Kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp sản xuất hồ tiêu theo hướng GAP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔNG HỢP SẢN
XUẤT HỒ TIÊU THEO HƢỚNG GAP
Đinh Thị Nhã Trúc, Hoàng Thị Ái Duyên và Ctv
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời gian qua, các tỉnh Tây Nguyên đã tập trung các nguồn lực khai thác tốt
tiềm năng đất đai, nhất là nguồn tài nguyên đất đỏ bazan để phát triển cây hồ tiêu trở
thành vùng có diện tích, năng suất, sản lƣợng hồ tiêu nhiều nhất nƣớc.
Đến nay, sản phẩm hồ tiêu của Tây Nguyên đã xuất khẩu đến 97 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên khắp các châu lục. Hiện tại và nhiều năm tới, cây hồ tiêu vẫn giữ một vai
trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của vùng. Ngành hàng
hồ tiêu của vùng Tây Nguyên còn góp phần giải quyết việc làm cho trên hàng triệu lao
động, đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
Tuy vậy, trong sản xuất hồ tiêu tại Tây Nguyên, ngƣời trồng tiêu vẫn gặp rất
nhiều khó khăn để quản lý vƣờn tiêu một cách bền vững.Bài viết giới thiệu các biện
pháp kỹ thuật tổng hợp sản xuất hồ tiêu theo hƣớng GAP tại Tây nguyên đã đƣợc tiến
hành nghiên cứu tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI).
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Nghiên cứu các kỹ thuật canh tác tổng hợp cho cây hồ tiêu (2009 - 2012)
2.2. Xây dựng mô hình ICM cho cây hồ tiêu (2010 - 2012)
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu các kỹ thuật canh tác tổng hợp cho cây hồ tiêu
3.1.1. Thí nghiệm xác định lượng nước tưới và biện pháp giữ ẩm: Tiến hành trên
vƣờn tiêu thời kỳ kinh doanh.Tiêu trồng bám trên trụ đúc, mật độ 1.600 trụ/ha.
Yếu tố 1: Lƣợng nƣớc tƣới, gồm 3 mức 150, 200, 250 lít nƣớc/trụ/lần tƣới.
Yếu tố 2: Biện pháp giữ ẩm gồm: đối chứng không tủ gốc, tủ 10 kg rơm rạ, tủ 5
kg trấu lúa + 50 g chất giữ ẩm PE/trụ vào cuối mùa mƣa.
Độ ẩm đất: đƣợc theo dõi bắt đầu từ đầu mùa khô đến khi mùa khô kết thúc.
Theo dõi độ ẩm, định kỳ 5 ngày 1 lần.
Bảng 1.Ảnhhƣởngcủalƣợngnƣớctƣớivàbiệnphápgiữẩmđếnnăngsuấttiêuđen(tấn/ha)
Công thức
Không tủ gốc 10kg rơm
rạ
5 kg trấulúa+50g
TB
Sai khác
PE
150 lít/trụ/lần
200 lít/trụ/lần
250 lít/trụ/lần
TB
6,71
6,77
6,75
6,74
b
7,03
7,49
7,22
7,25
a
7,07
7,58
7,58
7,41
a
6,93
7,28
7,18
NS
Sai khác
Ghi chú: NS không khác biệt ý nghĩa ở mức P≤0,05
Năng suất tiêu đen không có sự khác biệt ở các lƣợng nƣớc tƣới trong thí
nghiệm nhƣng ở các biện pháp giữ ẩm năng suất tiêu đen công thức có tủ gốc cao hơn
đáng kể công thức không đƣợc tủ gốc.
Vì vậy đối với cây hồ tiêu kinh doanh trên đất đỏ bazan chỉ cần tƣới với lƣợng
nƣớc 150 lít/trụ /lần kết hợp với các biện pháp giữ ẩm nhƣ tủ gốc bằng rơm rạ hoặc sử
dụng 5 kg trấu lúa + chất giữ ẩm PE để duy trì độ ẩm của vƣờn cây và đảm bảo năng suất
hồ tiêu. Trong điều kiện thí nghiệm thì chu kỳ tƣới có thể kéo dài đến 25 ngày.
3.1.2.Thí nghiệm xác định lượng phân khoáng: Tiến hành trên vƣờn tiêu kinh doanh.
Tiêu giống Vĩnh Linh, trồng bám trên trụ gỗ, mật độ 1.600 trụ/ha.
CT1: 300 N :150 P205: 450 K20 kg/ha/năm; CT2: 250 N:125 P205:375 K20 kg/ha/năm
CT3: 200N:100 P205:300 K20 kg/ha/năm; CT4: 150N:75 P205:225 K20 kg/ha/năm.
Bảng 2. Ảnh hƣởng của các công thức phân khoáng tới năng suất tiêu đen (tấn/ha)
Công thức
CT1
Vụ 2009
7,47 ab
7,58 a
Vụ 2010
7,42 a
7,47 a
7,00 b
6,86 b
0,22
Vụ 2011
7,41 a
7,44 a
6,94 b
6,81 b
0,17
TB 3 vụ
7,43 a
7,49 a
7,03 b
6,91 b
0,20
CT2
CT3
7,18 bc
7,05 c
CT4
LSD(0,05)
0,39
Ghi chú: Trong cùng một cột các chữ giống nhau thì không khác biệt ở mức P<0,05
Kết quả nghiên cứu về hiệu lực của các công thức phân khoáng trên nền phân
hữu cơ và phun phân bón lá đối với cây tiêu trên đất đỏ bazan cho thấy: các liều lƣợng
khác nhau của công thức N:P:K đã ảnh hƣởng tới năng suất tiêu đen trong thời kỳ
kinh doanh. Trên nền bón 15 kg phân bò hoai/trụ kết hợp với phun phân bón lá
NUPE4 lần/năm, khi tăng liều lƣợng N:P:K đã làm tăng năng suất tiêu đen đáng kể.
Hai công thức bón với lƣợng 300kg N + 150kg P2O5 + 450kg K2O và 250kg N +
125kg P2O5 + 375kg K2O có năng suất đạt 7,43 và 7,49 tấn tiêu đen/ha, cao hơn so với
các liều liều lƣợng phân bón thấp hơn có ý nghĩa. Có thể nhận định rằng, liều phân bón
250kg N + 125kg P2O5 + 375kg K2O đã có thể đảm bảo cho tiêu kinh doanh trồng trên
đất đỏ bazan đạt năng suất cao.
3.1.3. Thí nghiệm Phòng trừ bệnh do nấm Phytophthorabằng các chế phẩm
có nguồn gốc sinh học và hữu cơ: Tiến hành trên vƣờn tiêu kinh doanh có triệu
chứng nhiễm các loại bệnh chết nhanh, chết chậm. Tỷ lệ cây vàng lá lúc bố trí thí
nghiệm khá cao > 15%, tỷ lệ cây chết 5%, các cây chết đƣợc trồng thay thế hàng năm.
CT1: Chế phẩm Tricô-VTN; CT2: Chế phẩm Pseudomonas;CT3: Ridomil Gold
68 WP (Mancozeb + Metalaxyl - M); CT4: Phân hữu cơ Compomix + Wehg; CT 5:
Đối chứng (không xử lý thuốc).
Chỉ tiêu đánh giá diễn biến áp lực bệnh theo chỉ số cây hồ tiêu bị vàng lá
(AUDPC) sau 29 tháng thí nghiệm cho thấy: công thức xử lý chế phẩm Tricô-VTN do
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên nghiên cứu và sản xuất thử
nghiệm đã hạn chế sự phát triển của bệnh tốt nhất. Tiếp đến là công thức xử lý chế
phẩm Pseudomonas, Ridomil Gold 68 WP
14000
12000
10000
8000
6000
4000
2000
0
AUDPC
Tricho -VTN
Pseudomonas
Ridomil Gold
Compomix
Đc
Công thức
Biểu đồ 1. Diễn biến áp lực bệnh theo chỉ số cây hồ tiêu bị vàng lá (AUDPC) sau
29 tháng thí nghiệm (T6/2009 - T11/2011)
3.1.4.Thí nghiệm phòng trừ bệnh vàng lá do tuyến trùng bằng các chế phẩm có
nguồn gốc sinh học và hữu cơ
Vƣờn tiêu mới vào đầu thời kỳ kinh doanh nhƣng đã có triệu chứng vàng lá
chết chậm, sinh trƣởng không đồng đều, tỷ lệ cây vàng lá khoảng 10 %.
CT 1: Olisan 10 DD (Chitosan); CT 2: Sincocin 0,56 SL (Cytokinin) +
Agrispon 0,56 SL (Cytokinin); CT 3: Vimoca 10 GR (Ethoprophos); CT 4: Phân
Compomix + Wehg; CT 5: Đối chứng (không xử lý thuốc).
So với trƣớc xử lý thì công thức Sincocin 0,56 SL + Agrispon 0,56 SL cũng có chỉ
số bệnh thấp nhất (7,14%), kế đến là công thức thí nghiệm phân hữu cơ (Compomix +
Wegh). Trong các công thức xử lý thuốc trừ tuyến trùng thì các công thức thuốc sinh học
làm giảm chỉ số bệnh hơn công thức hóa học Vimoca 10 GR. Chỉ số bệnh tăng cao nhất ở
công thức Vimoca 10 GR (14,29 %) so với các công thức thí nghiệm khác và công thức
đối chứng. Điều này cho thấy sử dụng liên tục thuốc hóa học Vimoca 10 GR thì mức độ
bệnh vàng lá do tuyến trùng lại tăng lên. Công thức Sincocin 0,56 SL + Agrispon 0,56 SL
đã làm giảm chỉ số bệnh so với công thức đối chứng là 30,75 %, kế đến là công thức phân
hữu cơ Compomix + Wegh chỉ đạt 7,66 %.
Bảng 3. Chỉ số bệnh vàng lá chết chậm trƣớc và sau khi xử lý thuốc (%)
STN
So với
Công thức
TTN
5
12
17
24
29
TTN
tháng tháng tháng tháng tháng
13,89
ab
CT1
2,38
1,59 ab
3,70
6,02 b
10,32
11,51
CT2
1,59
1,98
1,19 ab
2,78 ab
3,24
3,70
6,94 b
4,63 b
5,56
7,94
8,73 b
16,27 a
7,14
CT 3
14,29
12,30
ab
CT4
CT 5
2,78
4,37
3,17 ab
7,54 a
5,56
9,72
8,33 ab
12,96 a
9,52
9,92
9,52
14,68 a
10,31
3.2.Xây dựng mô hình ICM cho cây hồ tiêu
Xây dựng 3 mô hình ICM tại 3 huyện Đắk Đoa, Chƣ Sê, Chƣ Prông tỉnh Gia
Lai với tổng diện tích 1,2 ha/3 địa điểm.Vƣờn tiêu giống Vĩnh Linh giai đoạn kinh
doanh (5 năm tuổi) trồng trên nền đất đỏ bazan, tiêu bám trên cây trụ sống hoặc trụ gỗ
có cây che bóng có tỷ lệ cây bị sâu bệnh < 5%. Mô hình ở Chƣ Sê, hồ tiêu đƣợc trồng
trên cây trụ sống. Mô hình tại huyện Chƣ Prông và Đắk Đoa hồ tiêu trồng trên cây trụ
gỗ. Áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu có sự tham gia của ngƣời dân (FPR) trong xây
dựng mô hình. Mô hình gồm 2 công thức:
CT1: Áp dụng các biện pháp quản lý tổng hợp cây trồng (ICM);
CT2: Đối chứng theo quy trình chăm sóc của nông dân (ĐC).
- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho mô hình
Quản lý nƣớc tƣới
Lƣợng nƣớc tƣới: 150 lít/trụ/lần tƣới, chu kỳ tƣới 25 ngày. Sử dụng rơm rạ để
tủ gốc trong mùa khô để giảm sự thoát hơi nƣớc, lƣợng chất tủ là 10kg rơm rạ/trụ.
Quản lý dinh dƣỡng tổng hợp (INM).
Phân chuồng: bón 15kg/trụ/năm;
Phân bón lá: phun phân bón lá NUPE 4 đợt/năm;
Phân hóa học: bón phân NPK 16-8-16 (lƣợng bón 1,5 kg/trụ/năm), chia 4 lần bón;
Lần 1: 0,3 kg/trụ, bón vào thời điểm sau khi thu hoạch xong (tháng 3-4);
Lần 2: 0,4 kg/trụ, bón vào lúc tiêu ra hoa (tháng 5 - 6);
Lần 3: 0,4 kg/trụ, bón vào lúc tiêu nuôi trái (tháng 7 - 8);
Lần 4: 0,4 kg/trụ, lúc tiêu đang tích lũy chất khô vào hạt (tháng 9 - 10);
+ Nếu trƣờng hợp vƣờn tiêu kinh doanh đạt năng suất cao (> 5kg khô/trụ) thì
bón lần thứ 5, bón trƣớc khi dứt mƣa 1 tháng: 0,3 kg NPK 20-10-20/trụ.
- Kỹ thuật bón: bón vãi đều trên mặt đất khi mƣa đủ ẩm. Bón xong dùng cuốc
chĩa xăm nhẹ lớp đất mặt, chú ý không làm đứt rễ tiêu.
- Nếu thời tiết không mƣa, khi bón phân gặp nắng phải tƣới cho tan phân.
Lƣợng nƣớc 50 - 60 lít/trụ.
Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
Thƣờng xuyên thăm đồng ruộng để phát hiện và phòng trừ kịp thời những đối
tƣợng dịch hại nguy hiểm. Chỉ phòng trừ cục bộ, khi dịch hại gây hại ở ngƣỡng gây
hại kinh tế.
Khi phát hiện các cây bị bệnh nặng do nấm Phytophtora, tuyến trùng, rệp sáp,
virus thì đào đốt. Xử lý các gốc tiêu đã đào bằng Tricô-VTN, chế phẩm sinh học trừ
tuyến trùng hay Metarhizium tùy theo loại sâu bệnh gây hại. Sau khi xử lý, trồng lại
tiêu và áp dụng đầy đủ các biện pháp quản lý tổng hợp nhƣ các cây khác trong vƣờn.
- Bón Tricô-VTN 4 đợt/năm cho toàn công thức, mỗi đợt bón 10g/trụ. Bón lúc
đất đủ ẩm, tránh những lúc nắng to, mƣa dầm.
Chủ động đào mƣơng thoát nƣớc, không cho nƣớc đọng trong gốc tiêu trong
những đợt mƣa lớn, dài ngày.
Vun gốc trong mùa mƣa và tủ gốc trong mùa khô.
Quản lý vệ sinh đồng ruộng
- Làm sạch cỏ trên vƣờn tiêu;
- Rong tỉa cây che bóng trong mùa mƣa;
- Tạo tỉa thông thoáng bộ tán lá cây, cắt tỉa các cành sát gốc trong mùa mƣa;
- Trồng bổ sung cây che bóng cho vƣờn tiêu (ở mô hình trồng trụ chết);
- Trồng lạc dại che phủ đất (ở mô hình trồng trụ chết).
Bảng 4. So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình ICM và đối chứng
Địa điểm
Trung
Bình
TT
Chỉ tiêu theo dõi
Chƣ Sê
+ 180
Chƣ Prông Đắk Đoa
1
2
3
4
5
Năng suất thực thu (kg)
Tổng doanh thu (1.000đ)
Tổng chi phí (1.000đ)
CP giá thành (1.000đ/kg)
Lợi nhuận (1.000đ)
+ 90
+ 230
+ 167
+ 16.200
- 16.069
- 2.832
+ 8.100 + 20.700 + 15.000
- 19.444
- 3.113
- 25.381
- 4.702
- 20.298
- 3.549
+ 32.269
+ 27.544 + 46.081 + 35.298
+: Cao hơn; -: Thấp hơn
Sau 3 năm xây dựng mô hình kết quả cho thấy tổng chi phí của mô hình ICM
đã giảm 16 đến 25 tr. đồng/ha/năm so với đối chứng mà chủ yếu là do giảm chi phí về
tƣới nƣớc, phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Năng suất tiêu đen không sai
khác nhiều giữa ô mô hình và đối chứng, do đó công thức phòng trừ tổng hợp có lợi
nhuận cao hơn lợi nhuận của công thức đối chứng là 27,5 tr. đồng đến 46 tr.
đồng/ha/năm.
Trong các biện pháp kỹ thuật đã thực hiện trong mô hình ICM nhƣ: Sử dụng
chế phẩm Tricô-VTN, bón phân hữu cơ hàng năm, đào rãnh thoát nƣớc, vun bồn vào
đầu mùa mƣa, vệ sinh đồng ruộng định kỳ, tủ gốc bằng vật liệu rơm rạ (vào mùa khô),
trồng lạc dại che phủ đất, sử dụng thuốc hóa học khi dịch hại gây ảnh hƣởng đến cây
tiêu và chỉ xử lý cục bộ không phun đại trà trong phòng trừ các loại sâu bệnh hại đã
phần nào có tác dụng tốt trong việc duy trì vƣờn câysinh trƣởng tốt, tăng khả năng
chống chịu với điều kiện bất thuận và hạn chế đƣợc bệnh chết nhanh, chết chậm, giúp
bảo vệ cảnh quan và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng sinh thái.
4. KẾT LUẬN
- Vƣờn tiêu kinh doanh trồng trụ chết trên đất bazan, lƣợng nƣớc 150 lít/trụ/lần
kết hợp với biện pháp giữ ẩm tủ gốc bằng 10kg rơm rạ/trụ hoặc 50g chất giữ ẩm PE +
5kg trấu/trụ, chu kỳ tƣới 25 ngày 1 lần có thể đảm bảo năng suất hồ tiêu so với lƣợng
nƣớc tƣới cao hơn.
- Liều lƣợng phân khoáng thích hợp cho hồ tiêu kinh doanh trồng trên đất đỏ
bazan là 250kg N + 125kg P2O5 + 375kg K2O/ha/năm, trên nền phân hữu cơ 24
tấn/ha/năm và phun phân bón lá chuyên dùng 4 lần/năm.
- Các công thức xử lý chế phẩm sinh học (Tricô-VTN, Pseudomonas), thuốc
hóa học (Ridomil Gold) đều hạn chế đƣợc sự phát triển bệnh hại do Phytophthora hơn
so với việc bón phân hữu cơ (Compomix + Wehg) và đối chứng không xử lý, trong đó
công thức Tricô-VTN có hiệu quả hạn chế bệnh tốt nhất.
- Đối với bệnh vàng lá chết chậm do tuyến trùng, công thức xử lý bằng cặp chế
phẩm có nguồn gốc sinh học Sincocin + Agrispon hạn chế đƣợc sự gia tăng tỷ lệ cây bị
vàng lá cao nhất. Công thức xử lý hữu cơ bằng phân bón Compomix + chế phẩm Wegh
cũng có kết quả khá tốt trong khi đó Vimoca lại ít hiệu quả.
- Áp dụng ICM đã hạn chế đƣợc sự phát triển của bệnh vàng lá chết chậm và
bệnh héo chết nhanh trên cây tiêu đồng thời giảm chi phí đầu tƣ so với tập quán canh
tác của nông dân khoảng 16 đến 25 tr. đồng/ha và tăng hiệu quả kinh tế từ 27,5 đến 46
tr. đồng/ha/năm. Đây là mô hình sản xuất hồ tiêu theo hƣớng GAP cần đƣợc khuyến
cáo nhân rộng trong đại trà, góp phần đảm bảo năng suất và chất lƣợng hồ tiêu./.
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp sản xuất hồ tiêu theo hướng GAP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ket_qua_nghien_cuu_bien_phap_ky_thuat_tong_hop_san_xuat_ho_t.pdf

