Dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới (VIAIP) - Báo cáo Đánh giá tác động xã hội

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM  
DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI  
(VIAIP)  
BÁO CÁO  
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XàHỘI  
Hà Nội - Tháng 3/2013  
MỤC LỤC  
MỤC LỤC ............................................................................................................................. 1  
TÓM TẮT.............................................................................................................................. 5  
I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ..................................................................................................8  
1.1. Mục tiêu của dự án ......................................................................................................8  
1.2. Các hợp phần của dự án............................................................................................... 9  
1.3. Đối tượng hưởng lợi .................................................................................................. 10  
1.4. Phạm vi ảnh hưởng của dự án .................................................................................... 11  
1.5. Đặc điểm chung của vùng dự án ................................................................................ 13  
II. PHƯƠNG PHÁP ............................................................................................................. 15  
2.1. Phân tích tài liệu thứ cấp............................................................................................ 15  
2.2. Khảo sát định lượng, định tính và tham vấn cộng đồng .............................................. 15  
III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ............................................................................... 17  
3.1. Thực trạng kinh tế- xã hội.......................................................................................... 17  
3.1.1. Nhân khẩu........................................................................................................... 17  
3.1.2. Nghề nghiệp........................................................................................................ 18  
3.1.3. Giáo dục ............................................................................................................. 19  
3.1.4. Sức khoẻ.............................................................................................................. 20  
3.1.5. Đất đai................................................................................................................ 21  
3.1.6. Cấp nước ............................................................................................................ 22  
3.1.7. Vệ sinh ................................................................................................................ 24  
3.1.8. Thu nhập và mức sống hộ gia đình ...................................................................... 25  
3.1.9. Một số vấn đề về sinh kế và an sinh xã hội........................................................... 26  
3.1.10. Dân tộc thiểu số ................................................................................................ 30  
3.2. Tác động tích cực tiềm năng của dự án ...................................................................... 31  
3.2.1. Tăng cường năng lực quản lý, vận hành hệ thống tưới tiêu.................................. 32  
3.2.2. Tăng diện tích tưới chủ động, sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu  
..................................................................................................................................... 33  
3.2.3. Hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, xây dựng  
nông thôn mới............................................................................................................... 34  
3.2.4. Tăng cường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp ......................................... 35  
3.2.5. Phát triển phúc lợi xã hội cho nhóm dễ bị tổn thương và tăng cường vốn xã hội cho  
người dân vùng dự án ................................................................................................... 35  
3.3. Tác động tiêu cực tiềm tàng của dự án ....................................................................... 37  
3.3.1. Thu hồi đất và tái định cư.................................................................................... 37  
3.3.2. Tác động đến mồ mả ........................................................................................... 37  
3.3.3. Hoạt động sinh kế và kinh doanh bị ảnh hưởng do thi công xây dựng.................. 38  
3.3.4. Mâu thuẫn có thể phát sinh trong sử dụng nước .................................................. 38  
1
3.3.5. Tăng sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu ............................................................. 38  
3.3.6. Rủi ro về sức khoẻ ............................................................................................... 38  
3.3.7. Những tác động xấu tới người bản địa................................................................. 39  
IV. KẾT LUẬN.................................................................................................................... 40  
PHỤ LỤC A: TỔNG HỢP MỘT SỐ KẾT QUẢ KHẢO SÁT................................................ 42  
PHỤ LỤC B:....................................................................................................................... 58  
KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH VÀ THAM VẤN..................................................... 58  
2
Danh mục bảng  
Bảng 1: Ước tính tác động đền bù – tái định cư của DA ......... Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2: Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình ..................................................... 20  
Bảng 3: Tỷ lệ các loại đất của hộ dân ................................................................................... 22  
Bảng 4: Tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước ăn uống ở các tỉnh dự án ........................................... 24  
Bảng 5: Các nhóm thu nhập ................................................................................................. 25  
Bảng 6: Dự định của gia đình trong thời gian tới.................................................................. 30  
Danh mục biểu đồ  
Biểu đồ 1: So sánh số nhân khẩu bình quân hộ gia đình với Niên giám thống kê .................. 17  
Biểu đồ 2: Tỷ lệ % các nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hiện nay ......................... 21  
Biểu đồ 3: Nguồn cấp nước tắm giặt .................................................................................... 23  
Biểu đồ 4: Các loại nhà vệ sinh ............................................................................................ 25  
Biểu đồ 5: Tỷ lệ các loại mục đích vay tiền .......................................................................... 27  
Biểu đồ 6: Tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ vật chất lúc khó khăn............................................... 28  
Biểu đồ 7: Tỷ lệ các đối tượng giúp đỡ tinh thần lúc khó khăn ............................................. 29  
3
Các từ viết tắt  
CPO  
Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi  
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Khảo sát kiểm kê chi tiết  
DARD  
DMS  
DPC  
UBND huyện  
DRC  
EMPF  
EMDP  
ESMF  
GOV  
HH  
Ban tái định cư huyện  
Khung chính sách dân tộc thiểu số  
Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số  
Khung quản lý môi trường và xã hội  
Chính phủ Việt Nam  
Hộ gia đình  
IOL  
Kiểm kê tổn thất  
LAR  
Thu hồi đất và tái định cư  
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  
MOF  
MOLISA  
NGO  
OP  
Bộ Tài chính  
Bộ Lao động, Thương bình và Xã hội  
Tổ chức phi chính phủ  
Chính sách hoạt động  
PAD  
Các tài liệu thẩm định dự án  
Ban QLDA Ban Quản lý dự án  
BAH  
PRA  
Người bị ảnh hưởng bởi dự án  
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia  
Đánh giá môi trường vùng  
Kế hoạch tái định cư  
REA  
KHTĐC  
RPF  
Khung chính sách tái định cư  
Điều khoản tham chiếu  
Đô la Mỹ  
TOR  
USD  
UBND  
VND  
WB  
Ủy ban nhân dân  
Việt Nam Đồng  
Ngân hàng Thế giới  
4
TÓM TẮT  
Thông tin dự án  
Dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới (VIAIP) được triển khai căn cứ vào đề xuất của Bộ  
NN&PTNT với Ngân hàng thế giới (WB) nhằm nâng cấp các hệ thống tưới để cung cấp dịch  
vụ tưới tiêu tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo hướng bền  
vững. Dự án dự kiến được thực hiện từ năm 2014 - 2020, bao gồm các hạng mục đầu tư và  
xây dựng năng lực cho phát triển nông nghiệp có tưới tại 03 tỉnh miền núi phía Bắc (Hà  
Giang, Hoà Bình, Phú Thọ) và 04 tỉnh miền Trung (Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng  
Nam)  
Phương pháp điều tra kinh tế-xã hội  
Nội dung đánh giá xã hội đã sử dụng nhiều phương pháp và kỹ thuật khác nhau nhằm thu thập  
đầy đủ và chính xác thông tin dân cư vùng dự án, bao gồm: phân tích và đánh giá các tài liệu  
liên quan tới dự án, điều tra định lượng bằng phiếu phỏng vấn chọn mẫu ngẫu nhiên; khảo sát  
định tính với các kỹ thuật phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và tham vấn cộng đồng.  
Tình hình kinh tế - xã hội  
Các tỉnh trong phạm vi dự án tại miền núi phía Bắc và miền Trung là nơi có điều kiện sống  
khó khăn nhất cả nước, dễ tổn thương bởi thiên tai và biến đổi khí hậu, có nhiều người nghèo  
và dân tộc thiểu số (DTTS), với nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, có thu nhập  
thấp. Những kết quả khảo sát kinh tế - xã hội chính trong vùng dự án của 7 tỉnh như sau:  
- Số nhân khẩu trung bình của một hộ là 4,23 người cao hơn so với số nhân khẩu bình quân  
hộ cả nước (3,89). Số gia đình hạt nhân (chỉ có 2 thế hệ) chiếm khoảng 60,4%. Quy mô gia  
đình tại các vùng dự án lớn hơn một ít so với cả nước về gia đình mở rộng, đa thế hệ và  
đông nhân khẩu.  
- Nghề nghiệp của lực lượng lao động chính trong các gia đình chủ yếu là nông/lâm/ngư  
nghiệp, chiếm 46,1% trên tổng số lao động; các nghề khác như cán bộ/viên chức, làm thuê,  
công nhân, hưu trí, buôn bán/dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và nội trợ chiếm tỉ lệ rất thấp.  
Tỉnh có tỷ lệ nghề nông/lâm/ngư nghiệp cao nhất là: Hòa Bình (61,8%), Quảng Nam  
(50,0%) và Hà Giang (48,9%). Tỷ lệ hộ có nghề nông/lâm/ngư nghiệp ở dân tộc Kinh là  
thấp hơn so với các DTTS (44,4% so với 54,1%). Nhìn chung, sinh kế chủ yếu của người  
dân vẫn là nông nghiệp, trong đó trồng lúa 2 vụ và trồng hoa màu 1 vụ trong năm là phổ  
biến. Vì vậy vấn đề thủy lợi và nước tưới tiêu là rất quan trọng đối với sản xuất nông  
nghiệp ở các địa bàn dân cư này trong khi ở hầu hết các vùng được khảo sát đều có nhu  
cầu cao về nước phục vụ nông nghiệp nhưng thực tế đều chưa chủ động được. Trong hoạt  
động sản xuất nông nghiệp có những mâu thuẫn, xung đột do tranh chấp về nước tưới, nhất  
là giữa các hộ đầu nguồn và cuối nguồn nước.  
- Khoảng 86% dân số vùng dự án có trình độ học vấn từ bậc tiểu học đến cao đẳng/đại học  
trở lên. Tỷ lệ mù chữ là 1,7% và chưa đi học là 6,8%. Tỷ lệ chưa đi học không có sự khác  
5
biệt lớn giữa các tỉnh khảo sát và cao hơn so với mức chung của cả nước là 6,0%, ngoài  
trường hợp tỷ lệ của tỉnh Hà Giang cao vọt lên là 10,3%. Các dân tộc thiểu số đều có tỷ lệ  
cao hơn dân tộc Kinh về chỉ số mù chữ (3,8% so với 1,2%) và chỉ số chưa đi học (8,6% so  
với 6,5%). Theo mức sống, tỷ lệ mù chữ ở nhóm có thu nhập nghèo nhất (nhóm 1) cao gấp  
20,5 lần so với nhóm có thu nhập giàu nhất (8,2% so với 0,4%).  
- Có khoảng một nửa số người trong các hộ gia đình (48,7%) được khảo sát trong tháng qua  
có đau ốm. Theo dân tộc, tình trạng ốm đau trong vòng một tháng vừa qua của người Kinh  
có thấp hơn các dân tộc thiểu số (48,0% so với 52,1%). Hiện tại, có 5 nguyên nhân chính  
có tác động tiêu cực đối với tình hình sức khỏe hiện nay là: (i) nguồn nước ô nhiễm (có tỉ  
lệ cao nhất là 55,8%); (ii) ô nhiễm khu vực ở; (iii) thực phẩm không an toàn; (iv) dịch bệnh  
xuất hiện nhiều; và (v) thiếu nước sinh hoạt. Như vậy, tình hình sức khỏe của người dân  
hiện nay là chưa khả quan, trong đó có nguyên nhân từ nguồn nước sinh hoạt.  
- Tại các vùng khảo sát, nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu, là sinh kế cơ bản của người  
dân, do đó ruộng đất là nguồn lực sản xuất chủ yếu của các hộ nông dân, trong đó, 99,5%  
hộ có đất thổ cư, 95,2% hộ có đất trồng lúa, 49,2% hộ có đất trồng rau màu, 23,3% hộ có  
đất trồng cây công nghiệp và 15,3% hộ có đất ao hồ- mặt nước.  
- Theo nhóm thu nhập, 2 nhóm thu nhập thấp nhất có tỷ lệ thấp nhất về các loại ruộng đất  
canh tác, ngược lại các hộ càng có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ có các loại đất canh tác càng  
cao hơn. Tình trạng thiếu ruộng đất canh tác, mặt khác là vấn đề thủy lợi, thiếu nước cho  
sinh hoạt và sản xuất khá nghiêm trọng hiện nay cũng đang là một trong những nguyên  
nhân gây nghèo ở các vùng nông nghiệp-nông thôn.  
- Đa số nguồn nước tắm giặt, sinh hoạt đều từ nước giếng đào/giếng khoan (81,1%), tỷ lệ sử  
dụng nước máy là thấp (6,5%). Nguồn nước dùng cho tắm giặt từ vòi nước máy riêng có tỷ  
lệ cao nhất ở Hòa Bình và Quảng Trị. Nguồn nước giếng khoan/giếng đào có tỷ lệ cao nhất  
(trên 90%) ở các tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Phú Thọ. Với nguồn nước ao hồ- sông suối  
dùng cho tắm giặt, tỉnh có tỷ lệ cao vượt trội là Hà Giang với tỷ lệ 55,0%.  
- So với nước sinh hoạt tắm giặt, nguồn nước dùng cho ăn uống có khó khăn hơn với các chỉ  
số cụ thể sau: 70,7% dùng nước giếng đào/giếng khoan, 8,6% dùng nước mưa, 8,4 dùng  
nước máy, 7,0 dùng nước ao hồ, sông suối, 2,6% dùng nước công cộng, 1,7% dùng nước  
nguồn khác và 1,0% phải mua nước.  
- Có tới 73,6% hộ gia đình dùng hố xí hợp vệ sinh bao gồm nhà vệ sinh tự hoại/bán tự hoại  
và nhà vệ sinh 2 ngăn. Ngoài ra có khoảng 25% hộ gia đình còn dùng loại nhà vệ sinh đơn  
giản (đào hố trong vườn, bắc cầu trên ao hồ, sông suối), và 1,2% hộ gia đình chưa có nhà  
vệ sinh.  
- Đa số người dân đều tự nhận ở mức sống trung bình (63,4%), 15,2% tự nhận ở mức có  
túng thiếu (tương tự cận nghèo), 13.0% tự nhận ở mức nghèo đói và chỉ có 8,4% đánh giá  
mức sống gia đình mình thuộc loại khá giả. Theo dân tộc, nếu ở mức khá giả chỉ số tự  
đánh giá tương đương nhau thì mức nghèo đói, chỉ số đánh giá của người Kinh chỉ bằng ½  
so với các dân tộc thiểu số (11,0% so với 22,5%). Tương tự theo giới của chủ hộ thì ở mức  
6
nghèo đói, chủ hộ là nữ giới cũng có chỉ số cao hơn hẳn so với nam giới là chủ hộ (18,4%  
so với 12,3%).  
- Khảo sát cho thấy anh chị em ruột thịt là những người hỗ trợ về vật chất nhiều nhất khi có  
khó khăn/rủi ro. Có tới 95,7% người trả lời cho rằng khi họ gặp khó khăn/rủi ro luôn có  
người chia sẻ, hỗ trợ về mặt tinh thần.  
- Người dân sinh sống trong vùng dự án thuộc 7 tỉnh hầu hết đều là người Kinh trừ một số  
người dân tộc thiểu số Tày, H’mông và Giáy ở Hà Giang, Mường và Thái ở Hòa Bình.  
Nhìn chung, mức sống của người dân các DTTS và các hộ gia đình có phụ nữ là chủ hộ là  
thấp nhất với các tỷ lệ nghèo cao nhất.  
- Các hộ gia đình BAH thuộc các DTTS ở các vùng dự án được khảo sát ở các tỉnh phía  
Bắc, nhất là ở các huyện thuộc tỉnh Hà Giang gặp nhiều khó khăn về nước sinh hoạt và sản  
xuất. Vì vậy bà con các DTTS vùng dự án rất phấn khởi khi biết có dự án thủy lợi sắp  
được triển khai ở địa phương họ, sẽ giúp giải quyết vấn đề thiếu nước cho đời sống sinh  
hoạt và sản xuất, nâng cao thu nhập và sinh kế. Kết quả khảo sát định tính và tham vấn  
cộng đồng cho thấy cũng như người Kinh, các đối tượng BAH là người các dân tộc thiểu  
số đều rất ủng hộ việc triển khai dự án VIAIP, khi họ nhận thức được dự án này về cơ bản  
mang lại nhiều lợi ích, nhiều tác động tích cực nhằm cải thiện cuộc sống tương lai của họ  
theo hướng tốt hơn.  
Tác động tích cực của dự án  
Phát triển thuỷ lợi khu vực miền Trung phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm  
nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực trước sức ép gia tăng dân số, biến  
động bất lợi của thời tiết và bất ổn định của thế giới, đồng thời giải quyết nguồn nước cho  
sinh hoạt, công nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch, duy trì và cải thiện môi trường sinh thái,  
khai thác thủy năng;  
Phát triển thuỷ lợi cho miền núi, vùng sâu vùng xa, nhất là những vùng đặc biệt khó khăn về  
nguồn nước, gắn với các chính sách xã hội để từng bước giải quyết nước sinh hoạt cho nhân  
dân và phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, góp phần thực hiện thành công chương trình xóa đói  
giảm nghèo, định canh định cư, phát triển dân tộc thiểu số và phát triển thủy lợi kết hợp  
phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Hiệu quả dự án mang lại tập trung vào các nhân tố: (i)  
Tăng cường năng lực quản lý, vận hành hệ thống tưới tiêu; (ii) Tăng diện tích tưới chủ động  
gia tăng, phát triển sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu; (iii) Hỗ trợ hoàn thiện  
cơ sở hạ tầng, phát triển thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, xây dựng nông thôn mới; (iv) Tăng  
cường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp; và (v) Phát triển phúc lợi xã hội cho nhóm dễ  
bị tổn thương và tăng cường vốn xã hội cho người dân vùng dự án.  
Tác động tiêu cực của dự án  
Những tác động tiêu cực có thể xảy ra trong dự án bao gồm: thu hồi đất và tái định cư, di rời  
mồ mả, sinh kế và kinh doanh bị ảnh hưởng do phải di rời; có thể xảy ra mâu thuẫn về sử  
dụng nước; tăng sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu; nguy cơ về sức khoẻ; và tác động tới các  
dân tộc thiểu số. Những tác động này cần được quan tâm và tìm giải pháp giảm thiểu trong  
các giai đoạn thực hiện dự án.  
7
I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN  
Dự án Hỗ trợ nông nghiệp có tưới (VIAIP) được triển khai căn cứ vào đề xuất của Bộ  
NN&PTNT với Ngân hàng thế giới (WB) nhằm nâng cấp các hệ thống tưới để cung cấp dịch  
vụ tưới tiêu tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo hướng bền  
vững.  
- Thời gian dự kiến: 6 năm (2014 – 2020)  
- Địa điểm thực hiện: tại 7 tỉnh bao gồm  
3 tỉnh miền núi phía Bắc: Hà Giang, Phú Thọ, Hòa Bình, và  
4 tỉnh miền Trung: Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Nam và Quảng Trị  
Hình 1: Các tỉnh vùng dự án  
1.1. Mục tiêu của dự án  
Mục tiêu dài hạn  
- Đảm bảo sự tiếp cận có hiệu quả và bền vững các dịch vụ tưới/tiêu đã được đầu tư nâng cấp  
cho các vùng nông thôn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam.  
- Nâng cao lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi ích của nền nông nghiệp có tưới (sản xuất nông  
nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính).  
Mục tiêu ngắn hạn  
8
Hỗ trợ cho một số tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung nâng cấp các hệ thống tưới tiêu để  
cung cấp dịch vụ tưới tiêu tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo  
hướng bền vững trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu.  
1.2. Các hợp phần của dự án  
Để thực hiện các mục tiêu trên, dự án được thiết kế bao gồm 04 Hợp phần:  
Hợp phần 1: Hỗ trợ cải thiện thể chế và chính sách trong quản lý tưới tiêu  
Tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ thông qua cải tiến mô hình tổ chức, cơ chế quản lý  
tài chính, giám sát và đánh giá (M&E): (i) Đổi mới mô hình tổ chức và cơ chế quản lý  
theo hướng huy động tối đa sự tham gia của các thành phần kinh tế và người hưởng  
lợi phù hợp với cơ chế thị trường, vùng miền. Phân định rõ vai trò và trách nhiệm,  
quyền lợi của các IMCs, WUOs và/hoặc cá nhân người dùng nước theo nguyên tắc  
công bằng, bình đẳng và cùng có lợi, bảo đảm phát triển bền vững; (ii) Nâng cao tính  
công khai, minh bạch và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng  
lượng cung cấp dịch vụ dựa trên các quy định của nhà nước trong quản lý khai thác  
công trình thủy lợi và bằng cách áp dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá  
(benchmarking), đánh giá nhanh (RAP) định kỳ và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu  
quả hoạt động của IMCs đáp ứng yêu cầu người sử dụng nước; và (iii)Trang bị các  
thiết bị phục vụ công tác quản lý.  
Hợp phần 2: Nâng cấp hệ thống tưới tiêu  
Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa công trình và các hạng mục:Hệ thống tưới từ đầu mối, kênh  
chính đến cấp 2, 3 và nội đồng; Hệ thống tiêu chính và tiêu nội đồng; Đầu tư quy mô nhỏ cho  
các mục tiêu cung cấp khác (nước sạch, thủy điện nhỏ); Lắp đặt các thiết bị phục vụ cho công  
tác vận hành, phân phối để giám sát, điều tiết lượng nước cung cấp cho các nhóm sử dụng  
nước khác nhau.  
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ được đi kèm với các chương trình quản lý thủy lợi có sự tham gia  
(PIM) để thiết lập và củng cố các Hiệp hội người sử dụng nước (WUAs), lập các hợp đồng  
cung cấp dịch vụ, để cải thiện công tác quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhằm tăng hiệu quả  
cung cấp dịch vụ nước.  
Hợp phần 3: Dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu  
Hợp phần được đầu tư nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu, tăng  
năng suất; đa dạng hóa cây trồng; và giảm phát thải khí nhà kính. Hợp phần này lồng ghép  
đầu tư xây dựng các khu mẫu với mục tiêu:  
- Tăng năng suất và lợi nhuận của nền nông nghiệp có tưới và các hoạt động sản xuất liên  
quan;  
- Tập trung vào các vấn đề tổng hợp trong nông nghiệp và quản lý nước nhằm thu được lợi ích  
cao nhất từ những đầu tư cho tưới.  
Hợp phần 4: Quản lý, giám sát và đánh giá dự án  
9
Nội dung của hợp phần gồm: (1) Các tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho quản lý thực hiện dự  
án, và các tư vấn giám sát, kiểm toán, tư vấn M&E; (2) Hỗ trợ cho các hoạt động của  
các cơ quan quản lý dự án ở trung ương và địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản  
lý thực hiện dự án; (3) Đào tạo nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ, tăng cường năng  
lực quản lý thực hiện dự án cho các Ban Quản lý, đặc biệt các Ban quản lý TDA ở địa  
phương.  
1.3. Đối tượng hưởng lợi  
Cấp cộng đồng  
-
Dự án sẽ làm tăng sản lượng nông nghiệp, cải thiện điều kiện sống, điều kiện tưới tiêu,  
giao thông, môi trường sống và tình trạng sức khoẻ của người dân trong vùng dự án,  
đặc biệt là phụ nữ và người dân các DTTS;  
-
-
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý và phân phối nước;  
Tăng việc làm và thu nhập tại nông thôn thông qua việc thâm canh, chuyển dịch cơ  
cấu sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;  
-
Trang bị kiến thức, kỹ năng tiếp thị và phân phối sản phẩm nông nghiệp.  
Cấp tỉnh  
-
Trang bị các kỹ năng và công cụ tiên tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ thủy  
lợi và quản lý phân phối nước;  
-
-
Tăng cường cơ chế quản lý và kiểm soát tài chính;  
Tăng tỷ lệ các tổ chức của người sử dụng nước hài lòng về dịch vụ của các Công ty  
Quản lý khai thác công trình thủy lợi (IMC);  
-
-
Tăng cường hiệu quả công tác Vận hành và Bảo dưỡng (O&M);  
Tăng số lượng các khu tưới tiêu và diện tích tưới tiêu.  
Cấp hệ thống  
-
-
Tăng diện tích được cung cấp dịch vụ tưới tiêu;  
Tăng năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng nước (lợi nhuận trên một đơn vị nước  
cung cấp);  
-
-
Tăng số lượng Tổ chức dùng nước được thành lập và chịu trách nhiệm vận hành, bảo  
trì các công trình thủy lợi;  
Tăng diện tích thâm canh lúa áp dụng giải pháp Ba giảm – ba tăng và giảm phát thải  
khí nhà kính trên cơ sở áp dụng các mô hình thí điểm;  
-
-
Tăng % người nông dân trong khu vực dự án được nâng cao kỹ thuật sản xuất;  
Tăng số người dân/hộ gia đình được tiếp cận với nguồn nước sạch và bền vững.  
10  
1.4. Phạm vi ảnh hưởng của dự án  
Bảng 1: Ước tính tác động xã hội của dự án  
TT  
Tỉnh  
Tên tiểu dự án  
Thu hồi đất Thu hồi đất Thu hồi đất Số hộ bị ảnh Số hộ bị di Số hộ bị ảnh Mồ mả bị Số người hưởng lợi Số người  
tạm thời  
vĩnh viễn  
thổ cư  
hưởng  
dời  
hưởng người di dời  
hưởng lợi  
(ha)  
(ha)  
(ha)  
DTTS  
DTTS  
Trước dự  
Sau dự án Trước dự án  
án  
Các tiểu dự án năm thứ nhất (Giai đoạn 1)  
TDA 4: Nâng cấp,  
cải tạo các trạm bơm  
thủy luân và trạm  
bơm điện  
1
Hòa Bình  
1,25  
10  
0,0594  
44,27  
0
51  
0
0
17  
0
0
12,873  
21,448  
9,281  
0
TDA 6: Sửa chữa,  
nâng cấp HTTL Nam  
Sông Mã  
3700  
(16 hộ BAH  
nặng)  
2
3
Thanh Hóa  
2,28  
12  
115,663 195,000  
TDA 9: Cải thiện  
nông nghiệp có tưới  
Quảng Nam  
Quảng Nam  
0
0,2498  
0,0381  
2,3181  
36  
0
0
0
0
250,723 406,760  
379,259 623,208  
0
Tổng (giai đoạn 1)  
11,25  
44,5792  
17  
12  
9,281  
3,787  
Ước tính cho các TDA sẽ tiếp tục được triển khai trong quá trình chuẩn bị dự án (Giai đoạn 2)  
TDA 1: Nâng cấp, cải  
tạo các CTTL tỉnh Hà  
Giang  
4
5
Hà Giang  
Hà Giang  
24,6  
3,84  
13,2  
0
0
22  
10  
0
0
12,886  
4,239  
25,771  
16,954  
11,210  
3,687  
24  
10  
0
0
TDA 2: Xây dựng các  
hồ chứa nước đa mục  
tiêu  
12,45  
11  
TT  
Tỉnh  
Tên tiểu dự án  
Thu hồi đất Thu hồi đất Thu hồi đất Số hộ bị ảnh Số hộ bị di Số hộ bị ảnh Mồ mả bị Số người hưởng lợi Số người  
tạm thời  
vĩnh viễn  
thổ cư  
hưởng  
dời  
hưởng người di dời  
hưởng lợi  
(ha)  
(ha)  
(ha)  
DTTS  
DTTS  
Trước dự  
Sau dự án Trước dự án  
án  
TDA 3: Cải thiện  
HTTL Tam Nông,  
Thanh Thủy  
6
7
Phú Thọ  
0
0,89  
8,09  
0,37  
0
0
9
0
0
61.512  
8.535  
76.705  
21.340  
0
35  
11  
13  
0
TDA 5: Cải tạo, nâng  
cấp các công trình  
thủy lợi  
Hòa Bình  
10,54  
5.678  
TDA 7: Khai thác đa  
mục tiêu hệ thống  
thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông  
Rác tỉnh Hà Tĩnh  
TDA 8: Cải thiện nông  
nghiệp có tưới Quảng  
Trị  
8
9
Hà Tĩnh  
3,2  
3,14  
0
0
0
0
0
155.738 253.298  
0
0
535  
0
0
7 mộ  
& 1 am thờ  
151 hộ  
& 5 UBND xã  
Quảng Trị  
51,9  
13,65  
42.069  
66.453  
766 hộ  
& 5 UBND xã  
4.553 hộ  
7 mộ  
& 1 am thờ  
19 mộ  
41  
58  
13  
13  
Tổng (giai đoạn 2)  
TỔNG CỘNG  
94,08  
51,42  
0,37  
284.977 460.521  
664.237 1.083.729  
20.575  
29.857  
105,33  
95,9992  
2,6881  
& 5 UBND xã  
& 1 am thờ  
12  
Dự án được phân chia thành 09 TDA, có phạm vi tác động trên 7 tỉnh là Hà Giang, Hoà Bình,  
Phú Thọ, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Quảng Nam với 35 huyện và 128 xã BAH. Ước  
tính tổng diện tích bị ảnh hưởng trên toàn dự án là khoảng 201,33 ha, trong đó diện tích bị thu  
hồi vĩnh viễn là 95,9992 ha và thu hồi tạm thời là 105,33 ha. Tổng số hộ bị ảnh hưởng là  
4.553 hộ và 5 UBND xã, trong đó số hộ phải di dời là 13 hộ. Các số liệu ước tính về diện tích  
thu hồi và số hộ BAH thể hiện trong Bảng 1 (số liệu cập nhật đến ngày 30/06/2013).  
Phạm vi ảnh hưởng toàn diện, các tác động tái định cư cũng như là dữ liệu về diện tích ảnh  
hưởng về đất, nhà ở, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và các tài sản khác, số liệu cụ thể về số hộ  
ảnh hưởng một phần và số hộ di dời của từng tiểu dự án sẽ được xác định trong kế hoạch tái  
định cư của từng tiểu dự án.  
1.5. Đặc điểm chung của vùng dự án  
Phạm vi tác động dự kiến của dự án thuộc địa bàn 7 tỉnh, có thể được phân chia thành 2 vùng:  
vùng miền núi phía Bắc gồm Hà Giang, Hoà Bình, Phú Thọ và miền Trung gồm Thanh Hoá,  
Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Nam. Điều kiện tự nhiên của hai vùng này có điểm chung là  
nhiều đồi núi, tuy nhiên vùng miền núi phía Bắc không giáp biển còn miền Trung có cả đồng  
bằng ven biển. Địa hình đồi núi ở đây với nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại  
cho hoạt động sản xuất và giao thông vận tải của người dân. Do mưa nhiều, sườn dốc mạnh,  
vùng núi ở đây còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, sạt lở đất gây  
thiệt hại về người và của. Đặc điểm chung nữa của cả hai vùng là có ít diện tích đồng bằng,  
đất đai không được phì nhiêu. Trong khi diện tích đất nông nghiệp trung bình của các tỉnh trên  
cả nước chiếm khoảng 30,6% diện tích tự nhiên thì miền núi phía Bắc và miền Trung có tỉ lệ  
lần lượt là 16,5% đến 19,3%, là hai vùng có diện tích đất nông nghiệp thấp nhất cả nước  
(Niên giám thống kê, 2011). Với lượng mưa phân bố không đều theo thời gian nên lũ lụt, hạn  
hán cũng thường xuyên xảy ra ở đây. Những đặc điểm tự nhiên này gây nên rất nhiều khó  
khăn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn ở các tỉnh trong vùng dự án.  
Về đặc điểm dân cư, hai vùng này có mật độ dân số thấp hơn mật độ của cả nước, 119  
người/km2 ở miền núi phía Bắc và 199 người/km2 ở miền Trung, trong khi mật độ cả nước là  
265 người/km2. Miền núi phía Bắc là địa bàn sinh sống của gần 30 tộc người thiểu số, hầu hết  
thuộc khu vực nông thôn, còn miền Trung cũng có 25 dân tộc khác nhau tập trung ở vùng  
miền núi dọc dãy Trường Sơn. Vùng dự án cũng nằm trong ba vùng chiếm hơn hai phần ba  
người nghèo Việt Nam gồm có miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung và đồng bằng sông  
Cửu Long. Trong khi tỉ lệ hộ nghèo chung của cả nước là 12,6% thì tỉ lệ này của miền núi  
phía Bắc là 26,7%, cao nhất cả nước, còn miền Trung cũng có tỉ lệ cao 18,5%. Trong cơ cấu  
kinh tế của cả hai vùng, ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên 50%, ở  
miền núi phía Bắc là 52,6%, ở miền Trung là 63,8%. Vùng có thu nhập bình quân đầu người  
thấp nhất cả nước là miền núi phía Bắc và miền Trung với lần lượt là 905.000 đồng và  
1.018.000 đồng (Niên giám thống kê, 2011). Như vậy, các đặc điểm về tự nhiên và kinh tế xã  
hội của vùng dự án cho thấy đây là nơi có điều kiện sống khó khăn nhất cả nước, có nhiều  
người nghèo và dân tộc thiểu số, với nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, có thu nhập  
thấp. Việc dự án đầu tư phát triển nông nghiệp ở các tỉnh này sẽ đem lại nhiều lợi ích cho  
13  
người dân nhưng cũng cần xem xét thận trọng các tác động tiêu cực đối với họ, đặc biệt là với  
các đối tượng dễ bị tổn thương.  
14  
II. PHƯƠNG PHÁP  
Do vùng dự án rất rộng và thời gian thực hiện đánh giá có hạn nhưng cần đảm bảo tính chính xác, đầy  
đủ của thông tin thu nhận nên Tư vấn đã áp dụng phối hợp nhiều phương pháp và kỹ thuật để thu thập  
thông tin và đánh giá xã hội:  
2.1. Phân tích tài liệu thứ cấp  
Trước khi tiến hành các hoạt động điều tra thực địa, tư vấn thu thập và nghiên cứu các tài liệu  
sẵn có nhằm hiểu rõ về các chủ trương, chính sách của nhà nước cũng như nhà tài trợ về các  
vấn đề liên quan đến tái định cư và DTTS, đồng thời cập nhật thông tin về các địa phương  
nằm trong vùng dự án. Những tài liệu cần thiết bao gồm khung pháp lý và chính sách của  
Chính phủ Việt Nam và WB về tái định cư và DTTS, tổng hợp các kết quả từ các biên bản ghi  
nhớ của các đoàn chuẩn bị dự án, các báo cáo nghiên cứu khả thi, các đề xuất dự án của các  
địa phương, các tài liệu về các dự án đã đầu tư có liên quan; số liệu thống kê về kinh tế - xã  
hội của các tỉnh thuộc dự án; báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương vùng dự  
án, các văn bản hiện hành có liên quan; các tài liệu sẵn có về phong tục tập quán, thói quen  
của người dân địa phương...  
2.2. Khảo sát định lượng, định tính và tham vấn cộng đồng  
Điều tra định lượng là một phương pháp quan trọng trong các nghiên cứu, đánh giá tác động  
của dự án nhằm thu thập các thông tin cơ bản về tình hình kinh tế xã hội ở cấp hộ gia đình.  
Các thông tin từ khảo sát định lượng phản ánh quy mô, tần suất, mức độ và xu hướng của các  
hiện tượng/hành vi của các đối tượng mà khảo sát hướng tới. Việc điều tra định lượng được  
thực hiện bằng cách phỏng vấn các hộ dân BAH với công cụ là bảng hỏi cấu trúc. Do địa bàn  
dự án dự kiến trải rộng trên 7 tỉnh, 35 huyện và 128 xã, với các công trình nhỏ lẻ nên việc  
khảo sát được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Việc điều tra sẽ được thực  
hiện trên 7 tỉnh, mỗi tỉnh chọn 02 huyện chịu ảnh hưởng nặng nhất, mỗi huyện chọn 02 xã  
BAH nặng nhất theo các tiêu chí được đưa ra để xác định mức độ ảnh hưởng. Trên cơ sở danh  
sách các hộ BAH do địa phương cung cấp, tư vấn chọn ngẫu nhiên với tỷ lệ ít nhất là 20%  
trên tổng số hộ BAH và không BAH của vùng dự án (trong đó 100% số hộ dự kiến phải di  
dời). Trong trường hợp số hộ BAH của một TDA ít hơn 20 thì tất cả số hộ BAH đó sẽ được  
phỏng vấn. Tổng số phiếu điều tra hộ gia đình đã thực hiện là 417 phiếu.  
Điều tra định tính nhằm tìm kiếm những thông tin mà trong bảng hỏi cấu trúc (định lượng)  
không thể bao quát được hết. Các thông tin có được từ khảo sát định tính nhằm trả lời các câu  
hỏi: tại sao, như thế nào? và đi sâu vào lý giải các hiện tượng/hành vi diễn ra. Bên cạnh đó,  
các thông tin định tính có thể khai thác sâu hơn các suy nghĩ, tâm tư, quan điểm, nguyện vọng  
của đối tượng cung cấp thông tin, nhất là những vấn đề nhạy cảm. Việc khảo sát định tính  
bằng cách tổ chức các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu. Các xã được chọn thực hiện  
phương pháp này cũng là tại những nơi tiến hành điều tra định lượng ở trên. Các cuộc thảo  
luận nhóm, sẽ được tổ chức với ít nhất 5% số hộ trong mẫu, khoảng 6 - 8 người cho một cuộc  
thảo luận nhóm. Phỏng vấn sâu sẽ được áp dụng đối với các đối tượng là đại diện hộ BAH và  
các cán bộ tham gia dự án ở cấp tỉnh, huyện và xã.  
15  
Ngoài tìm hiểu thông tin định tính, trong các phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm còn chú ý đến  
kỹ thuật tham vấn cộng đồng, nhằm tìm hiểu sâu hơn về quan điểm và thái độ của các đối  
tượng đối với việc triển khai dự án VIAIP, nhất là đối với đối tượng người dân tộc thiểu số và  
phụ nữ.  
Tại mỗi tỉnh được khảo sát đã tiến hành nghiên cứu định tính các đối tượng sau đây:  
- Phỏng vấn sâu 1 cán bộ lãnh đạo Dự án tỉnh  
- Phỏng vấn sâu 2 cán bộ lãnh đạo chính quyền xã  
- Phỏng vấn sâu 2 cán bộ lãnh đạo đoàn thể (Phụ nữ hoặc Hội Nông dân)  
- Phỏng vấn sâu 4 đại diện hộ gia đình BAH có mức sống khác nhau  
- Tổ chức 2 cuộc thảo luận nhóm với đối tượng là 8 người đại diện gia đình BAH mỗi  
cuộc (tổng số là 112 người)  
Như vậy về khảo sát định tính đã có: phỏng vấn sâu 63 trường hợp và tổ chức 14 cuộc thảo  
luận nhóm.  
16  
III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ  
3.1. Thực trạng kinh tế- xã hội  
3.1.1. Nhân khẩu  
Số nhân khẩu trung bình của một hộ trong mẫu khảo sát vùng dự án là 4,23 người, cao hơn so với số  
nhân khẩu bình quân hộ cả nước là 3,89 (Niên giám thống kê, 2011). Số nhân khẩu bình quân của  
một hộ có sự khác biệt giữa các tiểu vùng, tỉnh, nhóm dân tộc, nhóm thu nhập, nhóm hộ do phụ nữ  
làm chủ hộ và nam giới làm chủ hộ.  
Để kiểm tra tính tương đồng của mẫu điều tra trong vùng dự án với số liệu trung bình của toàn tỉnh,  
ta so sánh số nhân khẩu bình quân của hộ gia đình giữa kết quả điều tra mẫu và Niên giám thống kê  
2011 như trong Biểu đồ 1 dưới đây. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt lớn giữa số liệu điều tra  
được với Niên giám thống kê. Chênh lệch lớn nhất thấy được ở Hà Tĩnh với số nhân khẩu bình quân  
của hộ gia đình là 4,18 cao hơn 0,58 so với Niên giám thống kê. Các tỉnh còn lại có số liệu điều tra  
mẫu cao hơn Niên giám thống kê một ít từ 0,1 đến 0,2; trừ tỉnh Hà Giang có số liệu thấp hơn 0,37.  
Như vậy, mẫu điều tra hộ gia đình trong vùng dự án có số nhân khẩu bình quân khá tương đồng với  
toàn tỉnh.  
Biểu đồ 1: So sánh số nhân khẩu bình quân hộ gia đình với Niên giám thống kê  
Người/hộ  
6
5
4
Điều tra mẫu  
3
Niên giám thống kê  
2
1
0
Phú Thọ Hà  
Hòa Thanh Hà Tĩnh Quảng Quảng  
Bình Hóa Trị Nam  
Giang  
(theo số liệu Bảng 1, phụ lục A)  
Xét theo dân tộc, số liệu khảo sát cho biết quy mô hộ gia đình của người Kinh là ít hơn so với  
gia đình các dân tộc thiểu số khác: Kinh (4,21) so với các dân tộc khác (4,35). Theo giới tính  
chủ hộ, quy mô nhân khẩu hộ gia đình có chủ hộ là nam giới cao hơn so với nữ giới là chủ hộ:  
4,31 so với 3,63.  
Phân tích cơ cấu hộ theo quy mô nhân khẩu vùng dự án được khảo sát cho thấy đa số các hộ  
có 3-4 người (40,7%) và 5-8 người (38,2%); có ít hộ có 1-2 người (13,4%) và hộ từ 9 người  
trở lên rất hiếm (1,4%). Nếu nhìn nhận rằng hiện nay ở Việt Nam, quy mô gia đình nhỏ, ít con  
là có tính phổ biến, như vậy ở khảo sát này cho thấy mô hình gia đình hạt nhân chiếm khoảng  
60,4%. Tỷ lệ này vẫn là thấp so với số liệu của nhiều nghiên cứu gần đây đều có tỷ lệ mô hình  
gia đình hạt nhân trên 70%.  
17  
Quy mô gia đình nhỏ, ít con được thể hiện qua số liệu khảo sát có tỷ lệ nhân khẩu gia đình từ  
5 con trở lên thấp. Như vậy số liệu khảo sát vùng dự án 7 tỉnh cho biết, địa phương có quy mô  
gia đình nhỏ, gia đình hạt nhân cao là: Quảng Nam (31,8%), Phú Thọ (36,5%) và Hà Tĩnh  
(37,9%). Các tỉnh còn lại có quy mô gia đình lớn hơn, đông con hơn với tỷ lệ nhân khẩu gia  
đình 5 người trở lên đều trên 40% là các tỉnh: Hà Giang, Hòa Bình, Thanh Hóa và Quảng Trị.  
Quy mô gia đình các dân tộc ít người đều lớn hơn dân tộc Kinh; dân tộc Kinh có quy mô nhân  
khẩu từ 5 người trở lên là 38,4%, và chỉ số này ở các dân tộc thiểu số là 45,1%.  
Quy mô gia đình do nam là chủ hộ là lớn hơn so với nữ giới là chủ hộ, với quy mô khẩu từ 5  
người trở lên của chủ hộ nam giới là 41,3%, trong khi ở chủ hộ là nữ giới là 25,6%.  
Theo nhóm thu nhập, thì điều đáng lưu ý là ở các nhóm nghèo và cận nghèo (nhóm 1 và 2)  
đều có tỷ lệ thấp hơn về quy mô nhân khẩu gia đình từ 5 người trở lên, nhóm 1 (26,3%) và  
nhóm 2 (35,9%). Điều này đã chỉ ra rằng: nếu cách đây chừng một thập niên trở về trước, gia  
đình quy mô lớn, đông con là một trong những nguyên nhân chủ yếu của nghèo đói thì hiện  
nay nếu có, nó chỉ còn là nguyên nhân thứ yếu, khi thực tế tỷ lệ gia đình sinh con thứ 3 trở lên  
càng ngày càng ít đi.  
Như vậy số liệu khảo sát đã cho thấy so với tình hình chung cả nước ở các vùng dự án, mô  
hình gia đình đông nhân khẩu và đa thế hệ vẫn cao hơn, cho thấy mức độ phát triển vẫn thấp  
hơn các vùng khác.  
3.1.2. Nghề nghiệp  
Trong cơ cấu nghề nghiệp chính của các thành viên gia đình có tham gia lao động và có thu  
nhập trong mẫu khảo sát vùng dự án, ngành nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là  
46,1%; thứ hai là học sinh, sinh viên chiếm tỉ lệ 19,8%; còn lại là cán bộ-viên chức, làm thuê,  
công nhân có tỉ lệ thấp dưới 10% đối với mỗi loại; tỉ lệ người làm buôn bán/dịch vụ, tiểu thủ  
công nghiệp và nội trợ đặc biệt rất thấp, đều nhỏ hơn 1,5% (xem Bảng 2, phụ lục A). Như vậy  
nông-lâm-ngư nghiệp là lĩnh vực chủ đạo trong nền kinh tế - xã hội của vùng dự án, nơi tập  
trung phần lớn lực lượng lao động.  
Theo tỉnh, địa phương có tỷ lệ nghề Nông-lâm-ngư nghiệp cao nhất là: Hòa Bình (61,8%),  
Quảng Nam (50,0%) và Hà Giang (48,9%). Địa phương vùng dự án có ngành nghề phi nông  
nghiệp tỷ lệ cao hơn có: Phú Thọ (5,1%) và Quảng Trị (2,7%).  
Tỷ lệ hộ có nghề nông-lâm-ngư nghiệp ở dân tộc Kinh là thấp hơn so với các dân tộc thiểu số  
(44,4% so với 54,1%). Ngược lại, tỷ lệ hộ có nghề phi nông nghiệp ở dân tộc Kinh là cao hơn  
các dân tộc thiểu số (2,1% so với 0,9%). Xét về tình trạng nghề nghiệp đang làm có đóng góp  
vào thu nhập gia đình hiện nay, khảo sát cho thấy tỷ lệ người ăn theo khá cao chiếm tới  
35,1%, trong đó có tỷ lệ đáng kể là lao động thất nghiệp và bán thất nghiệp. Các đối tượng ăn  
theo bao gồm nhiều nhất là học sinh, sinh viên, còn lại là những người còn nhỏ/già yếu, mất  
sức lao động và kể cả đang trong độ tuổi lao động, có sức khỏe nhưng hiện không có việc  
làm. Tỷ lệ thất nghiệp là khá cao ở các vùng như Phú Thọ (9,0%) và Hà Giang (7,6%). Việc  
triển khai dự án sẽ gia tăng diện tích đất được tưới, thêm mùa vụ sản xuất trong một năm, đa  
dạng hóa các ngành nghề ngoài trồng trọt (như chăn nuôi, dịch vụ và các nghề có sử dụng  
nước khác); từ đó gia tăng công ăn việc làm và xóa bỏ được tình trạng thất nghiệp và thiếu  
18  
việc làm hiện nay ở các vùng dự án. Mặt khác, sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đối  
với sinh kế của các hộ dân đang tương đối ổn định bị thu hồi đất nếu không thực hiện những  
biện pháp giảm thiểu có hiệu quả về thiết kế, thi công và đền bù hợp lý.  
Ở Thanh Hóa, trong hoàn cảnh nông nhàn, thu nhập thấp, có khoảng 30% số hộ dân trong  
xã đi làm xa ở các thành phố lớn để kiếm thêm với các nghề như thợ xây, thợ mộc, cửu vạn  
đối với nam, bán hàng, giúp việc đối với nữ. Nguyên nhân của vấn đề này là do tình hình  
thiếu nước tưới nên sản xuất nông nghiệp không hiệu quả, không đem lại nguồn thu đảm  
bảo cho đời sống người dân nông thôn.  
(Thảo luận nhóm tại các xã ở Thanh Hóa)  
Nhìn chung ở cả 7 tỉnh vùng dự án được khảo sát, sinh kế chủ yếu của người dân vẫn là nông  
nghiệp, trong đó trồng lúa 2 vụ và trồng hoa màu 1 vụ trong năm là phổ biến. Vì vậy vấn đề  
thủy lợi và nước tưới tiêu là rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp ở các địa bàn dân cư  
này trong khi ở hầu hết các vùng được khảo sát đều có nhu cầu cao về nước phục vụ nông  
nghiệp nhưng thực tế đều chưa chủ động được. Một số địa phương được khảo sát đã có sẵn hệ  
thống thủy lợi từ trước (như ở Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Nam...). Tuy nhiên những hệ  
thống thủy lợi có sẵn này, tỷ lệ mương máng tự chảy là ít mà chủ yếu phải qua hệ thống máy  
bơm, và dùng sức lao động thủ công tát nước lên ruộng, nên chi phí thường khá cao.  
Thực tế khảo sát định tính tại các vùng dự án ở Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Hòa Bình đều cho thấy  
trong quá khứ đã xuất hiện những mâu thuẫn, xung đột giữa các hộ dân, các địa phương có hệ  
thống kênh đi qua vào thời kỳ cấp nước tưới mùa vụ nhất là khi có sự không bình đẳng, do  
những hộ đầu nguồn nước được cấp nước nhiều và thuận lợi hơn là các hộ ở cuối nguồn nước.  
Với Dự án VIAIP là hệ thống thủy lợi tự chảy nên có khả năng giải quyết được sự thiếu bình  
đẳng về cấp nước đầu nguồn và cuối nguồn.  
3.1.3. Giáo dục  
Khoảng 86,0% dân số vùng dự án có trình độ học vấn từ bậc tiểu học đến cao đẳng/đại học  
trở lên, trong đó số người tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông chiếm đến hơn  
60%. Tỉ lệ học cao đẳng/đại học trở lên chỉ có 6,5%. Tỷ lệ mù chữ là 1,7% và chưa đi học là  
6,8%. Tỷ lệ chưa đi học của 7 tỉnh vùng dự án được khảo sát là cao hơn so với mức chung của  
cả nước trong Niên giám thống kê 2011 (6,0%). Tỷ lệ này không có sự khác biệt lớn giữa các  
tỉnh khảo sát, ngoài trường hợp tỉnh Hà Giang có chỉ số chưa đi học khá cao là 10,3%.  
Các dân tộc thiểu số đều có tỷ lệ cao hơn dân tộc Kinh về chỉ số mù chữ (3,8% so với 1,2%)  
và chỉ số chưa đi học (8,6% so với 6,5%). Theo mức sống, tỷ lệ mù chữ ở nhóm có thu nhập  
nghèo nhất (nhóm 1) cao gấp 20,5 lần so với nhóm có thu nhập giàu nhất (8,2% so với 0,4%).  
Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi 6-18 bỏ học là 5,0%. Trong các vùng dự án tỷ lệ bỏ học cao nhất là 2  
tỉnh Hà Giang (12,5%) và Phú Thọ (9,8%). Đây là 2 tỉnh thuộc loại nghèo của quốc gia, hơn  
nữa lại là những vùng rừng núi có giao thông đi lại khó khăn, trường học cách xa (xem Bảng  
4, phụ lục A).  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 23160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới (VIAIP) - Báo cáo Đánh giá tác động xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdu_an_cai_thien_nong_nghiep_co_tuoi_viaip_bao_cao_danh_gia_t.pdf