Tài liệu tập huấn Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp

BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP  
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CÁC BON THẤP - LCASP  
======000=======  
TÀI LIỆU TẬP HUẤN  
NUÔI TRÙN QUẾ TỪ PHÂN GIA SÚC, GIA CẦM  
VÀ CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP  
CÁN BỘ BIÊN SOẠN  
PGS.TS. Phạm Thị Vƣợng  
TS. Bùi Huy Hiền  
Hà Nội tháng 8/2017  
1
MỞ ĐẦU  
Trùn quế (giun quế, trùn đỏ) đã và đang trở thành vật nuôi của nhiều hộ gia  
đình, là nghề đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trùn quế có thể dùng làm thức ăn vô  
cùng bổ dưỡng cho gia súc, gia cầm; phân của trùn quế - được xem là nguồn phân  
sạch, làm phân bón rất tốt cho cây trồng.  
Tài liệu này sẽ cung cấp các phương pháp nuôi trùn quế từ phế phụ phẩm  
chăn nuôi và khí sinh học (biogas) phù hợp với điều kiện Việt Nam, đáp ứng các  
tiêu chí về thông số kỹ thuật, đạt hiệu quả kinh tế trong sản xuất và sử dụng.  
2
CHƢƠNG 1. CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN ĐỂ NUÔI TRÙN QUẾ  
1. Đặc điểm của trùn quế  
Để nuôi trùn quế đạt hiệu quả thì người nuôi phải tìm hiểu đặc tính sinh lý của  
trùn như: nhiệt độ, ẩm độ, độ pH, ánh sáng, không khí…; đồng thời cũng cần biết về đặc  
điểm sinh sản và tập tính ăn của trùn quế. Từ đó, người nuôi sẽ tạo điều kiện sống thích  
hợp cho trùn giúp trùn quế sinh trưởng và phát triển tốt nhất.  
1.1. Lợi ích của việc nuôi trùn quế  
Trùn quế là một trong những giống trùn đã được thuần hóa và đưa vào nuôi phổ  
biến ở nhiều nước trên thế giới. Đây là loài trùn được nuôi nhiều nhất vì chúng có nhiều  
ưu điểm như: mắn đẻ, dễ nuôi, thức ăn đa dạng dễ tìm, năng suất cao, giá trị dinh dưỡng  
cao và rất dễ thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.  
Ở Việt Nam, việc nuôi và sử dụng trùn quế có từ những năm 80. Đến nay việc  
nuôi trùn quế đã được triển khai tại nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước.  
1.1.1. Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái  
Trùn quế có sức tiêu hóa lớn, nhiều nghiên cứu cho thấy rằng trùn quế có thể ăn  
một khối lượng thức ăn tương đương với trọng lượng cơ thể nó trong một ngày đ m. Tác  
dụng phân giải hữu cơ của trùn quế chỉ đứng sau các vi sinh vật, một tấn trùn có thể tiêu  
hủy được 30-40 tấn rác hữu cơ hoặc 30 tấn phân gia súc trong một tháng.  
Trùn sống trong đất sẽ làm tăng độ phì nhiêu của đất. Phân trùn góp phần làm  
giảm sử dụng phân hóa học, giúp cây trồng phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu  
bệnh, giảm bớt việc sử dụng thuốc trừ sâu, nhờ đó bảo vệ được môi trường. Với những  
khu vực ô nhiễm, nếu nuôi trùn cũng làm sạch được môi trường nước. Hơn nữa, trùn có  
thể xử lý chất thải hữu cơ, phân gà, phân lợn, phân bò và chuyển hóa phân bón hữu cơ có  
chất lượng cao, từ đó cải thiện được môi trường sinh thái các vùng nông thôn. Thậm chí,  
phân của trùn cũng có thể xử lý được nước thải.  
1.1.2. Làm thức ăn cho con người và vật nuôi  
Trùn quế, nhất là trùn tươi là loại thức ăn lý tưởng để nuôi thủy sản, các loại cá,  
tôm, ếch, ba ba, cua, ... đều rất thích ăn trùn quế, đặc biệt đối với ấu trùng, con giống tôm  
cá, nòng nọc của ếch. Trùn tươi còn là thức ăn bổ dưỡng đối với các loại gia súc, gia cầm,  
chỉ cần cung cấp một lượng rất nhỏ và cho ăn 2 lần trong một tuần sẽ làm cho vật nuôi  
lớn rất nhanh. Ngoài ra, trùn quế còn được sử dụng làm thực phẩm cho con người do  
trong cơ thể trùn quế có rất nhiều dưỡng chất quan trọng, tốt cho sức khỏe của con người.  
Ở Đài Loan có hơn 200 món ăn làm từ trùn. Ở Australia người ta ăn trùn quế với món ốp  
lếp.  
1.1.3. Làm dược liệu, mỹ phẩm  
Một số enzym và hoạt chất được chiết xuất từ trùn để làm thuốc, mỹ phẩm như:  
men Selenium (Se) dưới dạng Protein ở trong trùn, có tác dụng làm chậm quá trình lão  
hóa tế bào, bảo vệ tế bào trước các độc tố nguy hại, giúp cân bằng các kích tố nội tiết li n  
quan tới quá trình sinh sản và bài tiết tế bào, sản xuất ra chất Protaglandin – Có tác dụng  
dưỡng da, dưỡng tóc, làm trẻ hóa cơ thể. Vì vậy trùn hiện đang được quan tâm nghi n  
3
cứu sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm. Trùn quế còn là nguồn dược liệu quí để chữa một  
số bệnh như các bệnh về huyết áp, tim mạch, thần kinh, kháng ung thư, hen suyễn, sốt  
rét, thấp khớp, đậu mùa, thương hàn, gãy tay chân ...  
1.1.4. Làm phân bón cho cây trồng  
Bên cạnh những lợi ích từ trùn tươi thì phân trùn lại là một loại phân hữu cơ thi n  
nhiên giàu chất dinh dưỡng nhất mà con người từng biết đến. Phân trùn thích hợp với  
nhiều loại cây trồng, chúng chứa các khoáng chất mà cây trồng có khả năng hấp thụ một  
cách trực tiếp không cần quá trình phân hủy trong đất như những loại phân hữu cơ khác.  
Chất mùn trong phân trùn còn loại trừ độc tố nấm có hại và vi khuẩn trong đất nên nó có  
thể hạn chế những bệnh của cây trồng. Phân trùn còn gia tăng khả năng giữ nước của đất,  
chống xói mòn. Đặc biệt phân trùn thích hợp bón cho các loại hoa kiểng, làm giá thể  
vườn ươm và là nguồn phân thích hợp cho việc sản xuất rau sạch.  
1.2. Đặc tính sinh lý của trùn quế  
1.2.1. Nhiệt độ  
Trùn quế có thể sống được trong khoảng nhiệt độ 20-300C. Tuy nhiên, ở nhiệt độ  
quá thấp, chúng sẽ ngừng hoạt động và có thể chết. Ngược lại, khi nhiệt độ của luống  
nuôi lên quá cao trùn quế cũng bỏ đi hoặc chết. Trùn quế sinh trưởng và sinh sản tốt nhất  
ở nhiệt độ 25-280C.  
1.2.2. Ẩm độ  
Độ ẩm là nhân tố rất quan trọng cho sự phát triển của trùn. Độ ẩm thích hợp nhất  
đối với trùn quế khoảng 60-70% . Trùn quế rất thích sống trong môi trường ẩm ướt, gần  
nơi có nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và thối rữa như trong các đống phân động vật, các  
đống rác hoai mục. Phải thường xuyên tạo ẩm độ thích hợp cho trùn bằng cách tưới nước  
cho trùn. Nước tưới nên có pH trung tính, không bị nhiễm mặn hoặc phèn.  
1.2.3. Ánh sáng  
Trùn rất sợ ánh sáng nên người nuôi phải che chắn chuồng thật kỹ vào ban ngày  
để trách tia tử ngoại chiếu trực tiếp lên bề mặt luống trùn. Trùn né tránh ánh sáng mặt  
trời, ánh sáng đèn chiếu mạnh, ánh sáng màu xanh và tia tử ngoại nhưng không sợ ánh  
sáng của tia hồng ngoại. Vì vậy, tốt nhất là nên đậy lên bề mặt luống trùn tấm phủ để  
tránh ánh sáng nhưng cần phải đảm bảo rằng trùn đủ không khí để thở và chuồng trại  
thoáng mát.  
1.2.4. Không khí  
Không khí ảnh hưởng đến sinh trưởng, sinh sản của trùn chủ yếu là hàm lượng  
O2 và CO2. Trùn có thể chịu đựng được với nồng độ CO2 khoảng 0,01-11,5%. Ngoài  
O2 và CO2 thì cũng cần lưu ý đến các chất khí có hại như: Cl2, NH3, H2S, SO2, SO3, CH4.  
Trùn quế không thể sống tốt trong chất thải hữu cơ chứa nhiều NH3.  
1.2.5. Độ pH  
Trùn quế có thể sống và sinh sản tốt trong ngưỡng pH 6,8-7,5, nhưng chúng có  
khả năng chịu đựng được phổ pH khá rộng, từ 4 đến 9, nếu pH quá thấp, chúng sẽ bỏ đi.  
Vì vậy, thức ăn cho trùn cần được kiểm tra, xử lý sao cho đạt độ pH thích hợp. Có thể  
dùng quỳ tím để đo pH trong thức ăn của trùn.  
1.3. Sự sinh trưởng và sinh sản  
1.3.1. Sự sinh trưởng  
4
Trùn sinh trưởng bằng phương thức tăng số lượng đốt thân hoặc tăng tiết diện đốt  
thân. Trong quá trình sinh trưởng, thể trọng và thể tích của trùn tăng l n.  hi trùn xuất  
hiện đai sinh dục là lúc trùn đã thành thục về mặt sinh dục, khi đai sinh dục thoái hóa là  
trùn đã già. Trùn có khả năng tái sinh một bộ phận nào đó bị tổn thương hoặc bị cắt đứt,  
có thể tái sinh cả phía trước và phía sau của cơ thể.  
1.3.2. Sự sinh sản  
Trùn quế sinh sản rất nhanh trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tương đối ổn định và  
có độ ẩm cao. Từ một cặp ban đầu trong điều kiện sống thích hợp có thể tạo ra 1.000-  
1.500 cá thể trong một năm. Trong điều kiện thích hợp thì sau 2- 3 tuần kén sẽ nở và trùn  
con chui ra ngoài. Từ khi trùn nở đến khoảng 15-30 ngày sau thành trưởng thành và bắt  
đầu xuất hiện đai sinh dục, bắt đầu có khả năng bắt cặp và sinh sản. Chăm sóc tốt trùn có  
thể đẻ kén liên tục mỗi tuần một lần, vì vậy số lượng trùn trong luống tăng lên rất nhiều  
sau một thời gian nuôi.  
2. Các điều kiện nuôi trùn quế  
2.1. Vị trí xây dựng chuồng nuôi trùn  
2.1.1. Chọn hướng chuồng  
Trùn quế được nuôi dưới nhiều hình thức khác nhau như: nuôi trong khay, chậu,  
thùng xốp hoặc nuôi tr n luống.. Vị trí đặt chuồng nuôi phải đảm bảo thoáng mát về mùa  
hè và ấm áp về mùa đông, n n đặt theo hướng Đông Nam hoặc hướng Nam để tạo điều  
kiện cho ánh sáng buổi sáng chiếu vào chuồng, lượng ánh sáng này có chứa tia cực tím  
giúp nơi nuôi khô ráo, sạch sẽ và ti u diệt vi khuẩn làm môi trường trong chuồng nuôi  
trùn được tốt hơn.  
2.1.2. Chọn vị trí đặt chuồng  
2.1.2.1. Nền chuồng  
Chuồng nuôi trùn phải được đặt ở nơi cao ráo, thoáng mát, không bị ngập úng.  
Đặc biệt là đối với những mô hình nuôi trùn trực tiếp tr n nền đất, phải chọn nền đất  
cứng, cao ráo để không bị đọng nước trong mùa mưa lũ.  hi nuôi trùn trực tiếp tr n nền  
đất cững, cần lưu ý đến độ pH của đất, thích hợp với trùn là độ pH trung tính, nếu nền đất  
có độ mặn hoặc độ phèn cao sẽ ảnh hưởng đến đời sống của trùn, trùn sẽ bò đi nơi khác,  
thậm chí có thể chết. Vì vậy, cần phải kiểm tra độ pH của đất trước khi chọn nơi làm  
chuồng nuôi, chỉ nên chọn đất có độ pH trung tính, tức là độ pH từ 6,5 – 7,5.  
2.1.2.2. Khu vực xung quanh chuồng nuôi trùn  
Trùn quế rất sợ ánh sáng, thích sống ở những nơi có bóng tối, nên ưu ti n chọn nơi  
có nhiều cây hay b n cạnh vách tường cao nhằm mục đích tạo bóng mát cho trùn, đồng  
thời trong những ngày mưa to gió lớn nhờ vào các tán cây, vách tường này sẽ hạn chế  
được lượng nước tạt vào chuồng nuôi trùn. Đồng thời, vị trí đặt chuồng nuôi trùn cần  
tránh xa nơi ở của các loại côn trùng có hại như: chuột, ổ kiến, kỳ nhông, tắc ké, rắn,  
mối…. gia đình có nuôi gà, vịt, ngan, ngỗng… n n có biện pháp ngăn ngừa các loài vật  
trên.  
5
2.2. Khảo sát nguồn thức ăn, nguồn nước  
2.2.1. Khảo sát nguồn nước  
Trùn quế thích sống trong điều kiện ẩm ướt, cần thường xuy n tưới nước cho  
luống trùn, để tạo ẩm độ thích hợp (trong khoảng từ 60 – 70%). Đồng thời, nước còn  
được dùng để pha vào thức ăn, giúp cho thức ăn mềm hơn để trùn dễ ăn và ăn được  
nhiều. Do đó, trước khi nuôi trùn người nuôi cần khảo sát nguồn nước để đảm bảo rằng  
nguồn nước phải đạt các yêu cầu sau: Sạch (không ô nhiễm, không bị ảnh hưởng bởi  
nước thải khu công nghiệp, nông nghiệp….); Nước không bị phèn, không bị mặn; Độ pH  
trung tính vào khoảng từ 6,5 – 7,5  
2.2.2. Khảo sát nguồn thức ăn  
Nguồn thức ăn của trùn rất đa dạng như: phân gia súc, gia cầm, phụ phẩm nông  
nghiệp, rác thải hữu cơ....Vì vậy, trước khi nuôi trùn người nuôi cần khảo sát nguồn thức  
ăn, để cung cấp đủ thức ăn cho trùn.  
6
3. Tạo chất nền nuôi trùn quế  
Để tạo điều kiện thuận lợi cho trùn thích nghi sau khi thả và trong suốt quá  
trình sinh sống thì người nuôi trùn nên tạo chất nền trước khi nuôi. Vì chất nền vừa là  
nơi cư trú vừa là nguồn cung cấp dinh dưỡng để trùn sinh trưởng và phát triển.  
3.1. Tiêu chuẩn của chất nền  
Chất nền phải đạt được các tiêu chuẩn sau: Có độ tơi xốp; Sạch và không có  
các thành phần gây bất lợi cho trùn (chất độc); Giàu dinh dưỡng; Kết cấu tương đối  
thô, có khả năng giữ ẩm tốt; Không gây phản ứng nhiệt; pH không nằm ngoài phổ  
chịu đựng của trùn (pH từ 6,8 – 7,5).  
3.2. Chọn lựa chất nền  
Các loại vật liệu thường được chọn để ủ làm chất nền nuôi trùn là: Các loại  
phân bò, phân lợn, phân dê, phân thỏ, phân gà vịt; Cỏ, lá cây khô; Rơm rạ tươi hoặc  
khô; Dây khoai lang, thân lá cây ngô, lạc, xơ dừa, mùn cưa; Giấy vụn hoặc hộp bìa  
cứng (carton) cũ.  
* Lưu ý: không được chọn lá cây có độc tố như lá xoan, lá lim, lá sắn (khoai  
mì) vì các loại lá này có thể làm chết trùn hoặc làm cho trùn bỏ đi. Nếu chọn mùn cưa  
làm chất nền thì cũng không được sử dụng mùn cưa của các loại cây có dầu hoặc có  
độ tố như cây bạch đàn...Có thể sử dụng riêng lẻ từng loại để làm chất nền hoặc phối  
trộn một vài loại với nhau theo tỉ lệ nhất định để tăng th m giá trị dinh dưỡng của chất  
nền giúp trùn sinh trưởng và phát triển tốt.  
* Một số công thức để ủ chất nền nuôi trùn quế:  
- Công thức 1: 70% phân bò và 30% phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ, lá cây,  
dây khoai lang…).  
- Công thức 2: 60% phân lợn hoặc phân gà và 40% phụ phẩm nông nghiệp.  
- Công thức 3: 50% phân gia súc, gia cầm và 50% phụ phẩm nông nghiệp.  
3.3. Chế biến và xử lý chất nền  
3.3.1. Ủ nóng  
a) Nguyên liệu dùng để ủ nóng làm chất nền nuôi trùn bao gồm các loại sau: phân trâu  
bò, phân lợn, phân dê, phân thỏ, phân gà.; rơm rạ, dây khoai lang, thân cây lạc, cỏ, lá  
cây...; vôi bột, chế phẩm sinh học EM 1% hoặc các loại khác...  
b) Các bước tiến hành ủ nóng  
- Địa điểm ủ nên thuận tiện cho việc ủ và vận chuyển khi sử dụng.  
- Nền ủ: Có thể bằng đất nện, lát gạch hoặc láng xi măng, bằng phẳng hoặc hơi dốc,  
không thấm nước, tránh ứ đọng nước khi trời mưa. Nếu nền bằng phẳng nên tạo rãnh  
xung quanh và cạnh nơi ủ cần có hố để chứa nước từ đống ủ chảy ra.  
- Đống ủ phải có mái che, để tránh mưa, ánh nắng và giữ nhiệt cho đống ủ. Nếu ủ  
ngoài trời không có mái che thì có thể dùng các loại vật liệu sẵn có như bạt ni lông,  
bao tải,... hoặc các loại lá để làm mái.  
- Diện tích: Tùy theo nhu cầu, lượng nguyên liệu. Ví dụ để ủ khối lượng nguyên liệu  
từ 1 tấn đến 1,5 tấn, cần diện tích khoảng từ 3 – 5 m2.  
- Chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu  
+ Dụng cụ: Dao, thớt hoặc máy băm, để băm nhỏ chất thải nông nghiệp dài từ 5 - 10  
cm; Thùng tưới/ô doa/vòi phun để tưới nước l n đống ủ, làm cho thực liệu mềm ra và  
tạo ẩm độ cho đống ủ; Cuốc, leng (xẻng)/máy xới đảo để xới và đảo đóng ủ; Bao tải,  
bạt ni lông, lá lợp nhà, lá cọ, lá dừa... để đậy đóng ủ, tránh mưa và giữ nhiệt cho đống  
ủ.  
+ Nguyên liệu: Tùy theo vật liệu sẵn có để chọn 1 trong 3 công thức ủ đã n u trên.  
Trùn quế rất sợ nước tiểu, vì trong nước tiểu có hàm lượng amoniac cao, sẽ làm cho  
trùn sinh trưởng và phát triển kém, vì vậy nếu phân có nhiều nước tiểu thì cần loại bỏ  
nước tiểu ra khỏi phân bằng cách: đổ hết nước tiểu có trong phân ra khỏi xô, với cách  
làm này thì một lượng lớn nước tiểu vẫn còn lẫn trong phân, sau đó nhẹ nhàng cho  
th m một ít nước vào xô phân và nhẹ nhàng đổ nước ra, lặp đi lặp lại 2 - 3 lần thì có  
thể loại bỏ được nước tiểu có trong phân. Có thể ủ phân với chế phẩm sinh học để  
làm giảm độ mặn có trong nước tiểu và giúp phân mau hoai mục hơn. Chế phẩm sinh  
học cần pha vào nước và khuấy tan trước khi tưới vào đống ủ. Các phụ phẩm nông  
nghiệp cần phải băm/chặt nhỏ khoảng từ 5 - 10 cm trước khi đưa vào ủ. Nếu phụ  
phẩm nông nghiệp đã mục thì không cần băm mà trực tiếp đưa vào đống ủ.  
c)Tiến hành ủ  
- Bước 1. Rải một lớp phân gia súc, gia cầm dày từ 10 – 15 cm ra nền ủ.  
- Bước 2. Rải lên trên lớp phân một lớp chất độn dày khoảng 10 cm.  
- Bước 3. Rắc vôi bột 1% l n đống ủ để diệt một số mầm bệnh có trong phân  
và phụ phẩm nông nghiệp.  
- Bước 4. Tưới nước vào đống ủ để đạt độ ẩm 60 - 70%:  
- Bước 5. Tiếp tục rải lần lượt lớp phân, đến một lớp chất độn, rắc vôi bột 1%  
và tưới nước theo thứ tự như trên. Tiếp tục làm như vậy cho đến khi hết nguy n liệu.  
Lưu ý: Phân và chất độn được xếp thành từng lớp nhưng không được nén lại.  
 hi đánh đống xong phải đảm bảo tỉ lệ phân/chất độn là: 7 phần phân với 3 phần chất  
độn. Nước tưới có thể pha thêm chế phẩm sinh học để giúp phân mau hoai và diệt  
mầm bệnh.  
- Bước 6. Đậy đống ủ và giữ kín xung quanh để bảo đảm nhiệt độ khoảng 50 -  
600C, ẩm độ khoảng 60 - 70%. Vào mùa đông cần được che đậy kỹ để nhiệt độ và độ  
ẩm trong đống ủ được duy trì.  
8
Bước 7. Đảo đống ủ và bảo quản  
Cách kiểm tra nhiệt độ đống ủ: Sau ủ khoảng 7 - 10 ngày, dùng gậy tre vót  
nhọn chọc vào giữa đống phân ủ, khoảng 10 phút sau rút ra, cầm vào gậy tre thấy  
nóng tay là được.  
Cách kiểm tra độ ẩm đống ủ: dùng tay nắm phần sinh khối lấy ra từ đống ủ,  
nếu thấy nước ngấm đều trong đống ủ và khi cầm thấy mềm là đạt độ ẩm cần thiết.  
Nếu bóp chặt thấy nước rịn qua kẽ tay là đạt ẩm khoảng 50 - 60%, nếu nước chảy ra là  
quá ẩm, xòe tay ra thấy vỡ là quá khô.  
Sau khoảng 15 ngày ủ n n đảo đống phân ủ một lần và tưới th m nước để đống  
ủ mau hoai mục. Đối với các loại nguy n liệu khó phân hủy như thân cây ngô, rơm rạ,  
sau 20 ngày đảo 1 lần.  
Khi đống ủ có màu nâu, không còn mùi hôi của phân, phân tơi xốp, ấm vừa tay  
là nguy n liệu đã hoai mục (chín hoặc ngẫu), hoàn toàn có thể đem sử dụng làm chất  
nền nuôi trùn.  
Phương pháp ủ nóng chỉ từ 30 – 40 ngày (mùa hè) và 60 - 70 ngày (mùa đông)  
là ủ xong, phân ủ có thể đem sử dụng. Cần kiểm tra đống ủ trước khi sử dụng để đảm  
bảo rằng đóng ủ đã hoai mục hoàn toàn.  
3.3.2. Ủ nguội  
a) Nguy n liệu sử dụng như phần ủ nóng, n n bổ xung th m phân lân (100 kg  
thành phẩm thì chuẩn bị 70 kg phân chuồng, 30 kg phụ phẩm nông nghiệp và 2 kg  
phân lân)  
b) Các bước tiến hành ủ nguội chuẩn bị như phần ủ nóng  
c)Tiến hành ủ  
- Bước 1. Rải một lớp phân dày từ 10 – 15 cm;  
- Bước 2. Rải l n lớp phân một lớp chất độn dày 10 cm;  
- Bước 3. Rắc 2% phân lân (tỉ lệ phân lân được tính tr n khối lượng phân  
cộng với phụ phẩm nông nghiệp).  
- Bước 4. Lấy đất bùn phơi khô đập nhỏ phủ l n một lớp dày khoảng 1 cm và  
nén chặt.  
- Bước 5. Tiếp tục rải phân, chất độn, phân lân và bùn theo thứ tự như trên cho  
đến khi đống ủ cao khoảng 1 mét.  
- Bước 6. Tưới nước cho đống ủ đủ ẩm.  
Lưu ý: Phân và chất độn được xếp thành từng lớp và được nén chặt lại.  
- Bước 7. Trát bùn phủ b n ngoài đống ủ.  
9
Do bị nén chặt cho n n b n trong đống phân thiếu oxy, môi trường trở nên yếm  
khí, vi sinh vật hoạt động chậm, nhiệt độ trong đống ủ không tăng cao, ở mức 30 –  
350C. Đạm trong đống ủ chủ yếu ở dạng amon cacbonat, nên ít bị mất đi.  
Thời gian ủ phân phải kéo dài 5 – 6 tháng. Nhưng phân có chất lượng tốt hơn ủ  
nóng do ít mất chất đạm.  
3.4. Sử dụng chất nền  
-Phân sau khi ủ cho hoai mục hoàn toàn, lấy chất nền cho vào dụng cụ nuôi trùn, san  
phẳng với độ dày từ 10 – 15 cm.  
- Dùng dụng cụ như thùng ô doa tưới nước lên chất nền để chất nền đạt ẩm độ 60 –  
70%.  
Lưu ý: Nếu đã mở đống ủ và xới đảo trước vài ngày thì sau khi cho chất nền vào nơi  
nuôi, người nuôi có thể thả trùn ngay. Nếu lấy chất nền từ đống vừa mở đã cho ngay  
vào nơi nuôi thì cần đợi 2 - 3 ngày rồi mới thả trùn.  
4. Thu gom và xử lý thức ăn cho trùn quế  
4.1. Xử lý thức ăn từ phân gia súc, gia cầm  
4.1.1. Xử lý phân trâu, bò tươi  
- Lấy phân từ nơi dự trữ, cho phân vào xô hoặc hồ xử lý.  
- Đỗ nước vào phân với tỉ lệ 1 phân: 1 nước.  
- Dùng cây khuấy đều và tán nhuyễn.  
Có thể dùng một trong các loại chế phẩm sinh học sau như EM 1% hoặc Balasa  
N01….để trộn vào phân nhằm phân giải những chất độc hại trong phân bò, đồng thời  
để phân mau phân huỷ và tăng độ mịn của phân. Sau 6 giờ có thể trộn lại một lần.  
Sau 3 - 5 ngày là cho trùn ăn. Nếu không đủ phân bò để nuôi trùn, có thể phối trộn  
th m các thực liệu khác từ phụ phẩm công nông nghiệp nhưng không được quá 50%.  
Nếu phối trộn th m chất độn thì bắt buột phải ủ hỗn hợp này trước khi dùng cho trùn  
ăn (phương pháp ủ như phương pháp ủ nóng chất nền để nuôi trùn).  
4.1.2. Xử lý các loại phân gia súc khác  
-Đối với phân d , thỏ thu gom về ở dạng khô, người nuôi cần xử lý trước khi cho trùn  
ăn. N n ủ đơn lẻ, bổ sung th m 30 - 50% phụ phẩm nông nghiệp làm chất độn.  
-Đối với phân lợn cần phải được ủ cho hoai. Để tăng th m độ tơi xốp trong phân lợn,  
người nuôi nên ủ theo các công thức sau:  
- Công thức 1: 50% phân lợn + 50 % phân bò.  
- Công thức 2: 60% phân lợn + 20% phân bò + 20% thân cây chuối (có thể  
thay bằng phụ phẩm nông nghiệp khác như rơm rạ, thân lá cây ngô, thân lá cây  
đậu….).  
10  
- Công thức 3: 70% phân lợn + 30 % bã mía (có thể thay bằng phụ phẩm nông  
nghiệp khác như rơm rạ, thân lá cây ngô, thân lá cây lạc….).  
Lưu ý: Chất độn cần phải được băm nhỏ khoảng 5 – 10 cm. Trường hợp, chất  
độn đã cũ (hoai) thì không cần phải băm nhỏ như lá cây, rơm mục, rơm đã qua trồng  
nấm…  
4.2. Xử lý phân gia cầm  
-Phân gà, phân vịt sau khi thu gom về cần ủ chúng với các loại thực liệu khác rồi mới  
cho trùn ăn. Chúng ta có thể ủ phân theo công thức sau:  
- Công thức 1: + Phân gà: 70%  
+ Phụ phẩm: 30%  
- Công thức 2: + Phân gà: 50%  
+ Phụ phẩm: 30%  
+ Rác hữu cơ: 20%  
- Công thức 3: + Phân vịt: 70%  
+ Phụ phẩm: 30%  
- Công thức 4: + Phân vịt: 50%  
+ Phụ phẩm: 30%  
+ Rác hữu cơ: 20%  
4.3. Xử lý thức ăn từ chất thải nông nghiệp  
4.3.1 Cây thanh long  
Thân cây thanh long sau khi thu gom về, để vài ngày cho cây hơi héo. Cắt ngắn  
khoảng 2 – 3 cm cho vào đống ủ xen kẽ với phân gia súc, gia cầm (sử dụng phương  
pháp ủ nóng).  
4.3.2. Rơm rạ  
Rơm rạ tươi và khô (chưa mục) cần cắt ngắn khoảng 5 - 10 cm, rơm rạ đã mục (sau  
khi làm nấm rơm..) thì không cần phải cắt. Sau đó, cho rơm rạ vào đống ủ để ủ nóng  
cùng với phân theo công thức và phương pháp đã n u tr n.  
4.3.3. Thân lá cây ngô, thân lá cây đậu  
Thân lá cây ngô, cây đậu ...sau khi thu gom từ ruộng về, sẽ được cắt ngắn khoảng 2 –  
3 cm, sau đó phơi héo rồi cho vào đống ủ.  
4.3.4.Thân lá cây lục bình(bèo tây)  
Lục bình sau khi vớt về để ráo nước rồi cắt ngắn khoảng 5 - 7 cm, sau đó cho vào  
đống ủ chung với phân gia súc – gia cầm.  
Hoặc có thể xử lý như sau (phương pháp này chưa được sử dụng nhiều): Lục bình sau khi  
vớt về cho vào bao;Ém/ấn thật chặt đến khi đầy bao; Cột miệng bao lại cho chắc và  
đem phơi nắng khoảng 1 tuần rồi rải vào cho trùn ăn.  
11  
4.3.5. Bã mía  
Bã mía sau khi được thu gom về nên băm nhuyễn. Sau đó, tưới nước để đạt độ ẩm  
khoảng 70 - 80%. Cho bã mía vào đống ủ, ủ chung với phân chuồng.  
4.3.6. Bã khoai mì  
Cho bã khoai mì vào xô rồi th m nước cho sệt. Sau đó, cho trùn ăn trực tiếp hoặc rải  
l n 1 lớp cỏ rồi cho bã khoai mì l n tr n.  
4.4. Xử lý thức ăn là rác thải hữu cơ  
Có thể sử dụng trực tiếp rác thải hữu cơ để nuôi trùn, mà không cần xử lý. Đối với  
những loại rau lá thì người nuôi không cần phải cắt mà có thể rải trực tiếp lên bề mặt  
luống trùn. Nhưng đối với các loại rác thải hữu cơ có kích thước lớn thì nên cắt nhỏ  
khoảng 3 - 5 cm. Sau đó, trải 1 lớp mỏng chất độn (cỏ khô, rơm rạ, giấy vụn...) để tạo  
độ thông thoáng và làm nơi trú ẩn cho trùn rồi mới cho rác l n cho trùn ăn.  
4.5. Xử lý bã thải từ công trình khí sinh học  
4.5.1. Bã thải lỏng  
Bã thải lỏng từ hầm ủ biogas, chúng ta có thể sử dụng để tưới trực tiếp lên luống trùn  
1 lần/ngày thay thế nước tưới thường.  
Lưu ý: khi tưới phải đảm bảo độ ẩm của sinh khối đạt 60 - 70% để trùn sinh sống.  
4.5.2.Bã thải đặc  
Bã thải đặc từ hầm ủ biogas, chúng ta có thể sử dụng trực tiếp cho trùn ăn mà không  
cần phải xử lý vì chất thải đã được xử lý qua hệ thống biogas.  
12  
CHƢƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC NUÔI TRÙN QUẾ  
1. Lựa chọn hình thức nuôi  
1.1. Nuôi trong khay, chậu, thùng xốp  
1.1.1. Ưu, nhược điểm  
Ưu điểm: Nuôi trùn trong khay, chậu, thùng xốp là phương thức nuôi đơn giản,  
không cần diện tích rộng, dễ di chuyển, có thể tận dụng những dụng cụ đã qua sử  
dụng hoặc mua với giá rẻ n n đầu tư thấp.  
Nhược điểm: Không nuôi được số lượng lớn trùn sinh khối, khó đáp ứng được  
nhu cầu sử dụng trùn tinh nhiều. Ít thông thoáng, dễ bị thiếu ôxy nhất là vào thời điểm  
nắng nóng nhiệt độ sẽ tăng rất cao ảnh hưởng mạnh đến sự sinh trưởng phát triển của  
trùn, thậm chí trùn có thể tìm cách bò đi nơi khác. Có thể chất lượng khay, chậu hay  
thùng xốp không cao nên thời gian sử dụng nuôi trùn ngắn.  
1.1.2. Chuẩn bị khay, chậu, thùng xốp nuôi trùn  
a) Chuẩn bị khay  
Khay nuôi trùn có thể bằng gỗ hay nhựa, có thể tận dụng những vận dụng thừa, cũ để  
nuôi trùn.  
Khay gỗ có độ dày 1,5 – 2 cm, đảm bảo giữa các tấm ván được đóng khép kín nhằm  
tránh có khe hở trùn sẽ bò ra ngoài.  ích thước khay nuôi trùn có chiều dài 60 cm,  
chiều rộng 50 cm, chiều cao 30 cm.  
Các vật dụng bằng nhựa như khay nhựa, thùng phi, can, xô, thau.. được sử dụng để  
nuôi trùn cũng không nên quá nhỏ, sẽ không nuôi được nhiều trùn hoặc trùn không thể  
phát triển tốt, các vật dụng này nên chọn loại chứa 20 lít và có độ cao từ 30 cm trở lên.  
b)Chuẩn bị chậu  
Tận dụng những chậu trồng cây kiểng/cảnh để nuôi trùn quế tiện lợi và hiệu quả.  
Nên chọn loại chậu dạng hình chữ nhật, tròn, lục giác, độ cao trong khoảng 50-70 cm  
(không tính phần chân đế của chậu) và chiều rộng 50-120 cm, nuôi được sinh khối trùn  
nhiều và thuận tiện khi cho trùn ăn, kiểm tra trùn và thu hoạch trùn.  
c) Chuẩn bị thùng xốp  
Có thể sử dụng thùng xốp đã qua sử dụng.  ích thước phù hợp: chiều dài 60 cm,  
chiều rộng 50 cm, chiều cao 50 cm.  
1.1.3. Vệ sinh khay, chậu, thùng xốp để nuôi trùn  
13  
Phải vệ sinh các loại khay, chậu, thùng xốp trước khi thả trùn, đảm bảo sạch bên trong  
và bên ngoài dụng cụ nuôi. Sau khi rửa sạch đem phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, để  
sát trùng.  
Lưu ý: kiểm tra các dụng cụ nuôi không còn mùi lạ thì mới bắt đầu nuôi trùn.  
1.1.4. Tạo lỗ thoát nước khay, chậu, thùng xốp  
Dụng cụ dùng để nuôi trùn nếu đã có sẵn lỗ thoát nước, tận dụng để nuôi trùn, các vật  
chưa có lỗ thoát nước, thì người nuôi phải tạo lỗ thoát nước trước khi nuôi trùn.  
Có thể tạo lỗ thoát nước ở 4 góc của đáy khay, hoặc các góc, giữa thùng xốp, chậu...  
Tuy nhiên các vị trí thoát nước phải lót lưới hay bao tải để đậy lỗ thoát nước nhằm  
tránh trùn bò ra ngoài.  
1.1.5.Sắp xếp khay, chậu, thùng xốp vào khu vực nuôi trùn quế  
Khay, chậu và thùng xốp sau khi đã được vệ sinh sẽ được bố trí vào khu vực nuôi  
trùn. Dùng gạch hay đoạn gỗ k  b n dưới để tránh tình trạng ứ đọng nước, sau đó đặt  
các khay, chậu, thùng xốp lên các viên gạch hay đoạn gỗ đã được kê sẵn.  
Nên có tấm tôn, ván, bao ni lông ... phủ bề mặt của dụng cụ nuôi để tránh mưa, nắng  
hay các loại địch hại tấn công trùn.  
1.1.6. Kiểm tra hoàn thiện trước khi thả trùn vào nuôi  
Sau khi đã sắp xếp dụng cụ vào vị trí nuôi cần phải kiểm tra khu vực xung  
quanh đảm bảo vệ sinh, thu dọn rác hay các vật dụng có thể làm ổ cho chuột, kiến,  
cóc…, quan sát kiểm tra xem có dịch hại hay không để có biện pháp phòng trừ trước  
khi thả trùn giống.  
1.2. Nuôi trùn trên kệ nhiều tầng  
1.2.1. Ưu, nhược điểm  
Ưu điểm: Nuôi trùn quế để làm thức ăn bổ sung cho gà, vịt, heo, bò… tại nhà hoặc  
bán ra thị trường, nhưng diện tích đất hẹp, có thể sử dụng kệ nhiều tầng để nuôi trùn,  
hoặc chúng ta có thể làm những tầng nuôi trùn ngay trong chuồng heo, chuồng bò, sẽ  
tránh được mưa nắng.  
Nhược điểm: Chi phí làm kệ khá cao, kệ phải được đóng đúng quy cách nhằm đảm  
bảo trùn sinh trưởng và phát triển bình thường. Những kệ làm cao quá tầm tay sẽ khó  
chăm sóc và thu hoạch trùn.  
14  
1.2.2. Chọn vật liệu làm kệ  
a) Sắt V lỗ đa năng: Có ưu điểm bền, dễ lắp ráp và có thể tháo dỡ khi di chuyển.  
Kích cỡ chiều dài 1 cây sắt V lỗ đa năng bao gồm: 2 m, 2,4 m, 3 m. Các loại sắt V lỗ  
đa năng bao gồm: V 1x3, V 3x3, V 3x5, V 4x4, V 4x6.  
b)Gỗ: Có thể tìm tại địa phương như: bạch đàn, tràm, tre... đúng quy cách, khô, thẳng,  
không được nứt, cong vênh, mối mọt. Để kệ được vững khi nuôi trùn lớp sinh khối  
ngày càng nặng nên chọn gỗ vuông quy cách 8 cm x 10 cm hoặc 10 cm x 10 cm để  
làm trụ đứng, đà ngang, đà dọc, quy cách 8 cm x 8 cm.  
1.3. Nuôi trùn trong ô chuồng  
1.3.1. Ưu, nhược điểm  
Ưu điểm: Nuôi trong ô chuồng có thể quây bằng bạt cao su hay xây bằng gạch và xi  
măng có ưu điểm; (i)Nuôi được số lượng trùn tương đối nhiều. (ii)Có thể tận dụng  
chuồng bò, heo… cũ không còn sử dụng để nuôi trùn. (iii) Nền bê tông khả năng thấm  
rút nước rất tốt, chất tiết ra từ sinh khối trùn sau khi tưới ẩm sẽ thấm rút nhanh không  
gây ảnh hưởng đến hoạt động sống của trùn.(iv) Chăm sóc trùn dễ dàng.(v) Các thiên  
địch như: cóc, chuột, rắn mối… khó tấn công được vào ô nuôi. (vi) Có thể sử dụng  
nuôi trùn trong thời gian dài.  
Nhược điểm:Tốn chi phí xây ô chuồng, khi xây cần nắm được các yêu cầu kỹ thuật.  
Khó trong việc di chuyển và đòi hỏi phải có đủ diện tích để xây ô chuồng.  
1.3.2. Chọn vị trí làm ô chuồng nuôi trùn  
Vị trí để làm ô chuồng nuôi trùn phải là nơi cao ráo không bị ngập úng, có nền đất  
cứng để trùn khó chui xuống dưới tìm cách bỏ đi, không bị ánh sáng mặt trời chiếu  
trực tiếp vì sẽ làm cho trùn sợ chui xuống dưới không ngôi l n tr n ăn ảnh hưởng đến  
sự phát triển và sinh sản, đồng thời vị trí chọn làm ô nuôi trùn cũng phải đảm bảo  
thoáng mát để giữ nhiệt độ luôn ở mức ổn định phù hợp với hoạt động sống của trùn.  
Ngoài ra, phải gần nguồn nước sạch để đảm bảo đủ nước tưới ẩm cho trùn và phải có  
lối thoát nước tránh bị ứ đọng nước sau khi tưới. Chọn nơi có bóng râm hoặc dưới tán  
cây để làm ô chuồng nuôi trùn. Người nuôi trùn cũng có thể tận dụng các ô chuồng  
nuôi heo cũ để nuôi trùn nhằm giảm bớt chi phí đầu tư hoặc xây ô nuôi trùn ngay cạnh  
chuồng bò sẽ thuận tiện cho việc thu gom phân cho trùn ăn.  
1.3.3.Chọn vật liệu  
15  
Trong thực tế có 2 kiểu ô chuồng nuôi trùn là ô chuồng đơn giản làm bằng cây gỗ và ô  
chuồng kiên cố làm bằng bê tông.  
Đối với kiểu ô chuồng đơn giản làm bằng cây gỗ có thể sử dụng cây gỗ sẵn có tại hộ  
gia đình hoặc mua tại địa phương như tre, tràm, bạch đàng… để làm trụ khung của ô  
chuồng. Xung quanh ô chuồng sẽ được quây lại bằng các loại bao nông nghiệp, bạt  
cao su, ván hoặc tol.  
Để ô nuôi trùn được chắc chắn và sử dụng lâu dài, chúng ta có thể xây ô chuồng bằng  
b  tông. Người nuôi trùn có thể sửa chữa, sử dụng ô chuồng heo cũ để làm ô nuôi trùn  
hoặc xây mới ô nuôi với gạch ống, cát và xi măng.  
1.3.4. Xác định diện tích  
- Đối với ô chuồng nuôi trùn được làm mới hoàn toàn nên thiết kế theo kích thước  
như sau: chiều rộng 0,8-1 m, chiều cao khoảng 0,4-0,5 m và chiều dài 1-2 m.  
- Có thể thiết kế nhiều ô chuồng liền kề nhau và nên thiết kế theo kiểu song song, giữa  
hai dãy ô chuồng có lối đi rộng 0,6-0,8 m đảm bảo đủ rộng để đẩy xe vận chuyển thức  
ăn vào cho trùn ăn hay đưa sinh khối trùn ra ngoài thu hoạch được dễ dàng.  
1.4.4. Các loại ô chuồng nuôi trùn  
a) Ô chuồng được làm từ tre, gỗ và quây bằng ván, bạt cao su…  
Đơn giản, dễ làm, tốn ít chi phí, vật liệu dễ tìm…Tuy nhi n, thời gian sử dụng ngắn.  
Với kiểu ô chuồng này thì người nuôi trùn phải hết sức lưu ý chuột, gà… chúng có thể  
cắn hay mổ rách lớp bao, bạt cao su quây ô chuồng để tìm trùn ăn.  
b) Ô chuồng xi măng  
Tận dụng chuồng heo cũ nuôi trùn: Để tiết kiệm chi phí đầu tư, có thể tận dụng  
chuồng heo cũ để làm ô nuôi trùn, khi sử dụng chuồng heo đã bỏ trống cần vệ sinh  
trước khi thả trùn vào nuôi. Nếu chuồng heo có diện tích rộng, có thể xây thêm vách  
tường hoặc dùng ván gỗ ngăn cách tạo thành các ô nuôi và lối đi, nếu diện tích phù  
hợp nên chia ô với kích thước như thiết kế ô nuôi mới đễ dễ dàng cho việc chăm sóc,  
cũng như thu hoạch trùn.  
1.4. Nuôi trùn trên luống có mái che  
1.4.1. Ưu, nhược điểm  
Ưu điểm: Phù hợp với người nuôi trùn có nhu cầu lượng lớn trùn để làm thức ăn cho  
gà, vịt, tôm, lươn, baba, cá và kể cả heo…. Cũng như phân trùn bón cho cây trồng.  
16  
Rất phù hợp với những hộ gia đình có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm có  
thể tạo bóng mát cho khu nuôi trùn. Luống nuôi trùn là dạng cải tiến mở rộng của  
hình thức ô chuồng, dễ chăm sóc, có thể nuôi trùn với qui mô lớn. Tùy theo diện tích,  
người nuôi có thể thiết kế luống phù hợp, luống có thể được làm bằng bạt cao su hay  
có thể xây bằng gạch và xi măng.  
Nhược điểm: Đòi hỏi diện tích rộng, làm luống và mái che phải đúng y u cầu kỹ  
thuật. Chi phí đầu tư ban đầu cao so với các hình thức khác.  
1.4.2.Chọn địa điểm  
- Địa điểm làm luống nuôi trùn phải là nơi cao ráo, thoáng mát, không bị ngập úng  
vào mùa lũ hay những ngày mưa nhiều. N n ưu ti n chọn nơi có nhiều cây hay bên  
cạnh vách tường cao nhằm mục đích tạo bóng mát cho chuồng nuôi trùn, hạn chế  
được lượng nước tạt vào chuồng nuôi trùn.  
- Cần để ý thêm yếu tố địch hại, n n chú ý xung quanh địa điểm nuôi trùn có các ổ  
chuột, ổ kiến, dế, kỳ nhông, cắc ké, rắn mối….hay gia đình có nuôi gà, vịt, ngan,  
ngỗng… có biện pháp ngăn ngừa các loài địch hại này.  
1.4.3.Chọn vật liệu  
a)Vật liệu làm mái che: Mái che được lợp bằng lá tạo bóng mát và giúp luống trùn  
tránh được mưa nắng tốt, bên cạnh lợp lá thì tôn hay bạt cao su cũng có thể dùng làm  
mái che cho luống trùn.  
b)Vật liệu làm khung mái che: Có thể sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương như tre  
nứa, tầm vong, tràm hay bạch đàn…  
c)Vật liệu làm luống  
- Bạt cao su: Chọn loại có chiều rộng 3 m, chiều dài từ 3 m trở lên tùy theo thiết kế  
luống ban đầu, chọn loại có thể thấm nước nhằm tránh ứ đọng nước bên trong luống.  
- Gạch ống: Quy cách 8 x 8 x18 hay 10 x 10 x 20.  
- Vữa xây: cát và xi măng.  
1.4.4.. Làm luống nuôi trùn  
17  
a)Xây luống bằng gạch và xi măng: Nên xây luống nuôi trùn có chiều cao khoảng 0,4  
– 0,5 m, Chiều rộng khoảng 1 – 2 m, chiều dài tùy theo diện tích sẵn có của từng hộ  
gia đình, đáy luống tráng xi măng phải tạo lỗ thoát nước tránh ngập úng, nếu không  
tráng xi măng n n lót bằng lưới cước để tránh trùn bò ra ngoài.  
b) Làm luống bằng bạt cao su  
Bước 1: Làm khung đỡ luống trùn:  hung đỡ được làm từ tre hay tầm vong, số cọc  
bằng số mét chiều dài luống, cách mặt đất 30 – 40 cm, chiều rộng khoảng 1 – 1,5 m,  
chiều dài tùy theo quy mô của người nuôi.  
Bước 2: Quây bạt cao su tạo luống: Trải tấm bạt theo chiều dài của luống, dùng dây  
chì cố định tấm bạt vào khung đỡ.  
c)Làm ô chứa phân  
Ô chứa phân thường được đặt gần luống trùn để thuận tiện trong công việc cho trùn  
ăn, ô có thể làm từ bạt cao su hay xây xi măng đều được, có độ cao khoảng 40 – 60  
cm, diện tích khoảng 1 – 2 m2.  
1.5. Nuôi trùn trên luống không có mái che  
1.5.1.Ưu, nhược điểm: Đầu tư thấp, nhưng bị tác động mạnh bởi các yếu tố thời tiết,  
có thể gây ảnh hưởng đến sự sinh sản, sinh trưởng của trùn.  
1.5.2.Chọn địa điểm  
- Nền đất cứng, cao ráo, xung quanh có mương rãnh thoát nước tốt. Có lối đi lại dễ  
dàng, thuận tiện vận chuyển lúc cho trùn ăn cũng như lúc thu hoạch.  
1.5.3. Chọn vật liệu  
Có thể xây luống bằng gạch và xi măng có tính bền vững và sử dụng được thời gian  
dài, hoặc tận dụng tôn hay ván sẵn có tại địa phương, b n cạnh đó bạt cao su là một  
loại vật liệu giúp chúng ta tiết kiệm chi phí và dễ làm nhất.  
1.5.4.Làm luống nuôi trùn không có mái che  
a) Chuẩn bị nền đất làm luống  
-Cần phát hoang bụi rậm, dọn dẹp rác thải, phá dỡ các ổ chuột, dế, cóc, nhái… , nơi  
trú ẩn của địch hại.  
18  
- Dùng xẻng nện chặt nền đất hơi mô l n giống mô phơi lúa để tránh nước đọng bên  
trong luống trùn, nếu xung quanh không có mương thoát nước thì đào lối thoát nước  
bên cạnh luống trùn.  
b)Xác định diện tích luống  
Chiều cao khoảng 30 - 40 cm (4 – 5 viên gạch), chiều rộng khoảng 1 – 1,5 m, chiều  
dài khoảng 3 – 5 m là thích hợp cho việc chăm sóc và thu hoạch trùn.  
c) Làm luống nuôi trùn  
-Luống bằng gạch, tôn,ván: Cách thiết kế và làm luống không mái che tương tự như  
làm luống có mái che nhưng cần lưu ý che đậy trên bề mặt luống cẩn thận.  
-Luống bằng bạt cao su: Cách thức quây luống bằng bạt cao su cũng giống như quây  
ô chuồng cao su, tận dụng những cây gỗ sẵn có dễ tìm tại địa phương như: tràm, tre  
nứa, tầm vông để làm cọc cấm xuống đất và làm khung đỡ cho luống có độ cao cách  
mặt đất khoảng 30 – 40 cm, sau đó cố định tấm bạt vào khung tạo thành luống nuôi  
trùn.  
19  
CHƢƠNG III. THẢ TRÙN QUẾ GIỐNG  
1. Chọn trùn giống  
1.1. Chọn lựa dạng trùn giống  
1.1.1. Trùn tinh  
Trùn tinh có tỷ lệ trùn trên 80%. Chọn trùn quế giống thuần, không bị trộn lẫn  
với những giống trùn đất khác, cũng không n n dùng trùn thương phẩm 100% để làm  
giống vì trong quá trình làm sạch, trùn bị tổn thương. Nên chọn những trại có nhiều  
năm kinh nghiệm trong việc bảo quản giống để mua được con giống khỏe.  
Hạn chế của việc thả giống bằng trùn tinh: Dễ bị tổn thương trong quá trình  
bắt và thả vào nơi nuôi; Khả năng thích nghi kém (một tuần sau khi thả giống, trùn  
mới thích nghi); Khả năng sinh sản và phát triển kém; Chi phí mua con giống cao;  
Vận chuyển không an toàn cho trùn.  
1.1.2. Sinh khối trùn  
Sinh khối trùn gồm cả trùn giống chiếm khoảng 3-5%, phần còn lại là kén trùn và  
phân trùn. Sinh khối trùn được xác định là khoảng 15 cm tính từ mặt luống xuống  
dưới.  
Ưu điểm: Trùn giống không bị tổn thương trong quá trình bắt, trùn dễ thích  
nghi với môi trường mới hơn. Chi phí mua sinh khối trùn thấp và vận chuyển an toàn.  
1.2. Vận chuyển trùn giống  
Cần lưu ý: Thu hoạch nhanh không được để trùn sủi bọt; Môi trường cho trùn sống  
b n dưới là phân trùn 5 cm, giữa là trùn, trên là chất bảo quản khoảng 5 cm, có độ ẩm  
khoảng 40%; Nếu đựng trong thùng carton (hộp bìa cứng) thì nên có khoảng trống từ 20  
cm trở l n còn đựng trùn trong thùng xốp thì cần tạo những lỗ thông khí xung quanh  
thùng để cung cấp oxy cho trùn trong khoảng 4 đến 6 giờ.  
Nếu đựng trong khay nhựa thì xếp chồng nhiều tầng, dễ dàng vận chuyển lên xuống;  
Nếu chở xa (không có bao đựng đổ thành một đống trên thùng xe) bằng xe ô tô, trải tấm  
bạt, b n dưới đổ khoảng 10 cm phân trùn, cho trùn vào giữa khoảng 10 kg/1 m2, xung  
quanh cũng đổ phân trùn, b n tr n đổ một lớp mỏng chất bảo quản, tiếp tục cho trùn lên,  
rồi cho chất bảo quản => trùn => chất bảo quản...  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang yennguyen 11245 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu tập huấn Nuôi trùn quế từ phân gia súc, gia cầm và chất thải nông nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_tap_huan_nuoi_trun_que_tu_phan_gia_suc_gia_cam_va_c.pdf