Giáo trình Thương phẩm hàng thực phẩm

LỜI GIỚI THIỆU  
Thương phẩm hàng thực phẩm là một môn khoa học nghiên cứu các  
thành phần hóa học, tính chất, chỉ tiêu chất lƣợng, các biến đổi, phƣơng pháp  
bảo quản các loại hàng hóa thực phẩm. Môn học nhằm giới thiệu về các lý  
luận cơ bản nhƣng đồng thời cũng trang bị những kiến thức phổ cập về thực  
phẩm, góp phần giúp cho ngƣời học những kiến thức để lựa chọn, bảo quản  
thực phẩm an toàn.  
Trong bảo quản thực phẩm thƣờng xuyên xảy ra các biến đổi của thực  
phẩm theo chiều hƣớng không có lợi cho ngƣời sử dụng. Nhƣng nếu chúng ta  
biết cách khống chế thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao và dự trữ đƣợc thực  
phẩm trong thời gian dài. Môn học Thương phẩm hàng thực phẩm sẽ đi vào  
nghiên cứu cách lựa chọn, bảo quản từng loại thực phẩm cụ thể.  
Thương phẩm hàng thực phẩm là một môn học cơ sở chuyên ngành  
trong chƣơng trình dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món  
ăn/Quản trị chế biến món ăn hoặc môn học bổ trợ trong chƣơng trình dạy  
nghề của một số nghề liên quan nhƣ Quản trị khách sạn/Quản trị nhà  
hang/Nghiệp vụ nhà hàng…  
Giáo trình Thương phẩm hàng thực phẩm ra đời không chỉ phục vụ  
công tác giảng dạy và học tập của Trƣờng Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu  
nói riêng mà còn cho các trƣờng đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món  
ăn/Quản trị chế biến món ăn nói chung. Đồng thời đây còn là tài liệu tham  
khảo hữu ích cho các khách sạn, nhà hàng, các cơ sở king doanh ăn uống góp  
phần nâng cao chất lƣợng phục vụ. Đồng thời giáo trình cũng có thể làm tài  
liệu tham khảo cho những ngƣời làm việc trong ngành công nghệ thực phẩm,  
là cẩm nang tham khảo cho các nhà nội trợ.  
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song giáo trình sẽ không tránh khỏi  
những sai sót, nhóm tác giả rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến từ các  
đồng nghiệp và các chuyên gia.  
Xin chân thành cám ơn!  
1
HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH  
1.  
MỤC ĐÍCH  
Giáo trình Thương phẩm hàng thực phẩm là tập tài liệu giảng dạy cho  
học sinh, sinh viên chuyên ngành/nghề Kỹ thuật chế biến món ăn, Quản trị  
chế biến món ăn và một số chuyên ngành có liên quan đến thực phẩm và an  
toàn thực phẩm. Đồng thời cũng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ, công  
nhân trong ngành thực phẩm, là cẩm nang tham khảo cho các nhà nội trợ.  
Mục đích của giáo trình nhằm trang bị cho ngƣời học các kiến thức về thành  
phần hóa học, chỉ tiêu chất lƣợng, các biến đổi của thực phẩm trong thời gian  
bảo quản và các biện pháp bảo quản thực phẩm.  
2.  
YÊU CẦU  
Để dạy và học tốt môn học này, ngƣời dạy và ngƣời học cần thực hiện  
một số yêu cầu sau:  
2.1. Đối với ngƣời dạy  
Sử dụng linh hoạt các phƣơng pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp với hệ  
thống máy chiếu, phƣơng pháp thảo luận chuyên đề, phƣơng pháp phân tích.  
Ngƣời dạy phải bám sát chƣơng trình môn học, giáo trình môn học, nghiên  
cứu các tài liệu liên quan. Ngƣời dạy phải có các kiến thức cơ bản về vật lý,  
hóa học và vi sinh vật học, đặc biệt là phải có kiến thức về thực phẩm, vệ  
sinh an toàn thực phẩm, dinh dƣỡng...  
2.2. Đối với ngƣời học  
Ngƣời học phải đọc giáo trình trƣớc khi lên lớp, phải đọc và tham khảo  
các tài liệu có liên quan. Trong khi nghe giảng phải nắm đƣợc nội dung các  
kiến thức cơ bản, ghi chép bài, tích cực phát biểu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho  
ngƣời dạy và trả lời các câu hỏi do ngƣời dạy đƣa ra. Sau khi lên lớp phải học  
bài cũ và đọc bài mới ở nhà, đồng thời phải áp dụng đƣợc các kiến thức đã  
học vào vông việc và trong cuộc sống.  
3.  
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ  
Trong quá trình học, ngƣời học phải tham gia đầy đủ các bài kiểm tra  
trên lớp và bài thi cuối kỳ theo qui định. Hình thức kiểm tra, có thể làm bài  
viết tự luận, hoặc làm chuyên đề và bảo vệ chuyên đề theo nhóm. Trong quá  
trình học ngƣời dạy có thể kiểm tra bài cũ và cho điểm, hoặc có thể đặt câu  
hỏi cho ngƣời học trả lời và cho điểm. Thi kết thúc môn học theo ngân hàng  
câu hỏi hoặc theo danh mục câu hỏi ở cuối mỗi chƣơng.  
2
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU....................................................................................... 01  
HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH ................................................ 02  
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU .............................................................................. 06  
CHƢƠNG 1: ĐẠI CƢƠNG VỀ THỰC PHẨM ...................................... 07  
1.1.  
Một số khái niệm về thực phẩm............................................ 07  
Thành phần hóa học của thực phẩm.................................... 12  
Các chất vô cơ.......................................................................... 13  
Các chất hữu cơ ...................................................................... 14  
Các chất khác .......................................................................... 18  
Các phƣơng pháp xác định chất lƣợng của thực phẩm ..... 19  
Phương pháp cảm quan ......................................................... 20  
Phương pháp lý hóa................................................................ 20  
1.2.  
1.2.1.  
1.2.2.  
1.2.3.  
1.3.  
1.3.1.  
1.3.2.  
1.4.  
Các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng thực phẩm trong bảo  
quản ......................................................................................... 20  
1.4.1.  
1.4.2.  
1.4.3.  
1.4.4.  
1.4.5.  
1.5.  
Không khí ................................................................................ 20  
Độ ẩm ...................................................................................... 20  
Nhiệt độ ................................................................................... 21  
Ánh sáng.................................................................................. 21  
Các yếu tố khác ....................................................................... 21  
Các hiện tƣợng xảy ra trong quá trình bảo quản thực phẩm  
.................................................................................................. 21  
1.5.1.  
1.5.2.  
1.5.3.  
1.5.4.  
1.6.  
Hiện tượng hô hấp .................................................................. 21  
Hiện tượng tự phân................................................................. 22  
Hiện tượng biến đổi do vi sinh vật ......................................... 22  
Các hiện tượng khác............................................................... 23  
Chế độ chung để bảo quản thực phẩm................................ 22  
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƢƠNG 1.......... 23  
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 1............................... 23  
CHƢƠNG 2: THỰC PHẨM NGUỒN GỐC THỰC VẬT..................... 25  
2.1.  
Các loại rau............................................................................. 25  
Tầm quan trọng của rau tươi trong chế biến món ăn........... 25  
Phân loại rau........................................................................... 26  
2.1.1.  
2.1.2.  
3
2.1.3.  
2.1.4.  
2.1.5.  
2.2.  
Kiểm tra chất lượng của rau................................................... 27  
Các hiện tượng biến đổi của rau sau khi thu hoạch............. 29  
Bảo quản rau .......................................................................... 30  
Rau thơm và gia vị ................................................................ 32  
Rau thơm (herbs).................................................................... 32  
Gia vị (spices)........................................................................... 33  
Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc......................................... 34  
Ngũ cốc .................................................................................... 34  
Các sản phẩm ngũ cốc ............................................................ 36  
Các loại trái cây...................................................................... 37  
Phân loại và bảo quản trái cây ............................................ 37  
Kiểm tra chất lượng trái cây................................................... 38  
Hạt có dầu ............................................................................... 38  
Kiểm tra chất lượng các hạt có dầu ....................................... 39  
Bảo quản các hạt có dầu......................................................... 39  
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƢƠNG 2.......... 39  
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 2............................... 40  
2.2.1.  
2.2.2.  
2.3.  
2.3.1.  
2.3.2.  
2.4.  
2.4.1.  
2.4.2.  
2.5.  
2.5.1.  
2.5.2.  
CHƢƠNG 3: THỰC PHẨM NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT..................... 42  
3.1.  
Thịt gia súc - gia cầm ............................................................. 42  
3.1.1.  
Tầm quan trọng của thịt gia súc - gia cầm trong chế biến món  
ăn.............................................................................................. 43  
3.1.2.  
3.1.3.  
3.1.4.  
3.2.  
Kiểm tra chất lượng của thịt ................................................. 43  
Các biến đổi sinh hóa của thịt................................................ 49  
Bảo quản thịt .......................................................................... 51  
Trứng gia cầm........................................................................ 52  
Tầm quan trọng của trứng..................................................... 52  
Kiểm tra chất lượng của trứng tươi ...................................... 53  
Các biến đổi của trứng............................................................ 53  
Bảo quản trứng ....................................................................... 54  
Thủy hải sản............................................................................ 55  
Cá ............................................................................................ 55  
Loài giáp xác (tôm, cua) ........................................................ 59  
Loài nhuyễn thể....................................................................... 60  
Một số loài thủy sản khác...................................................... 61  
3.2.1.  
3.2.2.  
3.2.3.  
3.2.4.  
3.3.  
3.3.1.  
3.3.2.  
3.3.3.  
3.3.4.  
4
3.3.5.  
Các sản phẩm thủy hải sản..................................................... 61  
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƢƠNG 3.......... 63  
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 3............................... 64  
CHƢƠNG 4: THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ............................................ 66  
4.1.  
Các tiêu chí lựa chọn thực phẩm công nghệ........................ 66  
Hình thức bên ngoài .............................................................. 66  
Tình trạng bên trong............................................................... 67  
Xử lý thông tin trên nhãn hiệu.............................................. 67  
Sữa và sản phẩm của sữa....................................................... 75  
Sữa .......................................................................................... 75  
Các sản phẩm của sữa ............................................................ 79  
Chất béo thực phẩm............................................................... 84  
Phân loại.................................................................................. 85  
Những yêu cầu cần thiết đối với chất béo thực phẩm.......... 87  
Các yêu cầu cho sử dụng chất béo ....................................... 88  
4.1.1.  
4.1.2.  
4.1.3.  
4.2.  
4.2.1.  
4.2.2.  
4.3.  
4.3.1.  
4.3.2.  
4.3.3.  
4.3.4.  
Các biến đổi của chất béo trong quá trình chế biến bảo quản  
.................................................................................................. 90  
4.3.5.  
4.4.  
Bảo quản chất béo.................................................................. 91  
Các thực phẩm công nghệ khác ........................................... 91  
Thực phẩm chay..................................................................... 91  
Đường ...................................................................................... 93  
Rượu ....................................................................................... 94  
Bia ........................................................................................... 95  
Trà/ chè.................................................................................... 96  
Cà phê ...................................................................................... 99  
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƢƠNG 4........ 100  
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 4............................. 100  
4.4.1.  
4.4.2.  
4.4.3.  
4.4.4.  
4.4.5.  
4.4.6.  
PHỤ LỤC ................................................................................................ 102  
5
MÔN HỌC  
THƢƠNG PHẨM HÀNG THỰC PHẨM  
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:  
Kiến thức:  
- Trình bày đƣợc những khía cạnh chung liên quan đến thực phẩm bao  
gồm thành phần, biến đổi, bảo quản.  
- Mô tả đƣợc phƣơng pháp lựa chọn các lọai thực phẩm thƣờng sử dụng  
trong chế biến món ăn.  
- Mô tả đƣợc các hiện tƣợng biến đổi của thực phẩm.  
- Giải thích đƣợc nội dung các thuật ngữ liên quan.  
- Mô tả cách bảo quản và sử dụng thực phẩm đạt hiệu quả nhất.  
Kỹ năng:  
- Nhận biết và phân loại đƣợc thực phẩm.  
- Đánh giá đƣợc chất lƣợng thực phẩm.  
- Chuẩn bị và bảo quản thực phẩm đúng cách.  
Thái độ:  
- Hình thành ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực.  
- Kết hợp học tập với rèn luyện, liên hệ với vai trò của ngƣời học cao  
đẳng nghề với cuộc sống nghề nghiệp sau khi ra trƣờng.  
6
CHƢƠNG 1  
ĐẠI CƢƠNG VỀ THỰC PHẨM  
Giới thiệu  
Những ngƣời làm việc liên quan đến thực phẩm cần có những hiểu biết  
tổng quát cơ bản về thực phẩm nhƣ thành phần hóa học của thực phẩm, cách  
đánh giá chất lƣợng cũng nhƣ các biến đổi chung của thực phẩm để có cách  
bảo quản thích hợp. Chƣơng này giúp ngƣời học dễ dàng tiếp cận với kiến  
thức môn học từ đó có thể chủ động tìm hiểu những kiến thức sâu rộng hơn  
về thực phẩm.  
Mục tiêu  
- Xác định đƣợc thành phần hóa học cơ bản của thực phẩm.  
- Xác định cách để kiểm tra chất lƣợng thực phẩm.  
- Giải thích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thực phẩm trong bảo  
quản.  
- Mô tả các biến đổi xảy ra trong quá trình bảo quản thực phẩm.  
- Xác định chế độ chung để bảo quản thực phẩm.  
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THỰC PHẨM:  
Thực phẩm:  
Khi nói về thực phẩm có rất nhiều khái niệm đƣa ra, theo tác giả  
Lƣơng Đức Phẩm cho rằng: Thực phẩm là nguồn cung cấp các chất dinh  
dƣỡng (protid, lipid, glucid, chất khoáng, vitamin…) cho cơ thể con ngƣời.  
Nhiều ngƣời cho rằng thực phẩm là những gì con ngƣời có thể ăn đƣợc, uống  
đƣợc nhằm mục đích cung cấp các chất dinh dƣỡng hoặc đáp ứng sở thích  
cho con ngƣời.  
Thực phẩm chức năng:  
Cho đến nay chƣa có một tổ chức quốc tế đƣa ra định nghĩa đầy đủ về  
thực phẩm chức năng, mặc dù đã có nhiều hội nghị quốc tế và khu vực về  
thực phẩm chức năng, nhƣng nó đã đƣợc sử dụng rất rộng rãi ở nhiều nƣớc  
trên thế giới. Các nƣớc Châu Âu, nƣớc Mỹ, Nhật Bản đƣa ra định nghĩa về  
thực phẩm chức năng là một loại thực phẩm ngoài hai chức năng truyền  
thống là cung cấp chất dinh dƣỡng và thỏa mãn nhu cầu cảm quan, còn có  
khả năng thứ ba đƣợc chứng minh bằng các công trình nghiên cứu khoa học  
nhƣ tác dụng làm giảm cholesterol, giảm huyết áp, chống táo bón…Hiệp hội  
thực phẩm sức khỏe và dinh dƣỡng, thuộc Bộ Y tế Nhật Bản thì cho rằng “  
Thực phẩm chức năng là thực phẩm bổ sung một số thành phần có lợi hoặc  
7
loại bỏ một số thành phần bất lợi. Việc bổ sung hay loại bỏ phải đƣợc chứng  
minh và cân nhắc một cách khoa học và đƣợc Bộ Y tế cho phép xác định hiệu  
quả của thực phẩm đối với sức khỏe”. Ở nƣớc Úc cho rằng thực phẩm chức  
năng là những thực phẩm có tác dụng đối với sức khỏe hơn là các chất dinh  
dƣỡng thông thƣờng. Thực phẩm chức năng là thực phẩm gần giống nhƣ các  
thực phẩm truyền thống nhƣng nó đƣợc chế biến cho mục đích ăn kiêng hoặc  
tăng cƣờng các chất dinh dƣỡng để nâng cao vai trò sinh lý của chúng khi bị  
giảm dự trữ.Thực phẩm chức năng là thực phẩm vừa đóng vai trò là nguồn  
cung cấp các chất dinh dƣỡng cho cơ thể ngƣời, đồng thời vừa có tác dụng hỗ  
trợ trong việc phòng chống bệnh tật. Hay nói cách khác thực phẩm chức năng  
là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con ngƣời, tạo cho cơ thể  
tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh. Loại  
thực phẩm này bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe,  
thực phẩm dinh dƣỡng y học.  
Phụ gia thực phẩm:  
Từ xa xƣa con ngƣời đã biết sử dụng các chất đƣợc khai thác từ tự  
nhiên để bổ sung vào thực phẩm làm cho món ăn thêm phong phú, hấp dẫn  
về màu sắc, mùi và vị. Cho đến nay cũng có nhiều khái niệm đƣa ra về phụ  
gia thực phẩm. Theo Nguyễn Duy Thịnh: Phụ gia thực phẩm là chất có hoặc  
không có giá trị dinh dƣỡng đƣợc chủ đông thêm vào thực phẩm trong quá  
trình chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển, bảo quản thực phẩm với mục đích  
làm cải thiện mùi vị, màu sắc, trạng thái, cấu trúc, làm thay đổi những tính  
chất lý học, hóa học để tạo điều kiện dễ dàng trong chế biến hoặc kéo dài thời  
gian bảo quản sản phẩm. Hay nói cách khác phụ gia thực phẩm là chất chủ  
định đƣa vào thực phẩm trong quá trình chế biến, có hoặc không có giá trị  
dinh dƣỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm.  
Thực phẩm biến đổi gien:  
Cho đến nay cũng có nhiều quan điểm, đƣa ra nhiều khái niệm về thực  
phẩm biến đổi gien. Trong Luật An toàn thực phẩm có nói: Thực phẩm biến  
đổi gien là thực phẩm có nguồn gốc từ sinh vật có gien đã bị biến đổi do sử  
dụng công nghệ gien. Thực phẩm có nguồn gốc từ cây trồng, vật nuôi biến  
đổi gien phải trải qua nhiều thử nghiệm hơn bất cứ thực phẩm nào trong lịch  
sử. Trƣớc khi đƣa ra thị trƣờng, chúng phải đƣợc đánh giá sao cho phù hợp  
với các qui định do một vài tổ chức khoa học quốc tế đƣa ra nhƣ Tổ chức Y  
tế thế giới, Tổ chức Lƣơng thực thực phẩm và Tổ chức Hợp tác và Phát triển  
kinh tế.  
Chế biến thực phẩm:  
8
Theo Hiệp hội thông tin thực phẩm quốc tế cho rằng: Chế biến thực  
phẩm là quá trình làm biến đổi nguyên liệu thực phẩm thành sản phẩm ăn  
uống. Trong quá trình chế biến thực phẩm, ngƣời chế biến sử dụng các công  
cụ, các biện pháp để tác động vào nguyên liệu thực phẩm, biến các nguyên  
liệu thực phẩm đó thành những sản phẩm ăn uống theo yêu cầu của ngƣời sử  
dụng. Trong quá trình chế biến thực phẩm, ngƣời chế biến sử dụng các công  
cụ, các biện pháp để tác động vào nguyên liệu thực phẩm, biến các nguyên  
liệu thực phẩm đó thành những sản phẩm ăn uống theo yêu cầu của ngƣời sử  
dụng. Trong công nghệ chế biến thực phẩm ngƣời ta có thể chia ra chế biến  
tối thiểu (sơ chế, cắt thái…) là quá trình chế biến từ nguyên liệu ra bán thành  
phẩm. Chế biến sâu là chế biến từ nguyên liệu ra sản phẩm ăn uống.  
Sản xuất thực phẩm:  
Theo Luật An toàn thực phẩm, thì sản xuất thực phẩm là việc thực hiện  
một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi hoặc nuôi trồng  
thủy sản, thu hái. Đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản  
thực phẩm.  
Bảo quản thực phẩm:  
Theo Tổ chức Nông lƣơng Liên hợp quốc, đƣa ra khái niệm về bảo  
quản thực phẩm: Bảo quản thực phẩm là những biện pháp, kỹ thuật nhằm  
đảm bảo kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm. Mỗi loại thực phẩm cần có  
những yêu cầu về bảo quản khác nhau. Chẳng hạn đối với các thực phẩm tƣơi  
sống cần bảo quản lạnh hoặc đông lạnh, độ ẩm cao, kho lạnh phải sạch sẽ.  
Chế độ bảo quản thực phẩm là tổng hợp những điều kiện mà sản phẩm  
bảo quản trong những điều kiện đó thì chất lƣợng sản phẩm đƣợc bảo vệ. Với  
mỗi loại thực phẩm cần có chế độ bảo quản riêng phù hợp với cấu tạo và tính  
chất của sản phẩm ấy. Nếu trong quá trình bảo quản, chế độ bảo quản nghiêm  
ngặt thì không những chất lƣợng thực phẩm đƣợc bảo vệ mà còn hạn chế  
đƣợc sự thất thoát, hao hụt giá trị dinh dƣỡng của thực phẩm.  
Phƣơng tiện bảo quản thực phẩm:  
Theo Tổ chức Nông lƣơng Liên hợp quốc cũng cho rằng: Phƣơng tiện  
bảo quản thực phẩm là các máy móc, thiết bị, dụng cụ dùng để chứa đựng,  
tồn trữ và kéo dài tuổi thọ của thực phẩm trong một khoảng thời gian nhất  
định nào đó. Khi bảo quản mỗi loại thực phẩm thì cần lựa chọn các phƣơng  
tiện bảo quản sao cho phù hợp, để đảm bảo hiệu quả cao nhất.  
Vận chuyển thực phẩm:  
Theo Hiệp hội Thông tin thực phẩm quốc tế: Vận chuyển thực phẩm là  
quá trình đƣa thực phẩm từ nơi sản xuất, chế biến đến nơi tiêu thụ. Tùy từng  
9
loại thực phẩm mà chế độ vận chuyển khác nhau. Thực phẩm tƣơi sống nhƣ:  
thịt, cá, tôm, cua, rau quả tƣơi, sữa…cần vận chuyển bằng xe lạnh. Thực  
phẩm ăn ngay nhƣ: giò, chả,... phải có phƣơng tiện vận chuyển riêng đảm bảo  
vệ sinh an toàn thực phẩm. Khi xếp nhiều loại thực phẩm ở trên cùng một  
phƣơng tiện vận chuyển thì các thực phẩm phải đƣợc bao gói kín để tránh lây  
nhiễm mùi và các vi sinh vật sang nhau.  
Phƣơng tiện vận chuyển thực phẩm:  
Theo tác giả Nguyễn Văn Hải: Phƣơng tiện vận chuyển thực phẩm là  
những phƣơng tiện dùng để đƣa nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm từ nơi sản  
xuất, chế biến đến nơi tiêu thụ. Tùy từng loại thực phẩm mà có thể lựa chọn  
các phƣơng tiện vận chuyển khác nhau.  
An toàn thực phẩm:  
Theo luật an toàn thực phẩm cho rằng: An toàn thực phẩm là việc đảm  
bảo để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con ngƣời. Để đảm  
bảo an toàn thực phẩm thì cần phải kiểm soát chặt chẽ tất cả các công đoạn từ  
khâu trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, đến khâu thu hoạch, vận  
chuyển, bảo quản, chế biến và tiêu thụ thực phẩm.  
Vệ sinh an toàn thực phẩm:  
Về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, tác giả Lƣơng Đức Phẩm có đƣa  
ra khái niệm: Vệ sinh an toàn thực phẩm là đảm bảo chất lƣợng và giữ gìn giá  
trị dinh dƣỡng, giá trị cảm quan của thực phẩm trên cơ sở vệ sinh thực phẩm,  
tránh tạp nhiễm các vi sinh vật gây bệnh, các tạp chất vô cơ, hƣu cơ và hóa  
chất gây ra bệnh đối với ngƣời sử dụng. Hay nói cách khác ”Vệ sinh an toàn  
thực phẩm là tất cả những điều kiện cần thiết từ khâu chế biến, bảo quản,  
phân phối cũng nhƣ khâu sử dụng thực phẩm, nhằm đảm bảo cho thực phẩm  
đó đƣợc sạch sẽ, an toàn và phù hợp với ngƣời tiêu dùng”. Vì thực phẩm rất  
dễ bị ô nhiễm bởi các tác nhân sinh học, hóa học và vật lý nên có thể gây ngộ  
độc nguy hiểm làm ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng, các tác nhân  
sinh học chính gây ô nhiễm thực phẩm bao gồm vi khuẩn, nấm mốc, vi rút và  
ký sinh trùng. Nhiều chuyên gia về thực phẩm cho rằng vệ sinh an toàn thực  
phẩm là các biện pháp, các phƣơng tiện kỹ thuật nhằm đảm bảo giữ gìn giá  
trị dinh dƣỡng của thực phẩm trên cơ sở loại trừ đƣợc các tác nhân vật lý, hóa  
học, sinh học gây ngộ độc thực phẩm.  
Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm:  
Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đƣợc đề cập trong Luật An toàn  
thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy chuẩn khác đối với  
thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh  
10  
doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành  
nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khỏe, tính mạng con  
ngƣời.  
Kiểm nghiệm thực phẩm:  
Theo luật an toàn thực phẩm thì kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực  
hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn  
kỹ thuật và tiêu chuẩn tƣơng đƣơng với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, bao  
gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm.  
Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm:  
Theo Hiệp hội nghiên cứu thực phẩm Leatherhead (Châu Âu) cho  
rằng: Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là khả năng các yếu tố gây ô nhiễm xâm  
nhập vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến và kinh doanh thực  
phẩm. Có rất nhiều yếu tố vật lý, hóa học và sinh học có thể lây nhiễm vào  
trong thực phẩm nếu sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm không đảm  
bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm  
Ô nhiễm thực phẩm:  
Theo luật An toàn thực phẩm thì ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác  
nhân làm ô nhiễm thực phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng của con ngƣời.  
Ngộ độc thực phẩm:  
Luật An toàn thực phẩm cũng cho rằng: Ngộ độc thực phẩm là tình  
trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hay có chứa chất độc.  
Sự cố về an toàn thực phẩm:  
Trong Luật An toàn thực phẩm đƣa ra khái niệm: Sự cố về an toàn  
thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực  
phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến  
sức khỏe tính mạng con ngƣời.  
Nhiều loại lƣơng thực, thực phẩm nhƣ rau quả, chỉ có giá trị cao khi ăn  
ở trạng thái tƣơi mới, còn các loại thực phẩm khác đều phải đƣợc chế biến thì  
mới đảm bảo an toàn và kéo dài thêm đƣợc thời gian sử dụng. Ví dụ chỉ mua  
sữa đã chế biến khử trùng và đóng chai, lọ hoặc hộp kín và có tên, địa chỉ của  
cơ sở chế biến, có ngày sản xuất, hạn sử dụng, mã đăng ký chất lƣợng…  
Thực phẩm là môi trƣờng rất thuận lợi để các vi sinh vật xâm nhập và  
phát triển gây hỏng, gây bệnh cho con ngƣời. Do đó cần phải giữ thật sạch  
nền, tƣờng, trần, cửa trong và ngoài nhà xƣởng, dụng cụ sơ chế, chế biến  
thực phẩm. Cần phải đƣợc trang bị bảo hộ lao động trong khi chế biến, bảo  
hộ này phải thƣờng xuyên đƣợc giặt sạch và phơi khô.  
11  
An toàn sinh học:  
Theo tác giả Lê Gia Hy, Khuất Hữu Thanh, Nguyễn Thị Mùi cho rằng:  
An toàn sinh học là các biện pháp nhằm bổ sung và phát triển các chính sách,  
cơ chế quản lý, công tác thiết kế và thực hành trong các cơ sở nghiên cứu,  
thực nghiệm và cung cấp trang thiết bị an toàn để ngăn ngừa sự lan truyền  
các tác nhân sinh học nguy hại cho ngƣời làm việc, cho cộng đồng và môi  
trƣờng sống. An toàn sinh học gồm các biện pháp quản lý an toàn trong các  
hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và khảo nghiệm: sản  
xuất, kinh doanh và sử dụng, nhập khẩu, lƣu giữ và vận chuyển các sinh vật  
biến đổi gien, sản phẩm hay hàng hóa có nguồn gốc sinh vật biến đổi gien.  
Kinh doanh thực phẩm:  
Kinh doanh thực phẩm đƣợc ban hành trong Luật An toàn thực phẩm  
là việc thực hiện một, một số, hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ  
bảo quản, dịch vụ vận chuyển và buôn bán thực phẩm.  
Kinh doanh ăn uống:  
Theo hiệp hội nghiên cứu thực phẩm Leadtherhead (Châu Âu) cho  
rằng: Kinh doanh ăn uống là các hoạt động kinh doanh các món ăn, đồ uống  
nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn uống của thực khách. Khi kinh tế phát triển thì  
nhu cầu ăn uống ở các nhà hàng, khách sạn ngày càng tăng dẫn đến kinh  
doanh ăn uống ngày càng phát triển.  
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:  
Tạp chí văn hóa nghệ thuật ăn uống (2002) cho rằng: Cơ sở kinh doanh  
dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm các cửa hàng, quầy hàng  
kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, nhà hàng trong  
khách sạn, cơ sở chế biến thức ăn sẵn, căng tin, nhà ăn tập thể, cơ sở ăn uống  
trên các phƣơng tiện giao thông…  
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỰC PHẨM.  
Mỗi loại thực phẩm có thành phần hóa học khác nhau, thực phẩm động  
vật có thành phần hóa học khác thực phẩm thực vật. Trong từng loại của một  
nhóm thực phẩm (động vật hay thực vật) cũng có thành phần hóa học khác  
nhau.  
Nhìn chung chúng có thành phần hóa học giống nhau nhƣ: Nƣớc  
(H20), protid (Pro), lipid (Lip), glucid (Glu), chất khoáng, vitamin…  
Ngoài ra trong một số thực phẩm còn chứa một lƣợng a xít hữu cơ,  
tinh dầu. Các chất này tuy ít giá trị dinh dƣỡng nhƣng góp phần làm tăng  
hƣơng vị thực phẩm.  
12  
Ví dụ:  
Bảng1.1. Thành phần hóa học của một số thực phẩm (g/100g)  
Thực  
phẩm  
H20 Pro Lip Glu Ca  
P
Fe  
A
B1  
C
PP  
Nấm rơm 91 3,6 0,3 3,2 28 80 1,2  
Chuối 74 1,5 6,4 22,4  
Thịt gà 1 65,5 20,3 13,1  
Bò 1 70,5 18,0 10,5  
-
-
-
-
8
28 0,6 0,12 0,04  
6
0,7  
-
-
12 200 1,5 0,12 0,15 4,4 8,1  
10 194 2,7 1,10 4,2 1,7  
Thành phần hóa học của thực phẩm có ý nghĩa rất lớn không những  
quyết định giá trị dinh dƣỡng mà còn quyết định tính chất và sự biến đổi của  
thực phẩm trong chế biến - bảo quản.  
1.2.1. Các chất vô cơ  
Nước  
Trong thực phẩm hầu hết đều có chứa nƣớc, trong các thực phẩm tƣơi  
sống, nƣớc là thành phần lớn nhất và có ảnh hƣởng đến chất lƣợng và sự biến  
đổi chất lƣợng của thực phẩm trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Nhìn  
chung các thực phẩm có hàm lƣợng nƣớc càng lớn thì càng khó giữ chất  
lƣợng trƣớc các tác động của môi trƣờng. Nƣớc có trong thực phẩm đƣợc tồn  
tại 2 dạng là nƣớc tự do và nƣớc kết hợp.  
- Nƣớc tự do: Là nƣớc thƣờng ở giữa và ở trong tế bào. Nó có tác dụng  
là chất dung môi hòa tan các chất dinh dƣỡng có trong thực phẩm, nƣớc tự do  
rất dễ bay hơi dƣới tác dụng của nhiệt  
- Nƣớc kết hợp: Là loại nƣớc đƣợc tồn tại dƣới dạng keo, không có khả  
năng làm chất dung môi và rất khó bay hơi.  
Mỗi loại thực phẩm có hàm lƣợng nƣớc khác nhau. Ở dạng chƣa chế  
biến có hàm lƣợng nƣớc cao hơn sản phẩm đã qua quá trình chế biến.  
Ví dụ:  
Hàm lƣợng nƣớc trong một số thực phẩm  
Rau quả  
Thịt  
Đƣờng cát  
Sữa tƣơi  
70 – 95%  
58 – 74%  
0,14 – 0,4%  
87 – 90%  
13  
Do đặc tính của hai loại nƣớc có trong thực phẩm nên thực phẩm nào  
chứa nhiều nƣớc tự do thì thực phẩm đó chóng hỏng, khó bảo quản. Thực  
phẩm nào có chứa nƣớc kết hợp nhiều hơn thì thực phẩm đó dễ bảo quản  
hơn. Thực phẩm nào chứa nhiều nƣớc thì thực phẩm đó khó bảo quản và bảo  
quản với thời gian ngắn hơn những thực phẩm có hàm lƣợng nƣớc thấp.  
Hàm lƣợng nƣớc trong thực phẩm phụ thuộc vào môi trƣờng ngoài nhƣ  
điều kiện chăn nuôi, trồng trọt, khí hậu, đất đai.  
Các nguyên tố vô cơ (chất khoáng)  
Thực phẩm có nguồn gốc động vật hay thực vật đều có các nguyên tố  
vô cơ. Ngƣời ta chia các nguyên tố vô cơ ra làm hai nhóm: Các nguyên tố vô  
cơ đa lƣợng nhƣ Ca, P, Na, các nguyên tố vô cơ vi lƣợng thƣờng có ít trong  
sản phẩm thực phẩm nhƣng có tác dụng sinh lý rõ rệt nhƣ Fe, Cu, Co,  
Cl…Mỗi loại thực phẩm có hàm lƣợng và loại nguyên tố vô cơ khác nhau.  
- Các nguyên tố vô cơ có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, chúng  
chiếm từ 2- 6% trọng lƣợng chất khô. Mỗi cơ thể chỉ cần chúng với một  
lƣợng rất nhỏ nhƣng thiếu sẽ mắc nhiều bệnh. Ví dụ:  
+ Ca, P, Mg là hợp phần chính của bột xƣơng  
+ Fe là nhân để tạo hồng cầu  
+ P cấu tạo men răng  
- Các nguyên tố vô cơ trong thực phẩm:  
+ Các thực phẩm giàu nguyên tố vô cơ P, S, Ca, Cl nhƣ thịt, cá trứng, bột  
mì, gạo hay các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc.  
+ Các thực phẩm giàu nguyên tố vô cơ Ca, Mg, K… nhƣ sữa, rau đậu.  
+ Các thực phẩm giàu Ca nhƣ sữa và sản phẩm của sữa, rau xanh, nƣớc  
uống, xƣơng cá béo đóng hộp, bánh mì nâu và bánh mì trắng (đƣợc  
thêm Ca), con hào, nghêu là nguồn cung cấp can xi.  
+ Các thực phẩm giàu Na nhƣ các loại hải sản, rau tƣơi, trứng.  
1.2.2. Các chất hữu cơ  
Protid/ chất đạm  
Protid hay protein đƣợc cấu tạo bởi các a xit amin. Tùy theo loại a xit  
amin cấu tạo nên protid mà phân loại protid. Protid do các a xít amin tạo nên,  
vì thế càng đầy đủ các loại a xít amin, protid càng có chất lƣợng nhất là a xít  
amin cần thiết (khi các axit amin này có tỉ lệ cân đối). Thiếu một trong những  
a xít amin này sẽ làm thế cân bằng protein bị phá vỡ vì thế tính cân đối và  
toàn bộ a xit amin còn lại cũng sẽ đƣợc cơ thể sử dụng một cách hạn chế.  
14  
Có hai loại protid: protid hoàn thiện và protid không hoàn thiện. Mỗi  
loại thực phẩm có hàm lƣợng protid khác nhau. Thực phẩm nào có hàm  
lƣợng protid hoàn thiện cao thì thực phẩm đó có giá trị dinh dƣỡng cao.  
- Protid động vật có hàm lƣợng protid hoàn thiện cao hơn protid thực  
vật, nên protid động vật có giá trị dinh dƣỡng cao hơn protid thực vật.  
- Protid có nhiều trong thịt, cá, trứng, tôm, cua, sò ốc, đậu và các chế  
phẩm của đậu…Chất đạm là yếu tố xây dựng cơ thể quan trọng nhất. Thiếu  
chất đạm trẻ con không phát triển đƣợc, ngƣời lớn dễ bệnh, đau yếu luôn…  
Hàm lượng protid chứa trong thực phẩm (%)  
Thịt bò  
Heo  
Cá  
18 - 20%  
16 - 18%  
18%  
Trứng  
Sữa bột  
Sữa tƣơi  
13%  
27%  
3,8%  
Đậu xanh 35%  
Bột mì  
Rau cải  
10,5%  
1,4 - 1,6%  
Lipid/ chất béo  
Lipid thƣờng gọi là chất béo, nó đƣợc tồn tại dƣới dạng mỡ ở động vật,  
dầu ở thực vật. Chất béo hay dầu mỡ là yếu tố vừa xây dựng cơ thể vừa cung  
cấp năng lƣợng cho sự vận động.  
- Yếu tố quyết định chất lƣợng của dầu hay mỡ dựa vào thành phần axit  
béo cấu tạo nên chất béo đó. Các a xít béo này có 2 loại: a xít béo no và a xít  
béo không no. Nếu chất béo nào có hàm lƣợng a xít béo không no cao thì giá  
trị sử dụng lớn. Trong quá trình chế biến, chất béo làm tăng mùi vị.  
- Độ đồng hóa của lipid phụ thuộc vào nhiệt độ nóng chảy của lipid. Nếu  
độ nóng chảy càng cao thì lipid càng khó đồng hóa. Tất cả lipid động vật và  
thực vật đều đồng hóa tốt nếu nhiệt độ nóng chảy không vƣợt quá thân nhiệt  
của cơ thể nhƣ:  
Nhiệt độ nóng chảy mỡ heo là 36 - 420C.  
Nhiệt độ nóng chảy mỡ bò là 42 - 490C.  
- Độ hoàn hảo của lipid: chỉ tiêu hoàn hảo của một lipid là có chứa các  
vitamin A, D, E, phosphate, a xít béo không no nhiều và tính dễ hấp thụ bởi  
bộ máy tiêu hóa. Không thể coi là lipid hoàn hảo nếu thiếu một trong những  
yêu cầu trên.  
15  
- Chất béo động vật có chứa nhiều vitamin A, D, ít a xít béo không no.  
- Chất béo thực vật có nhiều vitamin E, nhiều a xít béo không no.  
Nhƣ vậy độ hoàn hảo của lipid chỉ có thể đạt đƣợc khi ta phối hợp cả  
lipid động vật và lipid thực vật. Chúng sẽ bổ sung lẫn nhau những chất còn  
thiếu.  
Hàm lƣợng chất béo chứa trong mỗi loại thực phẩm đều khác nhau:  
Ví dụ:  
Trứng gà  
Sữa bò tƣơi  
Thịt gà 1  
Thịt bò  
11,6%  
4,4%  
13,1%  
10,5%  
Glucid  
Glucid là nguồn cung cấp năng lƣợng cao nhất trong khẩu phần ăn  
hàng ngày của con ngƣời. Glucid là nguyên liệu quan trọng trong công  
nghiệp thực phẩm để sản xuất rƣợu bia, nƣớc giải khát. Làm chất nổ, hồ vải,  
hồ dán, pin, chất dẻo hóa học. Glucid giúp cho protid, lipid chuyển hóa dễ  
dàng, phòng ngừa ngộ độc thức ăn. Tuy nhiên để lại nhiều cặn bã trong quá  
trình tiêu hóa và giữ nƣớc trong cơ thể. Lao động thể chất nhiều thì cần ăn  
nhiều glucid.  
Glucid gồm 2 loại chính:  
Glucid phức tạp (Tiêu hóa chậm):  
- Tinh bột chủ yếu do ngũ cốc và khoai củ cung cấp. Loại thực phẩm  
này cần phải nấu cho thật chín, ăn vào sẽ đƣợc tiêu hóa và chuyển dần thành  
đƣờng glucose một cách từ từ - có lợi cho cơ thể.  
- Chất xơ hay cellulose gần giống nhƣ tinh bột, tuy nhiên có kích thƣớc  
lớn hơn và cấu tạo hóa học phức tạp hơn. Khác với động vật nhai lại, cơ thể  
ngƣời và động vật khác không thể hấp thụ đƣợc chất xơ do không có men  
phân giải chúng. Do đó chất xơ không có giá trị dinh dƣỡng, tuy chúng có vai  
trò rất lớn trong điều hòa tiêu hóa con ngƣời.  
- Glycogen còn gọi là tinh bột động vật, nó có nhiều trong gan các loại  
động vật (chiếm 20% trọng lƣợng của gan tƣơi). Do đƣợc tổng hợp nên từ  
glucose. Cơ thể sử dụng glycogen để nuôi dƣỡng các cơ và các hệ thống đang  
hoạt động. Khi cơ thể nghỉ ngơi lƣợng glycogen lại đƣợc phục hồi nhờ  
glucose đƣợc đƣa vào từ thức ăn.  
16  
- Các chất pectin: có nhiều trong một số loại quả, củ. Khi có mặt của a  
xít và đƣờng, pectin sẽ tạo thành chất keo nên đƣợc ứng dụng trong sản xuất  
kẹo mứt. Pectin tan trong nƣớc, có tác dụng hồi bổ sức khỏe đặc biệt là với  
những ngƣời ốm. Pectin còn có chức năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn.  
Ghucid đơn giản (hấp thu nhanh):  
Gồm đƣờng mía, đƣờng từ trái cây và bánh mứt kẹo. Đƣờng này sau  
khi ăn vào nửa giờ sẽ đƣợc hấp thụ ngay vào máu. Nhƣng nếu ta ăn quá nhiều  
và quá thƣờng xuyên có thể gây bệnh tiểu đƣờng và bệnh tim mạch. Nên ăn  
bột là chính và đối với đƣờng dễ hấp thụ thì ngƣời ít vận động không nên ăn  
vƣợt quá 50g/ ngày.  
Hàm lƣợng glucid có trong mỗi thực phẩm có khác nhau:  
Gạo tẻ  
76,2%  
28,5%  
53,3%  
3,4%  
1,7%  
7,0%  
4,8%  
0,5%  
Khoai lang  
Đậu đen  
Rau ngót  
Lạp xƣởng  
Cua bể  
Sữa bò tƣơi  
Trứng gà  
Nói chung nguồn glucid tập trung nhiều ở nguồn thực phẩm thực vật.  
Thực phẩm nguồn động vật rất ít, hầu nhƣ không có.  
Vitamin  
Thƣờng gọi là sinh tố, có trong hầu hết các loại thực phẩm nhƣng mỗi  
loại thực phẩm có hàm lƣợng và loại vitamin khác nhau.  
Ví dụ:  
Vitamin A chứa nhiều trong gan, cật….  
Vitamin C chứa nhiều trong nƣớc trái cây, trái cây họ  
citrus, dâu, rau xanh, rau thơm…  
Vitamin đƣợc chia làm 2 nhóm:  
- Nhóm tan trong nƣớc nhƣ vitamin nhóm B, C…  
- Nhóm vitamin tan trong chất béo nhƣ vitamin nhóm A, D, E, K.  
Vitamin là yếu tố bảo vệ cơ thể, tuy cơ thể có nhu cầu rất ít nhƣng  
không thể thiếu đƣợc.  
Nguồn vitamin chủ yếu là từ rau, trái cây tƣơi.  
17  
Vitamin dễ bay hơi dƣới tác dụng của nhiệt, tác động của ánh sang và  
thất thoát… cũng nhƣ vài chất khác trong quá trình chuẩn bị, chế biến, bảo  
quản.  
1.2.3. Các chất khác  
Trong thực phẩm ngoài một số các chất chủ yếu kể trên còn một số các  
chất khác nhƣ các chất có mùi và các chất có vị.  
Chất có mùi  
Bao gồm chất có mùi thơm và chất có mùi khó chịu…Chính chất có  
mùi này là chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng của thực phẩm.  
Chất tạo mùi thơm  
Do tinh dầu hay các chất trích ly trong thực phẩm tạo nên hƣơng thơm  
đặc biệt cho từng loại thực phẩm. Các chất tạo mùi thơm hoặc có sẵn trong  
thực phẩm, hoặc sinh ra trong quá trình bảo quản và chế biến hoặc cho thêm  
vào thƣc phẩm để làm tăng sự hấp dẫn của thực phẩm. Hƣơng thơm là yếu tố  
biểu thị giá trị cảm quan quan trọng của thực phẩm vì chúng có tác dụng sinh  
lý rõ rệt. Chất thơm có ảnh hƣởng đến hệ tuần hoàn, thần kinh, nhịp tim, nhịp  
thở, hệ hô hấp…Vì vậy trong sản xuất thực phẩm ngƣời ta tìm mọi biện pháp  
kỹ thuật để bảo vệ chất thơm tự nhiên và còn điều khiển các phản ứng tạo  
hƣơng thơm mới. Trong thực tế ngƣời ta đã thực hiện một trong những biện  
pháp sau đây để tạo cho sản phẩm có mùi thơm:  
- Thu hồi và giữ lại chất thơm, tách ra khỏi sản phẩm trong quá trình gia  
công nhiệt, rồi sau đó cho chúng tái hấp thu trở lại nguyên liệu ban đầu.  
- Cho vào thực phẩm các chất thơm nhân tạo.  
Chất gây mùi khó chịu  
Làm cho thực phẩm giảm chất lƣợng nên trƣớc khi đƣa vào chế biến  
ngƣời ta thƣờng sử dụng những nguyên liệu có tính tẩy rửa hoặc hấp thụ mùi  
mạnh để tẩy rửa nó trƣớc khi đƣa vào chế biến. Ngoài ra trong quá trình vận  
chuyển, chế biến và bảo quản các chất dinh dƣỡng trong thực phẩm bị biến  
đổi cũng tạo ra chất có mùi khó chịu nhƣ mùi khai NH3, mùi thối của H2S,  
mùi khó chịu của indol, scatol…Vì vậy căn cứ vào mùi và sự biến đổi của  
mùi của thực phẩm có thể đánh giá đƣợc chất lƣợng của thực phẩm.  
Chất có vị đắng, vị chát  
Trong thực phẩm cũng có một số chất tạo vị cho thực phẩm một cách  
độc đáo. Chất có vị chát, vị đắng trong một vài loại thực phẩm. Chất tạo vị có  
2 loại: Có loại có lợi nhƣ tanin có trong trà, cafein có trong cà phê… Cũng có  
18  
loại có hại nhƣ tannin có trong cà tím, chuối xanh…và một vài vị đắng nằm ở  
vỏ quả, nhựa quả, mầm hạt...  
Các men/ enzym  
Enzym là một chất hữu cơ đặc biệt, thƣờng có sẵn trong các loại thực  
phẩm hoặc do các vi sinh vật tiết ra nhƣ các nấm men, nấm mốc, hay vi sinh  
vật khác. Xét về mặt bản chất, enzym là một loại protein. Men đóng vai trò là  
chất xúc tác sinh học, tham gia hầu hết các phản ứng từ đơn giản đến phức  
tạp. Trong chế biến thực phẩm, các men tham gia làm mềm thịt giúp cho cơ  
thể dễ tiêu hóa hấp thu và tạo hƣơng vị đặc trƣng nhƣ enzyme papain trong  
đu đủ, bromelain (bromelin) trong dứa (thơm hay khóm)…  
Men có ở thực phẩm thực vật, động vật, vi sinh vật.  
- Thực vật: enzym có trong đậu tƣơng, đại mạch, lúa và có nhiều trong  
rau quả nhƣ dứa, đu đủ.  
- Động vật : có nhiều trong các mô động vật, nội tạng động vật.  
- Vi sinh vật: ngoài động vật, thực vật, enzym còn có trong vi sinh vật.  
Vi sinh vật thƣờng dùng để sản xuất chế phẩm enzym gồm nhiều loại thuộc  
Aspergillus, bacillus, clostridium…. và một số loài nấm men.  
Các a xít hữu cơ  
Các a xít hữu cơ này có thể có sẵn trong thực phẩm, hoặc đƣợc sinh ra  
trong quá trình bảo quản và chế biến do sự biến đổi của các chất dinh dƣỡng  
có trong thực phẩm, hoặc do thêm vào trong quá trình chế biến. Các a xít hữu  
cơ thƣờng có vị chua, mỗi loại a xít tạo nên một chua khác nhau. Những a xít  
thƣờng gặp trong thực phẩm nhƣ a xít citric, a xít acetic, a xít ascorbic, a xít  
lactic…Sự có mặt của các a xít này trong thực phẩm có ảnh hƣởng lớn đến  
vị, đến sự biến đổi màu sắc và trạng thái của thực phẩm trong quá trình chế  
biến và bảo quản. Vì vậy khi chế biến các loại thực phẩm cần quan tâm đến  
những biến đổi đó để lợi dụng hoặc hạn chế sự biến đổi này.  
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHẤT LƢỢNG CỦA THỰC  
PHẨM  
Một loại thực phẩm đƣợc coi là có giá trị dinh dƣỡng cao phải có đủ  
các thành phần protid, lipid, glucid, vitamin, chất khoáng - không chứa chất  
có hại cho sức khỏe con ngƣời nhƣ các kim loại nặng, các loại vi sinh vật gây  
bệnh, các độc tố gây bệnh do vi sinh vật gây ra và các độc tố gây bệnh bị  
nghiêm cấm dùng trong chế biến và bảo quản thực phẩm.  
Màu sắc và mùi vị của thực phẩm cũng có ý nghĩa rất lớn đối với chất  
lƣợng của nó. Vì vậy trƣớc khi sử dụng một loại thực phẩm để đảm bảo giá  
19  
trị của loại thực phẩm đó ta cần phải xác định chất lƣợng của nó. Có 2  
phƣơng pháp để đánh giá chất lƣợng của thực phẩm là phƣơng pháp cảm  
quan và phƣơng pháp xét nghiệm/ phƣơng pháp lý hóa.  
1.3.1. Phƣơng pháp cảm quan  
Là dùng 5 giác quan con ngƣời (thị giác, khứu giác, vị giác, thính giác  
và xúc giác) để xác định phẩm chất thực phẩm. Phƣơng pháp này đỡ tốn kém,  
đơn giản không yêu cầu trình độ kỹ thuật mà chỉ cần sử dụng những kinh  
nghiệm thực tế nhƣng có nhƣợc điểm thiếu chính xác, không khách quan,  
không nói lên cụ thể chỉ tiêu của từng loại và thƣờng dùng mẫu vật để đối  
chiếu.  
1.3.2. Phƣơng pháp lý hóa  
Là dùng các hóa chất, dụng cụ, máy móc để xác định phẩm chất của  
thực phẩm. Cơ sở của phƣơng pháp này là dựa vào các phản ứng hóa học và  
máy móc thiết bị để đƣa ra kết quả. Các kiểm nghiệm viên tiến hành lấy tại  
các lô hàng thực phẩm hay các món ăn trong hàng - khách sạn…đem về  
phòng thí nghiệm phân tích chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học để có kết luận  
về sản phẩm đó. Phƣơng pháp này cho ta sự chính xác chỉ tiêu của các loại  
thực phẩm nhƣng đòi hỏi phải có phòng thí nghiệm, điều kiện phức tạp…và  
đòi hỏi ngƣời sử dụng phải có trình độ nhất định.  
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CHẤT LƢỢNG THỰC PHẨM  
TRONG BẢO QUẢN  
1.4.1. Không khí  
Yếu tố đầu tiên ảnh hƣởng đến chất lƣợng thực phẩm là không khí vì  
không khí luôn bao trùm lấy thực phẩm. Ô xy trong không khí thúc đẩy sự  
hoạt động của các loại côn trùng và tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn hiếu  
khí có trong thực phẩm phát triển làm hƣ hỏng thực phẩm. Đồng thời ô xy  
trong không khí còn làm cho chất béo trong thực phẩm bị ô xy hóa tạo thành  
các chất có mùi ôi khét và độc hại. Vì vậy trong quá trình bảo quản cần tìm  
cách ngăn ngừa sự ảnh hƣởng của ô xy đối với thực phẩm.  
Ngoài ra trong không khí (tùy mức độ ô nhiễm) còn có rất nhiều các  
loại vi sinh vật, các chất độc hại khi xâm nhập vào thực phẩm chúng phát  
triển rất nhanh làm cho thực phẩm hƣ hỏng.  
1.4.2. Độ ẩm  
Độ ẩm của không khí đƣợc đo bằng hàm lƣợng hơi nƣớc có trong  
không khí. Độ ẩm của không khí có ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình hút ẩm  
và bay hơi nƣớc của thực phẩm. Khi độ ẩm không khí cao, các loại thực  
phẩm khô sẽ hút ẩm mạnh tạo điều kiện để các loại nấm men, nấm mốc phát  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 141 trang yennguyen 10820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thương phẩm hàng thực phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thuong_pham_hang_thuc_pham.pdf