Nghiên cứu các thông số của bộ phận cắt thái ảnh hưởng đến năng suất của máy băm thân cây ngô

No.21_June 2021 |p.150-156  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC TÂN TRÀO  
ISSN: 2354 - 1431  
RESEARCH OF THE PARAMETER OF THE CUTTING PARTS  
AFFECTING THE YIELD OF THE MAIZE SLICER  
Vu Thi Phuong1, Vu Van Dam2, Trieu Quy Huy1,*  
1University of Economics - Technology for Industries, Vietnam  
2 Thai Nguyen University, Vietnam  
Article info  
Abstract  
The corn trunk chopper machine plays an important role in the processing of by-  
products after the harvest to take economic advantage and ensure the safety and  
adequate food reserved for the whole year, especially in the winter and rainy  
season in the northern provinces of Vietnam. The main working part of the  
chopper is the slicing unit using a chopping cutter with the working parameters  
including the cutting drum radius rt, the length of cutting blade Lcg, the angle of  
the cutting blade , the cutting-edge profile. This study determines the optimal  
parameters of the chopping cutter improve productivity. Besides, the study also  
opens up the possibility of application in manufacturing other types of cutting  
knives for agricultural products such as cassava, banana, elephant grass...  
Recieved:  
01/4/2021  
Accepted:  
3/5/2021  
Keywords:  
Cutting unit, chopper  
productivity,  
edge profile, slip angle,  
clamp angle.  
cutting  
150  
No.21_June 2021 |p.150-156  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC TÂN TRÀO  
ISSN: 2354 - 1431  
NGHIÊN CỨU CÁC THÔNG SỐ CỦA BỘ PHẬN CẮT THÁI ẢNH HƯỞNG  
ĐꢀN NĂNG SUẤT CỦA MÁY BĂM THÂN CÂY NGÔ  
Vũ Thị Phượng1, Vũ Văn Đam2, Triệu Quý Huy1,*  
1Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp, Việt Nam  
2 Trường Đại học Thái Nguyên, Việt Nam  
*Địa chỉ email: [email protected]  
Thông tin bài viết  
Ngày nhận bài:  
Tóm tắt  
Máy băm thân ngô đóng vai trò quan trọng trong việc chế biến phụ phẩm sau  
thu hoạch nhằm tận dụng kinh tế và đảm bảo an toàn, cung cấp đủ lương thực  
dự trữ cho cả năm, nhất là vào mùa đông và mùa mưa ở các tỉnh miền Bắc Việt  
Nam. Phần làm việc của máy băm là bộ phận băm với dao thái cắt bao gồm các  
thông số bán kính trống cắt rt, chiều dài cánh gạt Lcg, góc nghiêng cánh gạt ,  
biên dạng cạnh sắc dao. Nghiên cứu này xác định các thông số tối ưu cho lưỡi  
thái cắt của máy băm thân cây góp phần nâng cao năng suất. Bên cạnh đó,  
nghiên cứu còn mở ra khả năng ứng dụng trong chế tạo các loại dao cắt nông  
sản khác như sắn, chuối, cỏ voi ...  
01/4/2021  
Ngày duyệt đăng:  
3/5/2021  
Từ khóa:  
Bộ phận cắt thái, năng suất  
máy băm, biên dạng cạnh  
sắc, góc trượt, góc kẹp.  
1. Đặt vấn đề  
Hiện nay có nhiều loại máy cắt (băm) thái, mỗi  
loại sản phẩm được tạo ra đòi hỏi phải nghiên cứu  
một loại dao phù hợp với những đặc tính riêng để  
đáp ứng chất lượng tốt nhất, năng suất cao và chế  
độ làm việc ổn định. Đã có một số nghiên cứu  
tương đồng như xác định các thông số cơ bản của  
máy băm cắt rác thải ni lông phục vụ tái chế [1],  
thông số kế cấu máy băm thái củ sắn tươi [2], thiết  
kế máy băm thân cây ngô tươi [3], ảnh hưởng của  
vận tốc dao đến năng lượng cắt [7], thiết kế và thí  
nghiệm dao băm cố định đồng trục rơm rạ [8]. Theo  
hướng nghiên cứu khác đã chỉ ra việc xác định  
thông số bộ phận cắt thái sẽ nâng cao năng suất  
máy [4]. Những nghiên cứu đó chưa thực sự tối ưu  
hóa các thông số bộ phận cắt thái của máy băm nói  
chung và máy cắt thái thân cây ngô nói riêng.  
Trên thị trường có nhiều loại dao phẳng như dao  
lưỡi thẳng, dao lưỡi cong. Nghiên cứu lý thuyết về  
biên dạng cạnh sắc dao dạng cung tròn lệch tâm, sử  
dụng nguyên lý cắt kiểu nhiều dao cố định cho việc  
định hướng để xác định: Cạnh sắc dao dạng cong  
hướng về phía lõm, biên dạng cong nhưng không  
phải là cung tròn mà được xây dựng sao cho việc  
nghiên cứu tính toán thuận lợi và đáp ứng được các  
tiêu chí thiết kế. Sau khi tính toán các thông số bộ  
phận cắt sẽ được ứng dụng vào thực nghiệm xây  
dựng thiết kế, chế tạo máy cắt thái kiểm nghiệm các  
tiêu chí đặt ra của bài toán.  
Việc nghiên cứu một số thông số bộ phận cắt  
thái để nâng cao năng suất của máy băm thân cây  
ngô là cần thiết và phù hợp.  
151  
V.T.Phuong/ No.21_Jun 2021|p.142-149  
2. Đặc điểm bộ phận cắt thái  
od  
e
o
x
rd  
Trèng c¾t  
c0  
r0  
rm  
rt  
Pc  
c1  
cc  
Pct  
g0  
td  
t
Fmsd  
Q
td  
Dao c¾t  
C¸nh g¹t  
G1  
y
a)  
b)  
Hình 1: a. Biên dạng cạnh sắc dao dạng cung tròn lệch tâm [3]; b. Bộ phận cắt thái cung tròn lệch tâm  
- Chiều dài cánh gạt Lcg, m;  
- Chiều rộng cánh gạt bcg, m.  
2.2. Biên dạng cạnh sắc dao  
2.1. Cấu tạo  
Bộ phận cắt thái (Hình 1), gồm: Dao cắt và cánh gạt  
* Dao cắt: Thân dao chế tạo phẳng đảm bảo  
giảm lực ma sát khi cắt  
Tại thời điểm đầu khi cánh gạt bắt đầu cắt vị trí  
cánh gạt là G0C0, sau một thời gian t trống cắt quay  
một góc .t , cánh gạt cắt khối nguyên liệu ở  
- Bề dày vật liệu làm dao b, m;  
- Chiều rộng thân dao ở phần cạnh sắc htd1, m;  
giao điểm Q, tương ứng với vị trí cánh gạt là G1C1,  
- Chiều rộng thân dao ở phần liên kết với thanh  
lắp dao là htd2, m;  
khi đó véc tơ bán kính cực R  
sẽ quay được một  
   
góc so với thời điểm đầu là   
- Số dao kd;  
- Bề rộng thanh dao bd, m;  
Bán kính cực R  
được xác định theo tam  
   
- Vị trí lắp đặt đầu dao tại điểm G0 có bán kính  
so với tâm quay O là Ro, m.  
giác OQOd = 0 + 0 + . Phương trình bán kính  
cực R() là:  
* Cánh gạt:  
R(θ) Rd2 e2sin2(ε0 0 θ. ) ecos(ε0 0 θ. )  
(1)  
Tại Q dao tác dụng vào khối ngô lực Pct có  
phương vuông góc với phương tiếp tuyến td -td của  
cạnh sắc dao. Phân tích lực Pct theo hai phương: lực  
trong đó lực Fmsd là hình chiếu của lực Rm, do đó Rm  
luôn hợp với phương pháp tuyến của cạnh sắc dao  
một góc bằng góc ma sát . Dao chuyển động và  
'  
Pc theo phương vuông góc với bán kính cực R  
   
cánh gạt đóng vai trò là tấm kê cố định, khi đó góc  
tạo bởi phương Pc (phương vận tốc tuyệt đối của  
và lực Td theo phương tiếp tuyến td-td. Khi thành  
phần lực Td lớn hơn lực ma sát Fmsd khối ngô chịu  
tác dụng một lực Tld = Td - Fmsd và trượt trên cạnh  
sắc dao, lúc này khối ngô cũng chịu lực Pc. Tổng  
hợp của hai thành phần lực Pc và Tld là lực Rm,  
dao) và phương vận tốc pháp tuyến với cạnh sắc  
dao gọi là góc trượt.  
Xác định giá trị góc trượt  
OdOQ ta có:  
theo  
, xét tam giác  
152  
V.T.Phuong/ No.21_Jun 2021|p.150-156  
2.3. Xây dựng biên dạng cạnh sắc dao  
e
(2)  
cos(τ)   
sin(ε0 0 θ)  
Rd  
Tại thời điểm đầu cánh gạt ở vị trí C0G0 có bán  
kính quay RO, tiếp tuyến của cạnh sắc dao tại G0  
hợp với OG0 một góc . Sau thời gian t cánh gạt CG  
quay được một góc cắt lưỡi dao tại vị trí Q, cánh  
gạt ở vị trí C1G1, tiếp tuyến của lưỡi dao tại Q có  
phương t-t. Xét trong chuyển động tương đối tại vị  
trí Q, coi dao quay cánh gạt cố định, khi đó vận tốc  
tuyệt đối của dao có phương vận tốc v vuông góc  
với bán kính cực R(), phân tích thành phần vận tốc  
v theo hai phương: vn vuông góc với tiếp tuyến lưỡi  
dao tại Q và vt theo phương tiếp tuyến t-t. Từ đường  
cong G0C0 là cạnh sắc dao hướng về phía lõm có  
góc nhọn tạo bởi phương của bán kính cực R() với  
phương của tiếp tuyến lưỡi dao tại giao điểm Q gọi  
là góc trượt .  
Các đại lượng: e, Rd, 0 và 0 là các hằng số phụ  
thuộc vào kích thước chế tạo và vị trí đặt tâm cung  
dao Od nên góc trượt biến thiên chỉ phụ thuộc vào  
góc cực . Trong giai đoạn cắt bán kính cực R()  
giảm dần và góc cực tăng dần. Góc trượt giảm  
dần khi 0 + 0 + ≤ 90o, giai đoạn cắt được thuận  
lợi do quan hệ giữa R() và là đồng biến. Cuối  
giai đoạn cắt lại không thuận lợi do tồn tại góc 0  
nên 0 + 0 + > 90o lúc này góc trượt lại tăng dần  
làm cho quan hệ giữa R() và là nghịch biến.  
= - Q , trong cả giai đoạn  
Với góc kẹp thì  
cắt tăng và góc Q tăng, ở giai đoạn đầu khi 0 +  
0 + ≤ 90o góc trượt giảm dần do đó góc kẹp  
giảm rất nhanh ở giai đoạn này, ở giai đoạn cuối  
0 + 0 + > 90o góc trượt lại tăng dần do đó  
góc kẹp vẫn giảm nhưng giảm chậm hơn so với giai  
Để xác định R() theo , tại góc cho một số  
gia dkhi đó cánh gạt sẽ quay thêm một góc dvà  
cắt cạnh sắc dao tại vị trí F, tương ứng bán kính cực  
có số gia của hàm số, [5]:  
đoạn đầu. Vậy cả giai đoạn cắt góc kẹp  
giảm  
dần, quy luật biến đổi góc kẹp như vậy là thuận lợi  
cho giai đoạn cắt.  
dR() = R(+d) – R() = OF – OE < 0  
(3)  
(4)  
Xét tam giác QFE: Cạnh QF là cát tuyến của  
cạnh sắc dao trong trường hợp dlớn, cho d  0  
khi đó F sẽ tiến dần tới Q lúc này cát tuyến QF tiến  
tới tiếp tuyến với cạnh sắc dao tại Q (phương của  
QF tiến tới phương của tiếp tuyến t-t), góc FQO  
tiến tới . Mặt khác, dvô cùng bé, cung QE coi là  
đoạn thẳng vuông góc với OQ tại Q có độ lớn:  
QE = R().d  
π
Góc FQE   τ;góc QFE = .  
khi d0  
2
Từ tam giác QFE có:  
dR()  
R()d  
sin  
dR()  
R()  
(5)  
hay  
cot g().d  
sin   
2
Theo (3) có dR() < 0; trong (5) tính trị số độ lớn, không kể đến sự biến thiên của quan hệ giữa biến số và  
hàm số R().  
dR()  
R()  
cot g().d  
(6)  
Tích phân hai vế (6) có:  
Phương trình (7) cho biết quỹ đạo cạnh sắc dao  
có phương tiếp tuyến luôn hợp với phương của véc  
tơ bán kính cực R() một góc không đổi.  
R() dR()  
cot g(). d  
R()  
RO  
0
Phương trình đường đi của cạnh sắc dao được  
xác định:  
R= R0. e-.cotg() , m  
(7)  
ds = R().d  
153  
V.T.Phuong/ No.21_Jun 2021|p.150-156  
S
RO  
e.cotg().d  
.cot g() ;  
ds R().d  cot g()   
0
0
0
RO  
cot g()  
s   
1e.cot g()  
,m  
(8)  
thân ngô mrc bị cánh gạt tung theo phương thẳng  
đứng vào máng bao trên đưa lại thân ngô đã cắt vào  
cửa tham gia quá trình cắt lần 2. Để đảm bảo điều  
kiện thoát ngô được hoàn toàn, cần chọn chiều dài  
cánh gạt Lcg khi quay thêm một góc φ = φck < φckmax  
phần thân ngô mrc phải đi hết, từ đó xác định được  
bán kính:  
2.4. Các thông số đặc trưng  
Các thông số cấu tạo cơ bản của bộ phận cắt  
thái, gồm: bán kính trống cắt rt; chiều dài cánh gạt  
Lcg; góc nghiêng cánh gạt α; biên dạng cạnh sắc dao  
xác định theo phương trình (7) với R()max = R0 và  
R()min = rt.  
Cần đảm bảo kích thước bộ phận cắt thái nhỏ  
gọn và chất lượng cắt Cx có giá trị cao như: Bán  
kính trống cắt rt ảnh hưởng đến kích thước bộ phận  
cắt, chọn bán kính trống cắt theo tiêu chuẩn TCVN  
6113-1996 [6] là rt = 0,135m; dao cắt sử dụng vật  
liệu CT45 dày δd = 0,005m, khoảng cách giữa hai  
mặt bên phần thân dao của hai dao kề nhau bd cho  
phép chất lượng cắt Cx đạt trên 90% là bd = 0,03 m;  
khe hở giữa mặt bên thân dao và mặt bên cánh gạt δ  
với các mức δ = 0,001, 0,002, 0,003, 0,004 và  
0,005m; chọn δ đảm bảo chiều rộng cánh gạt là: bcg  
= bd – 2. δ(m); chiều rộng cửa vào nguyên liệu sau  
cắt của máy cắt thái bằng 0,2m đảm bảo cây ngô  
được tung hoàn toàn vào bộ phận cắt thái.  
R0 = rt + Lcg  
Trường hợp góc nghiêng cánh gạt α > 00, chiều  
dài cánh gạt:  
(11)  
Lcg R02 r2 sin2 () r cos(),m (12)  
t
t
Khi biết α và Lcg, xác định được:  
r
t
(13)  
arcsin  
sin() ;,rad  
R0  
Với R0, α xác định được khi cắt thái thoát thân  
ngô nhanh hơn (φ ck < 600), tính toán lý thuyết lấy  
góc bao cắt φqtc = 120o. Vậy góc hạ đầu dao φ0 và  
các góc bao tương ứng các giai đoạn trong một quá  
trình cắt được xác định:  
2.4.1. Xác định góc trượt hợp lý  
Góc nghiêng α ảnh hưởng trực tiếp đến điều  
π
0 csd;  
kiện kẹp trong quá trình cắt, tại thời điểm cánh gạt  
2
bắt đầu cắt khối ngô tại vị trí G0, góc kẹp  
được  
(14)  
c csd λ;  
xác định, [6]:  
2π  
ck   
c cht  
  
(9)  
3
Khi tồn tại góc nghiêng α thì góc cấu tạo  
;
2.4.3. Xác định góc kẹp  
trong quá trình cắt  
,
Góc kẹp được xác định:  
Điều kiện thỏa mãn quá trình cắt  
ta được:  
, từ (7)  
2.  
C1QO ( )  
(15)  
0  
hay  
  
(10)  
Góc và γ là các hằng số nên góc kẹp biến thiên  
Hệ số ma sát nguyên liệu tươi và thép có f’ =  
chỉ phụ thuộc vào  , có quan hệ nghịch biến.  
0,55 ứng với góc ma sát  
luôn lớn hơn góc kẹp  
= 28,81o. Góc cắt trượt  
'  
Khi góc  tăng dần trong giai đoạn cắt góc kẹp  
thì ≥ 2.  
; Kết hợp  
'  
sẽ giảm dần trong quá trình cắt. Góc kẹp  
đạt giá  
các điều kiện trên chọn góc trượt .  
2.4.2. Xác định bán kính R0 và chiều dài cánh  
gạt Lcg  
trị lớn nhất khi  = 0 và nhỏ nhất khi  = λ,  
do đó trong giai đoạn cắt giá trị góc kẹp  
nằm  
trong khoảng: - α  
Tính góc kẹp:  
- γ.  
Tính từ lúc bắt đầu cắt hết khối thân ngô mr, khi  
cánh gạt quay thêm một góc φrmax = /2 thì phần  
154  
V.T.Phuong/ No.21_Jun 2021|p.150-156  
r
  
1
t
(16)  
  
arcsin  
.sin  
2
2
Ro  
Từ những nghiên cứu lý thuyết các thông số bộ  
cắt thái được tối ưu đã được vận dụng vào thực  
nghiệm xây dựng thiết kế, chế tạo máy nhằm chứng  
minh hiệu quả nâng cao năng suất với cùng một  
công suất.  
2.4.4. Các thông số động học cơ bản của bộ  
phận cắt thái  
Phương trình véc tơ bán kính cực R() của chất  
điểm Q trượt trên cạnh sắc dao:  
RR0.e.cot g() ,m  
(17)  
+ Buồng thái: Buồng thái làm bằng thép CT3  
dầy 10mm; đường kính 1080mm, bề rộng 140 mm.  
Cửa vào có kích thước 360x100 mm, gắn 2 quả lô  
cuốn ép bên ngoài và dao đế (tấm kê) bên trong.  
Cửa ra (phía dưới) song song với mặt đất có kích  
thước 150x150mm.  
Đoạn đường s sau thời gian t ứng với góc cực   
của chất điểm Q:  
R0  
s   
1e(). cot g()  
,m  
(18)  
cot g()  
Vận tốc theo phương tiếp tuyến với cạnh sắc  
+ Trục chính: Thép CT45, cổ trục lắp bi 309 có  
đường kính 45mm. Đoạn giữa trục (đường kính  
58mm) lắp đĩa bắt khung dao, ngoài cùng bắt puly  
(đường kính trục 38mm).  
dao tại vị trí Q:  
ds  
vt   
s,m/ s  
(19)  
(20)  
(21)  
dt  
+ Khung gá dao: Thép CT3, dày 45 mm, bán kính  
Gia tốc tiếp tuyến của chất điểm Q:  
R = 491mm làm thành 2 thanh đối xứng qua trục.  
d 2s  
dvt  
2
+ Đĩa bích: Thép CT3, dày 15 mm, đường kính  
  
s,m/ s  
at   
dt2  
dt  
148mm  
Gia tốc hướng tâm được xác định:  
+ Dao thái: Thép 45 được nhiệt luyện có độ  
cứng 54 58 HRC. Kích thước: dài x rộng x dầy =  
370x115x15, phần lưỡi có góc = 36°.  
vt2  
an ,m/ s2  
+ Cánh quạt tạo gió được gắn trên đĩa thái, có  
trong đó: ρ là bán kính cong tại vị trí lân cận với  
giao điểm Q, m.  
tác dụng đẩy nguyên liệu sau khi thái ra ngoài.  
Cơ cấu đo moment xoắn được lắp trên trục  
chính, trên trục gắn 4 tengo thu- phát tín hiệu  
(không dây) qua máy.  
Bán kính cong ρ = 1/C, với C là độ cong tại  
vùng lân cận vị trí đang xét:  
2
2
  
R 2R R.R  
Trục chính được chuyển động bằng động cơ  
điện 7,5 kW, vận tốc 500 700 min-1. Thay đổi vận  
tốc bằng máy biến tần.  
C   
;
(22)  
(23)  
3
(R2 R2 )2  
3
3.2. Kết quả thực nghiệm  
(R2 R2 )2  
  
,m  
Chọn thân cây ngô tươi sau thu hoạch. Chuẩn bị  
máy chạy một ngày (16 giờ) làm việc nhằm thực  
hiện đánh giá quá trình hoạt động của máy sau đó  
chia đều cho số giờ làm việc để ra năng suất làm  
việc một giờ (60 phút) của máy.  
2
2
  
R 2R R.R  
3. Ứng dụng thực nghiệm  
3.1. Chế tạo máy cắt  
Bảng 1: So sánh máy trước và sau thay đổi thông số bộ phận cắt thái  
STT  
Bộ phận cắt thái  
Trước tính toán [3]  
Sau tính toán  
Công suất (KW)  
Thời gian (giờ)  
Năng suất (tấn)  
1
2
35  
7,5  
16  
52,8  
155  
V.T.Phuong / No.21_Jun 2021|p.150-156  
Từ kết quả thực nghiệm (Bảng 1) cho thấy  
những nghiên cứu lý thuyết được tính toán hoàn  
toàn đúng đã nâng cao hiệu quả hơn nhiều so với bộ  
phận cắt thái dùng phương pháp xác định theo kinh  
nghiệm. Đã tăng năng suất từ 35 lên 52,8 tấn/ngày  
(2,187 lên 3,3 tấn/giờ).  
20 ton/h fresh cassava chopping/slicing machine by  
experimental planning model. The 5th national  
scientific conference on mechanical engineering,  
189, Vietnam.  
[3] Cao D.V. (2009). Research, design, and  
manufacture a machine to chop fresh corn stalks as  
fermenting feed for cows with a yield of 35  
tons/day. Scientific research project at ministerial  
level, Ministry of Industry and Trade, Vietnam.  
4. Kết luận  
- Nghiên cứu này chỉ ra các đặc điểm cơ bản  
của bộ phận cắt thái, định hướng để được biên  
dạng sắc dao tạo điều kiện thuận lợi cho việc  
nghiên cứu tính toán các tiêu chí thiết kế, tăng  
năng suất của máy.  
[4] Tam, N.V. (2015). Study on some key  
parameters as a basis for designing the straw  
cutting unit associated with the threshing machine.  
Doctoral thesis in mechanical engineering,  
Vietnam.  
- Xây dựng được các thông số cấu tạo của bộ  
phận cắt thái làm cơ sở xác định các thông số động  
học và động lực học khi khối nguyên liệu trượt trên  
cạnh sắc dao trong giai đoạn cắt. Đồng thời làm  
tăng tuổi thọ của lưỡi cắt vì đã chọn được các góc  
dao đi kèm với độ cứng hợp lý.  
[5] Ngan, N.H. (2010). Research and design of  
fiber and fiber cutting machines as aggregates for  
composites. Journal of science and technology, 13  
(K3):37-48, Vietnam.  
[6] Long, B.T., Luc, T.S., Sy, T. (2010). Bag.  
Design Industrial Tools. Science and Technology  
Publishing House, Vietnam.  
- Các thông số động học xác định theo công  
thức từ (17) ÷ (23) làm cơ sở cho việc phân tích  
động lực học của khối ngô dưới tác dụng của cánh  
gạt và cạnh sắc dao.  
[7]. Yiljep, Y. D., Mohammed, U. S. (2005). Effect  
of knife velocity on cutting energy and efficiency  
REFERENCES  
during  
impact  
cutting  
of  
sorghum  
stalk. Agricultural  
CIGR Journal.  
Engineering  
International:  
[1] Nhat, D.V. (2019). Research to determine some  
basic parameters of plastic shredders for recycling.  
Engineering (Science and Construction)-University  
of Construction, 13(3V): 91-98, Vietnam.  
[8]. Qiu, J., Wu, M., Guan, C., Fang, Y., Li, X.  
(2015). Design and experiment of chopping device  
with dynamic fixed knife coaxial for rice  
straw. Transactions of the Chinese Society of  
Agricultural Engineering, 31(10): 11-19.  
[2] Tien, N.V., Tung, N.D. (2018). Study the effect  
of some structural parameters on the high-yield 10-  
156  
pdf 7 trang yennguyen 16940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các thông số của bộ phận cắt thái ảnh hưởng đến năng suất của máy băm thân cây ngô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_thong_so_cua_bo_phan_cat_thai_anh_huong_den_n.pdf