Giáo trình Lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học loại đốt cháy trực tiếp và sinh nhiệt - Nghề: Lắp đặt và sử dụng thiết bị sử dụng khí sinh học

                          Ể            
              ĐU  
LẮ  ĐẶ     SỬ DỤ      Ế   Ị KHÍ SINH  
 ỌC L Ạ  ĐỐ  C  Y   ỰC   Ế     S    
      
   SỐ:  Đ 02  
   Ề: LẮ  ĐẶ     SỬ DỤ   
   Ế   Ị SỬ DỤ       S     ỌC  
 à  ội, 2017  
LỜ   Ó  ĐẦU  
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều vùng nông  
thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu vực dân cư có các  
trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và môi  
trường sống của người dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp dụng  
như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công nghệ có  
những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những điều kiện phù hợp  
và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác nhau áp dụng cho một trang  
trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các loại hình ô nhiễm của môi trường  
chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp  
(LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý bền vững  
môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên liệu  
tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập của người dân, vừa giúp  
giảm ô nhiễm môi trường.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để sử dụng  
khí ga cho các mục đích dân sinh như phát điện, thắp sáng, .... Tuy vậy, do chưa có tài  
liệu hướng dẫn chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu  
quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về  
lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học, Dự án LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế  
hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Lắp  
đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học” nhằm giúp các hộ chăn nuôi có thêm kiến thức  
và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn nuôi thông qua các hoạt động tạo thu  
nhập từ ứng dụng công nghệ khí sinh học.  
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bài giảng lý thuyết và thực hành có  
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn  
giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế  
của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không  
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các chuyên  
gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn.  
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của  
các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành viên trong hội  
đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp,  
Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ, Cục Kinh tế Hợp tác, … đã tham  
gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng  
chương trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
2
 UYÊ   Ố  Ả  QUYỀ  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
       L  U:  Đ 02  
1
LỜ   Ó  ĐẦU  
Ô nhiễm môi trƣờng chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều vùng nông  
thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phƣơng, nguồn nƣớc quanh các khu vực dân cƣ có các  
trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hƣởng đến sức khỏe và môi  
trƣờng sống của ngƣời dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang đƣợc áp dụng  
nhƣ công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công nghệ có  
những ƣu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải đƣợc áp dụng ở những điều kiện phù hợp  
và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác nhau áp dụng cho một trang  
trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các loại hình ô nhiễm của môi trƣờng  
chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp  
(LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý bền vững  
môi trƣờng chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên liệu  
tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập của ngƣời dân, vừa giúp  
giảm ô nhiễm môi trƣờng.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để sử dụng  
khí ga cho các mục đích dân sinh nhƣ phát điện, thắp sáng, .... Tuy vậy, do chƣa có tài  
liệu hƣớng dẫn chi tiết và ngƣời dân chƣa đƣợc học nghề để làm việc này, nên hiệu  
quả chƣa cao. Xuất phát từ thực tế từ trƣớc đến nay chƣa có tài liệu đào tạo nghề về  
lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học, Dự án LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế  
hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Lắp  
đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học” nhằm giúp các hộ chăn nuôi có thêm kiến thức  
và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trƣờng chăn nuôi thông qua các hoạt động tạo thu  
nhập từ ứng dụng công nghệ khí sinh học.  
Bộ giáo trình đƣợc xây dựng với các mô đun, bài giảng lý thuyết và thực hành có  
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hƣớng dẫn  
giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế  
của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc chắn không  
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp từ các chuyên  
gia, các độc giả để giáo trình đƣợc điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn.  
Để hoàn thiện đƣợc cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của  
các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành viên trong hội  
đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp,  
Trƣờng Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ, Cục Kinh tế Hợp tác, … đã tham  
gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng  
chƣơng trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
2
 
LỜ    Ớ      U  
Mô đun “Lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học  KSH  loại đốt cháy trực tiếp và  
sinh nhiệt” là một môn học của nghề “Lắp đặt và sử dụng t iết  ị     si    ọ ” trình  
độ sơ cấp nghề. Mô đun này đảm bảo cho ngƣời học có kiến thức, kỹ năng, thái độ  
nghề nghiệp để thực hiện đƣợc các công việc: Lắp đặt các thiết bị KSH loại đốt cháy  
trực tiếp và sinh nhiệt vào hệ thống phân phối KSH; Vận hành, bảo dƣỡng thiết bị  
đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; Chuẩn đoán, phát hiện kịp thời và sửa  
chữa đƣợc các hƣ hỏng thƣờng gặp của thiết bị; Sử dụng đúng trăng thiết bị và dụng cụ  
trong công tác lắp đặt, sửa chữa, bảo dƣỡng thiết bị KSH; Thực hiện đúng yêu cầu về  
an toàn lao động trong lắp đặt, vận hành, sửa chữa và phòng tránh cháy nổ.  
Toàn bộ Mô đun có thời gian học tập là 100 giờ, trong đó có 18 giờ lý thuyết,  
66 giờ thực hành và 16 giờ kiểm tra đƣợc phân bố trong 05 bài nhƣ sau:  
Bài 1: Giới thiệu một số dụng cụ thông dụng dùng trong lắp đặt, bảo dƣỡng và  
sửa chữa thiết bị KSH loại đốt cháy trực tiếp và sinh nhiệt.  
Bài 2: Lắp đặt, vận hành, bảo dƣỡng và sửa chữa bếp sử dụng KSH.  
Bài 3: Lắp đặt, vận hành và bảo dƣỡng đèn sử dụng KSH.  
Bài 4: Lắp đặt, vận hành và bảo dƣỡng nồi cơm sử dụng KSH  
Bài 5: Lắp đặt, vận hành và bảo dƣỡng thiết bị đun nƣớc nóng sử dụng KSH.  
Để hoàn thiện đƣợc cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận đƣợc sự chỉ đạo,  
hƣớng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sự hợp tác, giúp đỡ của  
các nhà khoa học, các cơ sở sản xuất, các nông dân đã, đang sử dụng các thiết bị sử  
dụng khí sinh học, các nhà giáo đã tham gia đóng góp ý kiến để chúng tôi xây dựng  
chƣơng trình và biên soạn giáo trình.  
Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hƣớng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức  
giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng khi thực hiện  
dạy học.  
Trong quá trình biên soạn chƣơng trình, giáo trình dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc  
chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng  
góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động trực tiếp  
trong lĩnh vực lắp đặt, bảo trì và sửa chữa thiết bị sử dụng khí sinh học, để chƣơng trình,  
giáo trình đƣợc điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất  
lƣợng, hiệu quả và đáp ứng đƣợc nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới.  
Tham gia biên soạn:  
1. Đào Hùng, Chủ biên  
2. Nguyễn Thị Đan Thanh  
3. Hồ Văn Chƣơng  
4. Bùi Văn Thiện  
5. Nguyễn Văn Hạnh  
6. Nguyễn Ngọc Thái  
3
LỜ  CẢ  Ơ  
Nhóm tác giả chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Bộ Nông  
nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Quản lý dự án Hỗ trợ nông nghiệp các bon  
thấp, các nhà khoa học, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị khí sinh học, hộ  
dân trong vùng Dự án Hỗ trợ nông nghiệp Các bon thấp và đồng nghiệp đã tạo  
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này.  
Trong quá trình biên soạn giáo trình dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc chắn  
không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp  
từ đồng nghiệp, các chuyên gia, nhà khoa học và độc giả để cuốn giáo trình tiếp tục  
đƣợc chỉnh sửa, hoàn thiện trong lần tái bản.  
Trân trọng cảm ơn!  
Thay mặt nhóm tác giả  
Đào Hùng  
4
 
 ỤC LỤC  
ĐỀ  ỤC  
TRANG  
5
 
6
C C   UẬ    Ữ C UYÊ     , C Ữ   Ế   Ắ  
KSH: khí sinh học  
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long  
MĐ: mô đun  
LT: lý thuyết  
TH: thực hành  
KT: kiểm tra  
W: đơn vị đo công suất điện  
8
MÔ ĐU : LẮ  ĐẶ     SỬ DỤ      Ế   Ị     S     ỌC  
L Ạ  ĐỐ  C  Y   ỰC   Ế     S          
 ã mô đu :  Đ 02  
 iới t i u mô đu  
Đốt cháy trực tiếp trong các thiết bị đun, nấu là cách sử dụng KSH phổ biến  
nhất. Cách này đƣợc sử dụng rộng rãi cho các công trình KSH quy mô hộ gia đình ở  
rất nhiều nƣớc trên thế giới. Khí sinh học có thể đƣợc đổt cháy để sinh nhiệt trực  
tiếp hoặc truyền qua đƣờng ống dẫn đến nơi sử dụng cuối cùng (Teodorita Al Seadi,  
2008).  
Mô đun “Lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học  KSH  loại đốt cháy trực tiếp và  
sinh nhiệt” là một môn học của nghề “Lắp đặt và sử dụ   t iết  ị     si    ọ ” trình  
độ sơ cấp nghề. Mô đun này đảm bảo trăng bị cho ngƣời học có kiến thức, kỹ năng,  
thái độ nghề nghiệp để thực hiện đƣợc các công việc: Lắp đặt các thiết bị KSH loại đốt  
cháy trực tiếp và sinh nhiệt vào hệ thống phân phối KSH; Vận hành, bảo dƣỡng thiết bị  
đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; Chuẩn đoán, phát hiện kịp thời và sửa  
chữa đƣợc các hƣ hỏng thƣờng gặp của thiết bị; Sử dụng đúng trăng thiết bị và dụng cụ  
trong công tác lắp đặt, sửa chữa, bảo dƣỡng thiết bị KSH; Thực hiện đúng yêu cầu về  
an toàn lao động trong lắp đặt, vận hành, sửa chữa và phòng tránh cháy nổ.  
9
    1.   Ớ      U     SỐ DỤ   CỤ       DỤ   DÙ         LẮ  
ĐẶ ,  Ả  DƯỠ      SỬA C ỮA    Ế   Ị  S  L Ạ  ĐỐ  C  Y   ỰC  
  Ế     S          
 ã  ài  ọ :  Đ 02-01  
 ụ  tiêu  
-                     ố                                                     
                   S        ố         ự                    ;  
- T                                           ố                         
                                                    S        ố         ự               
     .  
A.  ội du   
1.1. Dụ    ụ t     ắp  
1.1.1.   m  
- Kìm bấm  Hình 2.1.1 :  
còn gọi là kìm bấm chết, với  
vuốt điều chỉnh đƣợc và có khả  
năng khóa chặt vào bất cứ vị trí  
nào của thiết bị. Có thể dùng  
kìm bấm để tháo bu lông nhiều  
kích thƣớc khác nhau thay cho  
cờ lê.  
Hình 2.1.1      ấ  
- Kìm mỏ nhọn  Hình  
2.1.2): có mỏ kẹp với răng rất  
chắc khỏe, có lƣỡi cắt cạnh sắc  
bén giúp kẹp chặt hay cắt chi  
tiết một cách dễ dàng.  
     2.1.2.      ỏ   ọ  
- Kìm cắt đa năng  Hình  
2.1.3): có nhiều tác dụng khác  
nhau nhƣ cắt, kẹp, vặn soắn chi  
tiết một cách dễ dàng. Kìm rất  
phù hợp với mục đích sử dụng  
đa năng nhƣ cắt đứt dây thép,  
giữ, vặn đai ốc, vít, bu lông .  
     2.1.3.                 
10  
- Kìm vặn đầu ốc  Hình  
2.1.4): dùng kìm kẹp đầu ốc với  
các đầu ốc vít bị kẹt hoặc rỉ,  
không tháo đƣợc bằng tuốc nơ  
vít hay các loại kìm thông  
thƣờng khác.  
     2.1.4.          ầu ố  
- Kìm mỏ quạ  Hình 2.1.5  
đƣợc thiết kế với tay cầm vừa  
tay đảm bảo độ chắc chắn,  
không bị trƣợt khi kẹp chặt chi  
tiết. Kìm có lực kẹp lớn, hàm  
kẹp có dạng tròn và thay đổi  
đƣợc độ rộng của hàm kẹp nên  
đƣợc dùng để giữ chắc chắn chi  
tiết dạng ống khi tháo, lắp thiết  
bị.  
     2.1.5.      ỏ qu  
1.1.2.  uố -  -v t,   -ke  
- Ba-ke có đầu vặn bằng thép  
chia thành 4 rãnh, tuốc nơ vít có  
đầu vặn giẹp  vít giẹp  cán bằng  
nhựa chuyên dùng để vặn, siết ốc  
vít bằng tay. Đây là những dụng  
cụ cần thiết, thích hợp để lắp đặt,  
sửa chữa thiết bị KSH và đồ gia  
dụng.  
Hình 2.1.6. Ba-ke (  ê )     uố   ơ  í  (  ớ )  
1.1.3. Cờ lê  
- Kích thƣớc hai đầu mở có  
nhiều kích cỡ khác nhau. Trong  
lắp đặt thiết bị sử dụng KSH  
loại đốt cháy trực tiếp và sinh  
nhiệt thƣờng sử dụng kích  
thƣớc từ 5,5  7mm đến 13 15  
mm.  
     2.1.7. Cờ  ê      ầu  ở  
11  
Cờ lê  Hình 2.1.7 , mỏ lết  Hình 2.1.8  là một trong những dụng cụ cầm tay đƣợc  
sử dụng rộng rãi. Chức năng chính của nó là giữ và xoay các đai ốc, bu lông, chốt và  
các chi tiết có ren. Từ khi vít  có ren  đƣợc sử dụng đóng vai trò nhƣ nêm không phục  
hồi, nó có thể bị chờn ren hoặc hƣ hỏng một phần do bị tác động bởi lực mô men xoắn  
quá mức. Do đó một chiếc cờ lê tốt, bất kể chủng loại nào đƣợc thiết kế để giữ các lực  
đòn bẩy và tải trọng dự định tác dụng trong ngƣỡng an toàn.  
Hình 2.1.9. Cờ  ê      ầu  ó   
Hình 2.1.8. Mỏ     
Lựa chọn loại cờ lê có kích thƣớc  độ mở  vừa khớp chính xác với đai ốc. Nếu cờ  
lê có kích thƣớc không chính xác đối với ốc vít nó sẽ gây ra hƣ hại cạnh ốc vít, gây  
trƣợt hoặc vỡ.  
Cần chú ý cẩn thận trong việc chọn cờ lê, hệ inch sử dụng chỉ với ốc vít hệ inch  
và chỉ cờ lê hệ mét sử dụng với ốc vít hệ mét.  
1.1.4.     
Búa với đầu vuốt cong dùng  
để nhổ đinh. Có thể chọn búa cán  
gỗ, hoặc cán cao su giúp giảm  
sốc khi đóng.  
Hình 2.1.10. Búa  
1.1.5. D  ,     
Dao với lƣỡi bằng thép an  
toàn trong sử dụng lắp đặt thiết  
bị KSH hơn dao thƣờng; lƣỡi dao  
có thể thay đƣợc nên luôn bén.  
Thích hợp dùng để cắt nhựa và  
vật liệu lót sàn.  
     2.1.11. D    ọ     ké  
12  
1.1.6. Dũ  
Có thể sử dụng dũa tam giác dùng để gia công các bề mặt có góc 60-90o; dũa  
bàn, dũa vuông để gia công vai, góc vuông; dũa chữ nhật  Hình 2.1.13   dũa dẹp hay  
dũa bản  dùng để gia công các bề mặt phẳng hoặc lỗ vuông hoặc dũa tròn  Hình  
2.1.12) để gia công các bề mặt cong hoặc lỗ tròn.  
Hình 2.1.12. Dũ    ò  
Hình 2.1.13. Dũ      
1.1.7. Cư  sắt  
Dùng cƣa sắt  Hình 2.1.14  để cắt  
các chi tiết nhƣ: ống dẫn KSH, thép  
cây, ... Lƣỡi cƣa có thể đƣợc lắp lên  
khung theo hai hƣớng: lắp thuận và lắp  
nghịch. Trong gia công thông thƣờng  
ngƣời ta lắp lƣỡi cƣa thuận. Khi cƣa các  
chi tiết với đƣờng cƣa quá sâu ngƣời ta  
có thể lắp lƣỡi cƣa vuông góc với  
khung cƣa.  
     2.1.14. C       
1.1.8.   y        ầm t y  
Mỗi loại máy khoan sẽ có những chức năng riêng nhƣ: máy khoan có chức năng  
đảo chiều, có thiết kế cầm tay giúp thuận tiện cho việc ép mũi khoan đƣợc sâu hơn,  
dạng máy khoan chữ T, kiểu súng ngắn, máy khoan cầm tay vuông góc,…tùy vào mục  
đích sử dụng.  
- Máy khoan điện cầm tay  Hình  
2.1.15) công suất nhỏ dƣới 600 W hầu  
hết đều có chức năng khoan đa dụng  
đƣợc sản xuất từ các hãng nổi tiếng  
nhƣ Bosch, Makita, Metabo… thƣờng  
dùng để khoan thép, gỗ, nhôm...  
     2.1.15. M   k           ầ    y  
13  
1.1.9.   y t   ,  ắp ố  v t  
Dùng để mở ốc, siết hoặc mở đai  
ốc, bu lông, tắc kê hơi, bắn tháo ốc bu  
lông, tháo ốc vít, bắn ốc, vặn ốc, tháo  
lắp ốc vít, bu lông, siết ốc bu lông các  
loại  Hình 2.1.16 .  
     2.1.16. M             ố   vít  
1.2. Dụ    ụ  àm s   ,     dư    
1.2.1. Kim  
Dùng để thông béc dẫn KSH vào thiết bị khi bị tắc, nghẹt do muội than, bụi bẩn.  
Cũng có thể sử dụng dây kim loại kích thƣớc 0,2 đến 0,5 mm để thông đƣờng dẫn khí.  
1.2.2.  à     i  
Dùng cọ rửa, lau bụi bẩn bám dính vào thiết bị; sử dụng bàn chải có kích thƣớc  
khác nhau  Hình 2.1.17 .  
     2.1.17. B            
     2.1.18. B                     
Bàn chải điện đa năng  Hình 2.1.18  đƣợc thiết kế tiện lợi cho việc vệ sinh đồ  
dùng nhà bếp. Bàn chải có tay cầm nhỏ gọn, vừa vặn, hoạt động bằng pin, với 3 phụ  
kiện cọ rửa đi kèm gồm: bọt biển, vải bông và bàn chải nhựa.  
14  
1.2.3.  ịt dầu  
Vịt dầu  Hình 2.1.19  là dụng cụ để  
tra hỗn hợp dầu dễ thấm, nhờn và hỗn hợp  
dầu chống thâm nhập bụi nƣớc, thâm nhập  
kim loại rỉ sét, ức chế ăn mòn, chống rỉ sét  
cho các thiết bị dùng KSH đốt trực tiếp và  
sinh nhiệt.  
Hình 2.1.19. V        ầu  
B. Câu  ỏi và  ài tập t ự   à   
1. Câu hỏi  
Câu 1. Tại sao phải lựa chọn cờ lê có kích thƣớc  độ mở  vừa khớp chính xác với  
đai ốc ?  
Câu 2. Có bao nhiêu loại tuốc-nơ-vít ? Khi nào sử dụng vít dẹp ? Khi nào sử  
dụng vít ba-ke ?  
Câu 3. So sánh công dụng của kìm bấm với kìm mỏ quạ.  
Câu 4. Phân biệt và nêu công dụng của một máy khoan cầm tay đƣợc sử dụng  
trong công việc lắp đặt, bảo trì sửa chữa thiết bị dùng KSH.  
2. Bài tập, thực hành  
Sử dụng và bảo quản các dụng cụ thông dụng dùng trong lắp đặt, bảo dƣỡng và  
sửa chữa thiết bị KSH loại đốt cháy trực tiếp và sinh nhiệt.  
C.   i   ớ  
Tất cả các dụng cụ nêu trên rất cần  
thiết trong việc lắp đặt, bảo dưỡng và sửa  
chữa thiết bị KSH. Các dụng cụ này phải  
được cất giữ bảo quản trong “Túi (hộp)  
chứa dụng cụ” để dễ tìm khi cần đến  
chúng. Túi có nhiều ngăn nhỏ thích hợp  
để dụng cụ được sắp xếp ngăn nắp, nhẹ, rẻ  
tiền và không gây trầy xước.  
Hình 2.1.20. Tú               
15  
BÀI 2: LẮ  ĐẶ ,  Ậ           Ả  DƯỠ   
 Ế  SỬ DỤ       S     ỌC (KSH)  
 ã  ài:  Đ 02-02  
 ụ  tiêu  
-                                     k í       ọ ;  
-                         k í       ọ   ú   qu        k    u                 
    ;  
- T ự                                           S   ú   qu        k    u  .  
A. Nội du   
Đun nấu là mục đích sử dụng quan trọng và phổ biến nhất của KSH. Thiết bị  
nấu ăn dùng KSH là bếp đơn, bếp đôi hoặc bếp đơn giản tự chế. Bếp sử dụng KSH có  
sơ đồ cấu tạo nhƣ hình 2.2.1 (nguồn: Cục Chăn nuôi, Tổ chức phát triển Hà Lan – SNV).  
Hình 2.2.1. Sơ  ồ cấu t o, ho     ng c a b p KSH  
1. Ố    ẫ  k í; 2. V     ều   ỉ     u       k í; 3. Vòi phun; 4. Ố           ;  
5.      ều   ỉ   k     k í    ; 6. Đầu  ố ; 7.  ỗ  ố  
Đầu vòi phun có lỗ phun tiết diện hẹp để tăng áp suất khí đầu vòi. Kích thƣớc lỗ  
phun phụ thuộc công suất bếp, đặc tính của khí và áp suất khí.  
Lá điều chỉnh không khí có tác dụng điều chỉnh độ mở của cửa hút không khí và  
do đó điều chỉnh lƣợng không khí cung cấp cho bếp.  
Ống pha trộn: Đây là bộ phận trộn KSH với ôxy của không khí để tạo thành hỗn  
hợp có thể cháy đƣợc. Tỷ lệ pha trộn sẽ quyết định sự cháy của hỗn hợp khí. Hỗn hợp  
khí sau khi qua đây sẽ tiếp tục phun tới đầu đốt.  
Đầu đốt: Tại đầu đốt có các lỗ đốt. Khí sẽ đƣợc phân phối đều tới các lỗ đốt, bảo  
đảm hỗn hợp khí cháy đồng đều.  
16  
Khí sinh học phun mạnh qua vòi phun có tiết diện hẹp, tạo ra độ chênh áp suất,  
hút không khí vào ống pha trộn với KSH theo tỷ lệ  đƣợc điều chỉnh  xấp xỉ 1:1.  
Lƣợng không khí còn thiếu đƣợc cung cấp từ khí quyển chung quanh ngọn lửa  
 gọi là không khí thứ cấp .  
Nhờ cấp không khí vừa đủ nên bếp đạt hiệu suất tốt nhất  50-60%).  
2.1.  ếp đ   
2.1.1. Đặ  điểm   u t   
Bếp đơn KSH  Hình 2.2.2) hoạt  
động nhƣ bếp gas. So với tất cả những  
bếp sử dụng nhiên liệu KSH thì đây là  
loại bếp sử dụng tiện lợi nhất do bếp  
nhỏ gọn, sử dụng ít thao tác, ngọn lửa  
ổn định, dễ vận hành. Tăng giảm nhiệt  
độ nhanh đáp ứng tốt nhu cầu đun  
nấu.  
     2.2.2. B    ơ   S  
Cấu tạo của bếp gồm các bộ phận  
(Hình 2.2.3) sau  
:
1. Ống dẫn KSH  
2. Hộp pin  
3. Lá chỉnh gió  
4. Vít đánh lửa  
5. Ống điếu  đầu đốt  
     2.2.3. C                 k      í            ơ  
2.1.2. Lắp đặt  ếp  
a. T  ớ  k               
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ  Theo nội dung ở Bài 1 của giáo trình mô đun  
này).  
- Vị trí đặt bếp phải thoáng khí và tránh hƣớng gió lùa  
17  
- Mặt bàn đặt bếp phải thật phẳng.  
Mở nắp thùng bếp, đặt bếp lên bàn tại vị trí lắp đặt.  
Cần lƣu ý: Khi lắp bếp tránh để mặt kính của bếp va chạm với các vật cứng xung  
quanh. Mặt hậu  phía có chuôi ống dẫn khí vào bếp phải cách tƣờng ít nhất 7cm để  
đảm bảo dây dẫn khí gas không bị gấp.  
 .  ự    ọ       ẫ  k í      k ó         ố  
Đƣờng ống dẫn khí chính: Có đƣờng kính tối thiểu 9 mm  ở khoảng cách từ hầm  
ủ đến bếp dƣới 30m  và 12 mm  ở khoảng cách dài hơn 30m .  
Hình 2.2.4. D    ẫ  k í (A);         (B)       (T)  
c/ L           
Việc lắp đặt đƣợc thực hiện  
theo các bƣớc nhƣ sau:  
Bƣớc 1: Lắp bộ phận dẫn khí  
Bôi dầu nhờn vào ống dẫn khí  
trong bếp. Lắp lò xo, sau đó lắp lá  
chắn để chỉnh gió vào ống dẫn KSH  
(Hình 2.2.5).  
     2.2.5.              ẫ  k í  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 15600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học loại đốt cháy trực tiếp và sinh nhiệt - Nghề: Lắp đặt và sử dụng thiết bị sử dụng khí sinh học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_lap_dat_va_su_dung_thiet_bi_khi_sinh_hoc_loai_dot.pdf