Giáo trình mô đun Trồng rau công nghệ cao - Ngành/nghề: Khuyến nông lâm

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO  
NGÀNH/NGHỀ: KHUYẾN NÔNG LÂM  
TRÌNH ĐỘ:CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định sô: /QĐ-CĐLC ngày........tháng........năm.........  
của Hiêu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai)  
Lào Cai, năm 2019  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng  
nguyên bản hoặc trích dùng cho mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu  
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Trồng rau là nghề truyền thống lâu đời của dân tộc ta, tuy nhiên sản xuất rau hiện  
nay ở các tỉnh miền núi phía Bắc chủ yếu vẫn theo phương pháp truyền thống nên chất  
lượng rau không đảm bảo. Mô hình canh tác chủ yếu là ngoài trời nên cây rau rất bị sâu  
bệnh phá hoại, hệ quả là việc người dân sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật hóa học để  
phòng trừ. Điều này rất nguy hại do khả năng tích lũy các nguyên tố hóa học trong sản  
phẩm và gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người. Trên thế giới đã áp dụng nhiều kỹ  
thuật canh tác để sản xuất ra sản phẩm rau an toàn, trồng rau công nghệ cao là kỹ thuật  
đang được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển ở Việt Nam.  
Trồng rau ứng công nghệ cao là một kỹ thuật hiện đại được thực hiện trong các nhà  
lưới, nhà kính hoặc nhà màng. Trong đó, nhiều công đoạn được điều khiển và quản lý bằng  
các chương trình, trang thiết bị và phương tiện hiện đại nhằm sản xuất những sản phẩm rau  
năng suất, chất lượng cao.  
Mô đun “Trồng rau công nghệ cao” sẽ trang bị cho sinh viên chuyên ngành Khuyến  
nông lâm và Trồng trọt, trường Cao đẳng Lào Cai những kiến thức về kỹ thuật nhà lưới,  
nhà kính; công tác chuẩn bị trước khi gieo trồng, kỹ thuật trồng một số loại rau trong nhà  
lưới…Bố cục của giáo trình mô đun gồm có 5 bài, trong mỗi bài bao gồm 2 phần: phần kiến  
thức lý thuyết và phần hướng dẫn thực hành.  
Bài 1: Thiết lập nhà trồng rau ứng dụng công nghệ cao  
Bài 2: Lập kế hoạch sản xuất và chuẩn bị nguyên liệu trước khi gieo trồng  
Bài 3: Sản xuất cây giống  
Bài 4: Trồng rau trong môi trường đất  
Bài 5: Trồng rau trong môi trường giá thể  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả có  
chuyên môn sâu về những lĩnh vực có liên quan. Tuy có nhiều cố gắng nhưng không tránh  
khỏi có những thiếu xót, chúng tôi rất mong muốn nhận được những ý kiến tham gia, đóng  
góp của các chuyên gia và đông đảo bạn đọc.  
Xin trân thành cảm ơn./.  
Tác giả  
3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Trồng rau công nghệ cao  
Mã mô đun: MĐ16  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun Trồng rau công nghệ cao được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã  
tích lũy đủ các kiến thức cơ sở, ngành như: nhân giống cây trồng, đất và dinh dưỡng cây  
trồng,phòng trừ dịch hại…  
- Tính chất: Mô đun Trồng rau công nghệ cao là mô đun chuyên môn bắt buộc trong  
chương trình đào tạo nghề Trồng trọt trình độ Trung cấp.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: mô đun Trồng rau công nghệ cao trang bị cho người  
học những kiến thức và kỹ năng cần thiết của quy trình kỹ thuật trồng một số loài cây rau (cà  
chua, xà lách, dưa chuột…) từ việc thiết lập được hệ thống tưới nhỏ giọt, sản xuất cây giống,  
kỹ thuật trồng và chăm sóc một số loại cây rau đặc biệt là kiểm soát tốt nước tưới, dinh  
dưỡng, sâu bệnh hại để có thể sản xuất ra sản phẩm rau đạt năng suất cao và an toàn.  
Mục tiêu của mô đun: Sau khi học xong mô đun “Trồng rau công nghệ cao”, người  
học có khả năng:  
- Kiến thức:  
+ Liệt kê được một số ứng dụng nhà có mái che trong sản xuất rau.  
+ Trình bày được các bước công việc chuẩn bị làm cây giống. Xác định loại vườn ươm  
và hình thức gieo ươm đối với một số loại cây rau.  
+ Nêu được các bước trong quy trình trồng và chăm sóc đối với một số cây rau trên đất.  
+ Trình bày được các bước trong quy trình trồng rau không dùng đất và trên giá thể.  
- Kỹ năng:  
+ Sản xuất giống cây và huấn luyện cây trước lúc đem trồng đảm bảo kỹ thuật  
+ Điều khiển được nước tưới, dinh dưỡng, ánh sáng và kiểm soát dịch hại đối với một  
số cây rau.  
+ Thực hiện được quy trình trồng rau theo hệ thống tưới nhỏ giọt, hệ thống thủy canh  
trong sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.  
- Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:  
+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp  
trong điều kiện làm việc thay đổi.  
+ Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách  
nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.  
+ Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành  
viên trong nhóm.  
4
BÀI 1: THIẾT LẬP NHÀ TRỒNG RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO  
Mục tiêu:  
Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:  
- Trình bày được khái niệm trồng rau công nghệ cao.  
- Liệt kê được các công nghệ ứng dụng trong sản xuất rau công nghệ cao.  
- Lắp đặt được các hệ thống trồng rau đơn giản: nhà có mái che, hệ thống thủy canh,  
hệ thống tưới nhỏ giọt.  
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT  
1.1. KHÁI NIỆM TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO  
1.1.1. Khái niệm  
Trồng rau ứng dụng công nghệ cao là một công nghệ hay một kỹ thuật hiện đại, tiến  
tiến được áp dụng vào quy trình sản xuất rau nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng  
cao, giá thành hạ. Công nghệ được ứng dụng trong việc tạo, chọn và sử dụng các giống cây  
rau chất lượng cao, kháng hoặc chống chịu tốt với các loại dịch hại; ứng dụng các kỹ thuật  
tiên tiến trong canh tác từ gieo trồng, bón phân, tưới nước, phòng trừ dịch hại, thu hoạch, sơ  
chế, bảo quản và tiêu thụ.  
Các kỹ thuật canh tác này có thể được thực hiện trong các nhà lưới, nhà kính hoặc  
nhà màng, có thể trên mặt đất, trên không hoặc dưới lòng đất, canh tác trong môi trường đất,  
các loại giá thể khác nhau (địa canh), trong môi trường nước (thủy canh) hoặc trong không  
khí (khí canh).  
Kỹ thuật này cho phép con người hoàn toàn chủ động, điều khiển và quản lý bằng các  
chương trình, trang thiết bị và phương tiện hiện đại như việc cung cấp dinh dưỡng theo nhu  
cầu của cây trồng và theo mục tiêu năng suất, chất lượng mong muốn của nhà sản xuất.  
Những nông dân canh tác theo phương thức này cũng phải được đào tạo, thực hành và ứng  
dụng nhuần nhuyễn có thể được gọi là các công nhân nông nghiệp. Tất cả các yếu tố nêu  
trên sẽ mang lại giá trị cao cho sản phẩm khi được đưa vào thị trường.  
1.1.2. Đặc trưng của sản xuất rau công nghệ cao  
Trồng rau ứng dụng công nghệ cao có những đặc trưng sau:  
- Chủ yếu sản xuất trong nhà có mái che với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, kết hợp  
nhiều công nghệ tiến bộ.  
- Môi trường sản xuất được kiểm soát, đảm bảo vệ sinh.  
- Đối tượng sản xuất là những loại rau cao cấp, sử dụng giống chất lượng cao.  
- Kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng bộ, có tính chuyên nghiệp cao.  
- Người quản lý và công nhân sản xuất có kiến thức và trình độ chuyên môn giỏi.  
5
- Sản phẩm có năng suất và chất lượng rất cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị  
trường rau cao cấp và xuất khẩu.  
- Yêu cầu vốn đầu tư ban đầu lớn.  
1.2. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NHÀ CÓ MÁI CHE TRONG SẢN XUẤT RAU  
1.2.1. Ưu, nhược điểm của sản xuất rau trong nhà có mái che.  
* Ưu điểm  
- Có thể trồng rau ở những nơi đất xấu, nghèo dinh dưỡng.  
- Cây rau được cách lý với mầm mống sâu bệnh hại và độc tố ở trong đất.  
- Thâm canh cao.  
- Phòng tránh cỏ dại.  
- Phòng tránh tác hại của thiên tai và lây lan sâu bệnh hại.  
- Tăng năng suất cây trồng.  
- Sử dụng phân bón và nước tưới tiêu hiệu quả nhất.  
* Nhược điểm  
- Chi phí đầu tư cao.  
- Yêu cầu chất lượng nước tưới cao.  
- Yêu cầu kỹ thuật cao.  
- Nước và giá thể thải cần được xử lý.  
- Tăng nguy cơ tạo điều kiện cho bênh hại.  
- Tăng nguy cơ về vấn đề dinh dưỡng cho cây trồng.  
1.2.2. Các dạng nhà có mái che  
a) Nhà vòm thấp  
- Ưu điểm:  
+ Hạn chế được nhiều loại sâu hại nhất là sâu hại rau trái vụ.  
+ Hạn chế ảnh hưởng của mưa to và nắng gắt.  
+ Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém.  
- Nhược điểm:  
+ Khó thực hiện với cây leo giàn và cần côn trùng thụ phấn.  
+ Có thể gây khó khăn cho việc chăm sóc, bón phân, làm cỏ cho cây rau ở giai đoạn đầu.  
6
Hình 1.1: Nhà vòm thấp  
b) Nhà kính, nhà lưới  
Kết cấu của loại nhà kính, nhà lưới này gồm những thành phần sau:  
- Khung: thép hộp vuông có mạ kẽm chống gỉ, dưới chân trụ có hệ thống cột bê tông  
chắc chắn.  
- Mái che: polyethylene (PE) dày 0,12mm.  
- Máng xối: hệ thống máng xối được làm bằng tôn chắc chắn, rộng khoảng 20cm và  
cao 10cm, chứa và thoát nước khi trời mưa to.  
- Xung quanh nhà kính được bao bọc một lớp lưới cước chống côn trùng, bên ngoài  
bọc thêm một lớp lưới B40.  
- Hệ thống cửa ra vào: sử dụng chính polyethylene mái che để làm cửa ra vào và được  
nẹp xung quang bằng gỗ, đóng ra vào có bản lề, hệ thống cửa đơn giản nhưng đảm bảo kín.  
- Ngoài ra còn có hệ thống tưới nhỏ giọt, bố trí khá đơn giản nhưng rất hiệu quả, dây  
tưới được đặt nổi trên mặt rò, dễ dàng tháo và lắp. Hệ thống tưới được nối với một hệ thống  
các bồn tưới, các bồn tưới này được đặt ở vị trí cao nhất nhằm tiết kiệm năng lượng và thuận  
lợi hơn khi tưới.  
Hình 1.2: Nhà lưới  
c) Dạng nhà mái che dạng đơn giản  
7
Hình 1.3: Nhà lưới mái che đơn giản  
Nhà lưới mái che đơn giản thường thấp dưới 3m có những hạn chế sau:  
- Thông gió kém  
- Hạn chế về kiểm soát sâu bệnh  
- Hạn chế về năng suất  
d) Dạng nhà mái che công nghệ cao  
Đây là dạng nhà kính, nhà lưới được trang bị nhiều thiết bị hiện đại có nhiều ưu điểm  
trong sản xuất rau:  
- Cao 5,5 m trở lên.  
- Mái và tường có thể thông gió.  
- Điều khiển tự động.  
- Kiểm soát tốt các yếu tố môi trường và sâu bệnh hại.  
- Năng suất rất cao.  
8
Hình 1.4: Nhà lưới công nghệ cao  
1.2.3. Hệ thống thiết bị kiểm soát trong nhà có mái che  
Để kiểm soát được các yếu tố như khí hậu, dinh dưỡng, nước tưới, dịch hại… trong  
nhà kính, nhà lưới thường được trang bị một số loại thiết bị chủ yếu sau đây:  
a) Kiểm soát yếu tố khí hậu trong nhà có mái che  
* Các hệ thống kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm  
Độ ẩm cao hoặc nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, sức đề kháng cây trồng yếu là điều  
kiện thuận lợi để sâu bệnh hại tấn công. Môi trường được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm tốt sẽ  
tăng năng suất cây trồng và tăng tốc độ thoát hơi nước để hấp thụ dinh dưỡng, dẫn đến chất  
lượng sản phẩm tốt hơn, tăng khả năng kiểm soát cây theo chu kỳ tăng trưởng.  
Tuy có nhiều phương pháp để kiểm soát môi trường trong nhà kính, nhưng thường sử  
dụng một số thiết bị như: hệ thống quạt, thông gió, tường ướt, lưới cắt nắng, nhiệt bức xạ và  
phun sương.  
- Quạt gió: Có 2 loại quạt được sử dụng là quạt gió ngang (HAF) và quạt hút  
+ Quạt gió ngang (HAF): được gắn trên mái và hai bên vách nhà kính. HAF là loại  
quạt giúp tăng sự đồng nhất nhiệt bên trong nhà lưới với chi phí tiết kiệm, giúp cây trồng  
phát triển tương đồng.  
+ Quạt hút làm mát nhà kính bằng cách hút không khí từ bên ngoài vào và trao đổi  
với không khí bên trong nhà kính. Sử dụng quạt hút giúp giữ cho nhà kính mát mẻ hơn và  
làm giảm độ ẩm.  
9
Hình 1.5: Quạt gió trong nhà lưới trồng rau xà lách  
- Hệ thống thông gió  
Có hai phương pháp thông gió thường được áp dụng:  
+ Thông gió mái là một phương pháp làm mát thụ động, áp dụng hiện tượng đối lưu  
tự nhiên của không khí nóng.  
+ Thông gió vách được sử dụng để bảo vệ cây trồng thông qua việc tăng luồng không  
khí trong nhà kính.  
10  
Hình 1.6: Hệ thống thông gió mái  
- Tường ướt  
Tường ướt là một phương pháp làm mát tích cực giúp làm giảm nhiệt độ trong nhà  
kính. Phương pháp này sử dụng máng xối nước ở trên đỉnh, nước chảy xuống qua bức tường  
và về lại ống thu. Nước sau đó đi qua hệ thống lọc và tuần hoàn lại.  
Hình 1.7: Tường ướt nhà kính trồng hoa phong lan  
Sự kết hợp 2 phương pháp tường ướt và quạt hút là 1 phương pháp hiệu quả, giúp tiết  
kiệm chi phí và làm giảm nhiệt độ nhà kính từ 10-15oC. Khi áp dụng phương pháp tường  
ướt, điều quan trọng là phải theo dõi độ ẩm nhà kính và phải tắt nguồn cung cấp nước cho  
tường ướt nếu độ ẩm nhà kính quá cao.  
- Lưới cắt nắng  
Lưới cắt nắng là tấm lưới cuộn theo đường ray nằm phía dưới mái nhà kính ở khoảng  
cách phù hợp với cây trồng. Tận dụng bức xạ mặt trời sẽ giúp tiết kiệm chi phí nhưng cần  
đảm bảo kiểm soát mức độ tiếp xúc của bức xạ mặt trời với cây trồng, việc sử dụng lưới cắt  
nắng để bảo vệ cây trồng khỏi bị đốt cháy.  
Một yếu tố quan trọng khác cần xem xét là mức độ truyền tải. Khi chọn loại lưới cắt  
nắng, việc chọn loại có mắt lưới dày hoặc thưa sẽ tác động đáng kể đến khí hậu. Mắt lưới  
thưa hơn giải quyết vấn đề độ ẩm quá cao trong khi mắt lưới dày hơn giúp giữ lại độ ẩm và  
nhiệt độ nhà kính. Lưới cách nắng được sử dụng để hạn chế giảm nhiệt độ vào ban đêm và  
giảm stress (yếu tố bất lợi) cây trồng ở vùng khí hậu lạnh hơn.  
11  
Hình 1.8: Lưới cắt năng trong nhà lưới, nhà kính  
- Phun sương  
Tùy thuộc vào địa điểm và môi trường trồng cây rau, cần xem xét bổ sung thêm hệ  
thống kiểm soát độ ẩm. Phương pháp sử dụng hệ thống phun sương trên toàn bộ cây trồng có  
ưu điểm là tiết kiệm chi phí là. Tuy nhiên, phương pháp này lại tiềm ẩn nguy cơ là những  
giọt nước lớn có thể rơi xuống và ảnh hưởng đến cây trồng. Sử dụng hệ thống phun sương  
áp suất cao tạo ra các hạt nước siêu nhỏ, giúp tăng độ ẩm không khí mà không gây ảnh  
hưởng đến cây trồng. Sự kết hợp 2 phương pháp lưới cắt nắng và hệ thống phun sương giúp  
giữ độ ẩm trong nhà kính.  
12  
Hình 1.9: Hệ thống phun sương trong nhà kính  
- Hệ thống tưới nhỏ giọt  
Tưới nhỏ giọt là kỹ thuật tưới cung cấp nước vào rễ cây dưới dạng các giọt nước nhỏ  
ra chậm với lưu lượng không đổi nhờ các cơ chế đều tiết áp lực nước của các đầu nhỏ giọt  
gắn chìm trong ống dẫn hay lắp bên ngoài ống.  
Đến nay, hệ thống tưới nhỏ giọt là biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước nhất, giảm đến  
30-60% nước so với phương pháp tưới truyền thống. Nông dân có thể cung cấp nước, phân  
bón đến đúng vùng rễ tích cực với liều lượng nhỏ, vừa đủ để cây trồng hấp thu hết thông qua  
hệ thống máy bơm, van, đường ống dẫn nước, đường ống nhỏ giọt, và hiện đại hơn là kết nối  
với hệ thống máy tính kiểm soát.  
Hình 1.10: Hệ thống tưới nhỏ giọt  
- Hệ thống cảm biến nhiệt độ  
13  
Nhiệt độ bên trong nhà kính là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát  
triển của cây trồng, do đó việc kiểm soát nhiệt độ thường rất khắt khe đối với những vùng  
khí hậu đặc biệt như khí hậu nước ta - nhiệt đới gió mùa. Điều này đòi hỏi cần phải giám sát,  
thu thập số liệu nhiệt độ để điều chỉnh hoạt động canh tác sao cho phù hợp với điều kiện tự  
nhiên, hạn chế sự phát triển của các loại nấm bệnh và sâu hại.  
Dựa trên các ưu điểm đã nêu, các thiết bị cảm biến nhiệt độ về cơ bản có chức năng  
đo lường nhiệt độ thông qua module khuếch đại, xử lí, chuyển đổi tín hiệu được lắp đặt ở  
nhiều vị trí bên trong nhà kính. Áp dụng công nghệ truyền không dây tương ứng giữa các  
cảm biến, thông tin về nhiệt độ được truyền về máy chủ và thông tin được hiển thị trên màn  
hình máy tính hay điện thoại thông minh.  
Hình 1.11: Cảm biến nhiệt độ trong nhà kính trồng rau  
* Kiểm soát ánh sáng  
Nhu cầu ánh sáng của cây thay đổi theo thời kỳ sinh trưởng của cây rau. Cây non cần  
ít ánh sáng hơn so với cây trưởng thành. Ngoài ánh sáng mặt trời tự nhiên, con người còn sử  
dụng ánh sáng nhân tạo trong nhà lưới nhà kính. Nếu cây không có đủ ánh sáng , cây con sẽ  
mọc vống, cây yếu. Nếu cây sống sót, thân sẽ không bao giờ dày lên để bằng với kích thước  
bình thường. Cường độ ánh sáng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát  
triển và năng suất cây rau trong nhà lưới. Cường độ ánh sáng quá cao hoặc quá thấp đều ảnh  
hưởng không tốt với cây trồng. Để kiểm soát được ánh sáng trong nhà kính, nhà lưới có hiệu  
quả, người ta thường sử dụng một số thiết bị để kiểm soát ánh sáng:  
+ Hệ thống đèn  
14  
Hình 1.12: Sử dụng đèn chiếu sáng trồng rau trong nhà kính  
+ Lưới cắt nắng: Xem phần hệ thống kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm  
b) Kiểm soát nồng độ CO2 và sự chuyển động của không khí trong nhà có mái che  
CO2 là thành phần tối quan trọng đối với cây trồng. Trong điều kiện nhiệt độ ổn định,  
nồng độ CO2 ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất quang hợp. Nồng độ CO2 tối ưu tuỳ thuộc  
vào cường độ ánh sáng.  
Sự phân bố của CO2 phụ thuộc chủ yếu vào không khí chuyển động bên trong nhà  
kính. Không khí rất cần thiết cho quá trình trao đổi khí và quang hợp của cây trồng. Việc  
thay đổi cùng với sự di chuyển đầy đủ của không khí bên trong nhà kính theo một nhịp độ  
thích hợp có thể tạo ra những điều kiện nhiệt độ tối ưu, giảm độ ẩm và tập trung đồng đều  
khí CO2 trong toàn bộ không gian nhà kính.  
Phương pháp kiểm soát:  
- Hệ thống thông khí tự nhiên bao gồm những chỗ mở ra được trên mái, hông hay/và  
mặt tiền của nhà kính như: cửa sổ, lối ra vào, tấm che cuộn lên được, v.v… với những kiểu  
dáng và góc độ khác nhau, và có thể được mở ra và đóng vào nhờ những cơ cấu khác nhau,  
vận hành bằng tay và bằng động cơ, hoặc tự động theo một mô hình thông khí đã ấn định sẵn  
của một thiết bị điều khiển khí hậu.  
15  
a) Cửa sổ  
Hình 1.13: Hệ thống thông khí tự nhiên  
- Hệ thống thông khí áp đặt:  
b) Lưới chống côn trùng  
+ Hệ thống thông khí áp đặt để chống lại sự phân tầng của không khí: Hệ thống gồm  
một tập hợp những quạt xoắn ốc nhỏ phân bố theo các cách khác nhau trên toàn bộ diện tích  
của nhà kính, ở độ cao phía trên chiều cao của cây trồng. Việc vận hành các quạt này tạo nên  
những luồng không khí nhỏ có tác dụng trộn lẫn và làm đồng đều điều kiện không khí trong  
nhà kính. Hệ thống này sẽ phụ thêm vào việc sử dụng các thiết bị sưởi, phun sương, cấp khí  
CO2, v.v..., nhằm mục đích bình ổn nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện về nồng độ khí CO2  
Hình 1.14: Hệ thống thông khí áp đặt để chống lại sự phân tầng của không khí  
Hệ thống thông khí áp đặt một mặt: gồm có một tập hợp các quạt xoắn ốc lắp đặt trên  
một mặt phẳng (ở các hông hay mặt tiền nhà kính), hoạt động với chức năng hút đẩy khí;  
mặt khác khi hoạt động kết hợp thì chúng có các lối đi hay cửa sổ để kiểm soát lượng không  
khí đi vào.  
Thiết bị này giúp cho mỗi nhà kính được thông khí với một mức độ phù hợp cho từng  
trường hợp. Không khí tự nhiên từ bên ngoài lưu thông qua nhà kính từ điểm vào đến điểm  
ra sẽ làm thoát nhiệt và khí thải, do đó sẽ tránh cho nhà kính bị các trường hợp nhiệt độ hoặc  
độ ẩm quá mức.  
16  
Hình 1.15: Hệ thống thông khí áp đặt một mặt  
d) Kiểm soát dịch hại  
Điều kiện nóng ẩm và thức ăn phong phú trong nhà kính là lý tưởng cho dịch hại phát  
triển. Phát hiện sớm và chẩn đoán là chìa khóa để quản lý dịch hại trong nhà kính cũng như  
lựa chọn và sử dụng thuốc trừ sâu phù hợp khi bùng phát dịch hại xảy ra.  
Sâu bệnh có thể vào nhà kính khi các quạt thông gió được mở, nguyên liệu thực vật  
mới hoặc từ trong đất,… Các hoạt động sẽ giúp ngăn ngừa nhiễm dịch hại bao gồm:  
- Duy trì một khu vực sạch sẽ, phát quang xung quanh nhà kính để giảm sâu bệnh  
phát triển.  
- Loại bỏ tất cả các cây chết và các mảnh vụn thực vật, làm sạch nhà kính kỹ sau mỗi  
chu kỳ sản xuất .  
- Giữ cửa ra vào, quạt va cửa sổ thông gió trong tình trạng tốt .  
- Sử dụng đất sạch hoặc vô trùng hoặc giữ vô trùng các phương tiện làm vườn, các  
công cụ và các thiết bị khác .  
- Kết thúc mùa vụ phải loại bỏ tất cả các cây bỏ đi và các mảnh vụn thực vật.  
- Kiểm tra các cây mới để ngăn chặn côn trùng hoặc các vật liệu bị nhiễm bệnh vào  
nhà kính.  
- Tránh mặc quần áo màu vàng thu hút rất nhiều loài côn trùng có thể được đưa vào  
nhà kính từ bên ngoài.  
- Loại bỏ tất cả những yếu tố nghi ngờ bị nhiễm khuẩn .  
- Sử dụng lưới chắn côn trùng  
+ Dùng lưới chắn tại các của sổ thông gió  
17  
+ Kích thước ô lưới tuỳ thuộc loại côn trùng cần tránh:  
Vẽ bùa: 40 mắt lưới/2,5cm  
Bọ phấn: 52 mắt lưới/2,5cm  
Rệp: 78 mắt lưới/2,5cm  
Bọ trĩ: 132 mắt lưới/2,5cm  
e) Kiểm soát dinh dưỡng  
Nồng độ các chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng là một trong những yếu tố quan  
trọng ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm rau được trồng trong nhà kính. Việc kiểm soát  
tốt yếu tố dinh dưỡng còn góp phần hạn chế sự phát sinh dịch hại trong nhà kính, nhất là  
những loại dịch hại liên quan đến việc bón dư thừa phân đạm.  
Dinh dưỡng được cung cấp qua nước tưới hoặc bón trực tiếp vào đất/giá thể. Kiểm  
soát dinh dưỡng trong trồng rau cần phải kiểm tra pH và EC (độ dẫn) của dung dịch dinh  
dưỡng đầu vào và đầu ra một cách thường xuyên. Điều này đảm bảo cho cây rau nhận được  
vừa đủ lượng dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất. Mặt khác  
sẽ phòng tránh được tác hại của sự tích tụ muối trong giá thể.  
b) Máy đo EC cầm tay  
a) Máy đo pH cầm tay  
Hình 1.16: Thiết bị đo pH và EC  
Ghi chú: EC (electro-conductivity) là chỉ số diễn tả tổng nồng độ ion hòa tan trong  
dung dịch. Độ dẫn điện có thể được thể hiện bằng một số đơn vị khác nhau nhưng đơn vị  
tiêu biểu được dùng để đo lường EC là millisiemens trên centimet (mS/cm).  
Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH  
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH  
18  
CÔNG VIỆC: LẮP RÁP HỆ THỐNG TƯỚI NHỎ GIỌT  
1/B1/MĐ16  
Ghi chú  
Bướ  
c
công  
việc  
Nội dung  
Dụng cụ,  
Yêu cầu kỹ thuật  
trang thiết bị  
Ống nhỏ giọt,  
ống  
LDPE,  
Xác định khoảng Khoảng cách đầu nhỏ giọt phải  
cách giữa đầu nhỏ được tính toán phù hợp với kết  
giọt trên ống nhỏ cấu đất và yêu cầu của cây  
ống nhựa 34,  
đầu vít nắp,  
khởi thủy, đầu  
bịt, keo dán,  
que nhỏ giọt....  
1
2
giọt  
trồng.  
- Định vị cọc cố định ống đúng Cọc định vị,  
ký thuật  
tool khoan lỗ  
nhỏ giọt…  
Lắp giáp các đường  
ống trên luống rau  
- Khoảng cách giữa các đầu nhỏ  
ống phù hợp từng loại cây trồng  
Lắp đặt bồn chứa Chính xác, đúng kỹ thuật đảm Bồn chứa  
3
4
nước và máy bơm bảo cho hệ thống vận hành tốt  
đẩy  
nước, máy  
bơm…  
Lặp đặt hệ thống Đảm bảo thời gian mở, tắt đúng Hệ thống hẹn  
hẹn giờ giờ giờ  
19  
BÀI 2: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU  
TRƯỚC KHI GIEO TRỒNG  
Mục tiêu:  
Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:  
- Trình bày được bản kế hoạch sản xuất rau công nghệ cao;  
- Liệt kê được các nguyên liệu trồng, dung dịch dinh dưỡng trong sản xuất rau công  
nghệ cao;  
- Thực hiện được bản kế hoạch sản xuất và các công việc trong quá trình chuẩn bị đất  
trồng, giá thể trồng, dung dịch dinh dưỡng.  
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT  
2.1. LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT  
2.1.1. Bảng kế hoạch  
a) Khái niệm  
Bảng kế hoạch là một bảng thể hiện toàn bộ những nội dung về thời gian, kinh phí,  
sản phẩm... được dự tính và sắp xếp trước, để người trồng rau công nghệ cao làm căn cứ  
thực hiện các công việc đã được sắp xếp đó.  
b) Tác dụng của bảng kế hoạch  
- Để đạt được mục tiêu sản xuất  
- Để có những biện pháp thực hiện các hoạt động sản xuất.  
- Giảm thiểu những yếu tố không thuận lợi cho cơ sở sản xuất rau công nghệcao.  
- Chủ động về tiền vốn, công lao động, vật tư, mùa vụ, tiêu thụ sản phẩm... để thực  
hiện các công việc trồng và tiêu thụ rau công nghệ cao được thuận lợi.  
Trên cơ sở bảng kế hoạch để bố trí sắp xếp thời gian, chuẩn bị được đầy đủ kinh phí,  
trang thiết bị - dụng cụ, vật tư.  
2.1.2. Xác định kết quả đạt được  
Trong bản kế hoạch sản xuất rau công nghệ cao cần nêu rõ kết quả đạt được và được  
tính toán dự kiến sản lượng đạt được, tổng hợp thành biểu số liệu.  
Ví dụ: Đến tháng 12 năm 2019 dự kiến có thể sản xuất được số lượng rau có chất  
lượng tốt, cụ thể:  
Bảng 2.1. Tổng hợp dự kiến kết quả sản xuất  
TT  
Loạirau  
Sốlượng  
Tổng  
Tháng Tháng Tháng  
…
1
2
3
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang yennguyen 419410 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Trồng rau công nghệ cao - Ngành/nghề: Khuyến nông lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_trong_rau_cong_nghe_cao_nganhnghe_khuyen_n.pdf