Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas
0
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CACBON THẤP (LCASP)
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
MÃ SỐ: MĐ 01
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
TỪ PHẾ PHỤ PHẨM TRỒNG TRỌT VÀ
BÃ THẢI HẦM BIOGAS
Trình độ: Nghề ngắn hạn
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ01
2
LỜI NÓI ĐẦU
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều vùng
nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu vực dân
cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức
khỏe và môi trường sống của người dân.
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác nhau
áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các loại hình
ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để xử
lý chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải
hầm biogas để sản xuất phân hữu cơ sinh học. Tuy vậy, do chưa có tài liệu
hướng dẫn chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu
quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo nghề
về Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm
biogas, Dự án LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và
PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ
sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas” nhằm giúp các
hộ chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn
nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học từ phế phụ
phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas.
Bộ giáo trình được xây dựng với 4 mô đun, bao gồm các bài giảng lý
thuyết và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau bao gồm: (i) Chuẩn bị
điều kiện sản xuất; (ii) Sản xuất phân hữu cơ sinh học; (iii) Thu hoạch, bảo quản
sản phẩm; (iv) Sử dụng và tiêu thụ sản phẩm. Các thông tin trong giáo trình này có
giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều
kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ
các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn
thiện hơn.
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ
của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành viên
trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông
nghiệp các bon thấp, Hội làm vườn Việt Nam, Cục Kinh tế Hợp tác, … đã tham
3
gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành xây
dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP
4
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU.................................................................................................. 2
A. Nội dung:...................................................................................................... 6
1.1. Phương thức sản xuất thủ công.................................................................. 6
1.2. Phương thức sản xuất công nghiệp ............................................................ 6
2. Xác định địa điểm sản xuất........................................................................... 7
C. Ghi nhớ:........................................................................................................ 9
A. Nội dung:.................................................................................................... 10
C. Ghi nhớ:...................................................................................................... 13
A. Nội dung:.................................................................................................... 14
1.3. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị đóng bao ......................................................... 16
5
2.2. Lựa chọn loại men vi sinh........................................................................ 32
2.5. Bảo quản men vi sinh............................................................................... 33
C. Ghi nhớ:...................................................................................................... 35
A. Nội dung:.................................................................................................... 36
1. Xác định mục tiêu công việc....................................................................... 36
6
MÔ ĐUN CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
Mã mô đun: MĐ01
Giới thiệu mô đun:
Mô đun 01: Chuẩn bị các điều kiện sản xuất có thời gian học tập là 84 giờ,
trong đó có 12 giờ lý thuyết, 64 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra. Mô đun này
đảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề
để thực hiện được các công việc: Xác định phương thức sản xuất, Xác định địa
điểm sản xuất, Chuẩn bị địa điểm sản xuất, Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị sản xuất,
Chuẩn bị men vi sinh, Lập kế hoạch sản xuất.
Bài 1: Xác định phương thức và địa điểm sản xuất
Mã bài: 01-01
Mục tiêu:
- Nêu được các công việc xác định phương thức và địa điểm sản xuất
- Lựa chọn được phương thức và địa điểm sản xuất theo yêu cầu của cơ sở.
A. Nội dung:
1. Xác định các phương thức sản xuất
1.1. Phương thức sản xuất thủ công
- Phương thức sản xuất thủ công là sử dụng chủ yếu sức lao động thủ công
là chính và các công cụ sản xuất thô sơ như: thùng nhựa, cuốc, xẻng, bạt, xe đẩy,
sàng, bồ cào …
- Quy mô sản xuất của phương thức thủ công thường nhỏ, mỗi mẻ ủ có thể
chỉ 1-2 tấn phân ủ, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sử dụng của cơ sở và không
nhằm mục tiêu thương phẩm.
1.2. Phương thức sản xuất công nghiệp
- Phương thức sản xuất công nghiệp là sử dụng hệ thống máy móc hay dây
truyền là chính và các công cụ sản xuất cơ giới như: máy xúc, máy đảo trộn,
máy nghiền, máy sấy và máy đóng bao thành phẩm …
7
- Quy mô sản xuất của phương thức công nghiệp thường lớn, mỗi mẻ ủ có
thể đạt từ 15.000 - 20.000 tấn phân ủ, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu hàng hóa.
2. Xác định địa điểm sản xuất
2.1. Xác định vị trí sản xuất
- Địa điểm sản xuất phải là nơi đất cao ráo, có nền đất phải chắc chắn,
thoáng mát, bằng phẳng hoặc hơi dốc, tránh bị nước ngập khi mưa lũ, lầy lội ẩm
thấp và tránh chọn khu đất quá đắt tiền, dẫn đến khó thu hồi vốn.
- Địa điểm sản xuất phải đặt ở những nơi thuận tiện giao thông để vận
chuyển nguyên vật liệu để tiết kiệm được cho chi phí, sức lao động và thời gian
vận chuyển đi lại.
- Vị trí xây dựng cơ sở sản xuất phân hữu cơ phải ở hướng cuối gió chính
so với khu dân cư để tránh đưa hơi phân và mầm bệnh vào khu vực dân cư.
- Có đủ nguồn điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
2.2. Xác định điều kiện đất đai sản xuất
- Nếu sản xuất theo phương thức công nghiệp phải đảm bảo các điều kiện:
+ Diện tích đất có đủ để xây dựng nhà xưởng; diện tích mặt bằng giao
thông nội bộ, nhà điều hành, phòng kiểm nghiệm …
+ Có diện tích kho chứa thành phẩm và kho chứa nguyên liệu.
+ Có đủ diện tích dự phòng để mở rộng quy mô.
+ Chọn vùng đất hoang hóa, giá đất mua hoặc thuê phải rẻ tiền.
- Đối với sản xuất theo
phương thức thủ công chỉ cần
có nơi đất cao ráo, thoát nước,
có nơi đổ nguyên liệu và nơi ủ
phân, kho bảo quản sản phẩm.
Hình 1.1.1. Nơi sản xuất thủ công
8
2.3. Xác định nguồn nước
- Nơi sản xuất phân hữu cơ sinh học phải có nguồn nước rồi rào, đủ cung
cấp phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
- Nước cung cấp cho sản xuất phải sạch, không ô nhiễm.
- Nếu cần thiết trước khi sử dụng có thể lấy mẫu nước mang đi kiểm tra,
đánh giá chất lượng.
2.4. Xác định khu vực xung quanh nhà xưởng
- Khu vực xung quanh nơi sản xuất phân hữu cơ phải cách xa khu nhà ở,
khu dân cư … có hàng rào ngăn giữa khu sản xuất với bên ngoài khu sản xuất.
- Tốt nhất có thể đào
hào, hàng rào dây thép gai…
xung quanh nơi sản xuất. Nếu
sản xuất ở khu đất rộng có thể
trồng cây xanh xung quanh để
chống bão, bôi.
Hình 1.1.2. Hàng cây chăn gió
- Giữa các khu nhà xưởng phải có đường đi để cho xe vận chuyển nguyên
liệu và sản phẩm từ ngoài vào trong hoặc từ trong ra ngoài. Xung quanh các nhà
xưởng phải có rãnh thoát nước theo một hướng về nơi bể chứa để xử lý trước
khi đưa ra ngoài.
Lưu ý: Khu vực xung quanh cơ sở phải cách ly hoàn toàn không làm ảnh
hưởng gây ô nhiễm nguồn nước, không khí khu vực xung quanh và ảnh hưởng
đến sức khỏe con người.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Các câu hỏi
- Nêu khái niệm về các phương thức sản xuất phân hữu cơ sinh học.
- Liệt kê các yêu cầu về địa điểm sản xuất phân hữu cơ sinh học.
9
- Nêu các yêu cầu về đất đai cho khu vực sản xuất phân hữu cơ sinh học.
- Nêu các yêu cầu về nguồn nước cung cấp cho sản xuất phân hữu cơ.
- Nêu các yêu cầu về khu vực xung quanh nơi sản xuất phân hữu cơ.
2. Các bài tập thực hành
2.1. Bài thực hành 1.1.1. Xác định phương thức sản xuất theo các quy mô
2.2. Bài thực hành số 1.1.2. Xác định địa điểm sản xuất.
C. Ghi nhớ:
- Vị trí sản xuất phải cao ráo, thoát nước, cuối hướng gió, không gây ô
nhiễm môi trường, có đủ nguồn nước và nguồn điện, thuận tiện giao thông và
cách ly với khu vực xung quanh.
- Diện tích đất phải rộng đủ để bố trí cấu trúc cơ sở sản xuất, giá mua hoặc
thuê đất phải rẻ tiền.
10
Bài 2: Chuẩn bị địa điểm sản xuất
Mã bài: 01-02
Mục tiêu:
- Nêu được các công việc chuẩn bị địa điểm sản xuất
- Thực hiện được các công việc chuẩn bị địa điểm sản xuất theo yêu cầu.
A. Nội dung:
1. Xác định kích thước lán ủ
- Lán ủ phân là nơi ủ phân đến giai đoạn chín, nơi ủ phải có diện tích tùy
theo quy mô của cơ sở sản xuất.
- Kích thước các kết cấu của lán ủ phân phải đảm bảo đủ diện tích cho hoạt
động ủ phân. Tùy theo quy mô sản xuất mà lựa chọn kích thước xây dựng phù
hợp. Thông thường từ 50 - 200m2/lán.
- Trong lán ủ phân có thể xây thành các hố ủ riêng, kích thước mỗi hố ủ là
cao 1,2 - 1,6m, rộng 1,2m, dài 2m tương đương 2,5 - 3m3.
2. Chuẩn bị các loại nguyên vật liệu cần thiết để làm lán ủ
- Các nguyên liệu làm nền bao gồm: đất, cát, sỏi, xi măng …
- Các nguyên liệu xây hố ủ bao gồm: gạch, cát, xi măng …
- Các nguyên liệu dựng lán: Cột bê tông, cột gỗ, cột tre, thép hình chữ V hoặc sắt
hộp, lá cọ, phên lứa, ngói, bờ rô xi măng, tôn, dây buộc …
- Các dụng cụ làm lán: Cưa, đục, đinh vít, khoan, máy hàn, bay, bàn xoa, cuốc
xẻng, ủng, găng tay lao động, thuớc đo, thước cán nền, đầm nền …
Chú ý: Tùy theo các điều kiện của của cơ sở khác nhau có thể làm lán tạm hoặc
lán cố định lâu dài. Trước khi dựng lán cần phải tính toán và chuẩn bị đầy đủ các
nguyên vật liệu và dụng cụ cần thiết, nhất thiết phải tính đến giá chi phí là rẻ nhất.
3. Chuẩn bị nền lán ủ
- Nền của lán ủ phân cao ráo, bằng phẳng, mặt nền của lán cao hơn mặt đất
bên ngoài khoảng 15 - 20cm.
- Trước khi đổ đất tôn nền, cần phải xây bao móng xung quanh lán để đất không
chảy ra ngoài.
11
- Đổ đất, cát, sỏi theo từng lớp, đổ đến đâu dùng đầm nền, đầm chặt đến đó để
đảm bảo nền lán chắc chắn cho đến khi đủ chiều cao theo yêu cầu. Ở những nơi đất
lủng củng cần dùng xà beng đâm và thụt nước trước khi đầm.
Chú ý: Nền lán phải đảm bảo kết cấu chắc chắn, thoát nước, bằng phẳng.
4. Làm rãnh thoát nước
- Rãnh thoát nước được thiết kế xung quanh lán ủ phân, vị trí của rãnh thoát nước
phải nằm ở thẳng với giọt ranh của mái hiên của lán.
- Kích thước của rãnh thoát nước rộng 25 - 30cm, cao 10 - 15cm
- Rãnh thoát nước phải được thiết kế dốc theo một chiều về nơi bể chứa trước khi
thải ra ngoài môi trường.
- Rãnh được xây bằng gạch và chát phẳng bằng xi cát, đáy của rãnh đổ bằng bê
tông hoặc lát gạch. Nếu không xây thì phải đào sâu xuống đất, thành rãnh nghiêng để
không sạt nở, rãnh thoát nước phải được đầm chặt thành và đáy rãnh.
Chú ý: Không được để nước ứ đọng trong rãnh thoát nước sau mỗi trận mưa.
5. Xây dựng lán ủ
Hình 1.2.1. Mô hình lán ủ phân
12
- Chôn cột: Đổ cột bê tông, hoặc dựng cột tre (gỗ, sắt) đảm bảo 3,5 - 4m chôn
một cột và 2 đầu đốc chôn 1 cột ở giữa.
- Các cột hai bên vách cao 2 - 2,2m, cột hai đầu đốc cao cao 3,8 - 4m đối với lán
2 mái, còn lán 1 mái cột ở vách trước cao 2,5 - 3m và cột vách sau cao 1,5 - 2,2m.
- Hiên trước và sau của mái phải rộng từ 1 - 1,2m
- Mái lán phải đảm bảo độ dốc về một phía hoặc hai phía và phải đảm bảo độ
chắc chắn.
- Mái lán được lợp bằng lá, ngói, bờ rô xi măng hoặc lợp mái tôn.
Hình 1.2.2. Lán ủ phân
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Các câu hỏi
Câu 1. Xác định kích thước của lán ủ phân hữu cơ sinh học và kích thước
hố ủ phân.
Câu 2. Liệt kê các nguyên vật liệu cần thiết để làm lán ủ phân.
Câu 3. Nêu các yêu cầu về nền của lán ủ phân và cách làm nền.
Câu 4. Nêu các yêu cầu về rãnh thoát nước và cách làm rãnh thoát nước.
Câu 5. Nêu các yêu cầu về dựng lán ủ phân và cách làm lán ủ phân.
2. Các bài tập thực hành
2.1. Bài thực hành số 1.2.1. Thực hiện chuẩn bị nhà xưởng, kho để sản xuất
phân hữu cơ sinh học.
13
C. Ghi nhớ:
- Lán ủ phân phải cao hơn nền đất xung quanh 15 - 20cm, lán phải được
dựng chắc chắn, mái lán phải dốc.
- Lán được xây dựng phải có đủ diện tích phù hợp với quy mô sản xuất.
14
Bài 3: Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị sản xuất, men vi sinh
Mã bài: 01-03
Mục tiêu:
- Nêu được các dụng cụ, thiết bị, vật tư phải chuẩn bị trước khi sản xuất
phân bón sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm Biogas.
- Thực hiện được các công việc chuẩn bị dụng cụ, thiết bị sản xuất, men vi
sinh theo yêu cầu của sản xuất.
A. Nội dung:
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư sản xuất
1.1. Chuẩn bị máy nghiền thô
nghiệp, cây cỏ bôi làm phân xanh.
Hình 1.3.1. Máy băm phế phụ phẩm nông nghiệp
1.2. Chuẩn bị máy nghiền nhỏ và sấy khô
a. Máy nghiền hạt ngô, vỏ trấu, mùn cưa 3A7,5KW
Máy dùng để nghiền các loại: hạt
ngô, vỏ trấu, mùn cưa. Phục vụ nhu cầu
chế biến thức ăn chăn nuôi, tái chế phụ
phẩm nông nghiệp để làm chất đốt hoặc
làm nguyên liệu cung cấp cho máy ép
viên nén mùn cưa cho nông dân.
Năng suất: Nghiền vỏ trấu:70-100
kg/h, nghiền dăm bào:70-100 kg/h,
nghiền ngô:120-150kg/h.
Hình 1.3.2. Máy nghiền hạt ngô, vỏ
trấu, mùn cưa 3A7,5KW
Lỗ mắt sang: 0,5mm, 1mmm, 2mm
15
b. Máy xay vỏ dừa, rơm rạ
Máy xay vỏ dừa, rơm rạ là dòng
máy băm nghiền phụ phẩm nông nghiệp.
Máy được thiết kế để băm nghiền tận
dụng các loại phế phụ phẩm nông nghiệp
để làm thức ăn, giá nấm, sản xuất phân
xanh.
Máy có động cơ 4Kw, một cánh
quạt, một sàng thoát nguyên liệu, một cửa
xả sản phẩm. Máy có hai dao băm sắc
bén, cùng với khung máy vững chắc giúp
máy băm nghiền được nhiều loại nguyên
liệu khô, cứng như vỏ dừa, thân cây
sắn… với công suất băm nghiền tối ưu.
Công suất 200 kg/giờ
Hinh 1.3.3. Máy xay vỏ dừa, rơm
rạ 3A4Kw dạng tròn.
c. Máy sấy phân hữu cơ
- Máy có thể được sử dụng để làm khô vật liệu có độ ẩm khoảng 60% đến
dưới 13%. Nếu độ ẩm lớn hơn 60% (60-85%), trước hết là xử lý bởi một máy
khử nước đặc biệt để làm giảm độ ẩm xuống còn khoảng 45%, sau đó được sấy
khô trong máy sấy đến 13% độ ẩm. .
- Nguyên tắc làm việc: Các bộ điều chỉnh các thiết bị sấy chủ yếu gồm có
máy sấy trống nghiền, ăn xoắn ốc, sản lượng xoắn ốc, đường ống dẫn, lò đốt, hút
bôi, airlock, quạt không khí gây ra, tủ điều khiển điện và các thành phần khác.
Độ ẩm vật liệu được vận chuyển từ các nguyên liệu trực tiếp vào máy sấy trống,
nuôi dưỡng bởi các tấm tường trống nhiều lần, và phân tán bằng các thiết bị
nghiền thổi phân tán. Vật liệu và các phương tiện truyền thông cao-temp tiêu
cực được kết hợp đầy đủ để hoàn thành nhiệt và quá trình chuyển khối
lượng. Theo kết quả của các góc trống gió và không khí gây ra, các nguyên liệu
di chuyển từ từ và thải ra từ các xoắn ốc sau khi sấy, khí thải xử lý bởi các lọc
bôi, hơi vào khí quyển.
16
Hình 1.3.4. Máy sấy phân hữu cơ nằm ngang
1.3. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị đóng bao
a. Đóng bao thủ công
- Cuốc, xẻng, cào sắt, bao bì, cân bằng định lượng, máy khâu miệng bao
bì.
b. Đóng bao cơ giới
- Máy xúc, cuốc, xẻng, bồ cào, bao bì
- Sử dụng cân định lượng đóng bao:
1- Cơ chế định lượng - phạm vi ứng dụng:
- Cân đóng bao PM12 định lượng trực tiếp vào bao chứa bằng vít tải 2 cấp
(không dùng phễu cân).
- Hệ thống cân đóng bao trực tiếp PM12 gồm 1 miệng cân xả và kẹp bao,
phù hợp các hệ thống sản xuất với năng suất nhỏ.
- Hệ thống cân đóng bao PM12 áp dông cho các nguyên liệu cân dạng bột
hữu cơ vi sinh.
2- Hệ thống cân và điều khiển:
- Cân đóng bao PM12 áp dông phương pháp xác định khối lượng dùng
cảm biến lực cân điện tử (loadcell), đảm bảo tiếp nhận và chuyển đổi giá trị khối
lượng cân thành tín hiệu điện một cách trung thực và chính xác cao.
17
- Cân đóng bao PM12 sử dụng bộ chỉ thị và điều khiển chuyên dùng cho
các hệ thống cân đóng bao tự động, hoạt động ổn định trong môi trường công
nghiệp, dễ dàng cài đặt và thay đổi các giá trị tùy theo mục đích cân, sản phẩm
cân, mức cân và các yêu cầu khác.
động ổn định và bền bỉ, dễ dàng thay đổi hoặc nâng cấp.
3- Đặc tính kỹ thuật:
- Trọng lượng cân thông dụng: 50kg, 40kg, 25kg ...
- Sử dụng loại bao PP/PE.
- Sai số định lượng mỗi bao: +/- 100g.
- Năng suất: 200 bao/h.
- Nguồn điện sử dụng: 220V/50Hz.
- Áp lực khí nén: 5-7 kg/cm2.
Hình 1.3.6. Cấu tạo cân đóng bao
6- Quy trình định lượng và đóng bao
- Kiểm tra điện 3 pha trong tủ động lực của cân đóng bao có đủ 3 pha hay
không.
- Kiểm tra áp suất khí nén cung cấp cho hệ thống cân đóng bao.
18
- Kiểm tra bên ngoài phễu cân (phễu kẹp bao) của hệ thống cân đóng bao
khi chưa kẹp bao và khi đã kẹp bao có va chạm vào thành băng tải hay có vật gì
cản lại không, vì phễu kẹp bao 6 cũng chính là phễu cân nên mọi va chạm vào
phễu kẹp bao và bao chứa sẽ gây ra sai số cân đóng bao.
- Cài đặt giá trị các mức cân trên tủ điều khiển của cân đóng bao, nếu sử
dụng mức cân cũ như lần sử dụng trước thì không cần cài đặt lại.
- Gạt công tắc cân trên tủ điều khiển của cân đóng bao sang vị trí “CÂN”
để hệ thống cân đóng bao chuyển sang chế độ cân tự động và bắt đầu chu kì cân
định lượng.
2) Quy trình cân định lượng 1 chu kì cân của hệ thống cân:
nhân phải bỏ tay ra khỏi phễu kẹp bao 6 ngay sau khi kẹp bao và trong suốt quá
trình cân (do phễu kẹp bao 6 cũng chính là phễu cân nên mọi tác động bên ngoài
vào phễu kẹp bao và bao chứa sẽ gây ra sai số cân) sau khoảng 1-2 giây cho
phễu cân ổn định, hệ thống điều khiển cân đóng bao sẽ reset về Zero và bắt đầu
chu kì cân định lượng.
- Cửa chặn 4 và 5 của cân đóng bao mở, vít tải 2 và 3 của cân đóng bao
chạy, nguyên liệu trong phễu chứa 1 của cân đóng bao sẽ được đưa vào phễu cân
6 qua hai vít tải.
- Khi đạt giá trị cài đặt cân định lượng thô, vít tải định lượng thô 2 ngừng
chạy, cửa chặn vít tải thô 4 đóng lại ngăn không cho nguyên liệu rơi xuống phễu
cân.
- Khi đạt giá trị cài đặt cân định lượng tinh, vít tải định lượng tinh 3
ngừng chạy, cửa chặn vít tải tinh 5 đóng lại ngăn không cho nguyên liệu rơi
xuống phễu cân.
- Sau khi cân đủ và kết thúc quá trình cân định lượng, hệ thống cân đóng
bao PM12 sẽ điều khiển mở phễu kẹp bao 6 cho bao rơi xuống băng tải 7 và ra
ngoài khu vực may miệng bao.
- Sau khi công nhân thao tác kẹp bao mới vào miệng phễu kẹp bao 6, hệ
thống cân đóng bao PM12 sẽ bắt đầu chu kì cân định lượng mới.
19
- Do các công đoạn cân định lượng của cân đóng bao PM12 đã được lập
trình đóng, ngắt, xả bao hoàn toàn tự động nên hệ thống chỉ cần 02 công nhân để
thao tác: 01 công nhân kẹp bao và 01 công nhân may bao
1.4. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện vận chuyển
- Vận chuyển thủ công: Xe cải tiến, xe đẩy, bao bì, bồ cào, bạt che …
- Vận chuyển cơ giới: Máy xúc, ô tô, công nông, bao bì loại 50kg, bạt che
Chú ý: Trước khi sử dụng phải chuẩn bị đủ số lượng, kiểm tra độ chắc
chắn an toàn và vận hành thử cho thiết bị.
1.5. Chuẩn bị dụng cụ đảo trộn
- Đảo trộn thủ công: Bồ cào, cuốc, xẻng, bảo hộ lao động
- Đảo trộn cơ giới: Sử dụng máy đảo trộn
+ Máy dạng nằm, kích thước 1,5m x 2,5m
+ Công suất: 500kg/ mẻ
+ Máy được vận hành thử hoạt động tốt, vệ sinh sạch sẽ.
Hình 1.3.6. Máy đảo trộn nguyên liệu
Chú ý: Máy phải được lắp đặt và vận hành thử trước khi sử dụng.
1.6. Chuẩn bị bảo hộ lao động
- Các dụng cụ bảo hộ lao động: Quần áo bảo hộ lao động, ủng cao su,
găng tay cao su mềm, mũ bảo hiểm chuyên dông.
- Tất cả các dụng cụ phải được trang bị đầy đủ cho công nhân và vệ sinh
sát trùng sạch sẽ trước khi sử dụng.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_chuan_bi_dieu_kien_san_xuat_nghe_san_xuat.pdf

