Giáo trình mô đun Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía và nguyên liệu phụ sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía
1
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (MARD)
NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN CHÂU Á (ADB)
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
THU GOM PHÂN TRÂU, BÒ, BÃ
BÙN MÍA VÀ NGUYÊN LIỆU PHỤ
SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ
SINH HỌC
MÃ SỐ: MĐ02
NGHỀ: SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH
HỌC TỪ PHÂN TRÂU, BÒ VÀ BÃ BÙN MÍA
Trình độ: Dạy nghề dưới 3 tháng
LỜI NÓI ĐẦU
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều
vùng nông thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu
vực dân cư có các trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của người dân.
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp
dụng như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công
nghệ có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những
điều kiện phù hợp và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác
nhau áp dụng cho một trang trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các
loại hình ô nhiễm của môi trường chăn nuôi.
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon
thấp (LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý
bền vững môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm
nguồn nguyên liệu tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập
của người dân, vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường.
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để sử
dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ, .... Tuy vậy, do chưa có tài liệu
hướng dẫn chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu
quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo
nghề về lĩnh vực này, Dự án LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác, Bộ
Nông nghiệp và PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Sản xuất
phân hữu cơ sinh học từ phân trâu bò và bã bùn mía” nhằm giúp các hộ
chăn nuôi có thêm kiến thức và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn
nuôi thông qua các hoạt động tạo thu nhập từ ứng dụng công nghệ sản xuất
phân hữu cơ.
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bài giảng lý thuyết và thực
hành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo trình này có giá
trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều
kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học.
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố g ng nhưng ch c ch n
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ các chuyên gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng
hoàn thiện hơn.
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành
viên trong hội đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông
nghiệp các bon thấp, Trường Cao đẳng Lương thực thục phẩm Đà Nẵng, Cục
Kinh tế Hợp tác, … đã tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
3
LỜI GIỚI THIỆU
Ứng dụng các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp trong lĩnh
vực thủy sản và trồng trọt đã được khẳng định hiệu quả trên thế giới, thử
nghiệm trong điều kiện Việt Nam và nhân rộng có chọn lọc các mô hình về
trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế,
ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà
kính.
Việc sử dụng các chế phẩm vi sinh vật để xử lý triệt để phế thải chăn
nuôi, trồng trọt theo đúng quy trình kỹ thuật và tạo thành phân hữu cơ sinh
học phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là một trong số các giải pháp tối ưu để
giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải nông nghiệp, đồng thời làm gia
tăng chuỗi giá trị sản phẩm, cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân nông thôn. Bên cạnh đó, bón phân hữu cơ sinh học không những
góp phần cải thiện các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của đất trồng mà
còn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng, làm tăng chất lượng
nông sản và giảm thiểu sâu bệnh gây hại, góp phần bảo vệ môi trường và phát
triển nông nghiệp bền vững.
Bộ giáo trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu,
bò và bã bùn mía” được biên soạn dựa trên những kinh nghiệm có được trong
đào tạo và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đồng thời cập nhật những tiến bộ
của khoa học kỹ thuật qua nghiên cứu tài liệu và trải nghiệm thực tế về sản xuất
phân hữu cơ sinh học.
Chương trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu,
bò và bã bùn mía” cùng với Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng
cần có của nghề, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ tham gia
vào lĩnh vực sản xuất phân hữu cơ sinh học. Bộ giáo trình gồm 4 quyển:
Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học;
Giáo trình mô đun Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía và nguyên liệu phụ
sản xuất phân hữu cơ sinh học;
Giáo trình mô đun Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò
và bã bùn mía;
Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học.
Giáo trình “Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía, nguyên liệu phụ sản xuất
phân hữu cơ sinh học” được thực hiện trong thời gian 48 giờ, kết cấu giáo trình
gồm 04 bài như sau:
Bài 01. Chuẩn bị điều kiện thu gom
Bài 02. Thu gom, bảo quản phân trâu, bò
Bài 03. Thu gom, bảo quản bã bùn mía
Bài 04. Thu gom, bảo quản nguyên liệu phụ
Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn
4
của Dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ý kiến đóng góp của các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, các chuyên gia, Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo
Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn
đến tất cả các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý
báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành giáo trình.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót,
chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị,
chuyên gia, cán bộ quản lý và các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1. Trần Thị Lệ Hằng (chủ biên)
2. Huỳnh Thị Kim Cúc
3. Đặng Quang Hải
4. Lê Thị Thảo Tiên
5. Hoàng Thị Thu Giang
5
MỤC LỤC
Tuyên bố bản quyền
Lời giới thiệu
Mục lục
2
3
5
8
Bài 1: Chuẩn bị điều kiện thu gom
1. Chuẩn bị dụng cụ, máy móc thu gom
1.1. Chuẩn bị dụng cụ
9
9
1.2. Chuẩn bị máy móc
12
15
15
15
18
18
18
19
20
20
20
20
21
23
23
24
24
24
24
26
26
28
28
28
2. Lập kế hoạch thu mua nguyên phụ liệu
2.1. Kiểm tra các thông tin về nguồn nguyên phụ liệu
2.2. Lập hợp đồng thu mua nguyên phụ liệu
3. Lập kế hoạch vận chuyển
3.1. Chuẩn bị phương tiện vận chuyển
3.2. Các phương tiện sử dụng để vận chuyển
3.3. Lập hợp đồng vận chuyển
3.4. Bảo quản nguyên phụ liệu trong quá trình vận chuyển
4. Chuẩn bị lực lượng lao động làm công việc thu gom
4.1. Tính chất của lao động trong thu gom nguyên phụ liệu
4.2. Các căn cứ để chuẩn bị lao động
Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài 2: Thu gom, bảo quản phân trâu, bò
1. Quy trình thu gom phân trâu, bò
2. Các bước tiến hành thu gom phân trâu, bò
2.1. Lựa chọn phân trâu, bò
2.1.1. Yêu cầu chung về phân trâu, bò
2.1.2. Phân loại phân trâu, bò
2.2. Xử lý tạp nhiễm
2.2.1. Tách tạp nhiễm ra khỏi phân trâu, bò
2.2.2. Xử lý tạp nhiễm sau khi tách
2.3. Phơi khô
2.3.1. Chuẩn bị nhà màng
6
2.3.2. Các bước tiến hành phơi phân trâu, bò
2.3.3. Yêu cầu của phân trâu, bò khô
2.4. Đóng bao
28
30
30
30
31
32
33
34
36
36
37
37
37
38
40
40
40
41
43
43
43
44
45
46
47
48
49
51
51
52
52
52
2.4.1. Chuẩn bị vật tư
2.4.2. Các bước tiến hành đóng bao phân trâu, bò
2.5. Tổ chức vận chuyển phân trâu, bò về cơ sở sản xuất
3. Bảo quản phân trâu, bò
Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài 03. Thu gom, bảo quản bã bùn mía
1. Quy trình thu gom bã bùn mía
2. Các bước tiến hành thu gom bã bùn mía
2.1. Tổ chức vận chuyển bã bùn mía về cơ sở sản xuất
2.1.1. Yêu cầu của bã bùn mía
2.1.2. Thu nhận bã bùn mía từ nhà máy đường
2.1.3. Tập kết bã bùn mía về nơi sản xuất
2.2. Làm khô bã bùn mía bằng phương pháp sấy
2.2.1. Chuẩn bị thiết bị sấy
2.2.2. Các bước tiến hành sấy bã bùn mía
2.2.3. Yêu cầu của bã bùn mía sau khi sấy
2.3. Làm khô bã bùn mía bằng phương pháp phơi
2.3.1. Chuẩn bị vật tư
2.3.2. Các bước tiến hành phơi bã bùn mía
2.3.3. Yêu cầu của bã bùn mía sau khi phơi
2.4. Xử lý tạp nhiễm
2.5. Đóng bao
3. Bảo quản bã bùn mía
Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài 04. Thu gom, bảo quản nguyên liệu phụ
1. Quy trình thu gom nguyên liệu phụ
2. Các bước tiến hành thu gom nguyên liệu phụ
2.1. Lựa chọn nguyên liệu phụ
2.1.1. Yêu cầu chung về nguyên liệu phụ
7
2.1.2. Phân loại nguyên liệu phụ
2.2. Xử lý sơ bộ
52
53
53
54
55
55
55
56
56
56
56
58
59
59
61
62
65
69
2.2.1. Loại bỏ thân, cành
2.2.2. Tách tạp nhiễm ra khỏi nguyên liệu phụ
2.3. Phơi khô
2.3.1. Chuẩn bị sân phơi
2.3.2. Các bước tiến hành phơi nguyên liệu phụ
2.3.3. Yêu cầu của nguyên liệu phụ khô
2.4. Đóng bao
2.4.1. Chuẩn bị vật tư
2.4.2. Các bước tiến hành đóng bao nguyên liệu phụ
2.5. Tổ chức vận chuyển nguyên liệu phụ về cơ sở sản xuất
3. Bảo quản nguyên liệu phụ
Câu hỏi và bài tập thực hành
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP THỰC HÀNH
YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
TÀI LIỆU THAM KHẢO
8
MÔ ĐUN: THU GOM PHÂN TRÂU, BÒ, BÃ BÙN MÍA VÀ
NGUYÊN LIỆU PHỤ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
Mã mô đun: MĐ02
Giới thiệu mô đun
Mô đun 02: “Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía và nguyên liệu phụ sản
xuất phân hữu cơ sinh học” có thời gian học tập là 48 giờ, trong đó có 8 giờ lý
thuyết, 36 giờ thực hành và 4 giờ ôn, kiểm tra. Mô đun này đảm bảo cho người
học sau khi học xong có những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để thực hiện các
công việc: Chuẩn bị điều kiện thu gom; Thu gom, bảo quản phân trâu, bò, bã
bùn mía và nguyên liệu phụ. Ngoài ra, mô đun cũng trang bị các kiến thức về an
toàn lao động và bảo vệ môi trường nhằm đào tạo người học làm việc an toàn,
hiệu quả.
BÀI 01. CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN THU GOM
Mã bài: MĐ02-01
Mục tiêu:
- Lựa chọn, vận hành và sử dụng được các máy móc, dụng cụ đúng
yêu cầu kỹ thuật dùng trong thu gom nguyên phụ liệu;
- Soạn thảo được hợp đồng thu mua nguyên phụ liệu, đảm bảo chính
xác, cụ thể và đúng pháp luật;
- Tuân thủ quy định an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
A. Nội dung
Thực hiện công việc thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía và nguyên liệu
phụ để sản xuất phân hữu cơ sinh học, các cơ sở sản xuất cần chuẩn bị những
điều kiện như sơ đồ hình 2.1.1.
Hình 2.1.1. Chuẩn bị điều kiện thu gom
9
1. Chuẩn bị dụng cụ, máy móc thu gom
1.1. Chuẩn bị dụng cụ thu gom nguyên phụ liệu
1.1.1. Ẩm kế
Hiện nay, các cơ sở sản xuất thường sử dụng 2 loại ẩm kế phổ biến là ẩm
kế điện tử có điện trở và ẩm kế cơ học. Trong đó, ẩm kế điện tử có điện trở dùng
để đo độ ẩm của nguyên phụ liệu, ẩm nhiệt kế cơ học sử dụng đo độ ẩm không
khí và nhiệt độ trong kho bảo quản nguyên phụ liệu trong quá trình thu gom.
* Cách sử dụng ẩm kế điện tử có điện trở:
- Bước 1: Bấm nút khởi động để màn hình hiện số 0.
- Bước 2: Cắm sâu đầu điện trở vào khối nguyên phụ liệu.
- Bước 3: Đọc kết quả hiển thị trên màn hình, ghi số đo độ ẩm.
* Cách sử dụng ẩm nhiệt kế cơ học:
- Bước 1: Đặt ẩm nhiệt kế tại một số vị trí trong nhà kho (có thể treo
tường).
- Bước 2: Đọc kết quả tại vị trí kim đồng hồ nhiệt độ và độ ẩm khi kim
đồng hồ không còn dao động, ổn định trong 1 ÷ 2 phút.
- Bước 3: Ghi số đo độ ẩm và nhiệt độ.
b. Ẩm kế điện tử có điện trở
Hình 2.1.2. Các loại ẩm kế
1.1.2. Cân
a. Cân bàn
Cân bàn dùng trong trường hợp nguyên vật liệu, thành phẩm có khối lượng
lớn, thường trên 100 kg. Có hai loại cân bàn được sử dụng phổ biến là cân bàn
cơ (sử dụng quả cân) và cân bàn điện tử hiện số.
* Cách sử dụng cân bàn cơ (sử dụng quả cân):
- Bước 1: Đặt cân ở vị trí bằng phẳng, điều chỉnh cân để cán cân ở vị trí
thăng bằng.
10
- Bước 2: Đặt nguyên phụ liệu cần cân lên bàn cân.
- Bước 3: Đặt quả cân vào móc cân và điều chỉnh cho cán cân trở lại vị trí
thăng bằng
- Bước 4: Đọc kết quả và ghi khối lượng cân.
a. Cân bàn cơ
b. Cân bàn điện tử hiện số
Hình 2.1.3. Các loại cân bàn
* Cách sử dụng cân bàn điện tử hiện số:
- Bước 1: Bấm nút điều khiển để màn hình hiện số 0
- Bước 2: Đặt nguyên phụ liệu cần cân lên bàn cân.
- Bước 3: Khi có bao bì thì phải cần trừ bì:
+ Đặt bao bì đựng nguyên phụ liệu cần cân lên bàn cân, nhấn nút để
trừ bì, cân sẽ hiển thị về lại số 0.
+ Cho nguyên liệu cần cân vào dụng cụ.
- Bước 4: Đọc số hiển thị trên màn hình, ghi khối lượng cân.
b. Cân đồng hồ
Cân đồng hồ có nhiều loại, tùy theo khối lượng cần cân mà chọn loại cân
có khối lượng phù hợp như: 0,5 kg; 1 kg; 5 kg; 10 kg; 50 kg; 100 kg.
a. Cân đồng hồ dùng để cân nguyên liệu
có khối lượng lớn
b. Cân đồng hồ dùng để cân các phụ liệu có
khối lượng nhỏ
Hình 2.1.4. Cân đồng hồ
11
* Cách sử dụng cân đồng hồ:
- Bước 1: Đặt cân ở vị trí bằng phẳng, điều chỉnh cân để kim chỉ vị trí 0.
- Bước 2: Đặt dụng cụ đựng nguyên liệu cần cân lên bàn cân.
- Bước 3: Trừ bao bì khối lượng dụng cụ đựng nguyên liệu.
- Bước 4: Cho nguyên liệu cần cân vào dụng cụ đến khối lượng yêu cầu.
* Chú ý khi sử dụng các loại cân:
- Đặt cân lên mặt phẳng thăng bằng.
- Không cân vượt quá giới hạn khối lượng cho phép của cân.
- Quả cân phải được kiểm định và hiệu chỉnh định kỳ.
1.1.3. Một số dụng cụ khác
Một số dụng cụ cần thiết khác dùng trong thu gom nguyên phụ liệu bao
gồm: cuốc, cào sắt, xẻng, bồ cào, bạt nilon, bao bì,…
Hình 2.1.5. Cuốc xẻng
Hình 2.1.6. Bồ cào
Hình 2.1.7. Bạt nilon
1.1.4. Bảo hộ lao động
Hình 2.1.8. Bao tải
Bảo hộ lao động bao gồm: khẩu trang, găng tay su, ủng, bộ áo quần bảo
hộ lao động, mũ nón,… (hình 2.1.9, 2.1.10, 2.1.11, 2.1.12, 2.1.13).
12
Hình 2.1.9. Găng tay
Hình 2.1.10. Ủng
Hình 2.1.11. Khẩu trang
Hình 2.1.13. Mũ nón
Hình 2.1.12. Bộ áo quần bảo hộ
1.2. Chuẩn bị máy móc thu gom nguyên phụ liệu
Trong khâu thu gom nguyên phụ liệu, đối với các hộ gia đình sản xuất
nhỏ, nếu không có điều kiện trang bị các máy móc lớn thì sẽ sử dụng phương
pháp sản xuất thủ công như: phơi, đảo trộn,... được trình bày trong bài 2, 3 và 4.
1.2.1. Máy sấy
Phân trâu, bò, bã bùn mía và nguyên liệu phụ phải được sấy khô trong quá
trình thu gom để đảm bảo chất lượng trong thời gian lưu trữ và bảo quản.
Hiện nay có nhiều loại thiết bị sấy phân nhưng các cơ sở sản xuất sử dụng
phổ biến máy sấy băng tải (hình 2.1.14) và máy sấy dạng ống (hình 2.1.15).
Hình 2.1.14. Máy sấy băng tải
Hình 2.1.15. Máy sấy dạng ống
Kết cấu bên trong máy sấy băng tải bao gồm một hoặc nhiều băng tải. Vật
liệu sấy được rải đều một cách tự động trên bề mặt băng tải và di chuyển trong
13
buồng nhiệt. Tùy vào công suất sấy, vật liệu cần sấy mà chọn diện tích băng tải,
chiều dài băng tải cho phù hợp.
Nguyên tắc hoạt động của máy sấy dạng ống:
- Nguyên liệu được cho vào phễu, sau đó các nồi hơi nhiên liệu tạo ra
không khí nóng trộn với nguyên liệu ướt.
- Hỗn hợp nguyên liệu được hút vào đường ống bằng sức thổi của quạt
hút một cách nhanh chóng.
- Không khí nóng trong đường ống sẽ làm nguyên liệu hoàn toàn khô
trong quá trình sấy.
- Sau khi nguyên liệu ướt được sấy khô sẽ được đẩy ra ngoài bởi sức thổi.
1.2.2. Máy ép tách nước phân trâu, bò
Phân trâu, bò sau khi tập kết về bãi chứa phải được ép tách nước để dễ
vận chuyển và bảo quản, đồng thời làm giảm thiểu được ô nhiễm môi trường.
Đối với các cơ sở sản xuất hoặc trang trại chăn nuôi tập trung thường sử
dụng thiết bị ép có công suất khoảng 4 m3/h, độ ẩm nguyên liệu sau ép sẽ đạt 55
÷ 65% (hình 2.1.16).
1.2.3. Máy đóng bao
Nguyên phụ liệu sau khi làm khô phải được đóng bao để bảo quản hoặc
vận chuyển đến cơ sở sản xuất (hình 2.1.17).
Hình 2.1.16. Máy ép tách nước phân trâu, bò
Hình 2.1.17. Máy đóng bao nguyên phụ liệu
14
1.2.4. Thiết bị vận chuyển
a. Xe nâng (hình 2.1.18)
- Dùng để nâng, hạ, vận chuyển
sản phẩm vào và ra kho thành phẩm.
- Thường dùng khi vận chuyển
hàng với khối lượng lớn, được xếp
trên pallet hoặc chất hàng lên cao.
Hình 2.1.18. Xe nâng
b. Xe đẩy
Xe đẩy thường làm bằng gỗ hoặc bằng sắt, dùng để vận chuyển nguyên
liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm trên các quãng đường ngắn (hình 2.1.19).
c. Băng tải
Băng tải được sử dụng để vận chuyển nguyên phụ liệu trong các công
đoạn của quy trình thu gom (hình 2.1.20, 2.1.21).
Trong sản xuất phân hữu cơ, để dễ dàng vận chuyển và mang lại hiệu quả
kinh tế cao, nên sử dụng băng tải cao su hoặc băng tải con lăn.
Hình 2.1.19. Xe đẩy
Hình 2.1.21. Băng tải con lăn
Hình 2.1.20. Băng tải cao su
15
2. Lập kế hoạch thu mua nguyên phụ liệu
2.1. Kiểm tra các thông tin về nguồn nguyên phụ liệu
* Sự cần thiết của việc kiểm tra lại thông tin về nguồn nguyên phụ liệu
Kiểm tra các thông tin về nguồn nguyên phụ liệu trước khi thu gom nhằm
mục đích được trình bày ở hình 2.1.22.
Hình 2.1.22. Mục đích của việc kiểm tra thông tin nguồn nguyên phụ liệu
* Đối tượng kiểm tra thông tin
- Kiểm tra thông tin nguồn nguyên vật liệu thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng như: quảng cáo, các trang website của các Công ty vật tư
nông nghiệp, nhà máy sản xuất đường, trang trại, cơ sở chăn nuôi,...
- Kiểm tra trực tiếp thông tin tại các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu.
2.2. Lập hợp đồng thu mua nguyên phụ liệu
2.2.1. Tính chất của hợp đồng
Tính chất của hợp đồng được trình bày ở hình 2.1.23
2.2.2. Nội dung của hợp đồng thu mua nguyên phụ liệu
Gồm các điều khoản chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ của đơn vị ký hợp đồng
+ Điện thoại - Fax
+ Số tài khoản - Ngân hàng giao dịch
- Tên, chức vụ của người ký kết, nếu người ký kết là người được ủy quyền
thì phải ghi rõ số, ngày của giấy ủy quyền.
- Tên hàng số lượng và tổng giá trị điều khoản này ghi: mặt hàng, số lượng
16
hoặc khối lượng, đơn vị đo lường, tổng giá trị hàng giao dịch.
- Giá cả: điều khoản này ghi giá cho từng loại mặt hàng.
- Giao nhận hàng: điều khoản này ghi số lượng thời gian và địa điểm giao
hàng.
- Phương tiện vận chuyển và cước phí do bên nào chịu.
- Thanh toán: điều khoản này ghi hình thức thanh toán, thời hạn thanh toán
khi có đủ chứng từ hợp lệ, trường hợp từ chối không thanh toán trách nhiệm vật
chất khi một trong hai bên không thanh toán đúng qui định.
- Điều khoản về cam kết chung: điều khoản này cần thiết vì nó có tính pháp
lý hợp đồng. Trong điều khoản chung cần ghi rõ những qui định về bồi thường,
phạt và khen thưởng, đồng thời qui định rõ những công việc phải bảo đảm, công
việc chưa hoàn thành.
Hình 2.1.23. Tính chất của hợp đồng
2.2.3. Soạn thảo hợp đồng thu mua nguyên phụ liệu
Ví dụ: Mẫu hợp đồng thu mua nguyên phụ liệu
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số : [Số HD]/HĐMB
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Thương mại năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc sự thực hiện thỏa thuận của hai bên.
Hôm nay, ngày [ngày – tháng- năm…..]
Tại địa điểm: [Xã (Phường) - Huyện (Quận) - Tỉnh (Thành Phố)]
Chúng tôi gồm :
17
Bên A
- Tên doanh nghiệp: [Tên của cơ sở sản bán nguyên vật liệu]
- Địa chỉ trụ sở chính: [Xã (Phường) – Huyện (Quận) – Tỉnh (Thành Phố)]
- Điện thoại: …… Fax: ……..
- Tài khoản số: ……………..Mở tại ngân hàng: [Tên ngân hàng]
- Đại diện là Ông (bà): ……………….
- Chức vụ: [chức vụ]
Bên B
- Tên doanh nghiệp: [Tên người mua hàng]
- Địa chỉ: [Xã (Phường) – Huyện (Quận) – Tỉnh (Thành Phố)]
- Điện thoại: ………… Fax : …………..
- Tài khoản số : ………….. Mở tại ngân hàng: [tên ngân hàng]
- Mã thuế cá nhân (nếu có)
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
Bên A bán cho bên B:
STT
Tên hàng
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành Ghi chú
tiền
Cộng: (số tiền bằng số)
Tổng trị giá (bằng chữ): [số tiền bằng chữ]
Điều 2: Giá cả
Đơn giá mặt hàng trên là giá (theo báo giá) của đơn vị bán.
Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa
Chất lượng mặt hàng [chất lượng, phẩm cấp] được quy định theo…..
[quy cách sản phẩm hàng hóa] có thể rời hoặc đóng bao.
Điều 4: Phương thức giao nhận
1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau:
STT
Tên
hàng
Đơn
vị
Số
Thời
Địa
Bốc
dỡ
Vận
chuyển chú
Ghi
lượng gian điểm
tính
2. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển [Bên nào chịu]
3. Chi phí bốc xếp [Bên nào chịu]
4. Qui định lịch giao nhận hàng hóa
5. Khi mua hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, qui
cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu
chuẩn chất lượng,… thì lập biên bản tại chỗ yêu cầu bên bán xác nhận.
Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm.
Điều 5: Phương thức thanh toán
Bên B thanh toán cho bên A bằng hình thức [tiền mặt hay chuyển
khoản] trong thời gian theo thỏa thuận.
Điều 6: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)
Điều 7: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng
1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa
thuận trên, không đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào
không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không
có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt theo thỏa thuận của giá trị phần hợp đồng
bị vi phạm.
2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm
vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về
phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo
hành,… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà
nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.
Điều 8: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày [Ngày tháng năm..] đến ngày
[Ngày tháng năm]. Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp
đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên [A hoặc B] có trách
nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian, địa điểm họp thanh lý.
Hợp đồng này được làm thành bốn bản, có giá trị như nhau, mỗi bên
giữ hai bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
Chức vụ
ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ
Ký tên, đóng dấu
Ký tên, đóng dấu
Hình 2.1.24. Mẫu hợp đồng mua bán nguyên phụ liệu
3. Lập kế hoạch vận chuyển
3.1. Chuẩn bị phương tiện vận chuyển
Yêu cầu chung khi lựa chọn các loại phương tiện vận chuyển đối với các
loại nguyên phụ liệu là:
- Giá cước thấp nhất
- Tốc độ nhanh nhất
- Vận chuyển liên tục và linh hoạt
- Đảm bảo an toàn nguyên phụ liệu (tránh mưa ướt, rơi vãi,...)
19
3.2. Các phương tiện sử dụng để vận chuyển
Tùy theo quy mô sản xuất, trình độ cơ giới hóa, các phương tiện sử dụng để
vận chuyển có thể là xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ (hình 2.1.25; 2.1.26)
• Yêu cầu về kỹ thuật, đường xá đơn giản nên
có khả năng đi sâu vào các khu dân cư.
Phương tiện
• Nhược điểm là khối lượng vận chuyển nhỏ,
thô sơ
cước phí cao.
• Tốc độ vận chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt,
tránh được nhiều động tác xếp dỡ
• Giải quyết nhanh chóng hàng vận chuyển đột
xuất
Xe ô tô
Hình 2.1.25. Các phương tiện sử dụng để vận chuyển
Hình 2.1.26. Một số phương tiện vận chuyển nguyên phụ liệu
3.3. Lập hợp đồng vận chuyển
* Cơ sở để ký kết vận chuyển: khối lượng vận chuyển, cự ly vận chuyển,
điều kiện vận chuyển, có thể ký kết vận chuyển trong cả kỳ (sáu tháng hay một
năm) nhưng cũng có thể ký kết hợp đồng từng chuyến.
* Nội dung của hợp đồng vận chuyển
Gồm các điều khoản chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ của đơn vị ký hợp đồng
+ Điện thoại - Fax
+ Số tài khoản - Ngân hàng giao dịch
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía và nguyên liệu phụ sản xuất phân hữu cơ sinh học - Nghề: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_thu_gom_phan_trau_bo_ba_bun_mia_va_nguyen.pdf

