Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hệ thống luân hồi khí xả tới lượng phát thải trên động cơ ô tô

KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG LUÂN HỒI KHÍ XẢ  
TỚI LƯỢNG PHÁT THẢI TRÊN ĐỘNG CƠ Ô TÔ  
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Vũ Văn Định  
Sinh viên thực hiện:  
Lê Hoàng Văn  
Lớp: CQ.56.CKOT  
Lớp: CQ.54.CKOT  
Lớp: CQ.59.KTOTO.1  
Lớp: CQ.59.CK  
Vương Xương Kiên  
Trần Thị Hoàng Phi  
Ngô Tấn Vũ  
Tóm tắt: Hệ thống luân hồi khí xả (EGR) được phát minh để kiểm soát mức độ ô nhiễm môi  
trường của xe hơi vào đầu những năm 1970. Luân hồi khí thải của động cơ góp phần làm giảm đáng  
kể lượng phát thải NOX, COX, HC, việc tìm tỷ lệ luân hồi tối ưu tại các chế độ tải và tốc độ khác  
nhau là vô cùng quan trọng vì với tỷ lệ luân hồi tối ưu này công suất của động cơ giảm không đáng  
kể, không ảnh hưởng tới tính năng vận hành của động cơ, đồng thời tiêu hao nhiên liệu lại tăng không  
đáng kể. Bằng việc sử dụng phần mềm GT-POWER để mô phỏng hệ thống phân phối khí của động cơ,  
đề tài đã xác định được tỷ lệ luân hồi tối ưu tại các chế độ tải và tốc độ động cơ khác nhau.  
Từ khóa: Hệ thống luân hồi khí xả (ERG); Lượng phát thải của động cơ; Phần mềm GT-  
POWER; Tỷ lệ luân hồi tối ưu  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Xe cơ giới là một nguồn chính gây ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn. Các thành  
phần độc hại trong khí thải xe cơ giới làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, các  
thành phần khí như CO2, CH4, N2O là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậu  
đe dọa đến sự sống trên trái đất.  
Hình 1. Phát thải độc hại từ các loại phương tiện khác nhau ở Việt Nam  
Hình 1 thể hiện phát thải từ các loại phương tiện khác nhau, trong đó, xe mô tô và xe gắn  
máy là nguồn phát thải chính các khí CO, HC, VOC, trong khi NOX và SOX chủ yếu do xe tải  
P a g e 68 | 82  
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
sử dụng động cơ diesel gây ra. Ngoài ra, phương tiện sử dụng nhiên liệu diesel cũng được  
biết đến là nguồn gây ra phát thải hạt (PM).  
Để giảm lượng phát thải do các phương tiện cơ giới gây ra có nhiều cách:  
- Công nghệ xử lý khí xả trước khi đốt: Sử dụng công nghệ và nhiên liệu sạch; Điều  
chỉnh các thông số của động cơ; Sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu điều khiển điện tử.  
- Sử dụng hệ thống luân hồi khí xả.  
- Công nghệ xử lý khí xả sau khi đốt: Khử xúc tác không chọn lọc (SNCR); Khử xúc tác  
chọn lọc (SCR); Phân hủy trực tiếp bằng xúc tác.  
Trong đó việc sử dụng hệ thống luân hồi khí xả để giảm lượng phát thải là phương pháp  
được sử dụng tương đối rộng rãi trên các ô tô hiện nay. Mục tiêu của hệ thống luân hồi khí xả  
là giảm nồng độ HC, CO, NOX bằng cách tuần hoàn khí thải trở lại hệ thống nạp động cơ  
trong điều kiện có tải. Hệ thống này có thể dùng cho động cơ xăng và động cơ diesel. Trên cơ  
sở nghiên cứu, xây dựng mô hình động cơ bằng phần mềm GT-POWER, đề tài đã tiến hành  
khảo sát ảnh hưởng của công suất động cơ khi sử dụng hệ thống luân hồi khí xả, đồng thời  
cũng tìm ra được tỷ lệ luân hồi tối ưu của khí xả tại các chế độ tải và tốc độ khác nhau.  
2. CÁC NỘI DUNG CHÍNH  
2.1. Giới thiệu động cơ khảo sát  
Động cơ khảo sát là động cơ K20Z2 lắp trên xe Honda Civic 2.0 i-VTEC của hãng  
Honda, đây là loại động cơ xăng thế hệ mới. Mỗi xylanh được trang bị 4 xupap trong đó gồm  
2 xupap nạp và 2 xupap thải nên đáp ứng được nhu cầu nạp đầy, thải sạch cho động cơ.  
Buồng cháy được thiết kế với góc nghiêng giữa xupap nạp và xupap thải là 55 độ, làm tăng  
diện tích xupap nạp từ đó có thể tăng được tiết diện nạp. Bugi được đặt ở tâm buồng cháy,  
đỉnh piston được khoét lõm. Có hệ thống đóng, mở van nạp biến thiên thông minh.  
Động cơ có công suất 144 kW/6000 v/p có hệ thống đánh lửa trực tiếp, hệ thống nhiên  
liệu phun trực tiếp được điều khiển bởi ECU.  
Bảng 1. Các thông số kỹ thuật của động cơ K20Z2  
Tên động cơ  
K20Z2  
Loại động cơ  
Động cơ xăng 4 thì DOHC i-VTEC, làm mát bằng nước  
Bố trí xylanh  
4 xylanh thẳng hàng, nằm ngang  
Dung tích công tác  
Đường kính xylanh, d  
Hành trình piston, s  
Tỉ số nén  
1998 cm3  
86 mm  
86 mm  
9,6  
Công suất tối đa  
Mô men xoắn tối đa  
144/6000 kW/v/p  
182/4000 N.m/rpm  
P a g e 69 | 82  
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
Truyền động bằng xích, 4 xupap DOHC i-VTEC mỗi  
Truyền động xu páp  
xylanh  
Hệ thống phun nhiên  
liệu  
Hệ thống phun nhiên liệu đa cổng liên tiếp (pgm-fi)  
Tiêu chuẩn khí xả  
Góc đánh lửa sớm  
Mở  
Euro step 2  
8±2 0BTDC  
520~00 BTDC  
120~640 ABCD  
440 BTDC  
80 ABCD  
Thời  
điểm  
phối  
Nạp  
Đóng  
Mở  
Xả  
khí  
Đóng  
Hệ thống bôi trơn  
Yêu cầu nhiên liệu  
Bình hứng dầu ướt, cưỡng bức  
Xăng không chì có chỉ số oc-tan 92 hoặc cao hơn  
Hình 2. Động cơ K20Z2  
2.2. Giới thiệu phần mềm khảo sát  
GT-POWER là một phần của gói phần mềm GT-SUITE nhằm phục vụ cho việc mô  
phỏng toàn bộ một phương tiện giao thông. Để thực hiện việc mô phỏng, tiến hành xây dựng  
các phần tử của mô hình mô phỏng. Khi phần mềm làm việc, sẽ có 4 vùng cần lưu ý: các  
vùng 1, 2, 3 là các vùng của các mẫu sử dụng cho việc xây dựng mô hình mô phỏng; vùng 4  
là vùng bản đồ của hệ thống hay động cơ khi ta xây dựng mô hình.  
P a g e 70 | 82  
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
Hình 3. Màn hình giao diện của GT-POWER  
2.3. Mô hình hóa động cơ K20Z2 bằng phần mềm GT-POWER  
a) Mô hình động cơ không sử dụng bộ luân hồi khí xả  
Hình 4. Mô hình động cơ không sử dụng bộ luân hồi khí xả  
b) Mô hình hóa hệ thống luân hồi khí xả (EGR)  
Hệ thống luân hồi khí xả trên động cơ Honda Civic 2.0 được mô hình hóa trong phần  
mềm GT-POWER như hình 5.  
P a g e 71 | 82  
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
Hình 5. Mô hình hóa hệ thống luân hồi khí xả trên động cơ Honda Civic 2.0  
Trong mô hình, ta sử dụng một van EGR điều khiển tỉ lệ khí luân hồi được trích từ  
đường xả bằng phần tử egr-fstangle. Khí luân hồi được đưa về đường nạp thông qua các  
đường ống. Để điều khiển EGR-Valve ta sử dụng một bộ điều khiển EGR-Controller. Bộ  
điều khiển này dừa vào tín hiệu của lưu lượng không khí nạp mới vào động cơ lượng khí luân  
hồi qua van để thực hiện việc điều khiển mở van cho lưu lượng khí luân hồi đi qua là phù  
hợp.  
c) Mô hình động cơ có sử dụng bộ luân hồi khí xả  
Hình 6. Mô hình động cơ Honda Civic 2.0 trong phần mềm GT-POWER  
P a g e 72 | 82  
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
2.4. Khảo sát và đánh giá  
a) Ảnh hưởng của luân hồi tới công suất động cơ  
Hình 7. Sự thay đổi của Ne theo % EGR  
Ta thấy, với các chế độ tải thay đổi từ 30% đến 100%, khi ta tăng tỉ lệ luân hồi thì làm  
cho công suất động cơ giảm dần. Sự thay đổi của công suất động cơ như sau:  
Bảng 2. Độ giảm của công suất (đơn vị %)  
Ne  
Chỉ tiêu  
% Tải  
5%  
3.5  
5.9  
7.4  
8.2  
8.6  
8.8  
8.9  
8.9  
10%  
8.1  
15%  
13.9  
20.6  
24.2  
26.1  
27.1  
27.5  
27.7  
27.8  
20%  
20.3  
28.3  
32.3  
34  
30%  
40%  
50%  
60%  
70%  
80%  
90%  
100%  
13  
15.1  
15.2  
15.5  
17.6  
17.9  
18.4  
34.4  
34.6  
34.6  
34.6  
Dựa vào bảng ta thấy, với các chế độ tải bé từ 40% đến 70%, ta có thể luân hồi được  
10% mà công suất động cơ giảm cỡ 15% so với không luân hồi. Đặc biệt, với chế độ tải là  
30% thì ta có thế luân hồi được tới 15% mà công suất chỉ suy giảm 13,9% so với không luân  
hồi. Ở các chế độ tải lớn hơn là từ 80% đến 100%, ta chỉ nên luân hồi 5%. Tuy nhiên, vì với  
chế độ tải này, ta cần phát huy công suất tối đa nên trong các nghiên cứu và trong thực tế,  
người ta không tiến hành luân hồi.  
P a g e 73 | 82  
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
b) Ảnh hưởng của luân hồi tới lượng phát thải HC  
Hình 8. Sự thay đổi của HC theo % EGR  
Từ đồ thị trên thấy rằng, lượng phát thải HC sau khi luân hồi là giảm dần khi tăng tải và  
giảm dần tương ứng với lượng luân hồi. Nguyên nhân là vì khi tiến hành luân hồi thì có một  
lượng HC ở khí thải được đưa ngược trở lại đốt cháy hết; đồng thời, HC sinh ra là do các  
vùng cháy không hết ở các góc cạnh, chân ren… trong buồng đốt, sẽ có lượng khí luân hồi  
chiếm chỗ vùng này nên lượng phát môi chất cháy không hết sẽ giảm.  
Bảng 3. Sự thay đổi của HC theo % EGR  
Chỉ  
HC (g/kW.h)  
tiêu  
20%  
30%  
40%  
50%  
60%  
70%  
80%  
90%  
100%  
%
EGR  
20%  
0.731665  
0.774434  
0.818846  
0.862789  
1.108918  
0.609459  
0.634313  
0.659549  
0.685243  
0.732829  
0.582504  
0.604007  
0.625571  
0.647362  
0.710586  
0.572074  
0.592375  
0.612649  
0.633021  
0.704464  
0.568329  
0.587005  
0.606762  
0.626507  
0.697112  
0.567533  
0.584396  
0.603928  
0.623401  
0.693604  
0.567155  
0.58313  
0.566981 0.566944  
0.582546 0.582425  
0.601936 0.601811  
0.621239 0.621099  
0.691169 0.691014  
15%  
10%  
5%  
0.602566  
0.621916  
0.691935  
0%  
Như vậy, luân hồi từ 30% đến 100% đều đáp ứng yêu cầu giảm lượng HC đạt tiêu chuẩn  
Euro 3 nhưng với 20% thì không đảm bảo. Tuy nhiên, khi ở 100% tải thì lại không đạt được  
phát huy công suất.  
c) Ảnh hưởng của luân hồi tới lượng NOX  
Bảng 4. Sự thay đổi của NOx theo % EGR  
NOx (g/kW.h)  
60% 70%  
Chỉ tiêu  
% EGR  
20%  
20%  
30%  
40%  
50%  
80%  
90%  
100%  
0.1545 0.1665 0.17285 0.17445 0.18754 0.20507 0.21451 0.21907 0.22004  
0.4396 0.470037 0.48471 0.48984 0.49178 0.49283 0.49362 0.49406 0.49419  
15%  
10%  
5%  
1.0581 1.10071 1.12686 1.14419 1.15818 1.16567 1.17051 1.1735  
1.17411  
2.1884 2.15961 2.16283 2.16987 2.18059 2.19047 2.19865 2.20348 2.20452  
4.0497 3.66085 3.52347 3.44663 3.40386 3.38099 3.36972 3.36512 3.36409  
0%  
P a g e 74 | 82  
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
Hình 9. Sự thay đổi của NOx theo % EGR  
Lượng NOX giảm dần khi ta tăng tỉ lệ luân hồi từ 0% đến 20%. Lượng phát thải NOX  
được thể hiện như trên hình 9.  
Dựa vào sơ đồ và bảng giá trị ta thấy, lượng khí thải NOX trước luân hồi không đạt được  
tiêu chuẩn Euro 4, sau khi luân hồi thì lượng phát thải đạt tiêu chuẩn Euro 4  
d) Ảnh hưởng của luân hồi tới lượng CO  
Hình 10. Sự thay đổi của CO theo % EGR  
Lượng phát thải CO thay đổi như trên hình 10. Khi tăng tỉ lệ luân hồi làm cho lượng CO  
tăng lên. Tuy nhiên, khi tăng tải làm cho lượng CO giảm với cùng một lượng luân hồi.  
Khi ta sử dụng luân hồi khí thải từ 40% tải tới 100% tải thì lượng phát thải của động cơ  
đều thỏa mãn tiêu chuẩn Euro. Với chế độ tải là 20% đến 30% thì lượng phát thải không đảm  
bảo.  
3. KẾT LUẬN  
Luân hồi khí thải của động cơ góp phần làm giảm đáng kể lượng phát thải NOX, COX,  
HC, việc tìm tỷ lệ luân hồi tối ưu tại các chế độ tải và tốc độ khác nhau là vô cùng quan  
trọng. Vì với tỷ lệ luân hồi tối ưu này công suất của động cơ giảm không đáng kể, không ảnh  
P a g e 75 | 82  
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019  
hưởng tới tính năng vận hành của động cơ, đồng thời tiêu hao nhiên liệu lại tăng không đáng  
kể.  
Với các chế độ tải bé từ 40% đến 70%, có thể luân hồi được 10% mà công suất động cơ  
giảm cỡ 15% so với không luân hồi. Đặc biệt, với chế độ tải là 30% thì có thế luân hồi được  
tới 15% mà công suất chỉ suy giảm 13,9% so với không luân hồi. Ở các chế độ tải lơn hơn là  
từ 80% đến 100%, chỉ nên luân hồi 5%. Tuy nhiên, vì với chế độ tải này, cần phát huy công  
suất tối đa nên trong nghiên cứu và trong thực tế, người ta không tiến hành luân hồi. Khi tiến  
hành luân hồi khí xả làm cho các chỉ tiêu kỹ thuật của động cơ bị suy giảm nhưng lượng phát  
thải của động cơ giảm, giảm các thành phần HC, CO, NOx.  
Tài liệu tham khảo  
[1].Đỗ Hữu Đức (2009), Phương tiện giao thông và kiểm soát phát thải, Kỷ yếu Hội thảo  
quốc gia về phương tiện và nhiên liệu sạch, Hải Phòng.  
[2].Nguyễn Duy Tiến (1970), Nguyên lý động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.  
[3].Phạm Minh Tuấn (9/2003), Chuyên đề khí thải động cơ và ô nhiễm môi trường, Đại Học  
Bách Khoa Hà Nội.  
[4].Nguyễn Hoàng Vũ (2004), Ô nhiễm môi trường do động cơ đốt trong, Học viện Kỹ thuật  
Quân sự.  
[5].Alain Maiboom, Xavier Tauzia, Jean-Franc-ois He´tet (2008), Experimental study of  
various effects of exhaust gas recirculation (EGR) on combustion and emissions of an  
automotive direct injection diesel engine, Energy, 33(2008)22-34.  
[6].Avinash Kumar Agrawal (2004), Effect of EGR on the exhaust gas temperature and  
opacity in compression ignition engines. Department of Mechanical Engineering and  
Environmental Egineering and Management, Indian Intitude of Technology, paper 275-  
284 vol. 29, part 3, June 2004.  
P a g e 76 | 82  
pdf 9 trang yennguyen 27980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hệ thống luân hồi khí xả tới lượng phát thải trên động cơ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_danh_gia_anh_huong_cua_he_thong_luan_hoi_khi_xa_t.pdf