Giáo trình mô đun Sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học

0
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP  
DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CACBON THẤP (LCASP)  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
MÃ SỐ: MĐ 02  
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
TỪ PHẾ PHỤ PHẨM TRỒNG TRỌT VÀ BÃ  
THẢI HẦM BIOGAS  
Trình độ: Nghề ngắn hạn  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02  
2
LỜI NÓI ĐẦU  
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều vùng  
nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu vực dân cư  
có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe  
và môi trường sống của người dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp dụng  
như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công nghệ có  
những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những điều kiện phù  
hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác nhau áp dụng cho một  
trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các loại hình ô nhiễm của môi  
trường chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp  
(LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý bền vững  
môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên liệu  
tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập của người dân, vừa giúp  
giảm ô nhiễm môi trường.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để xử lý  
chất thải chăn nuôi trong đó có sử dụng phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm  
biogas để sản xuất phân hữu cơ sinh học. Tuy vậy, do chưa có tài liệu hướng dẫn  
chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu quả chưa cao.  
Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về Sản xuất  
phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas, Dự án  
LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên soạn  
bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phụ  
phẩm trồng trọt và bã thải hầm biogas” nhằm giúp các hộ chăn nuôi có thêm  
kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn nuôi thông qua các hoạt  
động tạo thu nhập từ phân hữu cơ sinh học từ phế phụ phẩm trồng trọt và bã thải  
hầm biogas.  
Bộ giáo trình được xây dựng với 4 mô đun, bao gồm các bài giảng lý thuyết  
và thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau bao gồm: (i) Chuẩn bị điều kiện sản  
xuất; (ii) Sản xuất phân hữu cơ sinh học; (iii) Thu hoạch, bảo quản sản phẩm; (iv)  
Sử dụng và tiêu thụ sản phẩm. Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn  
giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực  
tế của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không  
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các  
chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn thiện  
hơn.  
3
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ  
của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành viên  
trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông nghiệp  
các bon thấp, Hội làm vườn Việt Nam, Cục Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng  
góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng  
chương trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
4
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
LỜI GIỚI THIỆU.....................................................Error! Bookmark not defined.  
 
5
6
MÔ ĐUN SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
Mã mô đun: MĐ02  
Giới thiệu mô đun:  
Mô đun 02: Sản xuất phân hữu cơ sinh học có thời gian học tập là 192 giờ,  
trong đó có 36 giờ lý thuyết, 140 giờ thực hành và 16 giờ kiểm tra. Mô đun này  
đảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để  
thực hiện được các công việc: Xác định các loại nguyên liệu, Thu gom các loại  
nguyên liệu, Phân loại nguyên liệu, Sơ chế nguyên liệu, Xử lý nguyên liệu, Xác  
định các điều kiện ủ, Phối trộn các nguyên liệu ủ, Thực hiện ủ hỗn hợp nguyên liệu,  
Kiểm tra, đánh giá chất lượng phân ủ, Bổ sung nước và men vi sinh vào đống ủ.  
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC  
Phế phụ phẩm trồng trọt  
Rác thải sinh họat  
Phơi tái, chặt nhỏ, phối trộn  
Men vi  
sinh  
Nước thải  
hầm biogas  
Phối trộn ướt  
(đưa nguyên liệu vào vị trí lán ủ  
theo từng lớp và tưới hỗn hợp  
nước thải cùng men vi sinh và nén  
chặt)  
Phân động  
Hỗn hợp men vi  
sinh và dịch thải  
Bã thải  
hầm Biogas  
Bùn ao hoặc bạt  
che phủ (dùng phủ  
kín đống ủ)  
Tiến hành ủ kỵ khí  
Đảo trộn, kiểm tra chất lượng  
đống ủ (2 lần đảo và cách nhau 25  
Sau 45  
Sản phẩm phân hữu cơ sinh học  
Đóng gói và bảo quản  
Sử dụng trực tiếp  
7
Bài 1: Xác định và thu gom các loại nguyên liệu  
Mã bài: 02-01  
Mục tiêu:  
- Trình bày được đặc điểm của các loại nguyên liệu khác nhau khi sử dụng  
làm phân bón;  
- Xác định tầm quan trọng của nguyên liệu sử dụng trong trong việc sản xuất  
phân bón hữu cơ sinh học;  
- Thực hiện thu gom các loại nguyên liệu;  
A. Nội dung:  
1. Xác định các loại phế phụ phẩm trồng trọt  
1.1. Các loại lá, thân cây xanh ủ phân  
- Các loại cành, lá xanh sử dụng ủ phân hữu cơ: bèo lục bình, cây phân xanh,  
thân lá cây họ đậu (thân lá cây lạc, thân lá cây đậu tương, thân lá cây vừng, lạc dại).  
- Đặc điểm một số loại cây, lá xanh:  
+ Các loại bèo (bèo lục bình, bèo hoa dâu, bèo tấm): nước 90 - 92%, có hàm  
lượng protein cao, tỷ lệ xơ 2 - 8%.  
+ Cây hòa thảo: protein thô 9,8% (75 - 145g/kg chất khô), hàm lượng xơ khá  
cao (269 - 372g/kg chất khô).  
Bảng 2.1.1. Thành phần hóa học một số cây, lá xanh  
Vật chất khô  
(%)  
Protein thô  
(%)  
Xơ (%)  
Loại cây, lá xanh  
Cỏ tự nhiên hỗn hợp  
Cây đậu ma - thân lá  
24.10  
15.90  
2.60  
2.30  
6.90  
2.50  
8
Vật chất khô  
(%)  
Protein thô  
(%)  
Xơ (%)  
Loại cây, lá xanh  
Cây keo dậu rừng - cành lá  
Cây khoai lang - thân lá già  
Cây lạc - lá già  
25.30  
20.00  
34.18  
24.77  
90.89  
7.20  
2.20  
6.60  
6.37  
11.40  
4.30  
4.90  
6.25  
2.39  
30.34  
Cây sắn - lá  
Cây lạc - thân lá khô  
Hình 2.1.1. Cây đậu  
Hình 2.1.2.Bèo lục bình  
1.2. Các loại phế phụ phẩm nông nghiệp  
a. Đặc điểm của trấu  
Đặc điểm của trấu: Vỏ trấu có chiều dài khoảng 2.5-5 mm hoặc 5-10 mm với  
độ dày khoảng 25-30 µm, màu vàng, nâu hung, hoặc hơi ngả nâu. Vỏ trấu có hàm  
lượng xơ thô , lingnocellulos và cellulose là 40%, và hemicelluloses 5%. Khối  
lượng riêng của trấu là 96-160kg/m³, và sẽ cao hơn sau khi nghiền.  
9
Trấu chiếm 20% khối  
lượng thóc. Có khoảng 100  
ngàn tấn trấu được tạo ra  
trên toàn cầu và khoảng  
70% trong số đó là không  
tận dụng được vì bị thối  
rữa do vi khuẩn và không  
có bãi đốt bỏ. Theo thống  
kê, nhu cầu gạo lên tới 780  
ngàn tới năm 2020 và  
lượng trấu sẽ thải ra nhiều  
hơn và chờ những giải  
pháp xử lý tốt hơn.  
Hình 2.1.3. Trấu  
Trong chăn nuôi vỏ trấu luôn được sử dụng làm độn lót chuồng nuôi.  
Bảng 2.1.2. Thành phần hóa học của trấu  
Thành phần hóa học  
%
Thành phần hóa học  
%
SO2  
K2O  
86 - 97,3  
0,58 - 2,5  
0,0 - 1,75  
0,2 - 1,5  
Fe2O3  
P2O5  
SO3  
Cl  
0,54  
0,2 - 2,85  
0,1 - 1,13  
0,42  
Na2O  
CO  
b. Rơm rạ  
Rơm rạ tươi thường có độ ẩm 60%, rơm rạ khô có độ ẩm 10 - 12%, rơm rạ có  
hàm lượng tro cao (>22%), có hàm lượng xơ cao (36 - 42%), hàm lượng Protein  
thấp (3 - 5%) và hàm lượng mỡ rất thấp (1 - 2%), vitamin và các chất khoáng  
nghèo nàn.  
10  
Các thành phần hydrate cacbon  
chính  
của  
rơm  
rạ  
gồm  
liennoxenlluloza  
37,4%,  
hemixenllulose 44,9%, lignin  
4,9% và hàm lượng tro silicat  
(silic dioxyt) cao 9 - 14%. Thành  
phần liennoxenlulosa trong rơm rạ  
khó hủy về mặt sinh học, vì vậy để  
xử lý đòi hỏi phải có bước tiền xử  
lý. Có thể xử lý rơm rạ bằng  
nghiền hoặc xử lý nhiệt, axit hay  
bazơ sẽ cải thiện được khả năng  
phân hủy.  
Hình 2.1.4. Rơm, rạ  
c. Bã mía  
Thân mía sau ép lấy nước dịch thu được phụ phẩm là bã mía. Bã mía chiếm 25  
- 30% trọng lượng mía đem ép. Thành phần trung bình của bã mía: Nước 40 -50%,  
Xơ 45 - 48% (trong đó 45 - 55% là cellulose), Chất hoà tan (đường) 2,5%.  
Tùy theo loại mía và đặc  
điểm nơi trồng mía mà thành phần  
hoá học các chất có trong bã mía  
khô (xơ) có thể biến đổi. Thành  
phần của bã mía sau khi rửa sạch  
và sấy khô gồm: Xenlulo 45 - 55%,  
hemicellulose 20 - 25%, lignin 18 -  
24 %, tro 1 - 4%, sáp <1%. Thành  
phần xơ khó phân hủy do vậy phải  
nghiền nhỏ hoặc xử lý kiềm trước  
khi sử dụng.  
Hình 2.1.5. Bã mía  
11  
1.3. Mùn cưa, bùn ao  
- Mùn cưa: là sản phẩm phụ của  
ngành công nghiệp chế biến gỗ thành  
phần chủ yếu là chất xơ, thành phần  
hóa học C 48%, N 0,5% … mùn cưa có  
khả năng tạo độ mùn tốt cho phân hữu  
cơ.  
Hình 2.1.6. Mùn cưa  
- Bùn ao, bùn hồ, bùn sông có hàm lượng mùn trung bình là: 4,90% (dao  
động trong khoảng 1,65 –14,90%), N tổng số: 0,23% (dao động 0,11 –0,52%), P  
tổng số: 0,29% (dao động 0,21- 0,48%), K O tổng số: 0,40% (dao động 0,13-  
0,70%), H S trung bình là 7,1 mg/100 g bùn (dao động 3,4 -13,6 mg/100 g) nên có  
2
O5  
2
2
thể bón cho cây trồng.  
2. Xác định bã thải hầm biogas  
2.1. Nước thải từ hầm Biogas  
Theo viện nông hóa thổ nhưỡng học viện nông nghiệp Việt Nam thì nước thải  
hầm Biogas có lượng nước xả chứa 93% nước, 7% chất khô trong đó 4,5% là hợp  
chất hữu cơ và 2,5% là các chất vô cơ. Thành phần chính của nước xả bao gồm  
những chất hữu cơ ở thể rắn, các chất dinh dưỡng dễ hòa tan (có đặc tính phân bón  
và cải tạo đất), các nguyên tố vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mn...), những tế bào mới hình  
thành trong quá trình phân giải. Hàm lượng các chất dinh dưỡng N, P, K trong  
nước xả: có từ 0,37 - 0,80 g/l N; 0,099 - 0,31 g/l P2O5; 0,32 - 0,56 g/l K2O.  
12  
Hình 2.1.7. Nước thải hầm Biogas  
Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo khí sinh học Trung Quốc thì trong 1m3 nước  
xả có khoảng 0,16 - 1,05 kg N tương đương với 0,35 - 2,3 kg đạm urê. So với phân  
chuồng thì nước xả có hàm lượng đạm tương đương. Như vậy, khi rửa chuồng có  
một lượng nước thừa ra đến hầm thứ hai (lắng) và tràn ra ngoài; nước này đã được  
lắng, còn rất ít mùi hôi hay không còn hôi thối.  
Ngoài ra nước thải hầm Biogas đã qua ủ yếm khí vì vậy các vi sinh vật gây  
bệnh bị tiêu diệt, đồng thời hầu hết các kim loại nặng đã được chuyển hóa chuyển  
sang dạng không độc.  
2.2. Bã thải trong hầm Biogas  
Trong quá trình ủ phân gia súc ở hầm Biogas, bãi thải loại trừ một số các  
nguyên tố như carbon, hydro và oxy được chuyển hóa thành khí metan và dioxyt  
carbon. Một số chất dinh dưỡng dễ hoà tan vẫn còn lại trong bã thải lỏng, đồng thơi  
một số chất thải rắn hữu cơ và vô cơ trong bã thải đã phân hủy hấp thụ được một  
lượng lớn các chất dinh dưỡng hữu ích. Vì vậy, các chất dinh dưỡng có trong bã  
thải hầm Biogas cao hơn so với phân chuồng và phân ủ theo phương pháp thông  
thường, ngoài các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K bã thải khí sinh học còn chứa  
nhiều chất hữu cơ và các nguyên liệu cần thiết cho cây trồng như là các axit Humic,  
Cellulose, Hemicellulose, lignin nên nó có tác dụng cải tạo đất tốt hơn phân ủ.  
13  
Do có những đặc tính như trên nên bã thải khí sinh học được sử dụng làm  
phân bón cho cây trồng sẽ mang lại hiệu quả lớn.  
Bã thải khí sinh học có hai dạng:  
- Bã thải lỏng: gồm các chất hòa tan và lơ lửng  
- Bã thải đặc: phần váng và phần lắng đọng ở đáy thiết bị.  
Hình 2.1.8 bã thải hầm Biogas  
Hầu hết các thiết bị khí sinh học quy mô nhỏ hoạt động theo kiểu liên tục nên  
bã thải lỏng được đẩy ra thường xuyên với số lượng nhỏ, hàm lượng chất khô vào  
khoảng 6 -10% nên có thể sử dụng trực tiếp hoặc tích trữ lại một thời gian. Bã thải  
đặc nằm trong thiết bị và được lấy ra theo định kỳ bảo dưỡng hầm biogas.  
Bã thải biogas được coi là một loại phân sạch vì các mầm bệnh đã bị tiêu diệt  
qua quá trình lên men sinh học.  
3. Thu gom, tập kết nguyên liệu  
3.1. Lập kế hoạch thu gom nguyên phụ liệu  
- Điều tra, thu thập thông tin về các nguồn cung cấp bã thải Biogas tại các  
trang trại chăn nuôi gia súc trong vùng có sử dụng hầm Biogas.  
- Điều tra, thu thập thông tin về các nguồn cung cấp phế phụ phẩm nông  
14  
nghiệp:  
+ Các cơ sở xay sát, chế biến gỗ và nông dân trồng lúa, trồng ngô, trồng đỗ  
tương… trong vùng.  
+ Các nguồn khác có thể cung cấp thông tin đến mua bán phế phụ phẩm  
nông nhiệp như: nhà máy cà phê, nhà nhà mía đường …  
- Liên hệ, khảo sát thực tế các cơ sở xay sát, chế biến gỗ và nông dân trồng  
lúa, trồng ngô, trồng đỗ tương … trang trại chăn nuôi có sử dụng hầm Biogas. Chú  
ý đến các cơ sở cung cấp thường xuyên và có đủ số lượng cần thiết.  
- Lập kế hoạch thu mua:  
+ Kế hoạch thu mua phải có nội dung rõ ràng, bao gồm: chủng loại, giá cả,  
hình thức mua bán, số lượng thu mua mỗi đợt.  
+ Kế hoạch thu mua phải cụ thể cho mỗi tuần, mỗi tháng, chu kỳ sản xuất.  
- Lập kế hoạch giao nhận nguyên vật liệu:  
+ Kế hoạch giao nhận chất thải hầm biogas và phế phụ phẩm nông nghiệp phải  
phù hợp với kế hoạch thu mua.  
+ Kế hoạch giao nhận chất thải hầm biogas và phế phụ phẩm nông nghiệp phải  
cụ thể cho mỗi tuần, mỗi tháng trong suốt mùa vụ, chu kỳ sản xuất phân.  
+ Số lượng, chất lượng nguyên phụ liệu giao nhận phải phù với thời gian mỗi  
đợt đặt hàng.  
3.2. Chuẩn bị điều kiện thu gom nguyên phụ liệu  
- Chuẩn bị sân bãi, nhà kho để tập kết và bảo quản nguyên phụ liệu:  
+ Sân bãi, nhà kho để tập kết và bảo quản nguyên phụ liệu phải bố trí nơi  
thoáng mát, giao thông thuận tiện, cách xa khu dân cư, nhà ở.  
+ Kho bãi chứa phải có nhiều khu vực, mỗi khu vực chứa riêng một loại  
nguyên phụ liệu.  
+ Sân bãi tập kết nguyên phụ liệu phải được phủ tấm bạt che sáng, xung quanh  
xây tường và phủ lưới màng chống côn trùng.  
15  
+ Kho bảo quản đảm bảo thoát nhiệt, thông khí tốt, che chắn mưa và nắng, có  
nền cao không bị ngập nước vào mùa mưa, không gây ô nhiễm môi trường xung  
quanh.  
- Các dụng cụ và phương tiên thu gom: Cuốc, xẻng, cào, xe đẩy, ô tô, máy  
xúc, bạt, bảo hộ lao động… phải được chuẩn bị đầy đủ theo yêu cầu.  
3.3. Thu gom phế phụ phẩm trồng trọt  
- Các loại thân, lá cây xanh (lá cây tự nhiên, lá phân xanh, bèo hoa dâu, lục  
bình, cốt khí, cúc quỳ, điền thanh, vông, đậu mèo đen và xanh, koodzu, muồng các  
loại...) được thu cắt ngoài tự nhiên đưa về kho theo số lượng nhất định.  
- Các phụ phẩm nông nghiệp khác như trấu, mùn cưa hoặc rơm rạ được phơi  
khô hoặc sấy khô, có độ ẩm 12 - 15%, có mùi thơm đặc trưng. Sấy ở nhiệt độ 90 -  
1000C trong thời gian 2 - 2,5 giờ trước khi vận chuyển về kho.  
Hình 2.1.7. Thu gom rơm rạ  
Hình 2.1.8. Thu gom bèo lục bình  
- Các phụ phẩm nông nghiệp như trấu, mùn cưa hoặc rơm rạ được đóng đầy  
bao 25 - 30kg, cột hoặc may miệng bao chặt kín sau khi đóng. Thao tác đóng bao  
phải gọn gàng, không rơi vãi.  
- Nguyên liệu sau khi đóng bao được đưa lên xe đẩy hoặc xe tải chở về kho,  
trước khi vận chuyên phải che đậy kỹ bằng bạt để tránh mưa. Quá trình vận chuyển  
phải đúng lộ trình, đúng trọng tải, đảm bảo an toàn và không để rơi vãi.  
16  
- Các bao phế phụ phẩm nông nghiệp được đưa vào kho bãi chứa để lưu giữ  
và sắp xếp gọn gàng. Kho bãi chứa phải có nhiều khu vực, mỗi khu vực chứa riêng  
một loại phụ liệu. Kho bãi phải có mái che tránh mưa dột, được bao bọc kín xung  
quanh để tránh chuột và côn trùng.  
3.4. Thu gom bã thải hầm biogas  
- Phân loại: Bã thải hầm biogas dạng rắn, bã thải hầm biogas dạng lỏng, nước  
thải hầm biogas.  
- Bã thải hầm biogas dạng rắn, có màu nâu đen, nếu có độ ẩm cao phải phơi  
ráo nước có độ ẩm 25 - 30%, có mùi hôi nhẹ. Nhà màng phơi bã thải hầm biogas  
phải được phủ tấm bạt che sáng, xung quanh xây tường và phủ lưới màng chống  
côn trùng.  
- Bã thải hầm biogas dạng lỏng, phải triết tách nước riêng phơi khô trước khi  
đóng bao vận chuyển.  
- Bã thải hầm biogas sau khi phơi  
khô được đóng đầy bao 25 - 30kg, cột  
hoặc may miệng bao chặt kín sau khi  
đóng. Thao tác đóng bao phải gọn  
gàng, không rơi vãi.  
- Các bao bã thải hầm biogas được  
đưa lên xe đẩy hoặc xe tải vận chuyển  
về nơi tạo kết, trước khi vận chuyên  
phải che đậy kỹ bằng bạt để tránh mưa  
Hình 2.1.5. Bã thải hầm biogas  
và không gây ô nhiễm.  
Quá trình vận chuyển phải đúng lộ trình, đúng trọng tải, đảm bảo an toàn và  
không để rơi vãi.  
- Các bao bã thải hầm biogas sau khi vận chuyển về nơi tập kết được đưa vào  
kho bãi chứa để lưu giữ và sắp xếp gọn gàng. Kho bãi phải có mái che tránh mưa  
dột, được bao bọc kín xung quanh để tránh chuột và côn trùng, mùi hôi thoát ra môi  
trường gây ô nhiễm.  
17  
3.5. Thu gom bùn ao  
- Bùn ao có chứa hàm lượng hữu cơ 35-57%, đặc biệt là hàm lượng các axit  
humíc, axít fulvic và humin, hàm lượng N, P vào loại khá, kali hơi ít.  
Hình 2.1.9. Bùn ao khô  
Hình 2.1.10. Thu gom bùn ao  
- Bùn ao được thu gom đưa lên bãi gần ao, phơi khô, sau đó đóng bao chở về  
nơi tập kết hoặc dùng máy múc cho lên ô tô chở về nơi tập kết.  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành  
1. Các câu hỏi  
Câu 1. Anh (chị) hãy nêu liệt kê các loại nguyên liệu là thân, lá, cành sử dụng  
ủ phân hữu cơ sinh học và cho biết đặc điểm của chúng.  
Câu 2. Anh (chị) hãy nêu liệt kê các loại nguyên liệu là phế phụ phẩm nông  
nghiệp sử dụng ủ phân hữu cơ sinh học và cho biết đặc điểm của chúng.  
Câu 3. Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm của bã thải và nước thải hầm biogas.  
Câu 4. Anh (chị) hãy nêu cách lập kế hoạch thu gom nguyên phụ liệu.  
Câu 5. Anh (chị) hãy nêu các công việc chuẩn bị các điều kiện thu gom  
nguyên phụ liệu.  
Câu 6. Liệt kê và trình bày các bước thực hiện thu gom phế phụ phẩm nông  
nghiệp.  
18  
Câu 7. Liệt kê và trình bày các bước thực hiện thu gom bã thải hầm biogas.  
2. Các bài tập thực hành  
2.1. Bài thực hành số 2.1.1. Xác định đặc điểm các loại phế phụ phẩm nông  
nghiệp và bã thải hầm Biogas  
2.2. Bài thực hành số 2.1.2. Thu gom, tập kết nguyên liệu  
C. Ghi nhớ:  
- Các loại nguyên liệu là thân, lá xanh được thu gom với số lượng phù hợp cho  
mỗi chu kỳ ủ phân.  
- Các loại phế phụ phẩm sau khi thu gom về phải được bảo quản trong kho  
chứa hoặc bãi tập kết trong thời gian nhất định, có mái che và không để ẩm ướt.  
- Bã thải hầm biogas có thể dùng dạng đặc hút từ đáy hầm Biogas hoặc nếu  
chưa dùng ngay có thể phơi khô bảo quản trước khi đưa vào sản xuất.  
19  
Bài 2: Phân loại, sơ chế và xử lý nguyên liệu  
Mã bài: 02-02  
Mục tiêu:  
- Phân loại được các loại nguyên liệu khác nhau khi sử dụng làm phân bón;  
- Thực hiện được các bước công việc trong việc thu gom, sơ chế và xử lý các  
loại nguyên liệu;  
- Đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường  
A. Nội dung:  
1. Phân loại nguyên liệu  
1.1. Phân loại theo nguồn gốc nguyên liệu  
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ phế phụ phẩm nông nghiệp như: Rơm rạ, trấu,  
thân cây lá lạc, bã mía, dây lang, thân cây đỗ tương, các lá cây xanh …  
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ hầm biogas như: bã thải hầm biogas, nước thải  
hầm biogas.  
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ chất vô cơ: Đạm, Super lân, kali, vôi bột, bùn  
ao, than bùn.  
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật và vi sinh vật: Xác động vật, phân gia  
súc, phân gia cầm, chế phẩm vi sịnh vật.  
1.2. Phân loại theo thành phần có trong nguyên liệu  
- Chất thải hữu cơ:  
+ Nguyên liệu giàu protein: Nước thải biogas, phân gia súc, phân gia cầm, chế  
phẩm vi sinh vật …  
+ Nguyên liệu giàu chất xơ: Trấu, mùn cưa, rơm rạ, thân lá cây xanh, chất thải  
hầm biogas.  
- Nguyên liệu vô cơ:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 60 trang yennguyen 17382 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_san_xuat_phan_huu_co_sinh_hoc_nghe_san_xua.pdf