Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía

1
BỘ NÔNG NGHIỆP  
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (MARD)  
NGÂN HÀNG  
PHÁT TRIỂN CHÂU Á (ADB)  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
TIÊU THỤ SẢN PHẨM PHÂN  
HỮU CƠ SINH HỌC  
MÃ SỐ: MĐ04  
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
TỪ PHÂN TRÂU, BÒ VÀ BÃ BÙN MÍA  
Trình độ: Dạy nghề dưới 3 tháng  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều  
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu  
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh  
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp  
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công  
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những  
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác  
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các  
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon  
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý  
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm  
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập  
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để sử  
dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ, .... Tuy vậy, do chưa có tài liệu  
hướng dẫn chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu  
quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo  
nghề về lĩnh vực này, Dự án LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ  
Nông nghiệp và PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất  
phân hữu cơ sinh học từ phân trâu bò và bã bùn mía” nhằm giúp các hộ  
chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn  
nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ ứng dụng công nghệ sản xuất  
phân hữu cơ.  
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bài giảng lý thuyết và thực  
hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo trình này có giá  
trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều  
kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố g ng nhưng ch c ch n  
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp  
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng  
hoàn thiện hơn.  
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp  
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành  
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông  
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Lương thực thục phẩm Đà Nẵng, Cục  
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều  
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04  
3
LỜI GIỚI THIỆU  
Ứng dụng các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp trong lĩnh  
vực thủy sản và trồng trọt đã được khẳng định hiệu quả trên thế giới, thử  
nghiệm trong điều kiện Việt Nam và nhân rộng có chọn lọc các mô hình về  
trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế,  
ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà  
kính.  
Việc sử dụng các chế phẩm vi sinh vật để xử lý triệt để phế thải chăn  
nuôi, trồng trọt theo đúng quy trình kỹ thuật và tạo thành phân hữu cơ sinh  
học phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là một trong số các giải pháp tối ưu để  
giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải nông nghiệp, đồng thời làm gia  
tăng chuỗi giá trị sản phẩm, cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống  
của người dân nông thôn. Bên cạnh đó, bón phân hữu cơ sinh học không những  
góp phần cải thiện các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của đất trồng mà  
còn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng, làm tăng chất lượng  
nông sản và giảm thiểu sâu bệnh gây hại, góp phần bảo vệ môi trường và phát  
triển nông nghiệp bền vững.  
Bộ giáo trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu,  
bò và bã bùn mía” được biên soạn dựa trên những kinh nghiệm có được trong  
đào tạo và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đồng thời cập nhật những tiến bộ  
của khoa học kỹ thuật qua nghiên cứu tài liệu và trải nghiệm thực tế về sản xuất  
phân hữu cơ sinh học.  
Chương trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu,  
bò và bã bùn mía” cùng với Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng  
cần có của nghề, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ tham gia  
vào lĩnh vực sản xuất phân hữu cơ sinh học. Bộ giáo trình gồm 4 quyển:  
Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học;  
Giáo trình mô đun Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía và nguyên liệu phụ  
sản xuất phân hữu cơ sinh học;  
Giáo trình mô đun Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò  
và bã bùn mía;  
Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học.  
Giáo trình mô đun “Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học” được phân  
bổ thời gian giảng dạy 48 giờ, gồm có 5 bài:  
Bài 01. Khái quát chung về tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học;  
Bài 02. Khảo sát thị trường và xác định phương án tiêu thụ phân hữu cơ  
sinh học;  
Bài 03. Quảng cáo sản phẩm;  
Bài 04. Tổ chức bán hàng;  
Bài 05. Hướng dẫn sử dụng phân hữu cơ sinh học.  
Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn  
4
của Dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển  
nông thôn- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ý kiến đóng góp của các cơ  
sở sản xuất, kinh doanh, các chuyên gia, Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo  
Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn  
đến tất cả các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý  
báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành giáo trình.  
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót,  
chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị,  
chuyên gia, cán bộ quản lý và các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Tham gia biên soạn  
1. Lê Thị Thảo Tiên (chủ biên)  
2. Huỳnh Thị Kim Cúc  
3. Đặng Quang Hải  
4. Trần Thị Lệ Hằng  
5. Hoàng Thị Thu Giang  
5
MỤC LỤC  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .................................................................................. 2  
LỜI GIỚI THIỆU.................................................................................................. 3  
MỤC LỤC.........................................................................................................5  
BÀI 01. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM PHÂN HỮU CƠ  
SINH HỌC ........................................................................................................8  
1. Đặc điểm, vai trò của tiêu thụ sản phẩm .......................................................8  
1.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm .................................................................8  
1.2. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học....................................9  
1.3. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong sản xuất kinh doanh........ 11  
2. Thuận lợi và khó khăn trong tiêu thụ sản phẩmphân hữu cơ sinh học........ 12  
2.1. Thuận lợi .................................................................................................. 12  
2.2. Khó khăn .................................................................................................. 12  
3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩmphân hữu cơ sinh học....... 13  
3.1. Các yếu tố của môi trường kinh doanh..................................................... 13  
3.2. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm............................ 13  
BÀI 02. KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TIÊU  
THỤ PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC ................................................................. 18  
1. Khảo sát thị trường...................................................................................... 18  
1.1. Mục đích................................................................................................... 18  
1.2. Thực hiện khảo sát thị trường phân hữu cơ sinh học ............................... 18  
2. Định giá sản phẩm....................................................................................... 24  
2.1. Ý nghĩa của việc định giá sản phẩm......................................................... 24  
2.2. Xác định giá bán sản phẩm dựa vào chi phí............................................. 24  
2.3. Điều chỉnh giá .......................................................................................... 26  
2.4. Định giá theo mức giá hiện hành của thị trường ...................................... 26  
3. Xác định hình thức phân phối sản phẩm ..................................................... 27  
3.1. Xác định đối tượng tiêu dùng sản phẩm phân hữu cơ sinh học................ 27  
3.2. Xác định mạng lưới bán hàng................................................................... 29  
BÀI 03. QUẢNG CÁO SẢN PHẨM .............................................................. 34  
1. Xác định mục tiêu, đối tượng quảng cáo..................................................... 34  
1.1. Quảng cáo để thông báo, nhắc nhở........................................................... 34  
1.2. Quảng cáo để thuyết phục ........................................................................ 34  
1.3. Lựa chọn đối tượng cần giới thiệu sản phẩm ........................................... 35  
2. Xây dựng thông điệp quảng cáo.................................................................. 35  
2.1. Ý nghĩa của thông điệp quảng cáo ........................................................... 35  
6
2.2. Xác định nội dung thông tin quảng cáo.................................................... 36  
2.3. Yêu cầu của thông điệp quảng cáo........................................................... 36  
3. Lựa chọn phương tiện quảng cáo ................................................................ 37  
3.1. Xem xét các phương tiện quảng cáo chính............................................... 37  
3.2. Xác định yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương tiện quảng cáo.... 37  
3.3. Quyết định lựa chọn phương tiện quảng cáo............................................ 38  
BÀI 04. TỔ CHỨC BÁN HÀNG.................................................................... 42  
1. Chuẩn bị bán hàng....................................................................................... 42  
1.1. Xác định hình thức bán hàng.................................................................... 42  
1.2. Xác định địa điểm bán hàng..................................................................... 42  
2. Tổ chức bán hàng ........................................................................................ 44  
2.1. Chọn địa điểm đặt cửa hàng..................................................................... 44  
2.2. Quy hoạch diện tích cửa hàng .................................................................. 44  
2.3. Bố trí các khu vực trong cửa hàng ........................................................... 45  
2.4. Tổ chức nơi bán hàng............................................................................... 47  
2.5. Quản lý bán hàng...................................................................................... 48  
3. Hợp đồng mua bán ...................................................................................... 49  
3.1. Ý nghĩa..................................................................................................... 49  
3.2. Các yêu cầu cơ bản của bản hợp đồng ..................................................... 50  
4. Giao nhận hàng hóa..................................................................................... 51  
4.1. Các phương thức giao nhận hàng hóa ...................................................... 51  
4.2. Chuẩn bị giao nhận hàng hóa ................................................................... 51  
4.3. Thực hiện giao nhận hàng hóa ................................................................. 51  
5. Thanh toán................................................................................................... 52  
5.1. Xác định phương thức thanh toán ............................................................ 52  
5.2. Xác định hình thức thanh toán ................................................................. 52  
6. Khuếch trương sản phẩm............................................................................. 53  
6.1. Xác định mục tiêu khuếch trương sản phẩm ............................................ 53  
6.2. Lựa chọn công cụ khuếch trương sản phẩm............................................. 53  
7. Chăm sóc khách hàng.................................................................................. 56  
7.1. Xác định các yếu tố thỏa mãn khách hàng ............................................... 56  
7.2. Đảm bảo các yêu cầu về chăm sóc khách hàng........................................ 57  
7.3. Thực hiện tốt một sốkỹ năng chăm sóc khách hàng................................. 57  
BÀI 05. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC................. 70  
1. Xác định lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ sinh học............................ 70  
1.1. Lợi ích đối với hệ thống trồng trọt........................................................... 70  
1.2. Lợi ích đối với môi trường....................................................................... 71  
7
2. Phân biệt một số loại đất trồng và biện pháp cải tạo đất............................. 71  
2.1. Đất cát ..................................................................................................... 71  
2.2. Đất sét....................................................................................................... 72  
2.3. Đất thịt...................................................................................................... 72  
2.4. Phương pháp nhận biết các loại đất.......................................................... 73  
3. Sử dụng phân hữu cơ sinh học .................................................................... 74  
3.1. Sử dụng cải tạo đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp................................. 74  
3.2. Sử dụng tại vườn ươm.............................................................................. 75  
3.3. Sử dụng để bón cho nhiều loại cây trồng ................................................ 77  
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN......................................................... 83  
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN  
SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ................................................................. 96  
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH  
DẠY NGHỀ .................................................................................................... 96  
8
MÔ ĐUN: TIÊU THỤ SẢN PHẨM PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
Mã mô đun: MĐ04  
Giới thiệu mô đun  
“Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học” có thời gian học tập 48 giờ,  
trong đó có 16 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra. Mô đun gồm  
04 bài: Khái quát chung về tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học; Khảo sát  
thị trường và xác định phương án tiêu thụ phân hữu cơ sinh học; Quảng cáo  
sản phẩm; Tổ chức bán hàng; Hướng dẫn sử dụng phân hữu cơ sinh học. Học  
xong mô đun này, người học có thể thực hiện tốt nhiệm vụ Tiêu thụ sản phẩm  
phân hữu cơ sinh học đạt yêu cầu và hiệu quả.  
BÀI 01. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM PHÂN HỮU  
CƠ SINH HỌC  
Mã bài: MĐ04-01  
Mục tiêu  
- Nêu được đặc điểm, vai trò của tiêu thụ sản  
phẩm phân hữu cơ sinh học;  
- Liệt kê được các đặc điểm, thuận lợi, khó khăn  
của hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học và các  
yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh  
học;  
- Nhận thức được tầm quan trọng của tiêu thụ sản phẩm trong  
sản xuất, kinh doanh.  
A. Nội dung  
1. Đặc điểm, vai trò của tiêu thụ sản phẩm  
1.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm  
- Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh  
doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của cơ sở.  
- Tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi phải có người bán (người sản xuất), người  
mua (khách hàng) và các hoạt động này diễn ra trên thị trường.  
- Sản phẩm hàng hóa chỉ được tiêu thụ khi người bán đã nhận được tiền  
bán hàng hay người mua đã chấp nhận trả tiền cho số hàng hóa đó.  
9
1.2. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học  
Phân hữu cơ sinh học là mặt hàng sản xuất, kinh doanh có điều kiện.  
Không phải ai cũng được phép tổ chức tiêu thụ sản phẩm phân bón nói chung,  
phân hữu cơ sinh học nói riêng. Theo quy định hiện hành, bất kỳ sản phẩm  
phân hữu cơ sinh học nào lưu thông trên thị trường đều phải nằm trong Danh  
mục cấp phép của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Hình 4.1.1)  
Hình 4.1.1. Văn bản pháp quy chứng nhận sản phẩm phân hữu cơ sinh học  
được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam  
Chỉ tổ chức tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học đã được phép sản  
xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.  
- Tiêu thụ sản phẩm phân bón có mối liên hệ hữu cơ với diện tích đất  
canh tác. Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế có vai trò quan trọng  
trong nền kinh tế Việt Nam với 70% dân số sống bằng nghề nông. Vì vậy nhu  
cầu phân bón cho nông nghiệp rất lớn.  
+ Nhu cầu tiêu thụ phân bón diễn biến theo cây trồng (Hình 4.1.2): Cây  
trồng cần sử dụng nhiều loại phân bón nhất tại Việt Nam là lúa gạo, ước tính  
chiếm 65% nhu cầu phân bón, tiếp theo là ngô với 9%. Các loại cây ngắn ngày  
như mía, lạc, đậu nành, bông, rau củ…chiếm 6%; còn lại các loại cây dài ngày  
như cao su, cà phê, chè, tiêu, điều, cây ăn quả chiếm 20%.  
+ Nhu cầu tiêu thụ phân bón khác nhau theo khu vực (Hình 4.1.3): Đối  
với từng vùng miền, nhu cầu tiêu thụ phân bón khác nhau, tập trung chủ yếu ở  
Nam bộ với nhu cầu 6,2 triệu tấn, chiếm 58% tổng nhu cầu phân bón tiêu thụ  
10  
cả nước do ở đây tập trung phần lớn diện tích đất trồng lúa và các cây công  
nghiệp như: cà phê, cao su, tiêu điều. Sau đó là khu vực Bắc bộ với 2,6 triệu  
tấn và miền Trung là 1,97 triệu tấn.  
Hình 4.1.2. Nhu cầu tiêu thụ phân bón theo cây trồng  
Hình 4.1.3. Nhu cầu tiêu thụ phân bón theo khu vực  
- Tiêu thụ sản phẩm phân bón phụ thuộc vào yếu tố mùa vụ (Hình 4.1.4):  
Hiện tại ở Việt Nam có ba vụ chính là vụ đông xuân (cuối tháng 11 năm nay  
đến khoảng tháng 3 năm sau), vụ hè thu (khoảng tháng 4 đến tháng 8) và vụ  
mùa (cuối tháng 8 đến cuối tháng 11) với sản lượng tập trung chủ yếu ở vụ  
Đông Xuân. Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT, nhu cầu của  
vụ đông xuân chiếm đến 49% tổng nhu cầu tiêu thụ phân bón trong năm, vụ hè  
thu và vụ mùa tương đương nhau và ở mức lần lượt là 25%, 27%. Đối với  
11  
miền Bắc, nhu cầu phân bón sẽ có sự phân hóa rõ rệt vào các thời điểm trong  
năm khi vụ hè thu chỉ chiếm khoàng 6% tổng nhu cầu phân bón, và tập trung  
chủ yếu vào vụ đông xuân với 58% nhu cầu. Đối với miền Trung và Nam bộ,  
sự phân hóa không quá rõ nét khi nhu cầu phân bón tương đối đồng đều qua  
các mùa trong năm. Như vậy thời điểm cuối tháng 11 năm nay đến khoảng  
tháng 3 năm sau là thời điểm cao điểm của nhu cầu tiêu thụ phân bón khi hầu  
hết các địa phương cả nước đều vào vụ đông xuân.  
Hình 4.1.4. Nhu cầu tiêu thụ phân bón phụ thuộc yếu tố mùa vụ  
- Mật độ sử dụng phân bón sẽ khác nhau theo từng vùng. Theo số liệu  
thống kê lượng phân bón được sử dụng ở Việt Nam trong năm 2012 là 297  
kg/ha. Tuy nhiên, đây là mức cao so với các quốc gia lân cận khi chỉ bình  
quân ở mức 156 kg/ha. Hiện nay, với xu hướng áp dụng “Mô hình mẫu lớn”,  
những lợi ích liên quan đến chi phí sử dụng nông dược bảo vệ thực vật có thể  
tiết giảm lên đến 15% thì tương lai mật độ sử dụng phân bón sẽ tiếp tục giảm  
xuống trong các năm về sau khi mô hình được nhân rộng và các tiêu chuẩn về  
kĩ thuật chăm sóc cây trồng được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, việc liên kết  
với các đơn vị sản xuất quy mô lớn sẽ đảm bảo doanh nghiệp có nguồn khách  
hàng ổn định mang lợi ích lâu dài.  
1.3. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong sản xuất kinh doanh  
- Tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của cơ sở sản xuất  
kinh doanh. Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị  
ngành phân bón (hình 4.1.5).  
- Thông qua tiêu thụ sản phẩm, tính hữu ích của sản phẩm mới được xác  
định hoàn toàn.  
12  
Hình 4.1.4. Vị trí của tiêu thụ trong chuỗi giá trị ngành phân bón  
- Tiêu thụ sản phẩm giúp các cơ sở kinh doanh nắm bắt được nhu cầu thị  
trường, thị hiếu khách hàng, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển.  
- Hệ thống tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ làm giảm thấp mức giá cả của hàng  
hóa, tăng vòng quay của vốn, nâng cao uy tín của cơ sở kinh doanh.  
Tóm lại: tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ giúp cơ sở sản xuất kinh doanh có thể  
tiến hành tái sản xuất, góp phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, mở rộng sản  
xuất, ngoài ra còn mang lại vị thế và độ an toàn cho cơ sở sản xuất kinh doanh  
và hơn nữa là góp phần phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân - xã hội.  
2. Thuận lợi và khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học  
2.1. Thuận lợi  
- Phân hữu cơ sinh học là sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho xã hội và  
môi trường. Tất nhiên, phân hữu cơ sinh học là một yếu tố đầu vào nông  
nghiệp có giá trị mà có thể cải thiện tình trạng của đất và làm giảm nhu cầu  
phân bón hóa học;  
- Sản phẩm phân hữu cơ sinh học là cũng là kết quả của công nghệ xử lý  
chất thải, nên cũng có cơ hội được quảng bá trong hệ thống ngành liên quan  
đến môi trường và được khuyến khích tiêu thụ nhằm hướng đến một nền nông  
nghiệp sạch;  
- Phát huy những giá trị của sản phẩm phân hữu cơ sinh học sẽ giúp công  
tác tiêu sản phẩm thuận lợi hơn.  
2.2. Khó khăn  
- Sản phẩm phân hữu cơ sinh học thường khó nhận thấy hiệu quả tức thì  
trên cây cối như phân hóa học;  
- Thói quen sử dụng phân bón hóa học của nông dân cản trở nhiều trong  
tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học;  
- Chưa có sẳn thị trường hoặc thiếu của thị trường đã khiến cho nhiều  
doanh nghiệp kinh doanh phân hữu cơ sinh học gặp nhiều khó khăn.  
13  
- Một sản phẩm phân hữu cơ sinh học mới muốn thỏa mãn nhu cầu khách  
hàng cần phải đầu tư nhiều mặt:  
+ Đầu tư thời gian trong việc xác định và phân tích thị trường để có thể  
mang lại lợi nhuận tốt;  
+ Bao bì và hình ảnh sản phẩm hướng đến đáp ứng thị trường là rất quan  
trọng cho sự thành công;  
+ Sản phẩm cần có chất lượng cao với thông số kỹ thuật rõ ràng là cơ sở  
cho sự thành công.  
3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học  
3.1. Các yếu tố của môi trường kinh doanh  
Các yếu tố của môi trường kinh doanh phân hữu cơ sinh học được tổng  
hợp trong hình 4.1.5.  
Kinh tế  
Chính trị  
Khí hậu  
Kỹ thuật  
• Đối thủ cạnh  
tranh  
• Chính sách  
quản lý chất  
thải  
• Điều kiện đất  
đai  
• Nguồn nước  
• Đổi mới công  
nghệ  
• Thay đổi kỹ  
• Sản  
thay thế  
phẩm  
• Trợ cấp cho  
nông nghiệp  
• Quy định về  
thuật  
nghiệp  
nông  
• Các hoạt động  
nông nghiệp  
• Thu nhập của  
khách hàng  
• Cơ sở hạ tầng  
giao  
• Quy hoạch sử  
dụng đất  
xuất  
khẩu  
nhập  
thông  
cải  
• Chu kỳ kinh  
doanh  
được  
thiện  
• Chính  
sách  
• Trợ cấp cho  
các ngành có  
liên quan  
liên quan đến  
cải cách ruộng  
đất  
đồng  
lớn)  
(cánh  
mẫu  
Hình 4.1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh phân hữu cơ sinh  
học  
Những yếu tố này là gần như không bao giờ đứng yên mà thay đổi liên  
tục, có thể ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của cơ sở trực tiếp hoặc gián  
tiếp.  
3.2. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm  
3.2.1. Đối thủ cạnh tranh  
- Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp khác cung cấp phân hữu cơ  
hoặc các sản phẩm khác được sử dụng một cách tương tự. Các doanh nghiệp  
phải luôn luôn xem xét đối thủ cạnh tranh như một mối đe dọa thường xuyên,  
sản phẩm cạnh tranh tiêu biểu đối với phân hữu cơ sinh học là:  
14  
+ Lớp đất bề mặt màu mỡ được khai thác và vận chuyển đến người dùng  
cuối (than bùn, đất đỏ, v.v..);  
+ Phân bón hóa học;  
+ Chất thải động vật (phân gà, phân bò, v.v..);  
+ Rác thải hữu cơ đô thị;  
+ Phân bùn (từ hố vệ sinh và bể tự hoại) và nước thải bùn;  
+ Chất thải giàu dinh dưỡng từ chế biến công nghiệp (bã bia, bã rượu ...)  
- Đối thủ cạnh tranh có thể được xem như một nguồn cung cấp thông tin  
cho biết nên làm gì, không nên làm gì; cũng có thể hướng dẫn cơ sở định  
hướng về sản phẩm và khách hàng; thậm chí có thể tạo ra cơ hội để cộng tác,  
ví dụ, chia sẻ mạng lưới phân phối...  
- Cần phải đánh giá những sản phẩm, năng lực của doanh nghiệp sẽ cạnh  
tranh; hãy xem xét nếu có chỗ trên thị trường (tức là có đủ số lượng khách  
hàng) tiêu thụ phân hữu cơ sinh học thì nên phân khúc thị trường tương tự như  
đối thủ cạnh tranh.  
3.2.2. Pháp luật  
Chính sách, quy định và pháp luật có thể ảnh hưởng đến quyết định về  
sản xuất kinh doanh phân hữu cơ sinh học: vị trí nhà máy, phương pháp sản  
xuất, thị trường mục tiêu, điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu phân bón ...  
Ví dụ một số chính sách nổi bật gần đây:  
- Nghị định 202/2013/NĐCP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý  
phân bón đã đưa ra các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,  
nhập khẩu phân bón; trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón có thể sẽ  
khiến nhiều doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác trong  
nước phải tạm dừng sản xuất hoặc đóng cửa vì không đáp ứng được các yêu  
cầu;  
- Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về  
thuế. Theo đó, từ năm 2015, các mặt hàng: phân bón, máy móc, thiết bị  
chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp... thuộc đối tượng không chịu  
thuế VAT từ nhập khẩu đến sản xuất, thương mại bán ra so với mức 5% của  
năm 2014. Luật thuế mới này được áp dụng từ 02/01/2015. Điều này gây ra rất  
một số khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành.  
3.2.3. Cơ hội và thách thức  
- Đổi mới công nghệ: Việc này sẽ ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của  
doanh nghiệp. Kỹ thuật phát triển có thể tạo ra những cơ hội mới. Công nghệ  
thích hợp có thể giúp đảm bảo một sản phẩm chất lượng cao và ổn định lâu  
dài.  
- Khí hậu: Khí hậu có thể đã gây ra hậu quả không mong muốn ảnh  
15  
hưởng đến sản xuất, chất lượng sản phẩm phân hữu cơ sinh học tại cơ sở (ví  
dụ mưa lớn bão hòa các luống ủ). Mặc dù không thể thay đổi điều kiện khí hậu  
hiện hành, nhưng có thể điều chỉnh công nghệ, ví dụ che chắn các luống ủ  
hoặc cung cấp một hệ thống thoát nước tốt.  
- Sản phẩm cạnh tranh: Phân bò hoặc phân gia cầm có thể cạnh tranh với  
phân hữu cơ chế biến, đặc biệt có sẵn lượng dồi dào ở một mức giá thấp. Sản  
phẩm cạnh tranh như vậy tạo ra một mối đe dọa đáng kể. Trong trường hợp  
này có thể gây khó khăn ảnh hưởng đến thị trường, trừ khi có thể cung cấp  
phân hữu cơ sinh học ở một mức giá thấp hơn hoặc thuyết phục khách hàng về  
chất lượng cao hơn.  
- Quy định nhập khẩu: Điều này doanh nghiệp không thể kiểm soát được  
nhưng có thể cung cấp một cơ hội. Trường hợp phân bón nhập khẩu bị hạn chế  
hoặc bị gây khó khăn bởi các chính sách nhập khẩu, sản phẩm sản xuất trong  
nước có cơ hội tốt hơn trên thị trường.  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành  
1. Câu hỏi  
Câu 1. Hãy nêu đặc điểm, thuận lợi, khó khăn của hoạt động tiêu thụ  
phân hữu cơ sinh học?  
Câu 2. Tiêu thụ sản phẩm có tầm quan trọng như thế nào trong hoạt động  
sản xuất kinh doanh của cơ sở?  
2. Bài tập/thực hành  
2.1. Bài tập 4.1.1. Xác định vai trò ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm  
Hãy đọc thật kỹ và chọn phương án kết nối đúng các nội dung cột I nói  
về tiêu thụ sản phẩm và cột II nói về vai trò ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản  
phẩm  
Cột I (Nội dung)  
Cột II (Kết luận)  
1. Việc tiêu thụ sản phẩm diễn ra và thành A. “Phục vụ tốt nhu cầu của  
công trên quy mô lớn, diện rộng sẽ cho cơ nhân dân - xã hội”  
sở sản xuất kinh doanh một vị thế cao, gây  
được uy tín cũng như ấn tượng sâu sắc về  
sản phẩm của mình.  
2. Cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ có thể B. “Mang lại vị thế và độ an  
được tồn tại khi sản phẩm làm ra được tiêu toàn cho cơ sở sản xuất kinh  
thụ  
doanh”  
3. Khi sản phẩm được tiêu thụ, sản xuất sẽ C. “Cơ sở sản xuất kinh doanh  
thu hút và tạo công việc cho nhiều người, có thể tiến hành tái sản xuất”  
dẫn đến giảm bớt thất nghiệp và các tệ nạn  
16  
Cột I (Nội dung)  
Cột II (Kết luận)  
xã hội.  
4. Lợi nhuận mà do tiêu thụ sản phẩm mang D.“Góp phần tăng doanh thu,  
lại sẽ là phương tiện để cơ sở sản xuất kinh tăng lợi nhuận, mở rộng sản  
doanh mở rộng sản xuất, vì thế tiêu thụ sản xuất”  
phẩm là khâu quyết định sự mở rộng phạm vi  
sản xuất kinh doanh.  
Å1-A, 2-B, 3-C, 4-D  
Ç1-A, 2-C, 3-D, 4-C  
É1-B, 2-A, 3-C, 4-D  
Ñ1-C, 2-D, 3-B, 4-A  
Ö1-B, 2-C, 3A, 4-D  
Ü1-C, 2-D, 3-A, 4-B  
á1-D, 2-B, 3-A, 4-C  
à1-D, 2-A, 3-B, 4-C  
2.2. Bài tập 4.1.2. Phân loại nhóm yếu tố ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm  
a.1. Hãy cho biết, các yếu tố được liệt kê dưới đây, yếu tố nào ảnh hưởng  
tới tiêu thụ sản phẩm? Hãy nêu thêm một số yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản  
phẩm nữa mà anh chị biết.  
1
2
Rào cản gia nhập ngành phân bón  
Chuyển giao kĩ thuật góp, thay đổi tư duy về việc sử dụng phân bón chất  
lượng  
3
4
5
6
7
8
9
Nguồn cung cấp nguyên liệu  
Chất lượng sản phẩm, bao bì, kiểu dáng, mẫu mã  
Điều kiện thời tiết  
Sức mạnh người tiêu dùng  
Cơ cấu cây trồng  
Cạnh tranh nội bộ ngành  
Nhận thức của người nông dân  
10 Giá cả của sản phẩm  
Các nhân tố liên quan đến nội lực của công ty: công tác quản trị, công  
11 tác tiếp thị (Marketing), hoạt động sản xuất, thương hiệu, văn hóa doanh  
nghiệp  
17  
12 Đối thủ cạnh tranh  
13 Cơ cấu mùa vụ  
14 Giá trị nông sản đầu ra và giá nguyên vật liệu đầu vào  
15 Xu hướng của nền nông nghiệp sản xuất hiện đại.  
16 Kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội;  
...  
a.2. Hãy sắp xếp các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm mà các anh  
chị đã chọn thành 2 nhóm vào bảng dưới đây:  
Nhóm yếu tố bên ngoài cơ sở sản xuất Nhóm yếu tố bên trong cơ sở sản xuất  
kinh doanh  
kinh doanh  
......................  
.....................  
C. Ghi nhớ  
iêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất  
kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của cơ sở  
sản xuất kinh doanh.  
T
18  
BÀI 02. KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN  
TIÊU THỤ PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
Mã bài: MĐ04-02  
Mục tiêu  
- Liệt kê được các nguồn lấy thông tin và thu thập  
được các thông tin cần thiết từ việc tìm hiểu  
nghiên cứu thị trường phân hữu cơ sinh học;  
- Nêu được các phương pháp định giá cơ bản, phương án điều  
chỉnh giá;  
- Xác định được giá sản phẩm và hình thức phân phối sản phẩm  
phân bón phù hợp;  
- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc khảo sát thị  
trường và xây dựng phương án tiêu thụ sản phẩm.  
A. Nội dung  
1. Khảo sát thị trường  
1.1. Mục đích  
Khảo sát thị trường nhằm xác định khả năng tiêu thụ một loại sản phẩm  
nào đó của cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xác định. Trên cơ sở đó nâng  
cao khả năng thích ứng với thị trường, từ đó tiến hành tổ chức sản xuất và tiêu  
thụ sản phẩm của cơ sở kinh doanh có hiệu quả theo yêu cầu của thị trường.  
Mục tiêu của việc khảo sát là thu thập chính xác các thông tin về khách  
hàng, sản phẩm và cập nhật được thông tin về giá cả sản phẩm cùng loại trên  
thị trường và thông tin về đối thủ cạnh tranh. Đồng thời tìm hiểu thêm về nhu  
cầu sử dụng phân bón, những mong muốn về sản phẩm và dịch vụ trong quá  
trình sử dụng... của người nông dân và tình hình tiêu thụ sản phẩm phân bón  
thông qua đại lý các cấp.  
1.2. Thực hiện khảo sát thị trường phân hữu cơ sinh học  
Các bước cơ bản cần thực hiện khi khảo sát thị trường (Hình 5.2.1).  
Xác định nhu cầu  
Phân tích và xử lý  
thông tin  
thị trường mà cơ  
sở kinh doanh có  
khả năng đáp ứng  
Thu thập thông tin  
Hình 4.2.1. Các bước cơ bản khi thực hiện khảo sát thị trường  
19  
1.2.1. Thu thập thông tin  
a. Xác định những thông tin cần thu thập  
- Tình hình sản xuất, kinh doanh phân bón trong toàn quốc;  
- Dự báo nhu cầu sử dụng phân bón;  
- Các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực phân bón: các văn bản  
pháp quy về lĩnh vực phân bón như pháp lệnh, nghị định, quyết định,… của  
Nhà nước và của Bộ Nông nghiệp và PTNT; thông tin về các chính sách của  
Nhà nước về phát triển nông nghiệp sạch, hỗ trợ cho nông dân trồng trọt ...  
- Các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan đến lĩnh vực phân bón (Tiêu chuẩn  
Việt Nam, Qui chuẩn Việt Nam,…)  
- Các đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực phân bón từ trung ương  
đến các địa phương (các doanh nghiệp do Bộ quản lý và các doanh nghiệp do  
các Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý). Có bao nhiêu cơ sở trong vùng; xu thế  
phát triển của các cơ sở trong tương lai; mức độ đáp ứng của các cơ sở hiện có  
đối với nhu cầu thị trường, dịch vụ cung cấp sản phẩm của các cơ sở, giá cả  
của các loại sản phẩm v.v ...  
- Danh mục phân bón được phép sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh tại  
Việt Nam. Thông tin về sản phẩm: chất lượng sản phẩm, bao bì, kiểu dáng,  
mẫu mã, các tiêu chuẩn về chất lượng ...;  
- Thông tin về tiêu thụ sản phẩm: Loại phân nào có nhu cầu tiêu dùng  
nhiều, bao nhiêu, ở đâu, hình thức bán hàng như thế nào, quảng cáo sản phẩm  
ra sao, giá bán của sản phẩm trên thị trường trong một vùng hay một khu vực  
và sự biến động của giá trên thị trường, v.v...;  
- Đối tượng tiêu thụ sản phẩm: loại khách hàng, thị hiếu, nhu cầu khách  
hàng, sức mua, sở thích nghe, nhìn v.v ...;  
b. Thực hiện thu thập thông tin  
Hình 4.2.2. Nguồn lấy thông tin của cơ sở sản xuất kinh doanh  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 97 trang yennguyen 15960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_tieu_thu_san_pham_phan_huu_co_sinh_hoc_ngh.pdf