Nghiên cứu quan hệ giữa chiều sâu thâm nhập với kích thước đá hộc và độ nhớt của vật liệu hỗn hợp Asphalt chèn trong đá hộc cho kết cấu bảo vệ mái đê biển
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU QUAN HỆ GIỮA CHIỀU SÂU THÂM NHẬP VỚI KÍCH
THƯỚC ĐÁ HỘC VÀ ĐỘ NHỚT CỦA VẬT LIỆU HỖN HỢP ASPHALT
CHÈN TRONG ĐÁ HỘC CHO KẾT CẤU BẢO VỆ MÁI ĐÊ BIỂN
Nguyễn Mạnh Trường
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Tóm tắt: Bài báo trình bầy nghiên cứu quan hệ giữa chiều sâu thâm nhập vữa asphalt với kích
thước đá hộc và độ nhớt vữa asphalt trong kết cấu bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu hỗn hợp
asphalt chèn trong đá hộc. Thông qua công thức quan hệ xác định được chiều sâu thâm nhập và
độ nhớt của vữa asphalt. Chiều sâu thâm nhập và độ nhớt vữa asphalt là hai trong những chỉ
tiêu cơ lý quan trọng của vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc, để phục vụ cho công tác
nghiên cứu ứng dụng loại vật liệu này cho kết cấu bảo vệ mái đê biển Việt Nam.
Từ khóa: Đê biển, Vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.
Summary: The article presents the research on the relationship between the depth of asphalt
mortar penetration with the size of the stone and asphalt wet in the slope protection structure of
the sea dyke embankment with the fully grouted stone asphalt. Through the relationship formula to
determine the depth of penetration and asphalt wet. Depth of penetration and asphalt wet are two
of the important physical and mechanical parameters of the the fully grouted stone asphalt, in
order to research and apply this material to the slope protection structure of Viet Nam’ sea dyke.
Key words: Sea dyke, Fully grouted stone asphalt
1. ĐẶT VẤN ĐỀ*
thuộc vào chiều sâu thâm nhập của hỗn hợp
vữa asphalt vào khe rỗng của đá hộc trên mái
Cấu tạo của lớp kết cấu bảo vệ mái đê biển
nghiêng (thông thường với yêu cầu lớp kết cấu
bằng vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá
đặc chắc, có khả năng chịu lực và độ bền cao
hộc gồm có lớp đá hộc lát khan hoặc thả rối
thì chiều sâu thâm nhập yêu cầu thường bằng
trên mái đê với chiều dầy tính toán và hỗn hợp
chiều dầy thiết kế lớp kết cấu). Chiều sâu thâm
vữa asphalt lấp đầy vào các khe rỗng của đá
nhập của hỗn hợp vữa asphalt vào khe rỗng
hộc tạo thành một lớp kết cấu mảng đặc chắc.
của đá hộc trên mái nghiêng phụ thuộc vào độ
Do yêu cầu về độ nhớt của hỗn hợp phải đảm
nhớt của hỗn hợp vữa asphalt, độ rỗng của lớp
bảo khả năng lấp đầy các khe kẽ của viên đá
đá hộc, độ nhám bề mặt viên đá, độ dốc mái
hộc, do vậy vữa asphalt có tỷ lệ sử dụng nhựa
nghiêng… Ngoài ra trong nội dung tính toán
đường cao hơn bê tông asphalt sử dụng phổ
về vật liệu và thành phần cấp phối của hỗn hợp
biến cho đường giao thông.
vật liệu asphalt, việc xác định độ nhớt của hỗn
Việc nghiên cứu xác định được chiều sâu thâm
hợp vữa asphalt theo các tài liệu trên thế giới
nhập của vữa asphalt vào khe kẽ các viên đá
và ở Việt Nam đang sử dụng đều lấy theo kinh
hộc là vô cùng quan trọng, vì việc thiết kế
nghiệm. Để có được kết quả chính xác phù
chiều dầy lớp kết cấu bảo vệ mái đê bằng vật
hợp với nguồn vật liệu sử dụng, điều kiện
liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc phụ
nhiệt độ và khí hậu của Việt Nam, tác giả sẽ
xây dựng công thức quan hệ giữa chiều sâu
thâm nhập với kích thước đá hộc và độ nhớt
của vữa asphalt.
Ngày nhận bài: 11/3/2019
Ngày thông qua phản biện: 04/4/2019
Ngày duyệt đăng: 25/4/2019
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
1
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Việc nghiên cứu tìm ra được công thức quan cố, độ nghiêng của mái đê,… Song song với
hệ giữa chiều sâu thâm nhập với kích thước đá đó có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt
hộc và độ nhớt của vữa asphalt là vô cùng của vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc
quan trọng và cần thiết trong quá trình tính đó là: Nhiệt độ của hỗn hợp, tỷ lệ thành phần
toán thiết kế thành phần cấp phối vật liệu hỗn cấp phối hỗn hợp, các chỉ tiêu cơ lý của cốt
hợp asphalt chèn trong đá hộc, thông qua việc liệu, chất độn mịn, loại bitum sử dụng,...
lựa chọn kích thước đá hộc sử dụng trong kết
cấu mái nghiêng và chiều sâu thâm nhập yêu
2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ nhớt
của vật liệu hỗn hợp
cầu của hỗn hợp vữa asphalt trong khe rỗng
Nhiệt độ của hỗn hợp có ảnh hưởng trực tiếp
của đá hộc, xác định được độ nhớt để tính toán
đến độ nhớt của nó, nhiệt độ của hỗn hợp càng
thiết kế thành phần cấp phối.
cao thì độ nhớt của nó càng giảm, theo kinh
Hơn thế nữa độ nhớt xác định được thông qua
nghiệm của nước ngoài, độ nhớt của hỗn hợp
công thức quan hệ giữa chiều sâu thâm nhập
đảm bảo điều kiện thi công nằm ở trong một
với kích thước viên đá hộc và độ nhớt của vữa
giải rất lớn từ 30 ÷ 200 Pa.s tuỳ thuộc vào các
asphalt, được nghiên cứu trên vật liệu và điều
trường hợp cụ thể.
kiện thực tế của Việt Nam, do vậy giá trị độ
Khi nhiệt độ tăng cao độ nhớt của hỗn hợp
nhớt tính toán thiết kế cấp phối sẽ chính xác và
giảm đi, hỗn hợp trở nên linh động, dễ dàng
phù hợp hơn việc lấy theo kinh nghiệm.
xâm nhập, lấp đầy vào trong các khe kẽ của đá
Đây sẽ là công thức tính toán độ nhớt của vật
hộc. Tuy vậy độ nhớt của hỗn hợp giảm tới
liệu hỗn hợp asphalt trong điều kiện thực tế của
một giá trị nào đó, trong thời gian đầu khi hỗn
Việt Nam, thay thế cho độ nhớt thường được lấy
hợp chưa nguội, vật liệu hỗn hợp sẽ không ổn
theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, làm
định, dễ dàng tràn ra ngoài các khe kẽ của đá
tăng thêm hiệu quả và độ chính xác khi ứng
hộc trên mái nghiêng của đê, kè.
dụng loại kết cấu bằng vật liệu hỗn hợp asphalt
2.2. Ảnh hưởng của chất độn mịn đến độ
nhớt của vật liệu hỗn hợp
chèn trong đá hộc cho đê biển Việt Nam.
2. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐỘ NHỚT CỦA VẬ LIỆU HỖN HỢP
ASPHALT
Với cùng một hàm lượng nhựa như nhau, tăng
hàm lượng chất độn mịn có tác dụng làm giảm
độ nhớt của vật liệu hỗn hợp, tức là hỗn hợp
Vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc là
có nhiều bột khoáng hơn sẽ dễ chảy hơn, tuy
loại vữa cấu thành bởi bitum, bột đá, cát, đá
nhiên đến một giá trị nhất định nó sẽ có tác
dăm (có thể độn thêm), ở nhiệt độ cao có độ lưu
dụng ngược lại, tăng hàm lượng chất độn min
động cao, có thể tự chèn đầy vào các khe, kẽ
dẫn đến độ nhớt cũng tăng theo.
của các viên đá hộc. Nó có những đặc tính cơ
Với hàm lượng chất độn mịn thích hợp, vật
bản của vật liệu hỗn hợp có nguồn gốc chất kết
liệu hỗn hợp asphalt vừa đảm bảo độ nhớt
dính bitum như bê tông asphalt (như độ ổn
đồng thời không xuất hiện tách lớp. Khi hàm
định, độ dẻo, các đặc trưng về thể tích) và có
lượng bitum lớn và nhiệt độ hỗn hợp cao bắt
những đặc điểm khác biệt như có tính nhớt cao.
đầu xuất hiện tách nhựa ở những cấp phối có
Độ nhớt là một trong những chỉ tiêu cơ lý quan
hàm lượng chất độn mịn thấp. Như vậy chất
trọng nhất của vật liệu hỗn hợp asphalt chèn
độn mịn còn có vai trò ổn định tính công tác
trong đá hộc. Độ nhớt yêu cầu của vật liệu hỗn
của hỗn hợp, giảm tách lớp, phân tầng.
hợp asphalt được quyết định bởi điều kiện thi
2.3. Ảnh hưởng của cốt liệu đến độ nhớt của
công như: kích thước đá hộc, chiều dày lớp gia
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
2.5. Ảnh hưởng của thành phần cấp phối
đến độ nhớt của vật liệu hỗn hợp
vật liệu hỗn hợp
Cốt liệu đóng vai trò hết sức quan trọng
trong vật liệu hỗn hợp, nó chiếm một tỷ lệ
lớn (trên dưới 80% về khối lượng tuỳ theo
loại vật liệu hỗn hợp), do đó nó có ảnh
hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật của vật liệu hỗn hợp.
Thành phần cấp phối của vật liệu hỗn hợp
asphalt là tỷ lệ phần trăm về khối lượng giữa
các vật liệu thành phần (bitum, bột đá, cát).
Như trên đã phân tích, các chỉ tiêu cơ lý của
các vật liệu cấu thành lên vật liệu hỗn hợp có
ảnh ưởng trực tiếp đến độ nhớt của hỗn hợp.
Ngoài ra tỷ lệ phối trộn giữa các thành phần
này cũng có ảnh hưởng rất lớn đến độ nhớt của
nó. Ở nhiệt độ nhất định, hàm lượng nhựa tăng
thì độ nhớt của hỗn hợp giảm, tuy nhiên hàm
lượng nhựa tăng vượt quá giới hạn cho phép sẽ
làm cho hỗn hợp bị tách nhựa, độ nhớt của hỗn
hợp không giảm tiếp nữa. Chất độn mịn (bột
đá) được đưa vào vật liệu hỗn hợp với mục
đích bổ sung hàm lượng hạt mịn cho cốt liệu
để tạo ra cốt liệu có thành phần hạt liên tục với
tỷ lệ lỗ rỗng nhỏ, tỷ diện bề mặt cốt liệu hợp lý
làm giảm mức tiêu thụ bitum mà vẫn đảm bảo
độ nhớt yêu cầu, tức là với một hàm lượng
bitum nhất định, khi tỷ lệ thành phần cấp phối
các hạt rời tối ưu, vật liệu hỗn hợp sẽ có độ
nhớt tối ưu.
Với cùng một hàm lượng bitum và ở một nhiệt
độ nhất định, cốt liệu có thành phần hạt liên
tục, hình dạng tròn, bề mặt nhẵn, vật liệu hỗn
hợp sẽ có độ nhớt thấp hơn, hay ngược lại ở
một nhiệt độ nhất định, với cùng độ nhớt yêu
cầu, vật liệu hỗn hợp sử dụng cốt liệu tốt, hàm
lượng bitum sẽ thấp hơn.
Ngoài ra các chỉ tiêu cơ lý khác của cốt liệu
như: độ đặc chắc, nguồn gốc cốt liệu cũng có
ảnh hưởng đáng kể đến mức độ tiêu thụ bitum,
độ nhớt của vật liệu hỗn hợp.
2.4. Ảnh hưởng của bitum đến độ nhớt của
vật liệu hỗn hợp
Bitum là thành phần quan trọng nhất để tạo lên
vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.
Trong vật liệu hỗn hợp bitum đóng vai trò là
chất kết dính để liên kết các thành phần vật
liệu rời (bột đá, cát, đá dăm) lại với nhau.
Trong thành phần cấp phối vật liệu hỗn hợp
asphalt chèn trong đá hộc, hàm lượng bitum
phải đủ lớn để không chỉ lấp đầy các khe kẽ
giữa các thành hạt rời mà còn tạo ra trên bề
mặt chúng một lớp màng đủ lớn để các hạt vật
liệu rời có thể trượt tương đối với nhau tạo ra
hỗn hợp có độ chảy ở một nhiệt độ thích hợp.
Độ dư của bitum càng lớn thì độ nhớt của vật
liệu hỗn hợp càng nhỏ, tuy nhiên ở một nhiệt
độ nhất định, nếu hàm lượng bitum vượt quá
giới hạn cho phép thì vật liệu hỗn hợp asphalt
sẽ xảy ra hiện tượng tách lớp và độ nhớt không
giảm nữa. Hàm lượng bitum tối ưu phụ thuộc
vào loại bitum, tỷ lệ thành phần, các chỉ tiêu
cơ lý của vật liệu rời (bột đá, cát, đá dăm) và
cần phải thí nghiệm để xác định.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THÍ
NGHIỆM
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Trước khi tiến hành thí nghiệm, cần sơ bộ
xác định mô hình toán học của đối tượng
nghiên cứu, cần giải thích những yếu tố nào
thay đổi trong quá trình làm thí nghiệm,
những yếu tố nào giữ cố định và mục tiêu
cần đạt được tối ưu.
Thực nghiệm có hai cách để tiến hành, cách
thứ nhất là nghiên cứu thí nghiệm thay đổi lần
lượt các yếu tố cho tới khi đạt được kết quả
mong muốn, phương pháp cần thí nghiệm với
số lượng lớn nhất là khi có nhiều nhân tố thay
đổi. Cách thứ hai là dùng phương pháp toán
quy hoach thực nghiệm đa nhân tố kết hợp
thuyết xác xuất thống kê để tìm ra phương
trình hồi quy. Phương pháp này giảm số lượng
thí nghiệm và có thể khảo sát kết quả khi thay
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
3
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
đổi đồng thời nhiều nhân tố thành phần.
toán học. Phương trình toán học tổng quát nhất
là đa thức, vì với mọi loại hàm số, cuối cùng
đều có thể qui về dạng đa thức. Tương ứng với
bậc của đa thức (phương trình hồi qui - PTHQ)
là độ chính xác của mô hình. Bậc càng cao thì
mô hình mô tả càng chính xác qui luật [2].
Trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng
phương pháp qui hoạch thực nghiệm để xác
định quan hệ giữa chiều sâu thâm nhập của
vữa asphalt với kích thước đá hộc và độ nhớt
vữa asphalt.
Hàm mục tiêu có thể biểu diễn dưới dạng tổng
quát sau:
Mô hình toán học là quá trình biểu diễn một
qui luật nào đó dưới dạng một phương trình
n
n
n
b x b x x b x x x ...... b x2 ....
y =
;
(3.1)
i
i
Þ
i
j
Þk
i
j
k
ii
i
i
i j
i
Ở đây:
- y: hàm mục tiêu
- xi: Nhân tố ảnh hưởng lên hàm mục tiêu
sâu thâm nhập của vữa asphalt với kích thước
đá hộc và độ nhớt vữa asphalt
Nguyên lý của phương pháp như sau:
Chọn biến và khoảng biến thiên của các biến:
Trong đề tài nghiên cứu chọn hai biến:
- bi: Hệ số hồi qui bậc 1, mô tả ảnh hưởng của
nhân tố xi lên hàm mục tiêu
Z1: Kích thước đá hộc (cm)
Z2: Độ nhớt vữa asphal (Pas)
- bij: Hệ số hồi qui bậc 1, mô tả ảnh hưởng
đồng thời của 2 nhân tố xi và xj…
- bii: Hệ số hồi qui bậc 2, mô tả ảnh hưởng bậc Chọn khoảng biến thiên của các biến
2 của nhân tố xi
Bảng 3.1. Khoảng biến thiên của các biến
Hệ số hồi qui của PTHQ có trị số tuyệt đối
Tên biến
Zmax
Zmin
Z1
30
10
20
10
Z2
80
30
55
25
lớn, thì nó ảnh hưởng mạnh và ngược lại , nếu
có trị số tuyệt đối nhỏ, thì ảnh hưởng yếu hoặc
là không ảnh hưởng đến hàm mục tiêu. Hệ số
có dấu dương ảnh hưởng tích cực lên hàm mục
tiêu, hệ số có dấu âm ảnh hưởng tiêu cực lên
hàm mục tiêu (HMT). Khi tìm được HMT
(PTHQ) mô tả đúng thực nghiệm, chúng ta sẽ
tính được giá trị của hàm mục tiêu, nghĩa là
tính được kết quả nghiên cứu mà không cần
làm thực nghiệm.
Ztb
Z
Yêu cầu của bài toán: Chọn Z1 và Z2 tối ưu
Các hàm số phụ thuộc: Chiều sâu thâm nhập
của vữa asphalt (l)
Phương pháp tiến hành xây dựng mô hình
được tiến hành theo 5 bước sau:
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương
pháp qui hoạch thực nghiệm tâm xoay bậc 2
nhằm mục đích xây dựng mô hình toán thống
kê, trên cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến chiều sâu thâm nhập của vữa
asphalt nhằm đưa ra các quan hệ giữa chiều
Bước 1: Mã hóa các yêu tố thí nghiệm (Mã
hóa các biến)
Bước 2: Thiết lập ma trên kế hoạch hóa
thực nghiệm
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Bảng 3.2. Ma trận thực nghiệm theo mô hình bậc 2 tâm xoay (5 thí nghiệm ở tâm)
2
2
N
1
2
3
4
5
6
7
8
Xo
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
X1
+1
+1
-1
-1
+
-
0
0
0
0
0
X2
+1
-1
+1
-1
0
x1x2
+1
-1
-1
+
0
0
0
0
0
0
0
0
x1
x2
y
y1
y2
y3
y4
y5
y6
y7
y8
y9
y10
y11
y12
y13
+1
+1
+1
+1
2
2
0
0
0
0
0
+1
+1
+1
+1
0
0
0
+
-
0
0
0
2
2
0
9
10
11
12
13
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
xây dựng mái đê biển khu vực các tỉnh phía
bắc mà cụ thể ở đây là đá hộc có nguồn gốc là
đá vôi khai thác ở Ninh Bình, do vậy yếu số
ảnh hưởng này được bỏ qua trong phạm vi
nghiên cứu.
Bước 3: Tính hệ số hồi qui bậc 2 tâm xoay
Bước 4: Đánh giá tính có nghĩa của các hệ số
hồi qui theo bất đẳng thức và công thức: ttính
tbảng (P, f0 = N0 -1) (ở đây ttính là giá trị tính
toán chuẩn student)
>
Lựa chọn khoảng biến thiên các yếu tố ảnh hưởng
Đánh giá tính phù hợp của mô hình tìm được:
Kích thước đá hộc (d): Loại đá hộc sử dụng
phổ biến trong kết cấu bảo vệ mái đê biển ở
Việt Nam có đường kính từ 10 - 30 cm.
s2ph
F
Fbang (P, f fh , f0 )
tinh
s02
Độ nhớt vữa asphalt (η): Theo các tài liệu tham
khảo của các nước trên thế giới đã ứng dụng dạng
kết cấu bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu hỗn hợp
asphalt chèn trong đá hộc, độ nhớt của vữa
asphalt có khoảng biến thiên từ 30 - 80 Pa.s
Bước 5: Từ phương trình hồi qui xác định
điểm cực trị của hàm số, đó chính là điểm tối
ưu thực nghiệm.
3.2. Một số giả thiết và lựa chọn các yếu tố
ảnh hưởng
3.3. Phương pháp qui hoạch thực nghiệm
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều sâu thâm
nhập của hỗn hợp vữa asphalt vào khe rỗng
của khối đá hộc lát mái gồm có:
Trong nghiên cứu sử dụng mô hình qui hoạch
thực nghiệm bậc 2 tâm xoay với yếu tố ảnh
hưởng là độ nhớt của vữa asphalt và kích
thước đá hộc đến chiều sâu thâm nhập.
Độ nhớt của vữa asphalt (đặc trưng cho thành phần
vật liệu, chỉ tiêu cơ lý, nhiệt độ của hỗn hợp)
Để xây dựng mô hình toán học biểu thị ảnh
hưởng của độ nhớt vữa asphalt (η), kích thước
viên đá hộc (d) đến chiều sâu thâm nhập vữa
asphalt (l)
Độ rỗng của khối đá hộc lát mái (đại lượng đặc
chưng độ rỗng là kích thước viên đá hộc sử dụng)
Độ nhám (ma sát) bề mặt viên đá hộc: Trong
phạm vi đề tài nghiên cứu, chỉ nghiên cứu cho
một loại đá hộc được sử dụng phổ biến trong
Dựng hệ trục tọa độ Oxy với d, η là các biến
thực X1, X2 là các biến mã tương ứng, trong đó:
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
5
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
d: Biểu thị kích thước đá hộc (cm)
η: Biểu thị độ nhớt vữa asphalt (Pa.s)
Sau khi mã hóa ta có
mô tả trong hình 3.1.
X1: Biến mã biểu thị kích thước viên đá hộc d
X2: Biến mã biểu thị độ nhớt vữa asphalt η
Hàm mục tiêu nghiên cứu là chiều sâu thâm
nhập vữa asphalt trong đá hộc
Mô hình qui hoạch được lựa chọn là mô hình
thống kê phi tuyến bậc hai, hai mức tối ưu toàn
phần có dạng như sau : Y = bo + b1x1 + b2x2 +
2
2
b12x1x2 + b11x1 + b22x2
Số thí nghiệm N = 2n + 2n + No = 22 + 2x2 +
1 = 9. Để làm tăng tính chính xác của mô hình
thu được, tiến hành thực nghiệm 5 lần tại tâm
kế hoạch nên tổng so thí nghiêm N = 8 + 5 =
13 thí nghiệm, bậc tự do của thí nghiệm lặp ở
tâm f0 = m -1 = 5 - 1 = 4. Sơ đồ mã hóa được
Hình 3. 1. Sơ đồ kế hoạch thực nghiệm
tâm xoay bậc 2
Ma trận thực nghiệm theo mô hình tâm xoay
bậc hai với 5 thí nghiệm ở tâm được cho trong
bảng 3.3.
Bảng 3.3. Ma trận kế hoạch hóa thực nghiệm tâm xoay bậc hai
Biến mã
X2
Biến thực
2
2
x1x2
x1
x2
N
Xo
X1
Z1
Z2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
-1
-1
+1
-1
+1
-1
0
0
10
30
10
30
5
35
20
20
20
20
20
20
20
30
30
80
80
55
55
20
90
55
55
55
55
55
+1
-1
-1
+1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
+1
+1
+1
+1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
+1
+1
+1
+1
0
0
1
1
0
0
0
0
0
-1.414
+1.414
0
0
0
0
0
0
0
-1.414
+1.414
0
0
0
0
0
Xác định chiều sâu thâm nhập tối đa của vật
liệu hỗn hợp asphalt trong khuôn mẫu xếp
đá hộc.
3.4. Trang thiết bị, dụng cụ và trình tự thí
nghiệm xác định chiều sâu thâm nhập
Một số thí nghiệm chính:
3.4.1. Yêu cầu chuẩn bị mẫu.
Xác định độ nhớt của vật liệu hỗn hợp asphalt,
nhiệt độ thí nghiệm lựa chọn phụ thuộc vào Tất cả các vật liệu đầu vào dùng để chế tạo vật
điều kiện thi công. Thường từ 130-170oC.
liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc phải
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của các quy Một số khay kim loại có đáy phẳng dùng để
chuẩn hiện hành. sấy nóng mẫu cốt liệu.
Kích thước mẫu thí nghiệm: Sử dụng mẫu hình Máy trộn dùng để trộn nhựa với cốt liệu (loại
vuông kích thước 600 mm x 600 mm, chiều cao máy trộn có thùng gia nhiệt)
700mm. Khi đúc mẫu phải tuân thủ trình tự gia
Tủ sấy và bếp (tốt nhất là bếp điện có nút điều
nhiệt, trộn hỗn hợp, lát đá hộc (xếp đá hộc trong
chỉnh tốc độ gia nhiệt) dùng để đun nóng cốt
mẫu đúc).
liệu, nhựa và các dụng cụ khác.
Số lượng mẫu cần thiết: ứng với mỗi kịch bản thí
Dụng cụ xúc mẫu bằng kim loại dùng để
nghiệm với các cặp giá trị kích thước đá hộc và
chuẩn bị mẫu cốt liệu.
độ nhớt tương ứng cần đúc ít nhất 3 mẫu tổng
Dụng cụ chứa nhựa, có thể là ống đong, thùng
cộng 13 x 3 = 39 mẫu ; kết quả chiều sâu thâm
phuy dùng để đun nóng nhựa.
thập là giá trị trung bình của 3 mẫu thí nghiệm.
Nhiệt kế có thể là loại bọc kim loại, nhiệt kế
Nhiệt độ trộn mẫu là các nhiệt độ mà tại đó độ
thuỷ tinh hay đồng hồ có bộ cảm ứng nhiệt
nhớt của nhựa lần lượt là 170±20 và 280±30
bằng kim loại, có thang đo từ 10oC đến 235oC
centistokes kinemati. Có thể xác định các nhiệt
dùng để đo nhiệt độ của nhựa, cốt liệu và hỗn
độ này trên biểu đồ biểu diễn quan hệ giữa độ
hợp asphalt chèn trong đá hộc.
nhớt và nhiệt độ của loại nhựa đang sử dụng.
Thông thường đối với nhựa 60/70 thì nhiệt độ Cân: Các loại cân để cấn nhựa, cốt liệu.
trộn từ 155oC đến 160oC và nhiệt độ rót hỗn hợp
Thiết bị đo độ nhớt và đồng hồ bấm giây để đo
vữa asphalt vào đá hộc từ 145oC đến 150oC.
độ nhớt.
3.4.2. Yêu cầu về thiết bị
Găng tay chịu nhiệt, găng tay cao su;
Hình 3.1. Một số trang thiết bị dụng cụ thí nghiệm
3.4.3. Thí nghiệm xác định chiều sâu Chuẩn bị khuôn đúc mẫu thí nghiệm dạng hình
thâm nhập
hộp kích thước 600x600x700mm
Mỗi mẫu vật liệu sẽ được thí nghiệm hoặc Chuẩn bị vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ
phân tích theo trình tự sau:
thí nghiệm.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
7
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Xếp đá hộc vào khuôn (tương tự như công chính xác có thể phá vỡ mẫu đúc để quan sát
việc đá lát khan mái đê).
và đo được chiều sâu thâm nhập ở các vị trí
giữa mẫu đúc).
Trộn vật liệu hỗn hợp asphalt, kiểm tra nhiệt
độ, độ nhớt hỗn hợp trước khi rót hỗn hợp vào
khuôn mẫu
4. TÍNH TOÁN XỬ LÝ KẾT QUẢ THEO
MÔ HÌNH
Vật liệu hỗn hợp asphalt sau khi được trộn Dựa trên 13 kịch bản thí nghiệm với đường kính
theo tỷ lệ và đo độ nhớt, tiến hành rót vào viên đá hộc và độ nhớt vữa asphalt tương ứng ta
khuôn đã được xếp đầy đá hộc.
tiến hành thí nghiệm xác định được chiều sâu
thâm nhập của vữa asphalt tương ứng.
Có thể tiến hành xác định chiều sâu thâm nhập
của mẫu ngay sau khi mẫu được làm nguội đến
nhiệt độ trong phòng. Bằng thước đo và mắt
thường sau khi khuôn mẫu được tháo rỡ. (Để
4.1. Một số hình ảnh trong quá trình
thí nghiệm
4.1. Kết quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm chiều sâu thâm nhập của vữa asphalt được trình bày trong bảng 4.1
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Bảng 4.1. Kết quả thí nghiệm chiều sâu thâm nhập của vữa asphalt
Chiều sâu thâm nhập của vữa
Biến mã
Biến thực
Z1
N
Xo
asphalt (cm)
L
X1
+1
+1
-1
-1
-1
+1
0
X2
+1
-1
+1
-1
0
Z2
30
30
80
80
55
55
20
90
55
55
55
55
55
1
2
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
+1
10
30
10
30
5
20.6
67.5
15.7
47.7
7.8
3
4
5
6
0
35
20
20
20
20
20
20
20
69.2
38.9
21.3
26.8
28.5
26.3
27.7
28.4
7
-1
+1
0
8
0
9
0
10
11
12
13
0
0
0
0
0
0
0
0
Sử dụng phần mền Design Expert 11 để giải Y = 19,37 + 0,342 X1 - 0,333 X2- 0,015 X1
2
2
bài toán quy hoạch thực nghiệm, sau khi loại X2+0,064 X1 + 0,003 X2 (4.1)
bỏ các hệ số không có ý nghĩa về mặt thống kê
Bề mặt biểu diễn ảnh hưởng của độ nhớt vữa
asphalt và đường kính đã hộc đến chiều sâu
thâm nhập như hình 4.1
và kiểm tra tính tương hợp của mô hình thực
nghiệm thu được phương trình hồi quy chiều
sâu thâm nhập vữa asphalt vào khe rỗng đá
hộc và các biến X1, X2 như sau:
Hình 4.1. Biểu đồ quan hệ giữa chiều sâu thâm nhập với độ nhớt và đường kính đá hộc
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
9
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Từ kết quả của công thức quan hệ giữa chiều sâu thâm nhập vữa asphalt vào khe rỗng viên
sâu thâm nhập vữa asphalt với đường kính đá hộc lát mái đê biển tương ứng với từng
đá hộc và độ nhớt vữa asphalt (công thức loại đường kính viên đá hộc sử dụng và độ
4.1). Để thuận tiện cho việc sử dụng tính nhớt vật liệu hỗn hợp asphal chèn trong đá
toán sau này, tiến hành lập bảng tra chiều hộc như bảng 4.2
Bảng 4.2. Bảng tra chiều sâu thâm nhập vữa asphalt vào khe rỗng viên đá hộc
Độ nhớt η
Chiều sâu thâm nhập l (cm)
(Pa.s)
30
d=10 cm
17.4
16.0
14.7
13.5
12.5
11.7
11.0
10.5
10.1
9.8
d=15 cm
d=20 cm
35.5
33.3
31.3
29.4
27.7
26.1
24.6
23.3
22.2
21.2
20.4
d=25 cm
d=30 cm
66.4
63.5
60.7
58.1
55.6
53.2
51.1
49.0
47.1
45.4
43.8
24.9
23.0
21.4
19.9
18.5
17.3
16.2
15.3
14.5
13.9
13.5
49.4
46.8
44.4
42.1
40.0
38.1
36.2
34.6
33.1
31.7
30.5
35
40
45
50
55
60
65
70
75
80
9.8
* Ghi chú: d - đường kính đá hộc
Phần mềm quy hoạch thực nghiệm Design
Expert 11 ngoài việc xác định được phương
trình tương quan của các biến còn biểu thị
các giá trị tương quan trên dạng đồ thị theo
hai dạng.
5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Sử dụng phương pháp quy hoạch thực
nghiệm như đã trình bày ở trên tìm ra được
phương trình tương quan giữa chiều sâu
thâm nhập của vật liệu hỗn hợp asphalt chèn
trong đá hộc với đường kích viên đá hôc và Dạng 1: Bề mặt biểu hiện hàm mục tiêu l
độ nhớt của vữa asphalt
chiều sâu thâm nhập theo biến mã (X1 kích
thước viên đá hộc, X2 độ nhớt của vữa
asphalt) theo dạng không gian 3 chiều.
l = 19,37 + 0,342 d - 0,333 η - 0,015 d η +
0,064 d2 + 0,003 η 2
(5-1)
Dạng 2: Đường đồng mức bề mặt biểu hiện
hàm mục tiêu l chiều sâu thâm nhập theo biến
mã (X1 kích thước viên đá hộc, X2 độ nhớt của
vữa asphalt) theo dạng mặt phẳng (2 chiều).
Trong đó: l - chiều sâu thâm nhập (cm)
d- kích thước viên đá hộc (cm)
η- độ nhớt vữa asphalt (Pa.s)
10
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Qua các dạng biểu thị tương quan giữa
chiều sâu thâm nhập của vật liệu hỗn hợp
asphalt chèn trong đá hộc với đường kích
viên đá hôc và độ nhớt của vữa asphalt, đã
thể hiện đầy đủ chi tiết dạng tương quan
giúp cho người đọc dễ dàng phân tích được
quy luật tương quan để sử dụng hiệu quả và
chính xác nhất.
thước đá hộc và độ nhớt. Thông qua đó có
thể xác định được độ nhớt yêu cầu của vật
liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc
tương ứng với kính thước viên đá hộc sử
dụng lát mái và chiều dầy lớp kết cấu lát
mái (chiều sâu thâm nhập vữa asphalt). Độ
nhớt xác định được là cơ sở cho việc thiết
kế cấp phối của vật liệu hỗn hợp asphalt
chèn trong đá hộc.
6. KẾT LUẬN
Mối quan hệ giữa chiều sâu thâm nhập vữa
asphalt với kích thước đá hộc và độ nhớt
còn được thể hiện qua hệ thống biểu đồ
hình 4.1.
Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng
giữa chiều sâu thâm nhập vữa asphalt với
kích thước viên đá hộc và độ nhớt vữa
asphalt, tác giả sử dụng phương pháp quy
hoạch thực nghiệm thiết lập công thức quan
hệ. Đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng,
khoảng biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng
(theo kinh nghiệm trong và ngoài nước), các
kịch bản thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm
theo các kịch bản, sử dụng phần mềm Design
Expert 11 tìm ra được công thức tính toán
chiều sâu thâm nhập vữa asphalt trong khe
rỗng đá hộc mái đê, công thức 5-1.
Để thuận tiện cho việc tính toán sử dụng số
liệu cho người sử dụng sau này, tác giả cũng
đã lập bảng tra 4.2 về chiều sâu thâm nhập
vữa asphalt vào khe rỗng đá hộc tương ứng
với các cặp giá trị kính thước đá hộc sử dụng
lát mái và độ nhớt vữa asphalt. Qua đó có thể
xác định được một trong ba giá trị khi biết
hai giá trị còn lại một cách đơn giản và chính
xác, thuận lợi trong việc ứng dụng loại kết
cấu bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu hỗn hợp
asphalt chèn trong đá hộc ở Việt Nam.
Công thức 5-1 còn thể hiện quan hệ giữa
chiều sâu thâm nhập vữa asphalt với kính
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thanh Bằng và nnk (2016), Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp nhà nước: Nghiên
cứu ứng dụng vật liệu hỗn hợp để gia cố đê biển chịu được nước tràn qua do sóng, triều
cường, bão và nước biển dâng, Viện KHTL Việt Nam, Hà Nội.
[2] Nguyễn Cảnh (2000), Quy hoạch thực nghiệm, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[3] Vũ Đức Chính và nnk (2009), Sổ tay thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo phương pháp
Marshall, Hà Nội.
[4] Phạm Duy Hữu và nnk (2008), Bê tông asphalt, Nhà xuất bản GTVT, Hà nội.
[5] Shell Bitumen UK (1990), Cẩm nang bitum shell trong xây dựng công trình giao thông,
Nhà xuất bản GTVT, Hà Nội.
[6] Trường Đại học Thủy lợi (2006), Giáo trình Vật liệu Xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng,
Hà Nội.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
11
CHUYỂN GIAO
Tiếng Anh:
CÔNG NGHỆ
[7] H.P. Pfiffner Walo Bertschinger Ltd (2003), Asphalt Hydraulic Engineering, WALO UK
Limited.
[8] Mark Klein Breteler, Hans Johanson, Theo Stoutjesdijk, Robert't Hart (2002), Stabily of
placed basalt revetments with asphalt grouting, 28th International Conference on Coastal
Engineering, Cardiff, UK.
[9] M.P. Davidse (2009), Background and Literature review Wave impact on asphaltic
concrete revetments, Master Thesis Literature Review , Delft University of Technology.
[10] Prof.Ir. P.A.van de Velde (1984), The use of asphalt in hydraulic engineering,
Rijkswaterstaat Communication, The Hague Netherlands.
[11] SHRP A-003A-89-3 (1990), Summary report on fatigue response of asphalt
mixtures,
Institute of Transportation Studies,
University of California
Berkeley, California.
[12] Technical Guideline (2007), The use of Modied Bituminous Binders in Road
Construction, Asphalt Academy.
12
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu quan hệ giữa chiều sâu thâm nhập với kích thước đá hộc và độ nhớt của vật liệu hỗn hợp Asphalt chèn trong đá hộc cho kết cấu bảo vệ mái đê biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_quan_he_giua_chieu_sau_tham_nhap_voi_kich_thuoc_d.pdf

