Kết quả nghiên cứu đánh giá tính thích ứng đối với giống hồng giòn nhập nội (Fuyu, Jiro) và kỹ thuật ghép cải tạo tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH THÍCH ỨNG ĐỐI VỚI  
GIỐNG HỒNG GIÕN NHẬP NỘI (FUYU, JIRO) VÀ KỸ THUẬT GHÉP  
CẢI TẠO TẠI HUYỆN LẠC DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG  
Lại Tiến Dũng, Nguyễn Văn Chí - Viện Bảo vệ thực vật  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ :  
Huyện Lạc Dƣơng vàcác huyện phụ cận của tỉnh Lâm Đồng nằm trong vùng khí  
hậu ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm thấp (18 - 22 °C), tháng 1 có nhiệt độ trung  
bình thấp nhất (16,4 °C), tháng 5 có nhiệt độ trung bình cao nhất (19,7 °C), nhiệt độ ổn  
định qua các mùa trong năm. Biên độ dao động giữa ngày và đêm lớn (9 °C) rất phù  
hợp cho phát triển các loại cây ăn quả ôn đới trong đó có cây hồng ăn trái.Diện tích  
trồng hồng ở Lâm Đồng hiện nay khoảng gần 2.000ha đƣợc trồng tập trung tại các địa  
bàn TP.Đà Lạt, huyện Lạc Dƣơng và huyện Đơn Dƣơng. Trong đó, huyện Đơn Dƣơng  
có diện tích lớn nhất khoảng 1.200ha sau đó là huyện Lạc Dƣơng và thành phố Đà Lạt.  
Các giống hồng hiện có chủ yếu là các giống hồng giòn, hồng ngọt và hồng chát nhƣ:  
Hồng trứng, hồng trứng Lốc, hồng vuông Tám Hải,…Thời vụ thu hoạch tập trung từ  
tháng 7 đến tháng 10 hàng năm. Sản lƣợng hồng thu hoạch khoảng 4.500-5.000  
tấn,phần lớn là dùng ăn tƣơi, một lƣợng nhỏ dùng chế biến làm hồng khô, hồng ngâm  
và rƣợu hồng. So với những năm trƣớc đây,giá hồng trái đang bị rớt giá mạnh chỉ bằng  
1/8, thậm chí là 1/10 nên nhiều hộ trồng hồng đã đốn bỏ hàng loạt gốc hồng để trồng  
loại cây khác hoặc ít quan tâm đến canh tác vƣờn hồng dẫn đến chất lƣợng trái hồng  
ngày càng suy giảm. Mặt khác, số gốc hồng hiện nay đã quá già cỗi cần có các biện  
pháp cải tạo và canh tác hợp lý mới có thể phát huy đƣợc năng suất, sản lƣợng và chất  
lƣợng đáp ứng với nhu cầu thị trƣờng. Từ năm 2015, UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở KH  
và CN tỉnh Lâm Đồng cho phép chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu cải tạo và  
phát triển một số giống Hồng nhập nội (giống hồng Fuyu, Jiro) bổ sung vào cơ cấu  
giống hồng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng”với mục tiêu cải tạo và phát triển  
một số giống hồng giòn nhập nội, chất lƣợng tốt, bổ sung vào cơ cấu giống hồng góp  
phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả kinh tế từ các vƣờn hồng bản địa tại huyện Lạc  
Dƣơng và một số huyện phụ cận.  
II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:  
2.1 Đánh giá tính thích ứng đối với các giống hồng giòn nhập nội tại trồng tại huyện  
Lạc Dƣơng, Đơn Dƣơng và thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng.  
2.2 Nghiên cứu kỹ thuật ghép cải tạo các giống hồng giòn nhập nội trên gốc ghép là  
các giống hồng địa phƣơng (hồng Trứng, Trứng lốc và hồng vuông Tám Hải).  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:  
3.1.Khả năng sinh trƣởng và phát triển của các giống giònhồng nhập nội  
Từ tháng 11 năm 2014, 60 cây giống hồng nhập nội Fuyu và Jiro (mỗi loại 30  
cây) đã đƣợc trồng tại 3 địa điểm nghiên cứu gồm: xã Đạ Sar, huyện Lạc Dƣơng; thị  
trấn Dran, huyện Đơn Dƣơng và tại phƣờng 4, thành phố Đà Lạt. Kết quả theo dõi  
đánh giá khả năng sinh trƣởng và phát triển của 2 giống hồng giòn nhập nội Fuyu và  
Jiro từ năm 2015 - 2016 cho thấy: Các giống nhập nội có khả năng sinh trƣởng và  
phát triển khỏe, bộ lá xanh tốt, khả năng phân cành, bật lộc và thời gian rụng lá tƣơng  
tự nhƣ nhƣ giống hồng trứng và trứng lốc tại địa phƣơng (bảng 1).  
Bảng1. Khả năng sinh trƣởng và phát triển của các giống hồng nhập nội  
(Fuyu và Jiro) tại Lạc Dƣơng, Lâm Đồng(2015-2016)  
Độ cao  
so với  
mực  
nƣớc  
biển  
(m)  
Thời  
gian  
rụng lá,  
ngủ đông  
Thời gian  
ra lộc  
Chiều dài  
cành lộc  
TT  
Địa điểm  
Giống  
Phƣờng  
TP. Đà Lạt,  
Lâm Đồng  
Xã Đạ Sar,  
huyện  
Dƣơng  
TT. Dran -  
Đơn Dƣơng  
4,  
Jiro  
Fuyu  
Jiro  
10/3-25/3  
15/3-5/4  
10/3-25/3  
15/3-5/4  
97,22± 1,85  
25-30/10  
1
2
1500  
85,16 ± 2,02 20-30/10  
87,57 ± 1,38 25-30/10  
77,76 ± 1,52 20-30/10  
Lạc  
1400  
760  
Fuyu  
Jiro  
Fuyu  
Trứng lốc  
5/3-25/3  
12/3-30/3  
7/3-20/3  
107,04 ± 1,92 15-20/10  
88,25 ± 1,76 15-25/10  
3
4
98,29± 1,56  
110,21± 1,23 15-20/10  
Năm 2016, hai giống hồng giòn nhập nội đã cho quả bói. Khi theo dõi thời gian  
15-20/10  
Giống hồng địa phƣơng  
Vuông Tám hải 20/3-10/4  
ra hoa đậu quả của 2 giống hồng giòn nhập nội thấy rằng thời gian ra lộc, ra hoa và  
rụng lá tƣơng tự nhau ở 3 điểm khảo nghiệm, so sánh với giống địa phƣơng thì thời  
gian ra lộc của các giống hồng giòn nhập nội chậm hơn khoảng 5 -10 ngày, dẫn đến  
thời gian ra hoa cũng muộn hơn. Tuy nhiên, thời gian thu hoạch sớm hơn so với giống  
địa phƣơng từ5-7 ngày, sự khác biệt này có thểlà các giống hồng giòn không chát nên  
hàm lƣợng tanin trong quả thấp dẫn đến thời gian chín rút ngắn hơn so với các giống  
hồng địa phƣơng.Năm 2016 là năm thứ 2 sau trồng, do khả năng tái sinh phát triển bộ  
rễ các giống hồng giòn nhập nội khá chậm nên bộ tán cây chƣa hoàn toànkhép tán ổn  
định, vì vậy chúng tôi chỉ giữ lại số quả nhất định để đánh giá. Kết quả bƣớc đầu cho  
thấycác giống hồng giòn nhập nội có khối lƣợng quả khá lớn, giống hồng Jiro có khối  
lƣợng quảtrung bình là 95 - 105g/quả, giống hồng Fuyu có khối lƣợng quảlà 85 -  
87g/quả (mặc dù mới cho quả bói), giống hồng Trứng lốc có khối lƣợng quả trung  
bình là 98 - 115g/quả (bảng 2).  
Bảng 2. Tình hình ra hoa đậu quả các hồng giòn nhập nội (Fuyu và Jiro) tại Lạc  
Dƣơng, Lâm Đồng năm 2016  
Chiề Chiều  
Thời gian Số lƣợng  
ra hoa, quả bói gian thu của  
đậu quả (quả/cây)  
Thời  
u cao  
rộng  
của  
quả  
(cm)  
Khối  
lƣợng  
quả (g)  
TT  
Địa điểm  
Giống  
hoạch  
quả  
(cm)  
Xã Đạ Sar,  
huyện Lạc Jiro  
Dƣơng  
TT. Dran -  
Đơn Dƣơng  
20/8-  
25/8  
1
2
15/3-20/3  
3,3  
6,3  
2,7  
3,2  
6,2  
5,8  
95-105  
85-87  
25/8 -  
10/9  
Fuyu 20/3-30/3  
3.2 .Kết quả điều tra thành phần sâu bệnh hại chính  
Trên các giống hồng địa phƣơng và các giống hồng giòn nhập nội thƣờng  
xuyên xuất hiện các loài sâu hại phổ biến gây hại nhƣ: Sâu ăn búp, lá non, bọ ăn lá, rệp  
muội đen và chƣa ghi nhận đƣợc loài sâu bệnh hại mới nào khác biệt với các giống  
hồng địa phƣơng tại vùng nghiên cứu (bảng 3).  
Bảng 3. Thành phần sâu hại trên cây hồng tại Lâm Đồng năm 2015 - 2016  
Mức độ xuất hiện  
Thời  
gian  
gây  
hại(thá  
ng)  
Giống  
hồng Fuyu  
Bộ  
phận  
bị hại  
Giống địa  
phƣơng  
Tên thƣờng  
gọi  
TT  
Tên khoa học  
và Jiro  
Năm Năm Năm Năm  
2015 2016 2015 2016  
I
Bộ cánh vảy - Lepidoptera  
1
Ngài  
trong gặm vỏ  
Sâu đục thân, Zeuzera  
cành  
Sâu ăn búp, lá Hypocala subsatura Búp, lá  
non Guenee  
Sâu ăn búp, lá Hypocala rostrata Búp, lá  
non  
Bọ nẹt  
cánh Ichneumenoptera sp.  
Thân,  
cành  
4 - 11  
5 - 9  
3 - 6  
3 - 6  
5 - 8  
5 - 8  
3 - 5  
3 - 5  
+
+
+
+
+
+
+
+
2
3
4
5
coffeae Thân,  
cành  
Nietner  
+++ +++ ++ +++  
++  
+
++  
+
++  
+
+
+
+
+
+
Fabricius  
Parasa  
pseudorapanda  
Porthesia scintillans Lá, hoa  
Lá, hoa  
6 Sâu róm  
II Bộ cánh cứng – Coleoptera  
7
8
9
+
+
+
Bọ gạo  
Platymycterussiever  
si Reitter  
Lá  
+
+
+
Câu cấu xanh Hypomeces  
squamosus Fabricius  
Phyllobius sp.  
Lá, hoa  
++  
++  
++  
++  
++  
Bọ ăn lá  
Lá  
Lá  
3 - 5  
3 - 5  
+
+
++  
++  
10 Bọ ăn lá  
Colasposoma  
dauricum  
++ +++  
Mannerheim  
11 Bọ cánh cứng Anomala orientalis  
Waterhouse  
12 Bọ cánh cứng Adoretus  
tenuimaculatus  
Lá  
3 - 5  
3 - 5  
++  
++  
++  
++  
++  
Lá, hoa  
++ +++ ++  
Waterhouse  
III Bộ cánh đều – Homoptera  
13 Rệp sáp mềm Chƣa xác định  
14 Rệp muội đen Toxoptera sp.  
Rễ, cành 3 - 10  
++  
++  
+
+
++  
Lá, búp  
lá  
3 - 6  
4 - 9  
4 - 9  
+++ +++ ++  
15 Ve sầu bƣớm Lawana  
Lá  
+
+
+
+
-
-
imitataMelichar  
16 Ve sầu bƣớm Ricania  
Walker  
speculum  
Lá  
+
+
IV Bộ cánh nửa – Hemiptera  
17 Bọ xít  
Homoeocerus sp.  
Lá, hoa  
3 - 6  
++  
++  
+
++  
18 Bọ xít  
Erthesinafullo  
Thunberg  
Lá, hoa  
3 - 5  
3 - 5  
+
+
+
+
+
+
+
+
19 Bọ xít xanh Nezara  
lúa Linnaeus  
V Bộ hai cánh - Diptera  
viridula Lá, quả  
20 Ruồi đục quả Bactrocera dorsalis  
Quả  
7, 8  
7, 8  
++ +++  
++ +++  
-
-
+
-
Hendel  
VI  
Bộ cánh tơ - Thysanoptera  
21 Bọ trĩ  
Baliothrips biformis Lá, quả  
Bagnall non  
Ghi chú: - Không ghi nhận +: Bị hại nhẹ, ++: Bị hại trung bình, +++: Bị hại  
nặng  
Đã phát hiện đƣợc 9 loài bệnh gây hại trên vƣờn hồng địa phƣơng và giống hòng  
giòn nhập nội. Trong đó, bệnh giác ban,thán thƣ và loài địa y là các bệnh hại chính.  
Bảng 4. Một số bệnh hại chính trên hồng tại Lâm Đồng (2015-2016)  
TT  
Tên  
thƣờng  
gọi  
Tên khoa học  
Bộ phận Thời  
Mức độ xuất hiện  
bị hại  
gian  
Giống địa  
Giống hông  
gây hại  
(tháng)  
phƣơng  
Fuyu và Jiro  
Năm Năm Năm Năm  
2015 2016 2015 2016  
Rhizopus nigricans  
Ehr.  
1
Thối quả  
Quả  
8 - 9  
++  
++  
-
+
Colletotrichum kaki  
Maf.  
Thán thƣ Colletotrichum spp.  
2
3
4
Thán thƣ  
Lá quả  
Quả  
Lá  
8-11  
8 - 9  
8-11  
4-11  
++  
++  
+++  
+
++  
+
+
+
+
Cercospora  
kaki  
Giác ban  
Cháy lá  
+++  
+++  
+
Ell.et Ever.  
Pestalozzia diospyri  
Sydow  
5
6
Lá  
+
+
+
+
-
+
-
Lasiodiplodia  
4-11  
Đốm Lá theobromae  
(Pat.) Lá, cành  
+
Girffon & Maubl.  
Cephaleuros  
virescens Kunz.  
Gloeosporium sp.  
4-11  
8
7
8
Đốm tảo  
Lá, cành  
+
++  
++  
+
+
+
+
Chảy  
gôm  
Cành  
++  
9
Địa y  
Xanthoparmelia sp.  
Thân,  
cành  
1-12  
++  
+++  
+
+
Ghi chú: - : Không xuất hiện bệnh, +: Bị hại nhẹ, ++: Bị hại trung bình, +++: Bị hại nặng  
3.3. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật ghép cải tạo giống hồng Jiro trên gốc hồng địa phƣơng  
Thời vụ ghép thích hợp  
Thí nghiệm đƣợc tiến hành trong 2 (năm 2015 và năm 2016) với các thời vụ ghép  
khác nhau phụ thuộc vào điều kiện khí hậu tại Đà Lạt. Trong khuôn khổ của bài báo  
chúng tôi chỉ giới thiệu thời vụ ghép có tỷ lệ sống tốt nhất. Kết quả thử nghiệm cho  
thấy thời vụ ghép tốt nhất là từ cuối tháng 12 đến đầu tháng 1 năm sau khi cây bắt đầu  
thời kỳ ngủ đông (bảng 4).  
Bảng 4. Thời vụ ghép thích hợp cho giống hồng Jiro tại Lâm Đồng năm 2016  
Tỷ lệ ghép sống và tốc độ sinh trƣởng của cành ghép  
Thời vụ ghép  
Tỷ lệ ghép Thời gian bật Chiều dài cành Đƣờng kính cành  
sống (%)  
42,6  
lộc (ngày)  
28 - 35  
28 - 35  
ghép (cm)  
54,82 ± 1,33  
67,52 ± 1,06  
64,43 ± 1,24  
ghép (cm)  
0,68  
15/12  
25/12  
5/1 năm sau  
76,5  
84,3  
0,85  
0,72  
25 - 28  
Tỷ lệ ghép sống trên các giống gốc ghép khác nhau  
Ba giống hồng địa phƣơng thí nghiệm đều có thể sử dụng làm gốc ghép đối với  
giống hồng giòn Jiro. Tỷ lệ sống của cành ghép đối với các giống hồng địa phƣơng  
làm gốc ghép đạt từ 73,3% - 86,6%. Trong đó giống hồng Trứng lốc có tỷ lệ ghép sống  
cao nhất là 86,6% (bảng 5)  
Bảng 5. Tỷ lệ sống của cành ghép khi đƣợc ghép trên các gốc ghép là giống  
địa phƣơng  
TT Giống gốc ghép  
Số cành ghép (cành)  
Tỷ lệ sống (%)  
1
2
3
Trứng  
30  
30  
30  
83,3  
86,6  
73,3  
Trứng lốc  
Vuông Tám Hải  
Tỷ lệ ghép sống đối với các tuổi gốc ghép khác nhau  
Khi ghép cải tạo trên các giống gốc ghép có độ tuổi khác nhau thì tỷ lệ sống của  
cành ghép có sự khác nhau rõ rệt. Gốc ghép có độ tuổi nhỏ hơn 15 năm tuổi, tỷ lệ sống  
của cành ghép đạt 90%, thời gian bật mầm sau ghép từ 28-32 ngày.Đối với gốc ghép  
có độ tuổi từ 15-20 năm tỷ lệ sống của cành ghép đạt 76,6 %, thời gian bật mầm sau  
ghép kéo dài từ 35-45 ngày. Khi tuổi gốc ghép từ 20 tuổi trở lên tỷ lệ sống của cành  
ghép chỉ đạt 46,6%, thời gian bật mầm sau ghép kéo dài từ 40 đến 46 ngày (bảng 6).  
Bảng 6. Tỷ lệ sống của cành ghép khi đƣợc ghép trên gốc ghép là giống hồng  
Trứng lốc có độ tuổi khác nhau  
Số cành ghép Tỷ lệ sống Thời gian bật mầm  
TT Tuổi gốc ghép  
(cành)  
30  
(%)  
90  
sau ghép (ngày)  
28-32  
1
2
3
< 15 tuổi  
15-20 tuổi  
Trên 20 tuổi  
30  
76,6  
46,6  
35- 45  
45  
40- 46  
Tỷ lệ ghép sống trên các cành được ghép có đường kính khác nhau  
Ngoài tuổi gốc ghép thì đƣờng kính cành đƣợc ghép cũng quyết định đến tỷ lệ sống  
của cành mắt, vì khi ghép cải tạo trên các gốc ghép có độ tuổi đã lớn, nếu chỉ lựa chọn vị  
trí ghép thích hợp nhƣ cành có đƣờng kính nhỏ vừa, phù hợp với cành mắt ghép thì sẽ  
phải ghép cao tại các vị trí khác nhau của tán dẫn đến khó thao tác và hay bị gãy đổ do  
gió. Kết quả thí nghiệm cho thấy ở các công thức thí nghiệm về đƣờng kính cành đƣợc  
ghép từ 5-15cm thì tỷ lệ sống của cành ghép đều đạt từ 65,7 - 82,3%. Trong đó tỷ lệ sống  
của cành ghép đạt cao nhất là ở công thức 1 khi đƣờng kính cành đƣợc ghép từ 5 – 7cm và  
thấp nhất ở công thức 3 với đƣờng kính cành đƣợc ghép lớn hơn 10cm. Các chỉ tiêu về  
chiều dài cành ghép, đƣờng kính cành ghép và thời gian ra hoa cũng tƣơng tự (bảng 7).  
Một thực tế rất rõ khi so sánh phƣơng pháp ghép cải tạo của bà con nông dân tại Lạc  
Dƣơng thƣờng chọn cành ở vị trí cao trên tán cây để ghép (< 5 cm) nên mặc dù vết ghép  
thành công nhƣng thƣờng bị gãy đổ khi cành ghép đậu quả và phải mất thêm nhiều công  
trong việc dùng thanh tre buộc giữ cành ghép và gốc ghép.  
Bảng 7. Theo dõi một số chỉ tiêu sinh trƣởng của giống hồngJiroghép trên gốc  
hồng Trứng Lốc tại các vị trí có đƣờng kínhkhác nhau (năm 2015 - 2016)  
Một số chỉ tiêu sinh trƣởng(sau ghép 4-5 tháng)  
Tỷ lệ (%)  
bật lộc  
Thời gian  
bật lộc  
Chiều dài  
cành ghép kính cành  
Đƣờng  
Thời gian  
ra hoa  
Công thức  
(cành sống)  
(ngày)  
(cm)  
ghép (cm)  
0,98  
(ngày)  
1
2
3
82,3  
72,6  
65,7  
25 - 30  
30 - 40  
35 - 45  
67,26 ± 2,82  
62,88 ± 3,32  
58,43 ± 5,50  
10/3 - 20/3  
25/3 - 10/4  
15/3 - 25/3  
0,75  
0,65  
Ghi chú: Công thức 1: 5-7cm; Công thức 2: 8-10cm; Công thức3> 10cm  
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ  
- Kết quả nghiên cứu bƣớc đầu cho thấycác giống hồng giòn nhập nội (Fuyu và  
Jiro) có khả năng sinh trƣởng và phát triển tốt với điều kiệntạihuyện Lạc Dƣơng, tỉnh  
Lâm Đồng.  
- Để cải tạo và phát triển mở rộng diện tích các giống hồng giòn nhập nội nên  
dùng phƣơng pháp ghép cải tạo. Sử dụng các giống hồng địa phƣơng nhƣ giống hồng  
Trứng, Trứng lốc, hồng vuông Tám Hải để làm gốc ghép cải tạo. Trong đó, nên ghép  
cải tạo ở các gốc ghép cóđộ tuổi dƣới 15 tuổi, đƣờng kính cành đƣợc ghép thích hợp là  
5 - 7cm.  
- Thời vụ ghép thích hợp nhất đối với các giống hồng giòn nhập nội tại huyện Lạc  
Dƣơng, tỉnh Lâm Đồng là từ cuối tháng 12 hàng năm đến 5/1 năm sau (theo bà con  
nông dân thƣờng gọi là sau Đông Chí).  
pdf 6 trang yennguyen 9200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu đánh giá tính thích ứng đối với giống hồng giòn nhập nội (Fuyu, Jiro) và kỹ thuật ghép cải tạo tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_danh_gia_tinh_thich_ung_doi_voi_giong_hon.pdf