Đánh giá khả năng phối hợp riêng về năng suất và độ brix của bảy dòng dưa lưới (Cucumis melo L.) thế hệ thứ sáu (I₆)

Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
1
Evaluation of the specific combining ability (SCA) for yield and brix of seven  
Cucumis melo. L inbred lines of the sixth generation  
Tuan Q. Huynh1∗, Hiet D. Hoang1, Trinh T. T. To1, Lam V. Tran1,  
Man T. T. Le1, & Dan T. Vo2  
1Research and Development Center for Hi-tech Agriculture, Ho Chi Minh City, Vietnam  
2Faculty of Agronomy, Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
Research Paper  
The objective of the experiment was to screen Cucumis melo L. inbred  
lines for high potential general combining ability and potential hybrids  
combinations for F1 hybridization. The experiment was conducted  
as a randomized complete block design (RCBD) with 29 treatments  
[21 hybrid combinations, control (TL3 hybrid) and seven Cucumis  
melo L. inbred lines I6], each with three replicates. Estimating the  
specific combining ability (SCA) of Cucumis melo L. inbred lines  
for breeding of F1 hybrid cultivars was carried out at the Research  
and Development Center for Hi-tech Agriculture in Ho Chi Minh  
City. Based on the specific combining ability of yield trait and total  
soluble solids (Brix) content of 21 hybrid lines from seven inbred lines  
following diallel method (Griffing 4 model), four potential hybrid lines  
(H41.6 x H58.6, H53.6 x H77.6, H32.6 x H41.6 và H53.6 x H58.6)  
yielded 10% higher than the control variety and gave fruits of oval  
shape, even fruit-net and low diseases infection.  
Received: December 08, 2020  
Revised: April 09, 2021  
Accepted: April 23, 2021  
Keywords  
Brix  
Cucumis melo L.  
Specific combining ability (SCA)  
Yield  
∗Corresponding author  
Huynh Quang Tuan  
Cited as: Huynh, T. Q., Hoang, H. D., To, T. T. T., Tran, L. V., Le, M. T. T., & Vo, D. T. (2021).  
Evaluation of the specific combining ability (SCA) for yield and brix of seven Cucumis melo. L  
inbred lines of the sixth generation. The Journal of Agriculture and Development 20(2), 1-9.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
2
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Đánh giá khả năng phối hợp riêng về năng suất và độ brix của bảy dòng dưa lưới  
(Cucumis melo L.) thế hệ thứ sáu (I6)  
Huỳnh Quang Tuấn1∗, Hoàng Đắc Hiệt1, Tô Thị Thùy Trinh1, Trần Văn Lâm1,  
Lê Thị Thu Mận1 & Võ Thái Dân2  
1Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao, TP. Hồ Chí Minh  
2Khoa Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Mục tiêu là chọn các dòng dưa lưới có khả năng kết hợp riêng cao  
và các tổ hợp lai dưa lưới ưu tú phục vụ lai tạo giống F1. Thí nhiệm  
đơn yếu tố, được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 29  
nghiệm thức (21 tổ hợp lai, 1 giống đối chứng (giống lai TL3) và 7  
dòng dưa lưới I6) và 3 lần lặp lại. Đánh giá khả năng phối hợp riêng  
dựa trên tính trạng năng suất và độ brix của 7 dòng dưa lưới tự phối  
I6 (H5.6, H32.6, H34.6, H41.6, H53.6, H58.6, H77.6) bằng phương  
pháp lai luân giao (mô hình Griffing 4) được thực hiện tại Trung tâm  
Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao, chọn được 04  
tổ hợp lai (THL) triển vọng có khả năng phối hợp riêng và ưu thế lai  
cao vượt giống đối chứng, phục vụ công tác sản xuất gồm THL H41.6  
x H58.6, H53.6 x H77.6, H32.6 x H41.6 và H53.6 x H58.6. Ngoài khả  
năng có ưu thế lai và cho năng suất cao hơn giống đối chứng 10%, bốn  
THL này còn thể hiện các đặc điểm hình thái như quả tròn, lưới đều  
và ít nhiễm sâu bệnh.  
Bài báo khoa học  
Ngày nhận: 08/12/2020  
Ngày chỉnh sửa: 09/04/2021  
Ngày chấp nhận: 23/04/2021  
Từ khóa  
Dưa lưới  
Độ brix  
Khả năng phối hợp riêng (SCA)  
Năng suất  
∗Tác giả liên hệ  
Huỳnh Quang Tuấn  
1. Đặt Vấn Đề  
khí hậu Việt Nam được xem là bước đột phá.  
Nhận thấy tiềm năng của thị trường hạt giống  
Sản xuất dưa lưới thương phẩm phổ biến ở Việt  
Nam khoảng từ năm 2008 - 2010. Mặc dù quy mô  
sản xuất vẫn còn rất nhỏ lẻ, song trồng dưa lưới  
theo mô hình nông nghiệp công nghệ cao rất hiệu  
quả và có thể nhân rộng (Ngoc, 2020). Hiện nay,  
phần lớn các giống dưa lưới đưa vào sản xuất đều  
có nguồn gốc từ nước ngoài như Hà Lan, Israel,  
Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan. Giá thành hạt  
giống cao và chi phí sản xuất lớn làm cho sản  
phẩm sản xuất được có giá thành khá đắt, chưa  
phổ biến rộng cho người tiêu dùng. Để có thể  
mở rộng đối tượng khách hàng tiêu thụ dưa lưới,  
việc xem xét hạ giá thành sản phẩm là hết sức  
cần thiết. Bên cạnh nghiên cứu các biện pháp kỹ  
thuật sản xuất thích hợp để đạt năng suất cao,  
chất lượng tốt, vấn đề chọn tạo giống tiến tới chủ  
động được nguồn hạt giống và không phụ thuộc  
vào nguồn giống nhập nội; phù hợp với điều kiện  
trong nước từ năm 2016 - 2019, Trung tâm  
Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ  
cao đã thu thập và chọn tạo kết quả đến năm 2019  
đã chọn được 7 dòng dưa lưới thế hệ I6 (Huynh  
& ctv., 2019). Đánh giá khả năng phối hợp riêng  
để chọn ra các tổ hợp lai (THL) ưu tú là bước  
quan trọng tiếp theo trong quá trình sản xuất  
hạt giống lai F1. Mục tiêu của nghiên cứu là chọn  
được THL có năng suất và độ brix tương đương  
hoặc vượt trội so với giống dưa lưới F1 đang được  
sản xuất trên thị trường.  
2. Vật Liệu và Phương Pháp Nghiên Cứu  
2.1. Vật liệu  
Tổ hợp lai: + 21 THL (H5.6 x H77.6, H32.6  
x H34.6, H32.6 x H53.6, H34.6 x H53.6, H34.6  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
3
x H58.6, H41.6 x H53.6, H41.6 x H58.6, H41.6 x m2); Độ brix thịt quả (%); Tỷ lệ bệnh hại  
H77.6, H53.6 x H58.6 và H53.6 x H77.6, H5.6 x (%): bệnh thối thân (Didymella bryoniae), giả  
H32.6, H5.6 x H34.6, H5.6 x H41.6, H5.6 x H53.6, sương mai (Pseudoperonospora cubensis), phấn  
H5.6 x H58.6, H32.6 x H41.6, H32.6 x H58.6, trắng (Erysiphe cichoracearum), héo xanh (Pseu-  
H32.6 x H77.6, H34.6 x H41.6, H34.6 x H77.6 domonas solanacearum), xì mủ (Mycosphaerella  
và H58.6 x H77.6) được tạo bằng phương pháp melonis) (MARD, 2003).  
lai luân giao (mô hình Griffing 4) bởi 7 dòng dưa  
lưới thế hệ I6, được Trung tâm Nghiên cứu và  
Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao chọn lọc  
trong giai đoạn 2016 – 2019 (Bảng 1).  
Đánh giá khả năng phối hợp riêng trên 2 chỉ  
tiêu: Năng suất thực thu (tấn/1000 m2); Độ brix  
thịt quả (%).  
Nội dung nghiên cứu được tiến hành trong  
điều kiện nhà màng, cây dưa lưới được chăm sóc  
theo quy trình trồng dưa lưới trong nhà màng tại  
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp  
Công nghệ cao (MARD, 2014).  
Giống đối chứng TL3: giống lai F1, của công  
ty Chánh Phong.  
Giá thể:  
Mụn dừa được xử lý sạch chất chát bằng cách  
ngâm xả nước trong 7 - 10 ngày.  
Phương pháp đánh giá khả năng phối hợp riêng  
theo phương pháp mô hình Griffing 4 (Griffing,  
1956).  
Phân trùn quế: Chất hữu cơ (%): C: 7,64; mùn:  
13,17; chất tổng số (%): N: 1,93: P: 0,71; K: 0,70  
(AHRD, 2015).  
Mô hình toán học chung:  
b
P
1
Tro trấu.  
Xik  
=
+ gi + gj + sij + rij +  
eijk  
bk = 1  
Tỷ lệ phối trộn giá thể: 70% mụn dừa: 20%  
phân trùn quế: 10% tro trấu.  
Trong đó:  
Các loại hóa chất pha dung dịch tưới: KH2PO4  
(0,25g/L), Ca(NO3)2.4H2O (1,115 g/L), K2SO4  
(0,2 g/L), MgSO4 7H2O (0,55 g/L), H3BO3 (0,5  
mg/L), ZnS04 (Zn: 0,3 mg/L), CuSO4.5H2O (0,5  
mg/L), Na2MoH2O (0,05 mg/L) và Chelate sắt  
(3 mg/L).  
Xik: Độ lớn tính trạng con lai (ixj) ở lần nhắc  
thứ k  
: Tính trạng trung bình trong thí nghiệm  
gi và gj: Khả năng kết hợp chung của dòng i và  
dòng j  
sij: Tác động của khả năng kết hợp riêng giữa  
hai dòng I và dòng j  
Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhà  
màng kiểu máy thông gió cố định, dưa lưới được  
trồng trên giá thể, nước và phân bón được tưới  
qua hệ thống tưới nhỏ giọt.  
rij: Tác động tương hỗ giữa 2 dòng đó  
eijk: Sai số ngẫu nhiên  
Xác định mức độ ưu thế lai: Ưu thế lai trung  
bình (HM%), Ưu thế lai thực (HB%), Ưu thế lai  
chuẩn (HS%) (Phan, 2006).  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo kiểu  
khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), 29 nghiệm  
thức (21 THL, 1 giống đối chứng (TL3) và 7 dòng  
bố mẹ I6) và ba lần lặp lại. Mỗi ô thí nghiệm  
trồng thành 2 hàng với 50 cây, có diện tích ô là  
15 m2, tổng số cây cho một nghiệm thức là 150  
cây/nghiệm thức; khoảng cách trồng hàng x hàng  
= 0,6 m; cây x cây = 0,5 m.  
Ưu thế lai trung bình là ưu thế lai mà các tính  
trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình,  
giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ:  
F1 − MP  
HM,% =  
× 100  
MP  
Ưu thế lai thực (HB) là ưu thế lai khi so với  
bố mẹ tốt nhất:  
Hạt dưa lưới được gieo vào ngày 4 tháng 09,  
trồng vào ngày 14 tháng 09 và thu hoạch từ ngày  
11 đến ngày 15 tháng 11 năm 2019. Quy cách cây  
con: Chiều cao cây: 12 - 15 cm; số lá thật: 2 - 3  
lá.  
F1 − BP  
HB,% =  
× 100  
BP  
Ưu thế lai chuẩn (HS) là ưu thế lai biểu thị sự  
hơn kém của con lai F1 so với giống đối chứng  
trong sản xuất đại trà:  
Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ đậu quả (%);  
Hình dạng quả; Màu sắc vỏ quả; Màu sắc  
thịt quả; Đặc điểm vân lưới; Khối lượng  
quả (kg/quả); Năng suất thực thu (tấn/1000  
F1 − S  
HS,% =  
Trong đó:  
× 100  
S
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
4
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Bảng 1. Đặc điểm hình thái quả, năng suất và độ brix của 7 dòng dưa lưới thế hệ I6 và giống đối chứng TL3  
Khối  
lượng quả  
(kg/quả)  
1,03  
Năng suất  
(tấn/1000  
m2)  
Tên  
dòng  
Hình  
dạng quả  
Màu vỏ  
quả  
Đặc điểm  
vân lưới  
Màu thịt  
quả  
Độ brix  
(%)  
H5.6  
H32.6  
H34.6  
H41.6  
H53.6  
H58.6  
H77.6  
TL3  
Xanh  
Xanh  
Xanh  
Xanh  
Xanh  
Xanh  
Vàng  
Xanh  
Xanh  
Cam  
Cam  
Xanh  
Cam  
Cam  
Xanh  
Xanh  
1,70  
1,93  
1,83  
1,30  
2,37  
1,77  
1,90  
3,06  
13,33  
15,33  
12,33  
14,66  
14,33  
14,33  
12,33  
13,00  
Tròn  
Trứng  
Trứng  
Tròn  
Trứng  
Trứng  
Tròn  
Dày, đều  
Dày, đều  
Dày, đều  
Dày  
Thưa, đều  
Thưa, đều  
Dày  
1,40  
1,10  
0,90  
1,47  
1,07  
1,07  
1,57  
Tròn  
Dày, đều  
F1: giá trị con lai F1  
(H5.6 x H77.6, H32.6 x H77.6, H34.6 x H77.6,  
H41.6 x H77.6, H53.6 x H77.6 và H58.6 x H77.6),  
còn các THL còn lại có vỏ quả màu xanh. Về chỉ  
tiêu thịt quả của 21 THL dưa lưới gồm 09 THL có  
thịt quả màu xanh (H5.6 x H41.6, H5.6 x H77.6,  
H32.6 x H41.6, H32.6 x H77.6, H34.6 x H41.6,  
H34.6 x H77.6, H41.6 x H77.6, H53.6 x H77.6 và  
H58.6 x H77.6) và 12 THL còn lại có thị quả màu  
cam. Về chỉ tiêu vân lưới phân bố theo kiểu dày  
có 10 THL gồm H5.6 x H32.6, H5.6 x H34.6, H5.6  
x H41.6, H5.6 x H53.6, H32.6 x H34.6, H32.6 x  
H53.6, H34.6 x H41.6, H34.6 x H53.6, H41.6 x  
H53.6, H41.6 x H58.6 ) và 11 THL còn lại có vân  
lưới thưa (Hình 1).  
MP: giá trị trung bình của bố mẹ  
BP: là giá trị bố mẹ tốt nhất  
S: giá trị giống đối chứng  
Xử lý số liệu: Số liệu thí nghiệm được phân tích  
ANOVA, phân hạng trên phần mềm SAS 9.1; khả  
năng phối hợp riêng được tính toán trên phần  
mềm Microsoft Excel.  
3. Kết Quả và Thảo Luận  
3.1. Đặc điểm hình thái, năng suất và chất  
lượng 21 THL từ bay dòng dưa lưới thế  
hệ I6  
Khối lượng quả là yếu tố quan trọng quyết định  
năng suất và ảnh hưởng đến giá thành của sản  
phẩm. Khối lượng quả của các THL dao động  
trong khoảng 1,23 đến 1,90 kg (Bảng 2). Tổ hợp  
lai H41.6 x H58.6 (1,90 kg/quả), H53.6 x H77.6  
(1,83 kg/quả) là các THL cho khối lượng quả  
trung bình cao hơn so với đối chứng TL3 (1,57  
kg/quả).  
Tỷ lệ đậu quả là một chỉ tiêu quan trọng trong  
sản xuất dưa lưới, theo kết quả của nghiên cứu  
cho thấy 21 THL từ 7 dòng dưa lưới đều cho tỷ lệ  
đậu quả cao, trung bình đạt 99,8%, riêng tổ hợp  
lai H41.6 x H58.6 và H53.6 x H77.6 có tỷ lệ đậu  
quả thấp hơn là 97% và 98%. Tỷ lệ đậu quả của  
giống đối chứng (TL3) là 100%. Tỷ lệ đậu quả ở  
mức cao, điều này phù hợp với nhu cầu chọn tạo  
giống dưa lưới F1.  
Năng suất thực thu của các THL dao động từ  
2,39 đến 3,82 tấn/1000 m2, trong đó THL H41.6  
x H58.6 (3,82 tấn/1000 m2), H53.6 x H77.6 (3,58  
tấn/1000 m2) có năng suất cao hơn đối chứng  
TL3 (3,06 tấn/1000 m2).  
Các THL có hình dạng quả và màu sắc vỏ quả  
đặc trưng, qua khảo sát đặc điểm bên ngoài của  
21 THL từ bảy dòng dưa lưới thế hệ I6, kết quả  
cho thấy có hai dạng kiểu hình về hình dạng quả  
là hình trứng và hình tròn. Các THL có dạng quả  
hình trứng gồm H5.6 x H77.6, H32.6 x H34.6,  
H32.6 x H53.6, H34.6 x H53.6, H34.6 x H58.6,  
H41.6 x H53.6, H41.6 x H58.6, H41.6 x H77.6,  
H53.6 x H58.6 và H53.6 x H77.6). Các THL có  
dạng quả hình tròn là H5.6 x H32.6, H5.6 x H34.6,  
H5.6 x H41.6, H5.6 x H53.6, H5.6 x H58.6, H32.6  
x H41.6, H32.6 x H58.6, H32.6 x H77.6, H34.6 x  
H41.6, H34.6 x H77.6 và H58.6 x H77.6. Trong 21  
THL dưa lưới có sáu THL có vỏ quả màu vàng  
Độ ngọt của dưa lưới là một chỉ tiêu rất quan  
trọng đối với thị hiếu người tiêu dùng. Độ brix  
của các THL khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê  
và dao động trong khoảng từ 9,50 đến 14,87%. So  
với giống đối chứng TL3 (13,00%), 4 THL (H32.6  
x H53.6, H34.6 x H58.6, H34.6 x H77.6 và H41.6  
x H58.6) có độ brix tương đương và 6 THL (H5.6  
x H34.6, H32.6 x H41.6, H34.6 x H53.6, H41.6 x  
H77.6, H53.6 x H58.6 và H53.6 x H77.6) có độ  
brix cao hơn hẳn so với đối chứng.  
Theo đánh giá phân loại dưa lưới (Trung tâm  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
5
Hình 1. Đặc điểm quả của một số tổ hợp lai từ bảy dòng dưa lưới thế hệ I6.  
Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ THL đều đáp ứng về khối lượng là dưa lưới loại  
cao), dưa lưới loại 1: lưới đều, đẹp, quả 1,2 - 2,5 1, về độ brix phần lớn các THL đáp ứng (độ brix  
kg, độ brix 12 - 18; loại 2: lưới đều, đẹp, quả dưới trên 12%), trong đó kể đến H5.6 x H34.6, H32.6  
1,2 kg hoặc trên 2,5 kg, độ brix 12 – 18 thì các x H41.6, H34.6 x H53.6, H41.6 x H77.6, H53.6 x  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
6
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Bảng 2. Đặc điểm năng suất và độ brix của 21 tổ hợp lai từ bảy dòng dưa lưới thế hệ I6  
Cặp lai  
× )/dòng  
Khối lượng quả  
(kg/quả)  
1,60cb  
1,53b-e  
1,47d-g  
1,40fgh  
1,43efg  
1,37gh  
1,40fgh  
1,57bcd  
1,50c-f  
1,57bcd  
1,23i  
Năng suất thực thu  
(tấn/1000 m2)  
3,19cb  
3,02b-e  
2,88def  
2,74efg  
2,81d-g  
2,67fgh  
2,74efg  
3,09bcd  
2,95c-f  
3,09cbd  
2,39h  
Tỷ lệ đậu quả (%)  
Độ brix (%)  
(
H5.6 x H32.6  
H5.6 x H34.6  
H5.6 x H41.6  
H5.6 x H53.6  
H5.6 x H58.6  
H5.6 x H77.6  
H32.6 x H34.6  
H32.6 x H41.6  
H32.6 x H53.6  
H32.6 x H58.6  
H32.6 x H77.6  
H34.6 x H41.6  
H34.6 x H53.6  
H34.6 x H58.6  
H34.6 x H77.6  
H41.6 x H53.6  
H41.6 x H58.6  
H41.6 x H77.6  
H53.6 x H58.6  
H53.6 x H77.6  
H58.6 x H77.6  
TL3 (ĐC)  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
97  
10,73gh  
14,50ab  
11,83e  
12,00e  
9,50j  
10,33hi  
11,00fg  
14,87a  
13,10d  
11,00fg  
10,00ij  
9,50j  
1,30hi  
1,40fgh  
1,47d-g  
1,50c-f  
1,53b-e  
1,90a  
2,53gh  
2,74efg  
2,91c-f  
2,98b-e  
3,05bcd  
3,82a  
14,00bc  
13,17d  
13,50cd  
10,50ghi  
13,50cd  
14,00bc  
14,50ab  
13,83bc  
11,50ef  
13,00d  
13,33  
100  
100  
98  
100  
100  
96  
1,63b  
3,26b  
1,63b  
3,26b  
1,83a  
3,58a  
1,50c-f  
1,57cbd  
1,03  
2,88cf  
3,06bcd  
1,70  
H5.6  
H32.6  
H34.6  
H41.6  
H53.6  
90  
1,40  
1,10  
0,90  
1,47  
1,93  
1,83  
1,30  
2,37  
15,33  
12,33  
14,66  
14,33  
100  
100  
97  
H58.6  
H77.6  
95  
100  
1,07  
1,07  
1,77  
1,90  
14,33  
12,33  
CV (%)  
LSD0,01  
3,46  
0,12  
4,39  
0,29  
2,67  
0,54  
a-gTrong cùng một cột, các giá trị trung bình có cùng ký tự đi kèm không khác biệt ở mức P < 0,01.  
Chỉ phân hạng trên 21 THL và đối chứng.  
21 THL: H5.6 x H77.6, H32.6 x H34.6, H32.6 x H53.6, H34.6 x H53.6, H34.6 x H58.6, H41.6 x H53.6, H41.6 x H58.6, H41.6  
x H77.6, H53.6 x H58.6 và H53.6 x H77.6, H5.6 x H32.6, H5.6 x H34.6, H5.6 x H41.6, H5.6 x H53.6, H5.6 x H58.6, H32.6 x  
H41.6, H32.6 x H58.6, H32.6 x H77.6, H34.6 x H41.6, H34.6 x H77.6 và H58.6 x H77.6.  
Bảy dòng dưa lưới thế hệ I6: H5.6, H32.6, H34.6, H41.6, H53.6, H58.6, H77.6.  
H58.6 và H53.6 x H77.6.  
(Mycosphaerella melonis). Mức độ nhiễm bệnh  
của các THL tương đối thấp ở mức 5 đến 10%.  
Trong số 21 THL và 1 giống đối chứng (TL3) thì  
có 12 THL (H5.6 x H34.6; H5.6 x H58.6; H5.6  
x H77.6; H32.6 x H41.6; H32.6 x H53.6; H34.6  
x H41.6; H34.6 x H58.6; H41.6 x H58.6; H41.6 x  
H77.6; H53.6 x H77.6 và H58.6 x H77.6) không bị  
nhiễm bệnh, 10 THL còn lại có tỷ lệ nhiễm bệnh  
từ 5 - 10%, trong đó 2 THL H5.6 x H32.6 và H34.6  
x H77.6 có tỷ lệ nhiễm bệnh thối thân; 3 THL  
H32.6 x H34.6; H32.6 x H58.6 và H41.6 x H53.6  
có tỷ lệ nhiễm bệnh xì mủ và H5.6 x H41.6 có tỷ lệ  
Để chọn lọc các THL, ngoài chỉ tiêu về năng  
suất và độ brix cao thì tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của  
các THL phải ở mức thấp. Tỷ lệ nhiễm sâu bệnh  
càng thấp thì sẽ ít ảnh hưởng đến năng suất, đây  
là một chỉ tiêu mà người tiêu dùng rất quan tâm  
khi lựa chọn giống dưa lưới để sản xuất.  
Đối với các THL ở thế hệ I6, các đối tượng  
nhiễm bệnh chủ yếu: bệnh thối thân (Didymella  
bryoniae), giả sương mai (Pseudoperonospora  
cubensis), phấn trắng (Erysiphe cichoracearum),  
héo xanh (Pseudomonas solanacearum), xì mủ  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
7
nhiễm bệnh sương mai tương đối cao (10%), các hướng dương (SCA > 0), trong đó có 5/11 tổ hợp  
THL còn lại bị nhiễm bệnh thối thân (THL H5.6 có giá trị SCA cao, đó là H5.6 x H34.6; H32.6 x  
x H53.6; H32.6 x H77.6 và H53.6 x H58.6), sương H41.6; H41.6 x H58.6; H41.6 x H77.6 và H53.6 x  
mai (THL H34.6 x H53.6), bệnh phấn trắng (THL H58.6. Trong đó, dòng sử dụng mẹ là dòng H41.6  
H5.6 x H53.6 và H32.6 x H58.6) và héo xanh có khả năng kết hợp riêng cao về độ brix với dòng  
(THL H5.6 x H32.6 và H53.6 x H58.6) ở mức H58.6 và H77.6; dòng H58.6 sử dụng làm dòng  
nhiễm bệnh 5%.  
bố có khả năng kết hợp riêng cao với dòng H53.6  
và H41.6. Các dòng có khả năng kết hợp riêng  
cao cho lợi thế về độ brix đối với THL được tạo  
thành. Kết quả nghiên cứu cho thấy tính trạng  
năng suất và độ brix chịu ảnh hưởng của hiệu  
ứng phi cộng tính, điều này phù hợp với kết quả  
nghiên cứu của Monforte & ctv. (2004) và Doan  
& ctv. (2016).  
3.2. Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 21  
THL từ bảy dòng dưa lưới thế hệ I6  
Khả năng phối hợp chung của dòng (hoặc  
giống) (GCA) thể hiện hiệu ứng cộng tính, khả  
năng phối hợp riêng (SCA) thể hiện hiệu ứng phi  
cộng tính của các gen trong việc kiểm soát di  
truyền của một tính trạng (Ferreira & ctv., 2004).  
Năng suất là một trong những yếu tố quyết định  
trong việc chọn tạo giống nói chung trong đó có  
dưa lưới. Đối với tính trạng năng suất, Abadia &  
ctv. (1985) chỉ ra rằng, năng suất kiểm soát bởi  
hiệu ứng cộng tính và phi cộng tính, nhưng chủ  
yếu hiệu ứng phi cộng tính.  
3.3. Đánh giá ưu thế lai của 21 THL dưa lưới  
Kết quả ở Bảng 5 đánh giá ưu thế lai trung  
bình (HM%) được so sánh với giá trị trung bình  
năng suất thực thu và độ brix của bố và mẹ, các  
THL có ưu thế lai về năng suất thực thu dao động  
trong khoảng từ 24,7% đến 144,0% và độ brix từ  
(-) 19,3% đến (+) 34,7%.  
Về năng suất thực thu, kết quả Bảng 3 cho thấy,  
có 10/21 THL có giá trị khả năng phối hợp riêng  
theo hướng dương (SCA > 0), trong đó có 5/10 tổ  
hợp có giá trị SCA cao, đó là H5.6 x H32.6; H5.6  
x H34.6.; H41.6 x H58.6; H53.6 x H77.6; H34.6 x  
H77.6. Trong đó, dòng sử dụng mẹ là dòng H5.6  
có khả năng kết hợp riêng cao với dòng H32.6 và  
34.6; dòng H77.6 sử dụng làm dòng bố có khả  
năng kết hợp riêng cao với dòng H53.6 và H34.6.  
Các dòng có khả năng kết hợp riêng cao cho lợi  
thế về năng suất đối với THL được tạo thành.  
Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của  
Anne và ctv. (2011), dòng có khả năng kết hợp  
riêng cao có ý nghĩa lớn đối với chọn giống dưa  
lưới.  
Ưu thế lai thực (HB%) được so sánh với giá  
trị năng suất thực thu và độ brix của bố và mẹ  
tốt nhất, các THL có ưu thế lai thực về năng  
suất thực thu dao động trong khoảng từ 1,3%  
đến 6,1% và độ brix từ (-) 6,2% đến (+) 10,1%.  
Ưu thế lai chuẩn (HS%) được đánh giá dựa trên  
việc so sánh năng suất và độ brix của các THL  
với năng suất và độ brix của giống đối chứng. Các  
THL có ưu thế lai chuẩn về năng suất dao động  
trong khoảng từ (-) 21,9% đến (+) 24,9% và độ  
brix từ (-) 26,9 đến (+) 14,4%.  
Như vậy, qua đánh giá ưu thế lai về năng suất  
cho thấy, có 2 THL thể hiện ưu thế lai về năng  
suất cao (cao hơn 10% so với đối chứng): H41.6  
x H58.6 (24,9%) và H53.6 x H77.6 (17,1%); Có 3  
THL thể hiện ưu thế lai về độ brix cao (cao hơn  
10% so với đối chứng): H5.6 x H34.6 (11,5%),  
H32.6 x H41.6 (14,4%), H53.6 x H58.6 (11,5%).  
Đối với hàm lượng chất rắn hòa tan (độ brix)  
(Bảng 4), có một số tranh cãi về việc kiểm soát  
di truyền. Một số tác giả nhận thấy rằng, có sự  
kiểm soát của hiệu ứng cộng tính và phi cộng  
tính (Cuarteiro & ctv., 1985; Singh & Randhawa,  
1990); những người khác thì cho rằng, phi cộng  
tính không ảnh hưởng đáng kể (Zalapa & ctv.,  
2006; Paris & ctv., 2008). Monforte & ctv. (2004)  
đã mô tả chi tiết các kết quả trái ngược nhau ở  
dưa lưới đối với chỉ tiêu này, tác giả khẳng định,  
hiệu ứng phi cộng tính có ảnh hưởng trong phép  
lai.  
Tổ hợp lai H32.6 x H41.6 tuy có ưu thế lai về  
năng suất thấp (1,0%), năng suất thực thu (3,09  
tấn/1000 m2) khác biệt không có ý nghĩa thống kê  
so với đối chứng (3,06 tấn/1000 m2), nhưng có ưu  
thế lại cao về độ brix cao hơn đối chứng (14,4%).  
THL H53.6 x H58.6 cũng có kết quả tương tự.  
Tổ hợp lai H41.6 x H58.6 tuy có ưu thế lai  
về độ brix thấp (3,8%), độ brix (13,50%) khác  
biệt không có ý nghĩa thống kê so với đối chứng  
(13,00%), nhưng có ưu thế lại cao về năng suất  
Kết quả đánh giá khả năng phối hợp riêng về  
độ brix của 7 dòng dưa lưới I6 cho thấy, có 11/21  
THL có giá trị khả năng phối hợp riêng theo  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
8
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Bảng 3. Đánh khả năng phối hợp riêng (SCA) về năng suất thực thu (tấn/1000 m2) của 7 dòng dưa lưới I6  
H5.6  
H32.6  
H34.6  
H41.6  
SCA  
-0,14  
0,05  
H53.6  
H58.6  
H77.6  
GCA1  
H5.6  
H32.6  
H34.6  
H41.6  
H53.6  
H58.6  
H77.6  
0,41  
0,35  
0,04  
-0,21  
-0,03  
-0,14  
-0,17  
-0,24  
0,02  
-0,05  
0,51  
0,01  
-0,17  
-0,48  
0,22  
0,15  
0,54  
-0,25  
-0,12  
-0,09  
-0,19  
0,15  
0,09  
0,18  
-0,41  
-0,02  
1GCA: năng phối hợp chung.  
Bảng 4. Đánh khả năng phối hợp riêng (SCA) về độ brix của 7 dòng dưa lưới I6  
H5.6  
H32.6  
H34.6  
H41.6  
SCA  
0,34  
3,01  
-3,35  
H53.6  
H58.6  
H77.6  
GCA1  
H5.6  
H32.6  
H34.6  
H41.6  
H53.6  
H58.6  
H77.6  
-0,06  
2,71  
-1,15  
-0,24  
0,50  
0,40  
-2,80  
-1,79  
-0,65  
0,52  
1,15  
1,40  
-0,96  
-1,65  
0,86  
1,65  
0,74  
-0,64  
0,90  
-0,54  
0,46  
0,16  
0,91  
-0,04  
-0,04  
1GCA: năng phối hợp chung.  
Bảng 5. Đánh giá ưu thế lai về năng suất và độ brix của 21 tổ hợp lai từ 7 dòng dưa  
lưới thế hệ I6  
Năng suất  
Độ brix  
Cặp lai  
HM (%) HB (%) HS (%) HM (%) HB (%) HS (%)  
(
× )/dòng  
H5.6 x H32.6  
H5.6 x H34.6  
H5.6 x H41.6  
H5.6 x H53.6  
H5.6 x H58.6  
H5.6 x H77.6  
H32.6 x H34.6  
H32.6 x H41.6  
H32.6 x H53.6  
H32.6 x H58.6  
H32.6 x H77.6  
H34.6 x H41.6  
H34.6 x H53.6  
H34.6 x H58.6  
H34.6 x H77.6  
H41.6 x H53.6  
H41.6 x H58.6  
H41.6 x H77.6  
H53.6 x H58.6  
H53.6 x H77.6  
H58.6 x H77.6  
75,8  
70,9  
87,8  
48,1  
62,1  
48,3  
45,5  
87,3  
50,0  
67,0  
24,7  
58,1  
43,0  
61,9  
59,8  
81,4  
144,0  
99,8  
73,3  
83,8  
57,3  
3,7  
3,4  
3,7  
2,4  
2,9  
2,4  
2,3  
3,9  
2,7  
3,4  
1,3  
2,5  
2,2  
3,0  
3,0  
3,7  
6,1  
4,4  
3,8  
4,4  
2,9  
4,4  
-1,3  
-5,9  
-10,5  
-8,2  
-12,7  
-10,5  
1,0  
-12,5  
34,7  
-0,8  
2,0  
-19,3  
-4,0  
-5,7  
15,8  
3,4  
-13,2  
-14,3  
-18,3  
22,1  
14,8  
29,0  
-14,2  
10,4  
24,6  
17,3  
21,7  
1,8  
-4,2  
10,1  
-0,3  
0,6  
-6,2  
-1,2  
-1,8  
5,5  
-17,4  
11,5  
-9,0  
-7,7  
-26,9  
-20,5  
-15,4  
14,4  
0,8  
-15,4  
-23,1  
-26,9  
7,7  
1,3  
3,8  
-19,2  
3,8  
7,7  
11,5  
6,4  
-11,5  
-3,6  
1,0  
1,2  
-4,5  
-4,5  
-5,8  
6,9  
4,6  
8,2  
-4,7  
3,4  
7,5  
5,8  
6,7  
-21,9  
-17,3  
-10,5  
-4,8  
-2,5  
-0,2  
24,9  
6,6  
6,6  
17,1  
-5,8  
0,5  
Ưu thế lai trung bình (HM%), Ưu thế lai thực (HB%), Ưu thế lai chuẩn (HS%).  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
     
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
9
cao hơn đối chứng (14,4%). THL H53.6 x H77.6 Griffing, B. (1956). Concept of general and specific com-  
bining ability in relation to diallen crossing systems.  
Australian Journal of Biological Sciences 9(4), 463-  
cũng có kết quả tương tự.  
493.  
4. Kết Luận  
Huynh, T. Q., Hoang, H. D., & To, T. T. T. (2019).  
A
study of selecting materials and cultivars of  
Đánh giá khả năng phối hợp riêng dựa trên  
tính trạng năng suất và độ brix của 7 dòng dưa  
lưới tự phối I6 (H5.6, H32.6, H34.6, H41.6, H53.6,  
H58.6, H77.6) bằng phương pháp lai luân giao  
(mô hình Griffing 4) cho thấy rằng, các dòng  
H41.6 và H58.6, H53.6 và H77.6 có khả năng phối  
hợp riêng cao về tính trạng năng suất; các dòng  
H5.6 và H34.6, H32.6 và H41.6, H53.6 và H58.6 có  
khả năng phối hợp riêng cao về tính trạng brix.  
Muskmelon (Cucumis melo L.) suitable for the south-  
ern region of Vietnam (4th year). Research and Devel-  
opment Center for Hi-tech Agriculture, Ho Chi Minh  
City, Vietnam.  
MARD (Ministry of Agriculture and Rural Develop-  
ment). (2014). Decision No. 512 /QD-TTCLT dated  
on November 19, 2014. The Process of Muskmelon  
(Cucumis melo L.) cultivation. Ha Noi, Vietnam:  
MARD Office.  
MARD (Ministry of Agriculture and Rural Develop-  
ment). (2003). Decision No. 10TCN 224:2003 dated  
on 2003. Surveillance method of plant pests. Ha Noi,  
Vietnam: MARD Office.  
Chọn được 04 THL triển vọng có khả năng phối  
hợp riêng cao và có ưu thế lai cao vượt giống đối  
chứng từ 10% trở lên phục vụ công tác sản suất  
gồm tổ hợp lai H41.6 x H58.6, H53.6 x H77.6,  
H32.6 x H41.6 và H53.6 x H58.6.  
Monforte, A. J., Oliver, M., Gonzalo, M. J., Alvarez, J.  
M., DolcetSanjuan, R., & Arús, P. (2004). Identifica-  
tion of quantitative trait lociinvolved in fruit quality  
traits in melon (Cucumis melo L.). Theoretical and  
Applied Genetics 108(4), 750-758.  
Tài Liệu Tham Khảo (References)  
Abadia, J., Cuarteiro, M. L. G. J., & Nuez, F. (1985).  
Herencia de caracteres cuantitativos en melón. Insti-  
tuto Nacional de Investigación y Tecnología Agraria y  
Alimentaria 28, 83-91.  
Ngoc, Q. (2020). Replicating the model of plant-  
ing the Muskmelon. Retrieved August 10, 2020,  
AHRD (High-tech Agricultural Reasearch and Develop-  
ment Center). (2015). Growing plants in substratesin  
a net house. Ho Chi Minh City, Vietnam: AHRD.  
Paris, M. K., Zalapa, J. E., McCreight, J. D., & Staub,  
J. E. (2008). Genetic dissection of fruit quality compo-  
nents in melon (Cucumis melo L.) using a RIL popu-  
lation derived from exotic x elite US Western Shipping  
germplasm. Molecular Breeding 22(3), 405-419.  
Anne, K., Glauber, H., Manoel, A., Elaíne, W., & José,  
H. (2011). Diallel analysis of yield and quality traits of  
melon fruits. Crop Breeding and Applied Biotechnology  
11(4), 313-319.  
Phan, K. T. (2006). Plant breeding curriculum. Ho Chi  
Minh City, Vietnam: Agricultural Publishing House.  
Cuarteiro, M. L. G. J., Abadia, J., & Nuez, F. (1985).  
Herencia de caracteres cualitativos en melón. Instituto  
Nacional de Investigación y Tecnología Agraria y Al-  
imentaria 28, 72-82.  
Singh, M. J., & Randhawa, K. S. (1990). Evaluation of  
heterosis and ability for traits in muskmelon. Indian  
Journal Horticulture 47(2), 228-232.  
Zalapa, J. E., Staub, J. E., & McCreight, J. D. (2006).  
Generation means analysis of plant architectural traits  
and fruit yield in melon. Plant Breeding 125(5), 482-  
487.  
Doan, C. H., Nguyen, H. P., Ha, L. T., Duong, X. H., &  
Phan, Q. D. (2016). Combining ability of six S5 inbred  
lines of melon (Cucumis melon L.). Vietnam Journal  
of Agricultural Sciences 11(72), 50-54.  
Ferreira, F. M., Ribeiro Júnior, J. I., Pacheco, C. A. P.,  
Silva, C. H. O., & Martins Filho, S. (2004). Genetic  
components of combining ability in a complete diallel.  
Crop Breeding and Applied Biotechnology 4(3),  
338-343.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
pdf 9 trang yennguyen 222300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá khả năng phối hợp riêng về năng suất và độ brix của bảy dòng dưa lưới (Cucumis melo L.) thế hệ thứ sáu (I₆)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_kha_nang_phoi_hop_rieng_ve_nang_suat_va_do_brix_cua.pdf