Giáo trình mô đun Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía
LỜI NÓI ĐẦU
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để sử
dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ, .... Tuy vậy, do chưa có tài liệu
hướng dẫn chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu
quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo
nghề về lĩnh vực này, Dự án LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ
Nông nghiệp và PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất
phân hữu cơ sinh học từ phân trâu bò và bã bùn mía” nhằm giúp các hộ
chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn
nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ ứng dụng công nghệ sản xuất
phân hữu cơ.
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bài giảng lý thuyết và thực
hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo trình này có giá
trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều
kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố g ng nhưng ch c ch n
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng
hoàn thiện hơn.
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Lương thực thục phẩm Đà Nẵng, Cục
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
3
LỜI GIỚI THIỆU
Việc sử dụng các chế phẩm vi sinh vật để xử lý triệt để phế thải chăn nuôi,
trồng trọt theo đúng quy trình kỹ thuật và tạo thành phân hữu cơ sinh học phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp là một trong những giải pháp tối ưu để giải quyết
vấn đề ô nhiễm môi trường, đồng thời làm gia tăng chuỗi giá trị và tạo thêm
việc làm cho người nông dân. Bên cạnh đó, bón phân hữu cơ sinh học không
những góp phần cải thiện các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của đất trồng
mà còn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng, làm tăng chất
lượng nông sản và giảm thiểu sâu bệnh gây hại, góp phần bảo vệ môi trường và
phát triển nông nghiệp bền vững.
Bộ giáo trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò
và bã bùn mía” được biên soạn dựa trên những kinh nghiệm có được trong đào
tạo và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đồng thời cập nhật những tiến bộ của khoa
học kỹ thuật qua nghiên cứu tài liệu và trải nghiệm thực tế về sản xuất phân hữu
cơ sinh học.
Chương trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò
và bã bùn mía” cùng với Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần
có của nghề, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ tham gia vào
lĩnh vực sản xuất phân hữu cơ sinh học. Bộ giáo trình gồm 4 quyển:
Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học;
Giáo trình mô đun Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía, nguyên liệu phụ sản
xuất phân hữu cơ sinh học;
Giáo trình mô đun Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và
bã bùn mía;
Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học.
Giáo trình mô đun “Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò
và bã bùn mía” được phân bổ thời gian giảng dạy là 146 giờ, gồm có 9 bài:
Bài 01. Giới thiệu chế phẩm vi sinh vật và nguyên phụ liệu ủ phân
Bài 02. Chuẩn bị chế phẩm vi sinh vật và nguyên phụ liệu ủ phân
Bài 03. Phối trộn hỗn hợp nguyên phụ liệu
Bài 04. Ủ hỗn hợp nguyên phụ liệu
Bài 05. Thu nhận sản phẩm phân hữu cơ sinh học thô
Bài 06. Làm khô sản phẩm phân hữu cơ sinh học thô
Bài 07. Phối trộn phụ liệu bổ sung N, P, K
Bài 08. Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Bài 09. Đóng gói và bảo quản sản phẩm
Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của
4
Dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông
thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ý kiến đóng góp của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, các chuyên gia, Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo Trường
Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả
các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều
kiện thuận lợi để hoàn thành giáo trình.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng
tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị, chuyên gia,
cán bộ quản lý và các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1. Đặng Quang Hải (chủ biên)
2. Huỳnh Thị Kim Cúc
3. Trần Thị Lệ Hằng
4. Lê Thị Thảo Tiên
5. Hoàng Thị Thu Giang
5
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ..................................................................................2
LỜI GIỚI THIỆU..................................................................................................3
MỤC LỤC.............................................................................................................5
PHÂN..................................................................................................................10
......................................................................................................................11
......................................................................................................................13
2. Phân trâu, bò ................................................................................................18
3. Bã bùn mía...................................................................................................23
4.1. Rơm rạ...................................................................................................24
4.2. Mạt dừa..................................................................................................25
4.3. Than bùn................................................................................................26
4.5. Tro .........................................................................................................27
4.6. Cây sầu đông .........................................................................................28
PHÂN..................................................................................................................33
1. Chuẩn bị máy móc, dụng cụ ........................................................................34
bùn mía .........................................................................................................34
2. Chuẩn bị chế phẩm vi sinh vật.....................................................................43
2.1. Kiểm tra nhãn mác, bao bì ....................................................................44
6
2.2. Cân định lượng......................................................................................44
3. Chuẩn bị nguyên phụ liệu ủ phân ................................................................45
3.1. Chuẩn bị phân trâu, bò ..........................................................................45
3.2. Chuẩn bị bã bùn mía..............................................................................47
3.3. Chuẩn bị nguyên liệu phụ......................................................................47
4. Xử lý sơ bộ nguyên liệu với vôi bột ............................................................48
4.1. Yêu cầu của vôi bột...............................................................................48
4.2. Cân định lượng vôi bột..........................................................................49
4.3. Xử lý nguyên liệu với vôi bột................................................................49
5. Đóng bao......................................................................................................51
5.1. Chuẩn bị bao bì......................................................................................51
..........................................................................................................................53
1. Chuẩn bị máy móc, dụng cụ ........................................................................58
2. Xử lý nguyên liệu phụ..................................................................................59
3. Cân nguyên phụ liệu ....................................................................................60
6. Đóng bao......................................................................................................63
6.1. Chuẩn bị bao bì......................................................................................63
2. Các phương pháp ủ phân .............................................................................69
2.1. Ủ kỵ khí.................................................................................................69
2.2. Ủ hiếu khí ..............................................................................................69
3.1. Các yếu tố vật lý....................................................................................70
3.2. Các yếu tố hóa học ................................................................................72
4.1. Chuẩn bị hệ thống thiết bị .....................................................................73
7
5.1. Phương pháp thủ công...........................................................................82
5.2. Phương pháp cơ giới .............................................................................84
6. Ủ phân..........................................................................................................85
6.1. Phương pháp thủ công...........................................................................85
6.2. Phương pháp cơ giới .............................................................................88
khắc phục .........................................................................................................90
..........................................................................................................................94
2. Làm tơi sản phẩm phân ủ.............................................................................97
2.1. Phương pháp thủ công...........................................................................97
2.2. Phương pháp cơ giới .............................................................................97
3. Nghiền nhỏ sản phẩm phân ủ.......................................................................98
3. Chuẩn bị sân phơi ......................................................................................105
4. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị phơi sấy ...........................................................106
4.1. Chuẩn bị dụng cụ.................................................................................106
4.2. Chuẩn bị thiết bị sấy............................................................................106
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ phối trộn ..........................................................113
8
4.1. Phương pháp thủ công.........................................................................121
4.2. Phương pháp cơ giới ...........................................................................123
1.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ ...................................................................128
3.5. Kiểm tra độ ẩm....................................................................................139
1.1. Yêu cầu................................................................................................141
3.1. Phương pháp thủ công.........................................................................147
3.2. Phương pháp cơ giới ...........................................................................148
4. Bảo quản sản phẩm....................................................................................151
9
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN VÀ CHỮ VIẾT TẮT
C: Các bon
H: Hiđrô
K: Kali
KCl: Kali clorua
MĐ: Mô đun
N: Nitơ
O: Ôxy
P: Phốt pho
S: Lưu huỳnh
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
10
MÔ ĐUN. Ủ VÀ HOÀN THIỆN PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
TỪ PHÂN TRÂU, BÒ VÀ BÃ BÙN MÍA
Mã mô đun: MĐ03
Giới thiệu mô đun
Mô đun 03: “Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã
bùn mía” có thời gian học tập 146 giờ, trong đó có 16 giờ lý thuyết, 126 giờ thực
hành và 4 giờ ôn, kiểm tra. Mô đun này đảm bảo cho người học sau khi học xong
có những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để thực hiện các công việc: Chuẩn bị
chế phẩm vi sinh vật và nguyên phụ liệu ủ phân; phối trộn hỗn hợp nguyên phụ
liệu; ủ hỗn hợp nguyên phụ liệu; thu nhận sản phẩm phân hữu cơ sinh học thô;
làm khô sản phẩm phân hữu cơ sinh học thô; phối trộn phụ liệu bổ sung N, P, K;
kiểm tra chất lượng sản phẩm; đóng gói và bảo quản sản phẩm. Ngoài ra, mô đun
cũng trang bị các kiến thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường nhằm đào
tạo người học làm việc an toàn, hiệu quả.
Bài 01. GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM VI SINH VẬT
VÀ NGUYÊN PHỤ LIỆU Ủ PHÂN
Mã bài: MĐ03-01
Mục tiêu:
- Nêu vai trò của phân trâu, phân bò và các nguyên phụ liệu;
- Trình bày được ứng dụng của chế phẩm vi sinh vật trong sản
xuất phân hữu cơ;
- Lựa chọn được loại chế phẩm vi sinh, nguyên phụ liệu thích hợp để ủ phân.
A. Nội dung
1. Giới thiệu chung về chế phẩm vi sinh vật
Chế phẩm vi sinh vật là sản phẩm có chứa vi sinh vật sống nhằm mục đích
cải thiện sức khỏe con người và vật nuôi. Các loại vi sinh vật có trong chế phẩm
gồm các loại vi khuẩn, nấm men, xạ khuẩn, nấm mốc.
Trong nuôi thủy sản, sử dụng chế phẩm sinh học (còn gọi là men vi sinh)
nhằm mục đích cải thiện môi trường (nước và nền đáy ao), tăng sức khỏe vật nuôi,
tăng khả năng hấp thu thức ăn,...góp phần tăng năng suất và sản lượng. Trong
trồng trọt, chế phẩm sinh học đóng vai trò là thuốc trừ sâu sinh học. Trong xử lý
môi trường, chế phẩm sinh học có thể được sử dụng để xử lý rác thải hữu cơ, xử
lý mùi hôi,...
11
1.1. Ứng dụng của chế phẩm vi sinh vật trong nông nghiệp và xử lý bã thải
thải thành phân bón hữu cơ sinh học đem lại một bước tiến lớn trong việc phát
triển ngành nông nghiệp cũng như trong việc góp phần bảo vệ môi trường ở Việt
Nam.
Các chế phẩm vi sinh dùng trong nông nghiệp có tác dụng đồng hóa các chất
dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng cây trồng nhưng không làm
hại kết cấu đất, không làm chai đất, thoái hóa đất mà ngược lại còn góp phần làm
tăng độ phì nhiêu của đất, cân bằng hệ sinh thái trong môi trường đất và môi
trường sống xung quanh.
Các chế phẩm sinh học trong đó có vi sinh vật dùng trong sản xuất nông
nghiệp hiện nay cơ bản được chia làm 4 nhóm sản phẩm (hình 3.1.1) với các tính
năng khác nhau:
- Nhóm chế phẩm sinh học ứng dụng cho việc phòng trừ sâu bệnh hại cây
trồng.
- Nhóm chế phẩm sinh học dùng cho sản xuất phân bón hữu cơ sinh học,
phân hữu cơ vi sinh.
- Nhóm chế phẩm sinh học dùng cho cải tạo đất, xử lý phế thải nông nghiệp.
- Nhóm chất kích thích tăng trưởng cho cây trồng.
Hình 3.1.1. Tỉ lệ các nhóm chế phẩm sinh học
Tiềm năng sử dụng các chế phẩm vi sinh trong nông nghiệp cũng như trong
xử lý bã thải rất lớn, là hướng đi đúng đắn, hướng tới nền nông nghiệp hữu cơ,
sinh thái bền vững và thân thiện với môi trường.
Bên cạnh đó, việc ứng dụng các chế phẩm trong sản xuất thuốc trừ sâu sinh
học (hình 3.1.2) còn giúp tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng
12
khả năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường
như các lọai thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học khác.
Hình 3.1.2. Chế phẩm vi sinh vật dùng trong sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
Mặt khác, chế phẩm vi sinh vật còn giúp bảo vệ môi trường sống xung quanh
bằng việc phân hủy, chuyển hóa các chất hữu cơ bền vững, các phế thải sinh học,
phế thải nông nghiệp, công nghiệp thành phân bón hữu cơ sinh học, phân bón vi
sinh. Các loại phân bón này có chứa chất mùn làm đất tơi xốp, tăng dung lượng
hấp thụ khoáng của cây trồng, đồng thời có tác dụng tốt đến hệ vi sinh vật có ích
trong đất. Chúng còn có tác dụng tốt đối với tính chất lý hoá học và sinh học của
đất, không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật và giải quyết được vấn đề ô
nhiễm môi trường sinh thái.
1.2. Lưu ý khi sử dụng chế phẩm vi sinh
Hiện nay trên thị trường nước ta có rất nhiều dạng sản phẩm chế phẩm khác
nhau. Vì vậy, khi sử dụng sản phẩm chế phẩm vi sinh cần lưu ý một số điểm sau:
- Phải tuân thủ đúng kỹ thuật khuyến cáo và hướng dẫn sử dụng trên bao bì
của sản phẩm chế phẩm vi sinh như đúng liều, đúng loại, đúng thời gian thì việc
sử dụng chế phẩm vi sinh mới phát huy hiệu quả.
- Phải sử dụng chế phẩm ngay từ đầu.
- Sử dụng đúng qui trình nhà sản xuất chỉ dẫn và theo định kỳ để duy trì mật
độ vi khuẩn có lợi.
- Không sử dụng cùng lúc với các loại hóa chất và kháng sinh vì sẽ làm chết
một số nhóm vi sinh vật, dẫn đến việc sử dụng chế phẩm vi sinh vật không có
hiệu quả.
- Nên bảo quản chế phẩm sinh học đúng cách, tránh nơi có ánh sáng trực tiếp
vì sẽ làm chết các nhóm vi sinh vật có lợi trong chế phẩm vi sinh.
13
1.3. Một số loại chế phẩm vi sinh vật thường dùng để ủ phân hữu cơ sinh
học
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại chế phẩm vi sinh vật thường sử dụng
để ủ phân hữu cơ sinh học như: chế phẩm EM (Effective Microorganisms), Emic,
Emuniv, S.EM, AT-YTB.
1.3.1. Chế phẩm EM
EM có nghĩa là các vi sinh vật hữu hiệu. Chế phẩm EM được bắt nguồn từ
Nhật Bản và được đưa vào Việt Nam từ tháng 4/1997.
EM là chế phẩm sinh học tập hợp hơn 80 chủng vi sinh vật khác nhau, trong
đó có 5 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp,
vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn sống cộng sinh trong cùng môi
trường (hình 3.1.3).
Hình 3.1.3. Chế phẩm EM
Công dụng của chế phẩm EM:
- Cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng.
- Xử lý ô nhiễm môi trường nuôi thủy sản rất hiệu quả, đặc biệt là xử lý mùi
hôi, ruồi nhặng và hầm cầu vệ sinh bị nghẹt.
- Chế biến phân hữu cơ từ rác thải hoặc phân gia súc, gia cầm do tác dụng
thúc đẩy phân nhanh hoai và cung cấp thêm vi sinh vật hữu ích cho cây trồng.
1.3.2. Chế phẩm Emic
Emic (bộ vi sinh vật hữu hiệu) (hình 3.1.4) là tập hợp nhiều vi sinh vật hữu
hiệu bao gồm: vi sinh vật phân giải chất hữu cơ, vi sinh vật tổng hợp chất dinh
dưỡng, vi sinh vật sinh chất kháng sinh,… một gam chế phẩm chứa trên 1 tỷ vi
sinh vật.
14
Hình 3.1.4. Chế phẩm Emic
Công dụng của chế phẩm Emic:
- Phân giải rác thải, phế thải nông nghiệp, mùn hữu cơ, phân bắc và phân
chuồng làm phân hữu cơ vi sinh.
- Phân giải nhanh chất thải hữu cơ trong nước thải. Thúc đẩy nhanh quá trình
làm sạch nước thải.
- Làm giảm tối đa mùi hôi thối của chất thải.
- Hạn chế mầm bệnh trong chất thải.
1.3.3. Chế phẩm Emuniv
Chế phẩm Emuniv (bộ vi sinh vật hữu hiệu đa năng) (hình 3.1.5) là tập hợp
nhiều vi sinh vật hữu hiệu như: Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis,
Lactobacillus plantarum, Lactobacillus acidophilus, Streptomyces sp,...
Tổng vi sinh vật trong chế phẩm đạt mật độ 107- 109 cfu/g.
Hình 3.1.5. Chế phẩm Emuniv
15
Các vi sinh vật dùng trong chế phẩm thuộc loại rất an toàn, không ảnh hưởng
tới sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, các vi sinh vật có ích trong đất và
không có tác động xấu đến môi trường.
Mỗi gói chế phẩm chứa 200 gam dạng bột màu xám, độ ẩm 13 - 15%, bảo
quản nơi khô ráo, thoáng mát.
Thời gian bảo quản là 12 tháng. Vì hầu hết các vi sinh vật kể trên có khả
năng hình thành bào tử, nên thời gian bảo quản có thể kéo dài hơn,…
Emuniv có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, như xử lý rác thải sinh
hoạt, phế thải sau thu hoạch, phân gia súc, gia cầm để làm phân bón hữu cơ.
Emuniv có thể được sử dụng để khử mùi các bãi chôn lấp rác, chuồng trại
chăn nuôi, cống rãnh, khu vệ sinh,…
Công dụng của chế phẩm Emuniv:
- Phân giải nhanh các chất hữu cơ, tạo các chất vô cơ cung cấp cho cây trồng.
- Chuyển hóa lân khó tiêu (quặng phốt phát, phốt phát hữu cơ) thành dạng
dễ tiêu mà cây trồng có thể hấp thụ được.
- Ức chế sinh trưởng các vi sinh vật phát sinh mùi hôi, nên làm giảm đáng
kể mùi hôi thối của chuồng trại, bãi rác thải, nhà vệ sinh.
- Sinh chất kháng sinh tự nhiên ức chế nhiều loại vi sinh vật gây hại.
- Sinh chất kích thích tăng trưởng thực vật, ví dụ axit indolaxetic giúp cây
sinh trưởng nhanh hơn.
1.3.4. Chế phẩm S.EM
Chế phẩm S.EM (hình 3.1.6) là chế phẩm xử lý rác thải, phân gia súc, gia
cầm, xử lý phế thải nông nghiệp làm phân bón hữu cơ, làm giảm mùi hôi phân gia
súc, gia cầm, diệt mầm bệnh, trứng giun sán, chống ô nhiễm môi trường.
Hình 3.1.6. Chế phẩm S.EM
Thành phần:
16
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: ≥ 109 cfu/g
- Vi sinh vật phân hủy xenluloza: ≥108 cfu/g
- Vi sinh vật phân hủy protein: ≥108 cfu/g
- Vi khuẩn Samolena: Không phát hiện
- Độ ẩm: 11%
- Chất mang và các vi sinh vật khử mùi hôi.
Công dụng của chế phẩm của chế phẩm S.EM:
- S.EM phân giải nhanh chất thải hữu cơ, rác thải, phân gia súc, gia cầm, phế
thải nông nghiệp thành các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
- Chuyển hóa phân lân khó tiêu thành dễ tiêu.
- Tạo chất kháng sinh dễ tiêu để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng.
- Làm mất mùi hôi thối của phân chuồng và ức chế sinh trưởng của vi khuẩn
gây thối.
- Hoại mục nhanh chất thải hữu cơ.
1.3.5. Chế phẩm AT-YTB
AT-YTB (bộ vi sinh vật hữu ích) (hình 3.1.7) là tập hợp nhiều vi sinh vật
hữu hiệu gồm: Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ, vi sinh vật cố định đạm, vi sinh
vật phân giải lân, vi sinh vật sinh chất kích thích sinh trưởng, vi sinh vật tạo kháng
sinh hoặc ức chế mầm bệnh,... Một gam chế phẩm AT-YTB chứa trên một tỉ vi
sinh vật có ích.
Hình 3.1.7. Chế phẩm AT-YTB
Công dụng của chế phẩm AT-YTB:
+ Xử lý rác thải hữu cơ
- Giảm nhanh mùi hôi thối, mất vệ sinh môi trường.
- Giảm số lượng côn trùng có cánh như ruồi, muỗi,...
17
- Tận dụng được lượng rác thải hữu cơ, nước rỉ rác để dùng trong trồng trọt.
- Giảm thiểu quỹ đất cần để chôn lấp (40 - 60%).
+ Ủ rơm rạ thành phân bón hữu cơ
- Giảm bớt lượng rác thải, giảm khả năng ô nhiễm môi trường.
khoáng và vi sinh vật hữu ích cho đất.
- Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm cây trồng. Có thể giảm 50% chi phí mua phân bón hóa học.
+ Khử mùi hôi chuồng trại chăn nuôi
- Làm giảm nhanh mùi hôi thối chuồng trại, rác thải sinh hoạt sau khi phun.
- Giảm hơn 80% lượng ruồi sau khi phun lên sàn, tường và trần của gia đình
hoặc chuồng trại.
- Ức chế các mầm bệnh, giảm nguy cơ lây lan bệnh từ vật sang vật và từ vật
sang người.
1.3.6. Chế phẩm Bima (Trichoderma)
Chế phẩm sinh học Bima (hình 3.1.8) có chứa vi nấm Trichoderma là loại
nấm đối kháng có tác dụng cao trong việc thúc đẩy quá trình phân huỷ chất hữu
cơ và có nhiều tác dụng, được dùng cho các loại cây trồng.
Hình 3.1.8. Chế phẩm Bima
Thành phần:
- Các chủng nấm Trichoderma: 5×106 bào tử/gam
18
- Hữu cơ: 50%
- Độ ẩm: < 30%.
Công dụng của chế phẩm Bima:
- Phân giải tốt các chất xơ, chitin, licnin, pectin,… trong phế thải hữu cơ
thành các đơn chất dinh dưỡng, giúp cho cây trồng hấp thu được dễ dàng.
- Kết hợp với phân hữu cơ có tác dụng cải tạo đất xốp hơn, chất mùn nhiều
hơn, tăng mật độ côn trùng có ích và giữ được độ phì của đất.
- Tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật cố định đạm phát triển sống trong đất
trồng. Kích thích sự tăng trưởng và phục hồi bộ rễ cây trồng.
- Chứa nấm đối kháng Trichoderma có khả năng tiêu diệt và khống chế ngăn
ngừa các loại nấm bệnh hại cây trồng gây bệnh xì mủ, vàng lá thối rễ, chết yểu,
héo rũ như: Rhizoctonia solani, Fusarium, Pythium, Phytophthora sp., Sclerotium
rolfsii,…
2. Phân trâu, bò
2.1. Thành phần hóa học của phân trâu, bò
Phân trâu, bò là loại phân do trâu, bò thải ra. Trung bình mỗi đầu gia súc
nuôi nhốt trong chuồng, sau mỗi năm có thể cung cấp một lượng phân (kể cả độn)
8,0 - 9,0 tấn/con/năm.
Thành phần hóa học của phân trâu, bò tươi được trình bày ở bảng 3.1.1.
Bảng 3.1.1. Thành phần hóa học của phân trâu, bò tươi
Loại gia
súc
Thành phần (%)
Nước
81
Chất
hữu cơ
N
P2O5
K2O
0,17
CaO
0,40
Trâu
Bò
12,70
0,25
0,18
79 - 82 15 - 18 0,30 - 0,50 0,18 - 0,20 0,14 - 0,18 0,10 - 0,30
Nguồn: Trần Thị Thu Hà (2009), Khoa học phân bón, Trường Đại học Nông
lâm Huế.
Chất lượng và giá trị của phân trâu, bò phụ thuộc rất nhiều vào cách chăm
sóc, nuôi dưỡng, nguyên liệu độn chuồng và cách ủ.
Trong thực tế nông dân không bón phân chuồng tươi mà bón phân chuồng
có độn (rơm rạ, thân lá ngô, các phụ phẩm hữu cơ khác) nên chất dinh dưỡng bổ
sung cho cây thường thấp hơn nhiều.
Phân hữu cơ truyền thống, trong đó có phân chuồng cũng có những nhược
điểm như: hàm lượng chất dinh dưỡng thấp nên phải bón lượng lớn, đòi hỏi chi
phí lớn để vận chuyển, ngoài ra nếu không chế biến kỹ có thể mang đến một số
nấm bệnh cho cây trồng.
19
2.2. Vai trò của phân trâu, bò đối với sản xuất nông nghiệp
Trong phân trâu bò có chứa một hàm lượng các chất dinh dưỡng đa lượng và
trung lượng tương đối cao. Việc sử dụng phân chuồng cho đất và cây là cách tiết
kiệm nhất, hiệu quả nhất để trả lại cho đất chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng mà
cây trồng đã lấy đi để sinh trưởng, phát triển như: đạm, lân, kali và các chất
khoáng.
Phân chuồng không những có tác dụng cung cấp dinh dưỡng cho cây mà còn
có khả năng cải tạo độ màu mỡ cho đất, giữ ẩm đất và cải tạo môi trường sống tốt
cho hệ vi sinh vật đất, chống xói mòn, thoái hoá, bạc màu ngoài ra còn tăng hiệu
lực của phân bón vô cơ lên 8 - 10%. Ngoài ra trong phân chuồng còn chứa các
nguyên tố vi lượng.
Thực tế sản xuất nông nghiệp đã cho thấy năng suất cây trồng được nâng cao
rõ rệt khi sử dụng phân chuồng.
Số liệu ở bảng 3.1.2 cho thấy ảnh hưởng của phân chuồng đến năng suất cây
trồng tại Việt Nam.
Bảng 3.1.2. Hiệu quả của phân chuồng đến năng suất lúa trên đất bạc màu
Công thức thí nghiệm
Năng suất
(tấn/ha)
Tăng năng suất so
với đối chứng (%)
NPK (Đ/C)
3,63
4,03
3,94
3,97
-
NPK + 8 tấn phân chuồng
11,02
8,54
9,37
NPK + 1 tấn phân hữu cơ chế biến
NPK + 4 tấn phân chuồng + 0,5
tấn phân hữu cơ chế biến
Nguồn: Phạm Văn Toản và Trương Hợp Tác (2004), Phân bón vi sinh vật
trong nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
2.3. Cách sử dụng phân trâu, bò trong sản xuất phân hữu cơ sinh học
Việc nhiều nông dân bón trực tiếp phân trâu, bò khô cho cây trồng là việc
làm sai vì dinh dưỡng trong đất đã bị mất mát còn nguồn bệnh như vi khuẩn tả
thương hàn, trứng giun sán vẫn ở lại. Tự ủ phân chuồng hoặc phối trộn phân
chuồng với các phế phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất phân hữu cơ sinh học bón
cho cây trồng chẳng những tạo ra một loại phân có chất lượng đảm bảo mà còn
tiết kiệm được nhiều chi phí.
2.3.1. Ủ phân chuồng
Độn chuồng: Độn chuồng (hình 3.1.9) vừa có tác dụng giữ ấm, tạo điều kiện
khô ráo cho gia súc, vừa tăng thêm khối lượng phân. Vì vậy chất độn chuồng cần
có tác dụng hút nước phân, nước giải, giữ đạm và tăng cả khối lượng lẫn chất
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_u_va_hoan_thien_phan_huu_co_sinh_hoc_tu_ph.pdf

