Sự phân bố và hiện diện của nấm rễ nội cộng sinh (Vesicular Arbuscular Mycorrhyza) trong vùng đất trồng bưởi da xanh tại Bà Rịa - Vũng Tàu

10  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
The distribution and presence of versicular-arbuscular mycorrhiza fungi in  
rhizosphere soil of Da Xanh pummelo in Ba Ria Vung Tau province  
Huong N. D. Thai∗, Linh T. M. Nguyen, & Duong T. T. Pham  
Faculty of Agronomy, Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam  
ARTICLE INFO  
Research Paper  
ABSTRACT  
The study was carried out to determine the distribution and pres-  
ence of versicular-arbuscular mycorrhiza (VAM) fungi in rhizo-  
sphere soil and roots of Da Xanh pummelo in Phu My town, Ba  
Ria Vung Tau province. The rhizosphere soil and root samples  
were collected from 6 - 7 years old pummelo of two main soil  
types, on two soil layers at depths of 0 - 20 cm and 20 - 40 cm, at  
2/3 and the edge of canopy. The results showed that the presence  
of VAM spore density was higher in red basaltic soil (ferralsols)  
than black soil (luvisols), and common exist on the topsoil layer  
(0 - 20 cm) as well as the edge of canopy. Glomus and Acaulospora  
were two most abundant genera in survey areas, and the propor-  
Received: February 23, 2021  
Revised: April 02, 2021  
Accepted: April 16, 2021  
Keywords  
Acaulospora  
Glomus  
Mycorrhiza distribution  
Pummelo  
tion of mycorrhizal spores ranged from 53.18  
0.46 and from 23.68 2.96% to 29.33  
2.59% to 58.54  
0.64%, respectively.  
Soil depth  
Increasing the soil depth negatively affected on spore density of  
VAM fungi. The VAM fungi composition aslo changed with soil  
depth. The percentage of root colonization by VAM fungi ranged  
from 56.20 3.11% to 62.00 3.37%, and the highest percentage  
of root colonization by VAM fungi was detected in red basaltic  
soil.  
∗Corresponding author  
Thai Nguyen Diem Huong  
Email: diemhuong_tn@hcmuaf.edu.vn  
Cited as: Thai, H. N. D, Nguyen, L. T. M, & Pham, D. T. T. (2021). The distribution and  
presence of versicular-arbuscular mycorrhiza fungi in rhizosphere soil of Da Xanh pummelo in Ba  
Ria Vung Tau province. The Journal of Agriculture and Development 20(2), 10-16.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
11  
Sự phân bố và hiện diện của nấm rễ nội cộng sinh (Vesicular Arbuscular Mycorrhyza)  
trong vùng đất trồng bưởi Da Xanh tại Bà Rịa Vũng Tàu  
Thái Nguyễn Diễm Hương∗, Nguyễn Thị Mỹ Linh & Phạm Thị Thuỳ Dương  
Khoa Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Bài báo khoa học  
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định sự phân bố và  
hiện diện của nấm nội cộng sinh VAM (Versicular Arbuscular  
Mycorrhiza) trong vùng đất quanh rễ và rễ bưởi Da Xanh tại  
Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Các mẫu đất và rễ được thu thập  
trên các vườn bưởi 6 - 7 năm tuổi, trồng trên 2 nền đất phổ biến  
tại địa phương, ở 2 tầng đất 0 - 20 cm và 20 - 40 cm, tại 2/3 tán  
và mép tán. Kết quả cho thấy nấm VAM hiện diện trên nền đất  
đỏ bazan với mật số bào tử cao hơn trong đất đen, tập trung  
chủ yếu ở tầng đất mặt (0 - 20 cm) và ở mép tán. Chi Glomus  
và Acaulospora là 2 chi chiếm ưu thế với tỉ lệ dao động lần lượt  
Ngày nhận: 23/02/2021  
Ngày chỉnh sửa: 02/04/2021  
Ngày chấp nhận: 16/04/2021  
Từ khóa  
Acaulospora  
Bưởi  
trong khoảng từ 53,18  
2,59% đến 58,54  
2,96% đến 29,33 0,64%. Càng tăng độ sâu tầng đất, mật số  
0,46% và 23,68  
Độ sâu tầng đất  
Glomus  
Sự phân bố nấm nội cộng sinh  
bào tử nấm VAM càng giảm, thành phần các chi nấm cộng sinh  
cũng thay đổi. Tỉ lệ rễ có sự cộng sinh dao động từ 56,20  
3,11% đến 62,00 3,37%, cao nhất trên đất đỏ.  
∗Tác giả liên hệ  
Thái Nguyễn Diễm Hương  
Email: diemhuong_tn@hcmuaf.edu.vn  
1. Đặt Vấn Đề  
hình khí hậu diễn biến phức tạp như hiện nay.  
Bà Rịa Vũng Tàu có nhiều chủng loại cây ăn  
Nấm cộng sinh Vesicular Arbuscular Mycor-  
rhiza (VAM) là một dạng cộng sinh giữa thực  
vật bậc cao và nấm. Gần 90% các loài cây trồng  
trên trái đất có sự tồn tại của nấm cộng sinh  
(Gadkar & ctv., 2001). Sự có mặt của nấm cộng  
sinh trong vùng rễ cây trồng giúp cây trồng tăng  
tỉ lệ sống cây con, tăng khả năng sinh trưởng và  
số hoa. Wu & ctv. (2011) đã báo cáo rằng việc  
chủng nấm cộng sinh vào cây họ cam quýt đã  
làm tăng số lượng rễ, chiều dài rễ và thể tích rễ,  
nhờ đó tăng khả năng hút nước và dinh dưỡng  
cho cây trồng. Với những lợi ích của nấm rễ cộng  
sinh như vậy, việc nghiên cứu ứng dụng nấm rễ  
nội cộng sinh trong nông nghiệp có vai trò quan  
trọng trong việc duy trì một hệ sinh thái ổn định  
và một nền nông nghiệp bền vững (Wang & ctv.,  
2012), đặc biệt trong điều kiện bất lợi và tình  
trái, trong đó có bưởi Da Xanh. Theo thống kê  
của BRVT CPPPS (2018), thị xã Phú Mỹ có diện  
tích trồng bưởi Da Xanh lớn nhất trong toàn tỉnh  
(chiếm gần 50% diện tích trồng bưởi Da Xanh  
của tỉnh), tập trung chủ yếu tại xã Sông Xoài và  
phường Hắc Dịch.  
Để nâng cao chất lượng và xây dựng một vùng  
bưởi Da Xanh an toàn và bền vững, việc nghiên  
cứu sử dụng các chế phẩm sinh học là việc làm  
cần thiết, trong đó, nghiên cứu và ứng dụng nấm  
cộng sinh trong canh tác cây trồng là một trong  
những hướng cần được quan tâm. Vì vậy, nghiên  
cứu đã được thực hiện để xác định sự phân bố  
và hiện diện của những chủng nấm cộng sinh có  
trong vùng rễ và những nền đất trồng bưởi Da  
Xanh chủ yếu tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu,  
làm nền tảng cho những nghiên cứu tiếp theo.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
12  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Bảng 1. Thông tin mẫu đất và rễ thu thập tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu  
STT Kí hiệu mẫu Loại đất Tuổi cây (tuổi) Địa điểm thu thập  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
SX1  
SX2  
SX3  
SX4  
SX5  
HD1  
HD2  
HD3  
HD4  
HD5  
Đỏ bazan  
Đỏ bazan  
Đen  
Đen  
Đen  
Đỏ bazan  
Đỏ bazan  
Đỏ bazan  
Đen  
6
6
6
7
6
6
6
7
6
6
Sông Xoài  
Sông Xoài  
Sông Xoài  
Sông Xoài  
Sông Xoài  
Hắc Dịch  
Hắc Dịch  
Hắc Dịch  
Hắc Dịch  
Hắc Dịch  
10  
Đen  
2. Vật Liệu và Phương Pháp Nghiên Cứu mẫu, loại bỏ lớp đất mặt 0 - 2 cm để loại trừ xác  
bã thực vật, dùng xẻng đã khử trùng bằng cồn  
đào lấy đất ở độ sâu 0 - 20 cm và 20 - 40 cm, ở vị  
2.1. Vật liệu  
trí 2/3 tán và mép tán. Mẫu được đựng vào bao,  
Mẫu đất và mẫu rễ thu thập tại vườn bưởi Da  
Xanh trên hai nền đất trồng bưởi phổ biến tại địa  
phương. Cây đang trong giai đoạn nuôi trái (giai  
đoạn 100 - 130 ngày sau đậu trái), khoẻ mạnh,  
6 - 7 năm tuổi, thuộc xã Sông Xoài và phường  
Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  
Thông tin chi tiết được trình bày trong Bảng 1.  
dán nhãn kí hiệu vùng đất, địa điểm, vị trí, tầng  
đất lấy mẫu và mang về phòng thí nghiệm ngay  
sau khi thu.  
Phương pháp xử lý mẫu: Mẫu rễ được tách khỏi  
đất, rửa sạch, loại bỏ các rễ già, hư hỏng, sau đó,  
cắt rễ thành từng đoạn dài 1 cm và tiến hành  
nhuộm rễ. Đối với mẫu đất, loại bỏ xác bã thực  
vật, tiến hành phân lập và đếm số lượng bào tử  
nấm cộng sinh có trong mẫu thu thập.  
Một số hoá chất và dụng cụ sử dụng trong  
nghiên cứu:  
• Hoá chất: Đường Sucrose, acid lactic, glyc-  
erol, polyvinyl alcohol, hydrogen peroxide, amo-  
niac, acid clohydric, chloral hydrate, iodine, try-  
pan blue, acid acetic, kali hydroxit, potassium  
dichromate, acid sulfuric đậm đặc, acid phospho-  
ric đậm đặc, muối morh và một số hoá chất khác.  
Chỉ tiêu theo dõi:  
• Nấm cộng sinh:  
Mật số bào tử nấm cộng sinh (bào tử/100 g  
đất): đếm số lượng bào tử có trong 100 g đất  
trên kính hiển vi. Việc phân lập bào tử nấm cộng  
sinh theo TCVN 12560 – 1:2018 bằng kỹ thuật  
sàng ướt ly tâm nổi.  
• Thiết bị và dụng cụ: kính hiển vi Olympus  
(Model CX21FS1), lame, đĩa petri, giấy lọc, rây  
50 – 1000 m, cốc thủy tinh 10 mL và 1000 mL,  
pipet, máy ly tâm và một số thiết bị khác.  
% chi trong mẫu (%): đếm số lượng từng chi và  
tính tỉ lệ % mỗi chi có trong mẫu. Việc định danh  
được thực hiện theo các tiêu chí của INVAM.  
Tỉ lệ đoạn rễ có nấm cộng sinh (%): cắt rễ  
thành từng đoạn có chiều dài 1 cm, chọn ngẫu  
nhiên 20 đoạn rễ/mẫu, quan sát dưới kính hiển  
vi sau khi nhuộm bằng trypan blue. Ghi nhận tỉ  
lệ xâm nhiễm và tính tỉ lệ đoạn rễ có cộng sinh.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Chọn ngẫu nhiên 10 hộ canh tác bưởi Da Xanh  
trên các nền đất trồng bưởi phổ biến tại Phú Mỹ,  
Bà Rịa Vũng Tàu, diện tích trồng lớn hơn 1.000  
m2, cây ở giai đoạn cho trái ổn định (6 - 7 năm  
tuổi), không bón phân cách thời điểm thu mẫu 7  
ngày. Tiến hành thu thập mẫu ở 2 tầng đất: 0 -  
20 cm, 20 - 40 cm; ở vị trí 2/3 tán và mép tán.  
Tỉ lệ đoạn rễ có nấm cộng sinh (%) = (số đoạn  
rễ có nấm cộng sinh/tổng số đoạn rễ quan sát) x  
100.  
• Đất:  
Phương pháp lấy mẫu: dựa theo TCVN5297 -  
1995. Trên mỗi vườn thu mẫu, chọn ngẫu nhiên 5  
điểm trong vườn theo đường chéo góc, mỗi điểm  
chọn 1 cây, mỗi cây lấy ở 4 vị trí ở 4 hướng khác  
nhau, mỗi vị trí lấy mẫu tại 2 tầng đất. Khi thu  
Thành phần cơ giới: Theo TCVN 8567:2010.  
pHH O: Đo bằng máy đo pH.  
2
Hàm lượng chất hữu cơ (%): Theo phương pháp  
Tyurin.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
13  
Bảng 2. Một số tính chất lý hoá của đất trồng bưởi Da Xanh tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu  
pHnước  
(1:5)  
Thành phần cơ giới đất  
Sét (%) Thịt (%) Cát (%)  
Hàm lượng  
chất hữu cơ (%)  
Loại đất Vị trí lấy mẫu  
2/3 tán  
Đen  
59,33  
63,33  
63,33  
67,33  
10,00  
9,33  
8,67  
8,67  
30,67  
27,33  
28,00  
24,00  
4,52  
4,70  
4,65  
4,84  
3,29  
3,69  
3,48  
3,94  
Mép tán  
2/3 tán  
Đỏ bazan  
Mép tán  
Bảng 3. Sự phân bố của bào tử nấm cộng sinh trên các nền đất và độ sâu khác nhau  
Tầng đất  
t-test  
Chỉ tiêu  
Loại đất  
Đen  
0 – 20 cm  
20 – 40 cm  
149,05 4,49 53,91 1,77  
Đỏ bazan 168,66 10,17 57,97 1,70  
**  
**  
Mật số bào tử (bào tử/100g đất khô kiệt)  
t-test  
Đen  
Đỏ bazan  
t-test  
**  
**  
57,96 0,39  
58,54 0,46  
ns  
53,18 2,59  
53,92 2,48  
ns  
**  
**  
% bào tử Glomus (%)  
% bào tử Acaulospora (%)  
Đen  
Đỏ bazan  
t-test  
29,33 0,64  
29,28 0,56  
ns  
24,98 3,06  
23,68 2,96  
ns  
**  
**  
Đen  
Đỏ bazan  
t-test  
12,71 0,54  
12,18 0,53  
ns  
21,84 3,29  
22,41 2,97  
ns  
**  
**  
% bào tử chi chưa định danh được (%)  
khoảng tin cậy ở mức 95%; ∗∗: Sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê; ns: Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.  
Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập 2011), dao động từ 3,29 - 3,94%. Kết quả cho  
được tổng hợp, xử lý và so sánh t-test bằng phần thấy, pH và hàm lượng chất hữu cơ ở phần mép  
mềm Excel.  
tán có xu hướng cao hơn ở 2/3 tán. Điều này có  
thể giải thích là do tập quán canh tác của nông  
dân địa phương, đặc biệt là cách bón phân nên  
ảnh hưởng đến tính chất hoá học của đất. Đa số  
nông dân trồng bưởi tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng  
Tàu bón phân hoá học ở vị trí khoảng 2/3 tán.  
Việc bón một số loại phân hoá học, đặc biệt là  
super lân, kali sunphat sẽ khiến đất chua hơn.  
3. Kết Quả và Thảo Luận  
3.1. Đặc tính lý hoá của đất trồng bưởi Da  
Xanh  
Những đặc điểm của đất có ảnh hưởng một  
cách rõ ràng đến cả cây trồng và nấm cộng sinh  
nên việc nghiên cứu về VAM cần xem xét đến  
yếu tố thổ nhưỡng cũng như cây trồng và nấm  
(Kapoor & ctv., 2002). Tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng  
Tàu, các nông hộ trồng bưởi chủ yếu trên hai  
3.2. Sự phân bố của bào tử nấm cộng sinh trên  
các nền đất khác nhau  
Trên 2 nền đất trồng bưởi Da Xanh phổ biến tại  
nền đất: đất đen và đất đỏ bazan. Kết quả Bảng Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu, kết quả khảo sát cho  
2 cho thấy, mẫu đất tại các điểm khảo sát có thấy có sự hiện diện của VAM với nhiều chi khác  
sa cấu sét (với tỉ lệ sét cao hơn 50%) (USDA, nhau, trong đó có 2 chi định danh được là Glomus  
1960), trong đó đất bazan có tỉ lệ sét cao hơn  
60%. Đồng thời, các mẫu đất có pHH O (1:5) ở  
mức chua rất nhiều (Slavich & Petters2on, 1993),  
và Acaulospora. Ở các tầng đất khác nhau, mật  
số bào tử nấm cộng sinh, tỉ lệ % của các chi hiện  
diện trong đất cũng khác nhau và khác biệt rất có  
ý nghĩa về mặt thống kê (Bảng 3). Trên cùng một  
tầng đất, ở hai loại đất khác nhau, có sự khác biệt  
rất có ý nghĩa về mật số bào tử nhưng tỉ lệ % của  
các chi hiện diện trong đất khác biệt không có ý  
nghĩa về mặt thống kê khi so sánh t-test. Đất có  
dao động trong khoảng 4,52 - 4,84. Ở mức pH  
này, lân và một số nguyên tố khác dễ bị cố định,  
gây ảnh hưởng một phần đến sự phân bố và hiện  
diện của các chi và loài nấm cộng sinh. Hàm lượng  
chất hữu cơ ở mức trung bình (Rayment & Lyons,  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
   
14  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
hàm lượng sét, pH và chất hữu cơ cao hơn thì mật 3.3. Sự phân bố của bào tử nấm cộng sinh ở  
các vị trí lấy mẫu khác nhau  
số bào tử VAM cũng có xu hướng tăng. Kết quả  
này phù hợp với kết luận của Day & ctv. (1987)  
Bảng 4 cho thấy trên đất trồng bưởi Da Xanh  
tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu, ở các tầng đất  
và vị trí lấy mẫu khác nhau, mật số bào tử nấm  
VAM nói chung và các chi Glomus, Acaulospora  
nói riêng khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống  
kê. Cụ thể, mật số bào tử ở tầng đất mặt (0 –  
20 cm) cao hơn lượng bào tử thu thập ở tầng 20  
– 40 cm bởi việc sản sinh bào tử tập trung chủ  
yếu ở lớp đất mặt (Oehl & ctv., 2005; Cuenca &  
Lovera, 2010) và có thể cộng sinh với phần lớn  
rễ hút hiện diện ở tầng canh tác. Nấm VAM phụ  
thuộc hoàn toàn vào nguồn cacbon của cây ký  
chủ, vì vậy, sự phân bố của bào tử VAM có liên  
quan đến sự phân bố rễ trong đất. Kết quả cũng  
cho thấy bào tử chi Glomus và Acaulospora hiện  
diện với mật số khá cao, đặc biệt là trên tầng  
đất mặt. Có lẽ do đây là hai chi cần ít thời gian  
để hình thành bào tử hơn loài của các chi khác  
(Wang & Jiang, 2015). Hơn nữa, kết quả cũng chỉ  
ra rằng, bào tử VAM tập trung nhiều ở phần mép  
tán (nhiều hơn so với 2/3 tán) ở tất cả các tầng  
đất. Điều này có thể lý giải là do ở mép tán, pH  
và hàm lượng chất hữu cơ cao hơn (Bảng 2) nên  
nấm cộng sinh hiện diện chủ yếu tại vị trí này  
(Joner & Jakobsen, 1995; He & ctv., 2002). Bên  
cạnh đó, theo quan sát thực địa, một lượng lớn rễ  
hút phân bố chủ yếu theo hình chiếu tán cây, tạo  
điều kiện cho nấm cộng sinh xâm nhập và phát  
triển. Riêng đối với chi Acaulospora, mật số bào  
tử trong tầng đất mặt (0 - 20 cm) ở mép tán và  
2/3 tán là như nhau, khác biệt không có ý nghĩa  
về mặt thống kê. Tương tự, ở tầng sâu hơn (20 -  
40 cm), mật số bào tử chưa định danh được cũng  
không phụ thuộc vào vị trí lấy mẫu.  
và Johnson & ctv. (1991). Đặc biệt trên nền đất  
giàu hữu cơ, sự phân nhánh và phát triển của sợi  
nấm sẽ được kích thích khi có sự cạnh tranh với  
các vi sinh vật khác (Joner & Jakobsen, 1995).  
Do đó, mật số bào tử VAM trong đất đỏ bazan  
cao hơn mật số bào tử VAM trong đất đen, khác  
biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê. Mặt khác,  
Bảng 3 cũng cho thấy nấm VAM hiện diện chủ  
yếu trên tầng đất mặt (0 - 20 cm) với mật số khá  
cao và giảm mạnh ở tầng 20 - 40 cm. Điều này  
cho thấy, độ sâu của đất càng tăng, mật số bào tử  
nấm VAM càng giảm. Kết quả này phù hợp với  
nghiên cứu của Cuenca & Lovera (2010), Shukla  
& ctv. (2013), Nguyen & ctv. (2017). Bởi khi độ  
sâu đất càng tăng, lượng chất hữu cơ, hàm lượng  
oxy sẽ càng giảm, và các rễ tơ - nơi nấm rễ có thể  
cộng sinh tập trung chủ yếu ở lớp đất mặt.  
Trong các chi nấm VAM hiện diện trong đất  
trồng bưởi Da Xanh tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng  
Tàu, chi Glomus chiếm ưu thế nhất (trên 50%).  
Đây cũng là chi nấm hiện diện chủ yếu trong đất  
trồng cây có múi theo kết luận của Davies & Al-  
brigo (1994) và Fidelibus & ctv. (2000). Một vài  
loài trong chi Glomus phổ biến trong đất trung  
tính hoặc kiềm nhưng một số ít lại hiện diện trong  
đất chua trong khi các loài thuộc chi Acaulospora  
lại thường tìm thấy trên đất chua (Rupam & ctv.,  
2002). Chính vì vậy, kết quả khảo sát trên vùng  
đất trồng bưởi Da Xanh tại Phú Mỹ cho thấy,  
bên cạnh chi Glomus, chi Acaulospora cũng khá  
phổ biến. Chi Acaulospora và chi Glomus cũng là  
hai trong những chi phổ biến nhất trên đất trồng  
cam ở Nghệ An (Nguyen & ctv., 2012) hay đất  
trồng cam quýt ở miền Nam Trung Quốc (Wang  
& ctv., 2012).  
3.4. Sự phân bố của nấm cộng sinh trong rễ  
Bảng 3 cũng cho thấy sự phân bố và hiện diện  
của các chi nấm thay đổi theo độ sâu tầng đất,  
khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê khi so  
sánh t-test. Kết quả này cũng phù hợp với nghiên  
cứu của Shukla & ctv. (2013). Theo Oehl & ctv.  
(2005), có thể có một vài loài VAM khá phổ biến,  
có mặt ở các độ sâu khác nhau của đất nhưng  
cũng có một vài loài chỉ hiện diện ở độ sâu đặc  
biệt và rất khác biệt so với những loài VAM có  
trong tầng đất mặt. Có lẽ chính vì vậy mà những  
chi khác (chưa định danh được) hiện diện trong  
tầng đất trồng bưởi Da Xanh tại Phú Mỹ ở độ  
sâu 20 - 40 cm với tỉ lệ cao hơn so với tầng 0 - 20  
cm.  
Lợi ích mà nấm VAM mang lại chỉ khi có sự  
cộng sinh với rễ (Solaiman & Hirata, 1996). Kết  
quả cho thấy nấm VAM cộng sinh trong rễ bưởi  
Da Xanh trồng tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu  
với tỉ lệ khác nhau. Có khoảng 53 - 65% đoạn rễ  
khảo sát có sự cộng sinh. Theo thang phân loại  
của Zangaro & ctv. (2002), kết quả này ở mức  
trung bình đến cao. Theo khảo sát t-test, tỉ lệ  
đoạn rễ có nấm cộng sinh ở vị trí 2/3 tán và mép  
tán khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê  
trên cả hai nền đất (Bảng 5). Tuy nhiên, có sự  
khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ đoạn rễ bưởi  
Da Xanh có nấm cộng sinh trên 2 nền đất tại vị  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
15  
Bảng 4. Sự phân bố của bào tử nấm cộng sinh ở độ sâu và vị trí lấy mẫu khác nhau  
Vị trí lấy mẫu  
t-test  
Chỉ tiêu  
Tầng đất  
Trung bình  
2/3 tán  
Mép tán  
0 - 20 cm 150,43 7,81 167,29 8,17 158,86 7,84  
**  
**  
Mật số bào tử VAM  
(bt/100 g đất khô kiệt)  
20 - 40 cm 52,25 1,34  
59,62 1,64  
**  
55,94 1,30  
t-test  
**  
0 - 20 cm  
20 - 40 cm 28,02 1,59  
87,45 4,74  
97,62 4,62  
31,87 1,60  
**  
92,54 4,57  
29,94 1,25  
**  
**  
Mật số bào tử Glomus  
(bt/100 g đất khô kiệt)  
t-test  
**  
0 - 20 cm  
20 - 40 cm 11,99 1,51  
44,84 2,74  
48,51 2,91  
15,39 1,95  
**  
46,67 2,74  
13,69 1,20  
ns  
**  
Mật số bào tử Acaulospora  
(bt/100 g đất khô kiệt)  
t-test  
**  
0 - 20 cm  
20 - 40 cm 12,24 1,71  
t-test **  
18,14 0,89  
21,15 1,18  
12,37 1,81  
**  
19,65 0,92  
12,31 1,33  
**  
ns  
Mật số bào tử chi chưa  
định danh được  
(bt/100 g đất khô kiệt)  
khoảng tin cậy ở mức 95%; ∗∗: Khác biệt rất có ý nghĩa thống kê; ∗: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê; ns: Sự khác biệt  
không có ý nghĩa thống kê.  
trí 2/3 tán. Điều này cho thấy vị trí 2/3 hay mép  
tán, nấm VAM đều có thể cộng sinh trong rễ với  
tỉ lệ như nhau. Tỉ lệ này chỉ bị ảnh hưởng khi  
canh tác bưởi trên các nền đất khác nhau. Trên  
nền đất đỏ bazan, tỉ lệ đoạn rễ bưởi có nấm cộng  
sinh cao hơn đoạn rễ bưởi thu thập trên nền đất  
đen. Nguyên nhân có thể do bào tử VAM ở nền  
đất này hiện diện với mật số cao hơn.  
production status in Ba Ria Vung Tau (research re-  
port). Ba Ria Vung Tau Agriculture and Rural Devel-  
opment Department, Ba Ria Vung Tau, Vietnam.  
Cuenca, G., & Lovera, M. (2010). Seasonal variation and  
distribution at different soil depths of Arbuscular Myc-  
orrhizal fungi spores in a tropical sclerophyllous shrub-  
land. Botany 88(1), 54-64.  
Davies, F. S., & Albrigo, L. G. (1994). Citrus (Crop pro-  
duction science in horticulture) (1st ed.). Oxford, UK:  
Oxford University Press.  
Bảng 5. Tỉ lệ (%) đoạn rễ bưởi Da Xanh có nấm  
cộng sinh  
Day, L. D., Sylvia, D. M., & Collins, M. E. (1987). Inter-  
actions among vesicular arbuscular mycorrhizae, soil,  
and landscape position. Soil Science Society of Amer-  
ica Journal 51(3), 635-639.  
Vị trí lấy mẫu  
t-test  
Loại đất  
Đen  
2/3 tán  
Mép tán  
56,20 3,11 58,40 3,80 ns  
Fidelibus, M. W., Martin, C. A., Wright, G. C., & Stutz,  
J. C. (2000). Effect of arbuscular mycorrhizal (AM)  
fungal communities on growth of ’Volkamer’ lemon  
in continually moist or periodically dry soil. Scientia  
Horticulturae 84(1-2), 127-140.  
Đỏ bazan 62,00 3,37 62,20 3,10 ns  
t-test ns  
*
:
Khoảng tin cậy ở mức 95%; ∗: Sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê; ns: Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.  
Gadkar, V., David-Schwartz, R., Kunik, T., & Kapulnik,  
Y. (2001). Arbuscular mycorrhizal fungal colonization.  
Factors involved in host recognition. Plant Physiology  
127(4), 1493-1499.  
4. Kết Luận  
Trên vùng đất trồng bưởi Da Xanh tại Phú Mỹ,  
Bà Rịa Vũng Tàu có sự hiện diện của VAM với 2  
chi chính là Glomus và Acaulospora. Mật số bào  
tử VAM và tỉ lệ rễ có sự cộng sinh trên nền đất  
đỏ cao hơn trên đất đen, tập trung chủ yếu trên  
tầng đất mặt và ở vị trí mép tán. Độ sâu tầng  
canh tác càng cao, mật số bào tử càng giảm và  
thành phần các chi VAM cũng thay đổi.  
He, X. L., Mouratov, S., & Steinberger, Y. (2002). Spatial  
distribution and colonization of arbuscular mycorrhizal  
fungi under the canopies of desert halophytes. Arid  
Land Research and Management 16(2), 149-160.  
Johnson, N. C., Zak, D. R., Tilman, D., & Pfleger, F. L.  
(1991). Dynamics of vesicular-arbuscular mycorrhizal  
fungi during old field succession. Oecologia 86, 349-  
358.  
Joner, E. J., & Jakobsen, I. (1995). Growth and extracel-  
lular phosphatase activity of arbuscular mycorrhizal  
hyphae as influenced by soil organic matter. Soil Biol-  
ogy and Biochemistry 27(9), 1153-1159.  
Tài Liệu Tham Khảo (References)  
BRVT CPPPS (Ba Ria Vung Tau Crop Production and  
Plant Protection Subdepartment). (2018). Fruit crops  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
     
16  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Kapoor, R., Giri, B., & Mukerji, K. G. (2002). Soil  
factors in relation to distribution and occurrence of  
vesicular Arbuscular Mycorrhiza. In Mukerji, K. G.,  
Manoharachary, C., & Chamola, B. P. (Eds.). Tech-  
niques in mycorrhizal studies (51-85). Dordrecht, Ger-  
many: Springer.  
Oehl, F., Sieverding, E., Ineichen, K., Ris, E. A., Boller,  
T., & Wiemken, A. (2005). Community structure of  
arbuscular mycorrhizal fungi at different soil depths in  
extensively managed agroecosystems. New Phytologist  
165(1), 273-283.  
Wang, M.,  
& Jiang, P. (2015). Colonization and  
Nguyen, L. T. K., Le, T. T., Nguyen, H. V., & Nguyen, H.  
H. (2012). A study on Arbuscular Mycorrhiza diversity  
in soil and orange roots sampled from Quy Hop, Nghe  
An. Journal of Biology 34(4), 441-445.  
diversity of AM fungi by morphological anal-  
ysis on medicinal plants in Southeast China.  
The Scientific World Journal (ID 753842).  
Nguyen, T. T., Tran T. T. T., & Nguyen, H. V. (2017).  
Distribution of Arbuscular Mycorrhiza fungi (AMF)  
spores in citrus orchards in Cao Phong district, Hoa  
Binh province. Journal of Science: Advanced Materials  
and Devices 33(1S), 235-242.  
Wang, P., Zhang, J. J., Shu, B., & Xia, R. X. (2012).  
Arbuscular mycorrhizal fungi associated with citrus  
orchards under different types of soil management,  
southern China. Plant Soil Environment 58, 302-308.  
Wu, Q. S., Zou, Y. N., He, X. H., & Luo, P. (2011). Arbus-  
cular mycorrhizal fungi can alter some root characters  
and physiological status in trifoliate orange (Poncirus  
trifoliate L. Raf.) seedlings. Plant Growth Regulation  
65, 273-278.  
Rayment, G. E., & Lyons, D. J. (2011). Soil chemical  
methods - Australasia. Collingwood, Australia: Csirop-  
ublishing.  
Shukla, A., Vyas, D., & Anuradh, J. (2013). Soil depth:  
an overriding factor for distribution of arbuscular my-  
corrhizal fungi. Journal of Soil Science and Plant Nu-  
trition 13(1), 23–33.  
Zangaro, W., Nisizaki, S. M. A., Domingos, J. C. B.,  
& Nakano, E. M. (2002). Arbuscular mycorrhizal in  
native woody species of Tibagi River Basin, Paraná.  
Cerne 8(1), 077-087.  
Slavich, P. G., & Petterson, G. H. (1993). Estimating the  
critical conductivity of saturated paste extracts from  
1:5 soil: water suspensions and texture. Australian  
Journal of Soil Research 31(1), 73-81.  
Solaiman, M. Z., & Hirata, H. (1996). Effectiveness of  
arbuscular mycorrhizal colonization at nursery stage  
on growth and nutrition in wetland rice (Oryza sativa  
L) after transplanting under different soil fertility  
and water regimes. Soil Science and Plant Nutrition  
42(3), 561-571.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
pdf 7 trang yennguyen 13140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sự phân bố và hiện diện của nấm rễ nội cộng sinh (Vesicular Arbuscular Mycorrhyza) trong vùng đất trồng bưởi da xanh tại Bà Rịa - Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsu_phan_bo_va_hien_dien_cua_nam_re_noi_cong_sinh_vesicular_a.pdf