Giáo trình mô đun Sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học
0
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CACBON THẤP (LCASP)
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
TỪ PHẾ PHỤ PHẨM TRỒNG TRỌT VÀ BÃ
THẢI HẦM BIOGAS
Trình độ: Nghề ngắn hạn
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02
2
LỜI NÓI ĐẦU
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều vùng
nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu vực dân cư
có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe
và môi trường sống của người dân.
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp dụng
như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công nghệ có
những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những điều kiện phù
hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác nhau áp dụng cho một
trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các loại hình ô nhiễm của môi
trường chăn nuôi.
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp
(LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý bền vững
môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên liệu
tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập của người dân, vừa giúp
giảm ô nhiễm môi trường.
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để xử lý
chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm
biogas để sản xuất phân hữu cơ sinh học. Tuy vậy, do chưa có tài liệu hướng dẫn
chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu quả chưa cao.
Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về Sản xuất
phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas, Dự án
LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên soạn
bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ
phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas” nhằm giúp các hộ chăn nuôi có thêm
kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn nuôi thông qua các hoạt
động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải
hầm biogas.
Bộ giáo trình được xây dựng với 4 mô đun, bao gồm các bài giảng lý thuyết
và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau bao gồm: (i) Chuẩn bị điều kiện sản
xuất; (ii) Sản xuất phân hữu cơ sinh học; (iii) Thu hoạch, bảo quản sản phẩm; (iv)
Sử dụng và tiêu thụ sản phẩm. Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn
giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực
tế của từng vùng trong quá trình dạy học.
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các
chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn thiện
hơn.
3
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ
của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành viên
trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông nghiệp
các bon thấp, Hội làm vườn Việt Nam, Cục Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng
góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng
chương trình và biên soạn giáo trình này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP
4
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU.....................................................Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC..................................................................................................................4
Bài 1: Xác định và thu gom các loại nguyên liệu ......................................................7
A. Nội dung:...........................................................................................................7
1. Xác định các loại phế phụ phẩm trồng trọt........................................................7
1.1. Các loại lá, thân cây xanh ủ phân....................................................................7
1.2. Các loại phế phụ phẩm nông nghiệp...............................................................8
2. Xác định bã thải hầm biogas............................................................................11
2.1. Nước thải từ hầm Biogas...............................................................................11
3. Thu gom, tập kết nguyên liệu...........................................................................13
3.3. Thu gom phế phụ phẩm trồng trọt ................................................................15
3.4. Thu gom bã thải hầm biogas.........................................................................16
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...........................................................................17
C. Ghi nhớ:...........................................................................................................18
Bài 2: Phân loại, sơ chế và xử lý nguyên liệu..........................................................19
A. Nội dung:.........................................................................................................19
1. Phân loại nguyên liệu.......................................................................................19
1.1. Phân loại theo nguồn gốc nguyên liệu ..........................................................19
2.1. Xác định số lượng nguyên phụ liệu ..............................................................20
2.3. Sơ chế sơ bộ (xử lý tạp nhiễm) .....................................................................20
2.4. Kiểm tra đánh giá sau xử lý ..........................................................................21
3.1. Xử lý nguyên liệu là bã thải hầm biogas.......................................................21
3.3. Xử lý nguyên liệu là rác thải sinh hoạt .........................................................22
3.4. Xử lý chất thải động vật................................................................................22
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...........................................................................22
C. Ghi nhớ:...........................................................................................................23
Bài 3: Phối trộn và ủ hỗn hợp nguyên liệu...............................................................24
A. Nội dung:.........................................................................................................24
5
1. Xác định các điều kiện ủ..................................................................................24
1.1. Bố trí vị trí ủ..................................................................................................24
1.2. Xác định thời gian ủ......................................................................................24
1.4. Chuẩn bị phương tiện và dụng cụ để ủ .........................................................29
2.1. Phối trộn khô.................................................................................................31
3. Tiến hành ủ phân bón sinh học ........................................................................31
3.1. Ủ theo phương pháp thủ công.......................................................................31
3.1.1. Đưa nguyên liệu vào vị trí ủ.......................................................................31
3.1.4. Lèn chặt nguyên liệu..................................................................................34
3.1.5. Hoàn thiện đống ủ......................................................................................34
3.2. Ủ theo phương pháp bán cơ giới...................................................................35
3.2.1. Công nghệ ủ thổi khí..................................................................................35
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...........................................................................41
C. Ghi nhớ:...........................................................................................................41
Bài 4: Kiểm tra, đánh giá chất lượng đống ủ ...........................................................42
A. Nội dung:.........................................................................................................42
2. Kiểm tra độ hoai mục của nguyên liệu ............................................................42
3. Kiểm tra độ ẩm và nhiệt độ của đống ủ ...........................................................43
B. Câu hỏi và bài tập thực hành...........................................................................46
6
MÔ ĐUN SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
Mã mô đun: MĐ02
Giới thiệu mô đun:
Mô đun 02: Sản xuất phân hữu cơ sinh học có thời gian học tập là 192 giờ,
trong đó có 36 giờ lý thuyết, 140 giờ thực hành và 16 giờ kiểm tra. Mô đun này
đảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để
thực hiện được các công việc: Xác định các loại nguyên liệu, Thu gom các loại
nguyên liệu, Phân loại nguyên liệu, Sơ chế nguyên liệu, Xử lý nguyên liệu, Xác
định các điều kiện ủ, Phối trộn các nguyên liệu ủ, Thực hiện ủ hỗn hợp nguyên liệu,
Kiểm tra, đánh giá chất lượng phân ủ, Bổ sung nước và men vi sinh vào đống ủ.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
Phế phụ phẩm trồng trọt
Rác thải sinh họat
Phơi tái, chặt nhỏ, phối trộn
Men vi
sinh
Nước thải
hầm biogas
Phối trộn ướt
(đưa nguyên liệu vào vị trí lán ủ
theo từng lớp và tưới hỗn hợp
nước thải cùng men vi sinh và nén
chặt)
Phân động
Hỗn hợp men vi
sinh và dịch thải
Bã thải
Bùn ao hoặc bạt
che phủ (dùng phủ
kín đống ủ)
Tiến hành ủ kỵ khí
Đảo trộn, kiểm tra chất lượng
đống ủ (2 lần đảo và cách nhau 25
Sau 45
Sản phẩm phân hữu cơ sinh học
Đóng gói và bảo quản
Sử dụng trực tiếp
7
Bài 1: Xác định và thu gom các loại nguyên liệu
Mã bài: 02-01
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm của các loại nguyên liệu khác nhau khi sử dụng
làm phân bón;
- Xác định tầm quan trọng của nguyên liệu sử dụng trong trong việc sản xuất
phân bón hữu cơ sinh học;
- Thực hiện thu gom các loại nguyên liệu;
A. Nội dung:
1. Xác định các loại phế phụ phẩm trồng trọt
1.1. Các loại lá, thân cây xanh ủ phân
- Các loại cành, lá xanh sử dụng ủ phân hữu cơ: bèo lục bình, cây phân xanh,
thân lá cây họ đậu (thân lá cây lạc, thân lá cây đậu tương, thân lá cây vừng, lạc dại).
- Đặc điểm một số loại cây, lá xanh:
+ Các loại bèo (bèo lục bình, bèo hoa dâu, bèo tấm): nước 90 - 92%, có hàm
lượng protein cao, tỷ lệ xơ 2 - 8%.
+ Cây hòa thảo: protein thô 9,8% (75 - 145g/kg chất khô), hàm lượng xơ khá
cao (269 - 372g/kg chất khô).
Bảng 2.1.1. Thành phần hóa học một số cây, lá xanh
Vật chất khô
(%)
Protein thô
(%)
Xơ (%)
Loại cây, lá xanh
Cỏ tự nhiên hỗn hợp
Cây đậu ma - thân lá
24.10
15.90
2.60
2.30
6.90
2.50
8
Vật chất khô
(%)
Protein thô
(%)
Xơ (%)
Loại cây, lá xanh
Cây keo dậu rừng - cành lá
Cây khoai lang - thân lá già
Cây lạc - lá già
25.30
20.00
34.18
24.77
90.89
7.20
2.20
6.60
6.37
11.40
4.30
4.90
6.25
2.39
30.34
Cây sắn - lá
Cây lạc - thân lá khô
Hình 2.1.1. Cây đậu
Hình 2.1.2.Bèo lục bình
1.2. Các loại phế phụ phẩm nông nghiệp
a. Đặc điểm của trấu
Đặc điểm của trấu: Vỏ trấu có chiều dài khoảng 2.5-5 mm hoặc 5-10 mm với
độ dày khoảng 25-30 µm, màu vàng, nâu hung, hoặc hơi ngả nâu. Vỏ trấu có hàm
lượng xơ thô , lingnocellulos và cellulose là 40%, và hemicelluloses 5%. Khối
lượng riêng của trấu là 96-160kg/m³, và sẽ cao hơn sau khi nghiền.
9
Trấu chiếm 20% khối
lượng thóc. Có khoảng 100
ngàn tấn trấu được tạo ra
trên toàn cầu và khoảng
70% trong số đó là không
tận dụng được vì bị thối
rữa do vi khuẩn và không
có bãi đốt bỏ. Theo thống
kê, nhu cầu gạo lên tới 780
ngàn tới năm 2020 và
lượng trấu sẽ thải ra nhiều
hơn và chờ những giải
pháp xử lý tốt hơn.
Hình 2.1.3. Trấu
Trong chăn nuôi vỏ trấu luôn được sử dụng làm độn lót chuồng nuôi.
Bảng 2.1.2. Thành phần hóa học của trấu
Thành phần hóa học
%
Thành phần hóa học
%
SO2
K2O
86 - 97,3
0,58 - 2,5
0,0 - 1,75
0,2 - 1,5
Fe2O3
P2O5
SO3
Cl
0,54
0,2 - 2,85
0,1 - 1,13
0,42
Na2O
CO
b. Rơm rạ
Rơm rạ tươi thường có độ ẩm 60%, rơm rạ khô có độ ẩm 10 - 12%, rơm rạ có
hàm lượng tro cao (>22%), có hàm lượng xơ cao (36 - 42%), hàm lượng Protein
thấp (3 - 5%) và hàm lượng mỡ rất thấp (1 - 2%), vitamin và các chất khoáng
nghèo nàn.
10
Các thành phần hydrate cacbon
chính
của
rơm
rạ
gồm
liennoxenlluloza
37,4%,
hemixenllulose 44,9%, lignin
4,9% và hàm lượng tro silicat
(silic dioxyt) cao 9 - 14%. Thành
phần liennoxenlulosa trong rơm rạ
khó hủy về mặt sinh học, vì vậy để
xử lý đòi hỏi phải có bước tiền xử
lý. Có thể xử lý rơm rạ bằng
nghiền hoặc xử lý nhiệt, axit hay
bazơ sẽ cải thiện được khả năng
phân hủy.
Hình 2.1.4. Rơm, rạ
c. Bã mía
Thân mía sau ép lấy nước dịch thu được phụ phẩm là bã mía. Bã mía chiếm 25
- 30% trọng lượng mía đem ép. Thành phần trung bình của bã mía: Nước 40 -50%,
Tùy theo loại mía và đặc
điểm nơi trồng mía mà thành phần
hoá học các chất có trong bã mía
khô (xơ) có thể biến đổi. Thành
phần của bã mía sau khi rửa sạch
và sấy khô gồm: Xenlulo 45 - 55%,
hemicellulose 20 - 25%, lignin 18 -
24 %, tro 1 - 4%, sáp <1%. Thành
phần xơ khó phân hủy do vậy phải
nghiền nhỏ hoặc xử lý kiềm trước
khi sử dụng.
Hình 2.1.5. Bã mía
11
1.3. Mùn cưa, bùn ao
- Mùn cưa: là sản phẩm phụ của
ngành công nghiệp chế biến gỗ thành
phần chủ yếu là chất xơ, thành phần
hóa học C 48%, N 0,5% … mùn cưa có
khả năng tạo độ mùn tốt cho phân hữu
cơ.
Hình 2.1.6. Mùn cưa
- Bùn ao, bùn hồ, bùn sông có hàm lượng mùn trung bình là: 4,90% (dao
động trong khoảng 1,65 –14,90%), N tổng số: 0,23% (dao động 0,11 –0,52%), P
tổng số: 0,29% (dao động 0,21- 0,48%), K O tổng số: 0,40% (dao động 0,13-
0,70%), H S trung bình là 7,1 mg/100 g bùn (dao động 3,4 -13,6 mg/100 g) nên có
2
O5
2
2
thể bón cho cây trồng.
2. Xác định bã thải hầm biogas
2.1. Nước thải từ hầm Biogas
Theo viện nông hóa thổ nhưỡng học viện nông nghiệp Việt Nam thì nước thải
hầm Biogas có lượng nước xả chứa 93% nước, 7% chất khô trong đó 4,5% là hợp
chất hữu cơ và 2,5% là các chất vô cơ. Thành phần chính của nước xả bao gồm
những chất hữu cơ ở thể rắn, các chất dinh dưỡng dễ hòa tan (có đặc tính phân bón
và cải tạo đất), các nguyên tố vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mn...), những tế bào mới hình
thành trong quá trình phân giải. Hàm lượng các chất dinh dưỡng N, P, K trong
nước xả: có từ 0,37 - 0,80 g/l N; 0,099 - 0,31 g/l P2O5; 0,32 - 0,56 g/l K2O.
12
Hình 2.1.7. Nước thải hầm Biogas
Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo khí sinh học Trung Quốc thì trong 1m3 nước
xả có khoảng 0,16 - 1,05 kg N tương đương với 0,35 - 2,3 kg đạm urê. So với phân
chuồng thì nước xả có hàm lượng đạm tương đương. Như vậy, khi rửa chuồng có
một lượng nước thừa ra đến hầm thứ hai (lắng) và tràn ra ngoài; nước này đã được
lắng, còn rất ít mùi hôi hay không còn hôi thối.
Ngoài ra nước thải hầm Biogas đã qua ủ yếm khí vì vậy các vi sinh vật gây
bệnh bị tiêu diệt, đồng thời hầu hết các kim loại nặng đã được chuyển hóa chuyển
sang dạng không độc.
2.2. Bã thải trong hầm Biogas
Trong quá trình ủ phân gia súc ở hầm Biogas, bãi thải loại trừ một số các
nguyên tố như carbon, hydro và oxy được chuyển hóa thành khí metan và dioxyt
carbon. Một số chất dinh dưỡng dễ hoà tan vẫn còn lại trong bã thải lỏng, đồng thơi
một số chất thải rắn hữu cơ và vô cơ trong bã thải đã phân hủy hấp thụ được một
lượng lớn các chất dinh dưỡng hữu ích. Vì vậy, các chất dinh dưỡng có trong bã
thải hầm Biogas cao hơn so với phân chuồng và phân ủ theo phương pháp thông
thường, ngoài các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K bã thải khí sinh học còn chứa
nhiều chất hữu cơ và các nguyên liệu cần thiết cho cây trồng như là các axit Humic,
Cellulose, Hemicellulose, lignin nên nó có tác dụng cải tạo đất tốt hơn phân ủ.
13
Do có những đặc tính như trên nên bã thải khí sinh học được sử dụng làm
phân bón cho cây trồng sẽ mang lại hiệu quả lớn.
Bã thải khí sinh học có hai dạng:
- Bã thải lỏng: gồm các chất hòa tan và lơ lửng
- Bã thải đặc: phần váng và phần lắng đọng ở đáy thiết bị.
Hình 2.1.8 bã thải hầm Biogas
Hầu hết các thiết bị khí sinh học quy mô nhỏ hoạt động theo kiểu liên tục nên
bã thải lỏng được đẩy ra thường xuyên với số lượng nhỏ, hàm lượng chất khô vào
khoảng 6 -10% nên có thể sử dụng trực tiếp hoặc tích trữ lại một thời gian. Bã thải
đặc nằm trong thiết bị và được lấy ra theo định kỳ bảo dưỡng hầm biogas.
Bã thải biogas được coi là một loại phân sạch vì các mầm bệnh đã bị tiêu diệt
qua quá trình lên men sinh học.
3. Thu gom, tập kết nguyên liệu
3.1. Lập kế hoạch thu gom nguyên phụ liệu
- Điều tra, thu thập thông tin về các nguồn cung cấp bã thải Biogas tại các
trang trại chăn nuôi gia súc trong vùng có sử dụng hầm Biogas.
- Điều tra, thu thập thông tin về các nguồn cung cấp phế phụ phẩm nông
14
nghiệp:
+ Các cơ sở xay sát, chế biến gỗ và nông dân trồng lúa, trồng ngô, trồng đỗ
tương… trong vùng.
+ Các nguồn khác có thể cung cấp thông tin đến mua bán phế phụ phẩm
nông nhiệp như: nhà máy cà phê, nhà nhà mía đường …
- Liên hệ, khảo sát thực tế các cơ sở xay sát, chế biến gỗ và nông dân trồng
lúa, trồng ngô, trồng đỗ tương … trang trại chăn nuôi có sử dụng hầm Biogas. Chú
ý đến các cơ sở cung cấp thường xuyên và có đủ số lượng cần thiết.
- Lập kế hoạch thu mua:
+ Kế hoạch thu mua phải có nội dung rõ ràng, bao gồm: chủng loại, giá cả,
hình thức mua bán, số lượng thu mua mỗi đợt.
+ Kế hoạch thu mua phải cụ thể cho mỗi tuần, mỗi tháng, chu kỳ sản xuất.
- Lập kế hoạch giao nhận nguyên vật liệu:
+ Kế hoạch giao nhận chất thải hầm biogas và phế phụ phẩm nông nghiệp phải
phù hợp với kế hoạch thu mua.
+ Kế hoạch giao nhận chất thải hầm biogas và phế phụ phẩm nông nghiệp phải
cụ thể cho mỗi tuần, mỗi tháng trong suốt mùa vụ, chu kỳ sản xuất phân.
+ Số lượng, chất lượng nguyên phụ liệu giao nhận phải phù với thời gian mỗi
đợt đặt hàng.
3.2. Chuẩn bị điều kiện thu gom nguyên phụ liệu
- Chuẩn bị sân bãi, nhà kho để tập kết và bảo quản nguyên phụ liệu:
+ Sân bãi, nhà kho để tập kết và bảo quản nguyên phụ liệu phải bố trí nơi
thoáng mát, giao thông thuận tiện, cách xa khu dân cư, nhà ở.
+ Kho bãi chứa phải có nhiều khu vực, mỗi khu vực chứa riêng một loại
nguyên phụ liệu.
+ Sân bãi tập kết nguyên phụ liệu phải được phủ tấm bạt che sáng, xung quanh
xây tường và phủ lưới màng chống côn trùng.
15
+ Kho bảo quản đảm bảo thoát nhiệt, thông khí tốt, che chắn mưa và nắng, có
nền cao không bị ngập nước vào mùa mưa, không gây ô nhiễm môi trường xung
quanh.
- Các dụng cụ và phương tiên thu gom: Cuốc, xẻng, cào, xe đẩy, ô tô, máy
xúc, bạt, bảo hộ lao động… phải được chuẩn bị đầy đủ theo yêu cầu.
3.3. Thu gom phế phụ phẩm trồng trọt
- Các loại thân, lá cây xanh (lá cây tự nhiên, lá phân xanh, bèo hoa dâu, lục
bình, cốt khí, cúc quỳ, điền thanh, vông, đậu mèo đen và xanh, koodzu, muồng các
loại...) được thu cắt ngoài tự nhiên đưa về kho theo số lượng nhất định.
- Các phụ phẩm nông nghiệp khác như trấu, mùn cưa hoặc rơm rạ được phơi
khô hoặc sấy khô, có độ ẩm 12 - 15%, có mùi thơm đặc trưng. Sấy ở nhiệt độ 90 -
1000C trong thời gian 2 - 2,5 giờ trước khi vận chuyển về kho.
Hình 2.1.7. Thu gom rơm rạ
Hình 2.1.8. Thu gom bèo lục bình
- Các phụ phẩm nông nghiệp như trấu, mùn cưa hoặc rơm rạ được đóng đầy
bao 25 - 30kg, cột hoặc may miệng bao chặt kín sau khi đóng. Thao tác đóng bao
phải gọn gàng, không rơi vãi.
- Nguyên liệu sau khi đóng bao được đưa lên xe đẩy hoặc xe tải chở về kho,
trước khi vận chuyên phải che đậy kỹ bằng bạt để tránh mưa. Quá trình vận chuyển
phải đúng lộ trình, đúng trọng tải, đảm bảo an toàn và không để rơi vãi.
16
- Các bao phế phụ phẩm nông nghiệp được đưa vào kho bãi chứa để lưu giữ
và sắp xếp gọn gàng. Kho bãi chứa phải có nhiều khu vực, mỗi khu vực chứa riêng
một loại phụ liệu. Kho bãi phải có mái che tránh mưa dột, được bao bọc kín xung
quanh để tránh chuột và côn trùng.
3.4. Thu gom bã thải hầm biogas
- Phân loại: Bã thải hầm biogas dạng rắn, bã thải hầm biogas dạng lỏng, nước
thải hầm biogas.
- Bã thải hầm biogas dạng rắn, có màu nâu đen, nếu có độ ẩm cao phải phơi
ráo nước có độ ẩm 25 - 30%, có mùi hôi nhẹ. Nhà màng phơi bã thải hầm biogas
phải được phủ tấm bạt che sáng, xung quanh xây tường và phủ lưới màng chống
côn trùng.
- Bã thải hầm biogas dạng lỏng, phải triết tách nước riêng phơi khô trước khi
đóng bao vận chuyển.
- Bã thải hầm biogas sau khi phơi
khô được đóng đầy bao 25 - 30kg, cột
hoặc may miệng bao chặt kín sau khi
đóng. Thao tác đóng bao phải gọn
gàng, không rơi vãi.
- Các bao bã thải hầm biogas được
đưa lên xe đẩy hoặc xe tải vận chuyển
về nơi tạo kết, trước khi vận chuyên
phải che đậy kỹ bằng bạt để tránh mưa
Hình 2.1.5. Bã thải hầm biogas
và không gây ô nhiễm.
Quá trình vận chuyển phải đúng lộ trình, đúng trọng tải, đảm bảo an toàn và
không để rơi vãi.
- Các bao bã thải hầm biogas sau khi vận chuyển về nơi tập kết được đưa vào
kho bãi chứa để lưu giữ và sắp xếp gọn gàng. Kho bãi phải có mái che tránh mưa
dột, được bao bọc kín xung quanh để tránh chuột và côn trùng, mùi hôi thoát ra môi
trường gây ô nhiễm.
17
3.5. Thu gom bùn ao
- Bùn ao có chứa hàm lượng hữu cơ 35-57%, đặc biệt là hàm lượng các axit
humíc, axít fulvic và humin, hàm lượng N, P vào loại khá, kali hơi ít.
Hình 2.1.9. Bùn ao khô
Hình 2.1.10. Thu gom bùn ao
- Bùn ao được thu gom đưa lên bãi gần ao, phơi khô, sau đó đóng bao chở về
nơi tập kết hoặc dùng máy múc cho lên ô tô chở về nơi tập kết.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Các câu hỏi
Câu 1. Anh (chị) hãy nêu liệt kê các loại nguyên liệu là thân, lá, cành sử dụng
ủ phân hữu cơ sinh học và cho biết đặc điểm của chúng.
Câu 2. Anh (chị) hãy nêu liệt kê các loại nguyên liệu là phế phụ phẩm nông
nghiệp sử dụng ủ phân hữu cơ sinh học và cho biết đặc điểm của chúng.
Câu 3. Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm của bã thải và nước thải hầm biogas.
Câu 4. Anh (chị) hãy nêu cách lập kế hoạch thu gom nguyên phụ liệu.
Câu 5. Anh (chị) hãy nêu các công việc chuẩn bị các điều kiện thu gom
nguyên phụ liệu.
Câu 6. Liệt kê và trình bày các bước thực hiện thu gom phế phụ phẩm nông
nghiệp.
18
Câu 7. Liệt kê và trình bày các bước thực hiện thu gom bã thải hầm biogas.
2. Các bài tập thực hành
2.1. Bài thực hành số 2.1.1. Xác định đặc điểm các loại phế phụ phẩm nông
nghiệp và bã thải hầm Biogas
2.2. Bài thực hành số 2.1.2. Thu gom, tập kết nguyên liệu
C. Ghi nhớ:
- Các loại nguyên liệu là thân, lá xanh được thu gom với số lượng phù hợp cho
mỗi chu kỳ ủ phân.
- Các loại phế phụ phẩm sau khi thu gom về phải được bảo quản trong kho
chứa hoặc bãi tập kết trong thời gian nhất định, có mái che và không để ẩm ướt.
- Bã thải hầm biogas có thể dùng dạng đặc hút từ đáy hầm Biogas hoặc nếu
chưa dùng ngay có thể phơi khô bảo quản trước khi đưa vào sản xuất.
19
Bài 2: Phân loại, sơ chế và xử lý nguyên liệu
Mã bài: 02-02
Mục tiêu:
- Phân loại được các loại nguyên liệu khác nhau khi sử dụng làm phân bón;
- Thực hiện được các bước công việc trong việc thu gom, sơ chế và xử lý các
loại nguyên liệu;
- Đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường
A. Nội dung:
1. Phân loại nguyên liệu
1.1. Phân loại theo nguồn gốc nguyên liệu
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ phế phụ phẩm nông nghiệp như: Rơm rạ, trấu,
thân cây lá lạc, bã mía, dây lang, thân cây đỗ tương, các lá cây xanh …
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ hầm biogas như: bã thải hầm biogas, nước thải
hầm biogas.
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ chất vô cơ: Đạm, Super lân, kali, vôi bột, bùn
ao, than bùn.
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật và vi sinh vật: Xác động vật, phân gia
súc, phân gia cầm, chế phẩm vi sịnh vật.
1.2. Phân loại theo thành phần có trong nguyên liệu
- Chất thải hữu cơ:
+ Nguyên liệu giàu protein: Nước thải biogas, phân gia súc, phân gia cầm, chế
phẩm vi sinh vật …
+ Nguyên liệu giàu chất xơ: Trấu, mùn cưa, rơm rạ, thân lá cây xanh, chất thải
hầm biogas.
- Nguyên liệu vô cơ:
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_san_xuat_phan_huu_co_sinh_hoc_nghe_san_xua.pdf

