượng Tấn 27,15 17,90 27,15 17,90 27,30 18,00 135  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
Sản lượng Tấn 20,20 9,85 20,30 9,85 20,30 9,90  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
Sản lượng Tấn 21,20 10,50 21,30 10,50 21,20 10,55  
ha  
1
202  
0,5  
197  
1
203  
0,5  
197  
1
203  
0,5  
198  
4,5  
200  
90  
4,5  
211  
95  
ha  
1
212  
0,5  
210  
1
213  
0,5  
210  
1
212  
0,5  
211  
65  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
Sản lượng Tấn 20,50 10,15 20,50 10,10 20,50 10,15  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
Sản lượng Tấn  
ha  
1
205  
0,5  
203  
1
205  
0,5  
202  
1
205  
0,5  
203  
4,5  
204  
92  
3
130  
39  
Khổ quả  
Ớt  
ha  
1
130  
13  
1
130  
13  
1
130  
13  
-
-
-
Diện tích  
Năng suất tạ/ha  
Sản lượng Tấn  
Diện tích  
Năng suất tạ/ha 186  
Sản lượng Tấn 498  
ha  
0,22  
152  
3,34  
27  
0,22  
148  
3,26  
17  
183  
306  
0,22  
151  
3,32  
27  
187  
500  
0,22  
149  
3,28  
17  
184  
307  
0,22  
182  
3,34  
27  
188  
502  
0,22  
148  
3,26  
1,32  
152  
20  
Rau quế  
ha  
17 130,32  
185 185,8  
309 2.421  
Tổng  
cộng  
1.4. Xây dựng hồ sơ quản lý chất lượng theo VietGAP  
Hồ sơ quản lý chất lượng sản phẩm được lập và lưu theo quy định, gồm:  
- Các quyết định về tổ chức quản lý sản xuất, quy định về quy chế hoạt động.  
- Các quy phạm về thực hành nông nghiệp tốt, quy trình sản xuất đang áp dụng.  
- Các sơ đồ bộ máy tổ chức; sơ đồ bố trí tại vùng sản xuất, nhà sơ chế.  
- Quy trình sản xuất từng loại rau được áp dụng và nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ  
thực vật trên cây rau.  
- Các quy định, quyết định được cơ quan Nhà nước ban hành trong quá trình quản lý,  
hướng dẫn thực hiện VietGAP.  
1.5. Đăng ký và đánh giá chứng nhận sản phẩm rau đạt VietGAP  
1.5.1. Hồ sơ đăng ký đánh giá chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP  
Sau khi soát sét các nội dung hồ sơ theo yêu cầu của VietGAP, HTX rau an toàn Sông  
Trà gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP gồm: Đơn đề nghị chứng nhận nhận VietGAP  
trên rau; Danh sách thành viên tham gia sản xuất; Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản  
xuất, bố trí mặt bằng sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản; Kết quả đánh giá nội  
bộ; Quy trình sản xuất phù hợp với VietGAP  
1.5.2. Các nội dung thực hiện của đơn vị chứng nhận  
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP, đơn vị chứng nhận tổ chức  
thực hiện đánh giá chứng nhận, gồm:  
- Lập kế hoạch đánh giá chi tiết đối với Hợp tác xã sản xuất, kinh doanh dịch vụ rau  
an toàn Sông Trà theo các nội dung của VietGAP.  
- Ra quyết định thành lập đoàn và chương trình đánh giá gửi đến đơn vị đề nghị chứng  
nhận VietGAP để chuẩn bị công tác đánh giá chứng nhận.  
1.5.3. Đánh giá chứng nhận  
Địa điểm đánh giá: HTX Rau an toàn Sông Trà.  
66  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
Nội dung đánh giá: Hồ sơ quản lý chất lượng lưu tại HTX, phỏng vấn trực tiếp nông  
dân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý,...  
Lấy mẫu rau phân tích: lấy 04 bộ mẫu gồm cải ngọt, cải xanh, dưa leo, khổ qua để kiểm  
tra chất lượng sản phẩm chứng nhận.  
1.5.4. Kết quả chứng nhận: Công ty Cổ phần Chứng nhận GlobalCert cấp giấy Chứng  
nhận sản phẩm được sản xuất/sơ chế tại đồng ruộng phù hợp quy trình thực hành sản xuất  
nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn (VietGAP) gồm 02 đợt, với diện tích chứng nhận  
10,22 ha, sản lượng 765/tấn/năm, gồm rau ăn lá và ăn quả  
2. Xây dựng thương hiệu, quảng bá và tổ chức tiêu thụ sản phẩm  
2.1. Xây dựng thương hiệu rau an toàn Sông Trà đạt tiêu chuẩn VietGAP  
2.1.1. Thiết kế lô gô, mẫu bao bì sản phẩm  
Thiết kế Lôgô HTX SXKD&DV rau an toàn Sông Trà.  
Thiết kế và in ấn 1.000 kg bao bì sản phẩm đựng sản phẩm rau VietGAP có in logo, tên  
HTX rau an toàn Sông Trà, địa chỉ và số điện thoại để đựng sản phẩm rau.  
2.1.2. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Đã gửi đăng ký bảo hộ Lôgô HTX SXKD&DV rau  
an toàn Sông Trà tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam vào tháng 11/2016, trong vòng 18 tháng  
sẽ được cấp chứng nhận theo quy định, dự kiến đến tháng 04/2018 sẽ được cấp chứng nhận  
bảo hộ độc quyền.  
2.2. Quảng bá sản phẩm rau VietGAP  
Thông qua các kênh quản bá sản phẩm, nhãn hiệu rau an toàn Sông Trà, đến nay  
người tiêu dùng đã tin tưởng và ưu tiên sử dụng sản phẩm rau an toàn Sông Trà, tuy nhiên  
việc xây dựng thương hiệu là một quá trình lâu dài, do vậy trong thời gian tới cần tiếp tục  
đẩy mạnh quảng bá thương hiệu đến người tiêu dùng.  
2.3. Thiết lập các kênh tiêu thụ sản phẩm rau VietGAP  
Sau khi sản phẩm rau đạt tiêu chuẩn VietGAP, Dự án đã tiến hành làm việc với các  
đơn vị đã ký biên bản ghi nhớ và tổ chức liên kết tiêu thụ sản phẩm, đến nay đã tổ chức sản  
xuất, tiêu thụ sản phẩm theo quy trình khép kín, như sau (quy trình khép kín):  
Qua 03 năm thực hiện dự án, sản phẩm rau an toàn Sông Trà đã liên kết tiêu thụ theo  
quy trình khép kín ngày càng tăng và ổn định, cụ thể:  
- Năm 2015: Sản lượng (tấn): 220 đạt 27,5% sản phẩm của dự án.  
- Năm 2016: Sản lượng (tấn): 202 đạt 25,2% sản phẩm của dự án.  
- Năm 2017: Sản lượng (tấn): 592 đạt 74 % sản phẩm của dự án.  
Như vậy, qua 03 năm thực hiện tổng sản phẩm tiêu thụ theo quy trình khép kín đạt  
1.020 tấn (khoảng 43%) sản phẩm, Trong đó, năm 2017 tỷ lệ tiêu thụ đạt 74% sản lượng, thị  
trường tiêu thụ ngày càng mở rộng và ổn định, đây là cơ sở để tiếp tục đẩy mạnh tiêu thụ sản  
phẩm và nhân rộng mô hình sản xuất trong thời gian đến.  
Thị trường tiêu thụ rau an toàn của dự án đa dạng gồm các công ty, trường mầm non,  
nhà hàng, khách sạn, trong đó việc xây dựng các hệ thống cửa hàng bán lẻ trực tiếp đã tạo  
67  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
KỶ YẾU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020  
lòng tin lớn đối với người tiêu dùng, tuy nhiên việc phát triển các cửa hàng hiện nay còn  
nhiều khó khăn, sản lượng tiêu thu thấp do chi phí mặt bằng tại các điểm thuận lợi quá cao  
làm cho giá thành sản phẩm cao hơn nhiều rau truyền thống.  
Quy trình khép kín  
30% sản lượng  
Các tổ sản xuất  
Chợ truyền thống  
12 CỬA HÀNG  
ST Thành Nghĩa,  
NH KS,...  
CÔNG TY  
QUẢNG NÔNG  
70% sản lượng  
HTX SXKD&DV  
RAU AN TOÀN SÔNG TRÀ  
CÔNG TY  
THIÊN LONG  
NM LỌC DẦU  
DUNG QUẤT  
10 TRƯỜNG MN  
TT TP QN  
DOANH NGHIỆP  
NGA VŨ  
TMN: NGHĨAAN, PHÚ, HÀ,  
DŨNG, NGHĨA DÕNG  
TIỂU THƯƠNG  
THU BA  
KHU KINH TẾ  
CHU LAI  
IV. KẾT LUẬN  
Sau 03 năm triển khai thực hiện, dự án đã xây dựng thành công mô hình sản xuất rau  
an toàn khép kín (sản xuất - thu hoạch - sơ chế - bao gói - tiêu thụ sản phẩm) đạt tiêu chuẩn  
VietGAP, với tổng diện tích 10,22 ha, sản lượng 800 tấn/năm gồm các chủng loại rau ăn lá  
và ăn quả, sản phẩm sản xuất trong vùng dự án được tiêu thụ hết, trong đó liên kết tiêu thụ  
thông qua hợp đồng giữa hợp tác xã sản xuất, kinh doanh và dịch vụ rau an toàn Sông Trà  
với các đơn vị tiêu thụ và các cửa hàng đến cuối năm 2017 chiếm 74% sản lượng.  
Từ kết quả dự án, thành phố đã nhân rộng mô hình sản xuất ra xã Tịnh Long với diện  
tích ban đầu 02 ha nhằm đa dạng sản phẩm cung cấp cho thị trường  
Dự án sản xuất rau an toàn được triển khai trong thời gian qua đã làm thay đổi tư duy  
sản xuất nông nghiệp theo tập quán cũ, người dân dần thay đổi những thói quen cũ trong sản  
xuất, vệ sinh đồng ruộng thường xuyên, bón phân, phun thuốc đúng quy trình, hướng đến  
nền nông nghiệp hiện đại, an toàn và bền vững. Đây là hướng đi đúng để sản xuất rau an  
toàn đi vào nề nếp, ổn định, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, nâng  
cao thu nhập cho người nông dân, hơn nữa sản xuất rau VietGAP còn thúc đẩy sự kết nối  
giữa sản xuất với thị trường, từ đó mang lại lợi ích, thu nhập cao hơn cho người sản xuất,  
từng bước xây dựng thương hiệu cho rau, quả an toàn, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu  
dùng.  
68  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN  
pdf 8 trang yennguyen 15740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng vùng chuyên canh rau an toàn đạt tiêu chuẩn Vietgap tại xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_vung_chuyen_canh_rau_an_toan_dat_tieu_chuan_vietgap.pdf