Xác định chức năng của các tiểu vùng phục vụ tổ chức không gian quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Thọ

XÁC ĐỊNH CHỨC NĂNG CỦA CÁC TIỂU VÙNG PHỤC VỤ  
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ  
MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ  
CAO MINH QUÝ,  
NGÔ QUANG DỰ, NGUYỄN VĂN HỒNG  
Tóm tắt: Dựa trên kết quả phân vùng chức năng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ (được phân chia thành 2 vùng  
với 10 tiểu vùng), nghiên cứu đã phân tích những đặc trưng cơ bản của các tiểu vùng và đã xác định,  
đánh giá các chức năng kinh tế, sinh thái và xã hội của mỗi tiểu vùng dựa trên hệ thống phân loại  
chức năng sinh thái theo Niemann(1977). Kết quả này là cơ sở khoa học nhằm đề xuất bộ khung lãnh  
thổ tỉnh Phú Thọ gồm 8 không gian ưu tiên phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường theo  
định hướng phát triển bền vững.  
Từ khóa: Phân vùng chức năng, chức năng sinh thái, chức năng kinh tế, chức năng xã hội, Phú Thọ  
DETERMINATION OF FUNCTIONS OF SUB-REGIONS FOR NATURAL RESOURCE  
AND ENVIRONMENTAL MANAGEMENT OF PHU THO PROVINCE  
Abstract: Based on the result of functional zoning of Phu Tho province territory, which is divided  
into 2 regions with 10 sub-regions, the study analyzed the basic characteristics of the sub-regions,  
identified and evaluated the economic, ecological and social functions of each sub-region by using  
Niemann’s ecological functional classification system (1977). The result of this research provides a  
scientific basis to propose the territorial framework of Phu Tho province, including 8 priority spaces  
for development, appropriate use of natural resources and environment in the direction of sustainable  
development.  
Keywords: Functional zoning, ecological function, economic function, social function, Phu Tho  
1. Đặt vấn đề  
đầy đủ các yếu tố kinh tế, sinh thái và xã hội của  
mỗi vùng [4].  
Phân vùng chức năng (PVCN) lãnh thổ nhằm  
tổ chức không gian quản lý tài nguyên và môi  
trường phục vụ phát triển bền vững là hướng  
tiếp cận tổng hợp liên ngành đã được ứng dụng  
ở nhiều quốc gia [5, 6]. Ở lãnh thổ cấp tỉnh, việc  
PVCN để giải quyết tổng hợp mục tiêu trên là  
một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách đã được  
đề cập trong Nghị quyết 24-NQ/TW [1]. Để có  
thêm cơ sở khoa học cần phải xác định, đánh giá  
các chức năng thành phần và chức năng tổng  
hợp của các vùng, tiểu vùng cho lãnh thổ nghiên  
cứu [4].  
Theo hệ thống phân loại này, các chức năng  
được phân thành 3 cấp: chức năng bậc một là  
nhóm chức năng (nhóm chức năng sản xuất,  
nhóm chức năng sinh thái và nhóm chức năng  
xã hội), chức năng bậc 2 là chức năng chính  
trong mỗi nhóm chức năng, chức năng bậc 3 là  
chức năng phụ trong mỗi chức năng chính.  
Nhóm chức năng sản xuất (chức năng kinh tế)  
có 2 chức năng chính gồm: (i) Cung cấp tài  
nguyên tái tạo với 2 chức năng phụ là cung cấp  
sản phẩm từ sinh khối và nguồn nước; (ii) Cung  
cấp tài nguyên không tái tạo với hai chức năng  
phụ là cung cấp chất dinh dưỡng, vật liệu hoá  
thạch và cung cấp nhiên liệu hoá thạch. Nhóm  
chức năng sinh thái có 2 chức năng chính gồm:  
Hiện có nhiều hệ thống thang phân loại, đánh  
giá chức năng cho các vùng, tiểu vùng như: hệ  
thống của Niemann (1977), Groot (1992)... tuy  
nhiên hệ thống của Niemann đã phản ánh khá  
57  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
(i) Điều chỉnh các dòng vật chất và năng lượng  
chỉnh biên, biên tập và thành lập bản đồ phân  
vùng chức năng, các bản đồ thể hiện kết quả  
đánh giá chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội  
được tiến hành trên cơ sở ứng dụng các module  
sẵn có trong môi trường ArcGIS.  
- Nguồn cơ sở dữ liệu: cơ sở dữ liệu được sử  
dụng bao gồm các tài liệu, số liệu, bản đồ được  
thu thập từ trung ương, địa phương và kết quả  
khảo sát, điều tra phỏng vấn ngoài thực địa trong  
phạm vi không gian hành chính tỉnh Phú Thọ  
gồm 13 đơn vị cấp huyện (thành phố Việt Trì,  
thị xã Phú Thọ và các huyện: Đoan Hùng, Hạ  
Hoà, Thanh Ba, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao,  
Tam Nông, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Tân Sơn,  
Yên Lập) với tổng diện tích tự nhiên 3.534,6  
km2, tổng dân số 1.463.726 người [2].  
với các chức năng thuộc về thổ nhưỡng, thuỷ  
văn và khí tượng; (ii) Điều chỉnh và phục hồi các  
quần thể và quần xã động thực vật với các chức  
năng tái sản xuất và tái sinh sinh học, điều chỉnh  
quần thể loài và bảo tồn nguồn gen. Nhóm chức  
năng xã hội gồm 3 chức năng chính: (i) Chức  
năng tâm lý với các chức năng phụ về thẩm mỹ  
(phong cảnh), đặc trưng dân tộc (nguồn gen, di  
sản văn hoá); (ii) Chức năng thông tin với các  
chức năng phụ là cung cấp thông tin phục vụ  
khoa học và giáo dục, cung cấp thông tin về chỉ  
thị sinh học của điều kiện môi trường; (iii) Chức  
năng sinh thái nhân văn với các chức năng phụ  
là ảnh hưởng của sinh khí hậu, chức năng lọc và  
đệm các ảnh hưởng hoá học của môi trường đất,  
nước và không khí, ảnh hưởng âm học (điều  
khiển tiếng ồn) và các chức năng giải trí.  
Tỉnh Phú Thọ được lựa chọn để nghiên cứu  
PVCN và xác định, đánh giá các chức năng cho  
các vùng, tiểu vùng. Đây là cơ sở khoa học, là  
một yêu cầu cấp thiết nhằm xác lập, tổ chức  
không gian ưu tiên quản lý tài nguyên và môi  
trường cho lãnh thổ theo định hướng phát triển  
bền vững.  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
3.1. Các nguyên tắc và tiêu chí phục vụ  
phân vùng chức năng  
Các vùng, tiểu vùng chức năng lãnh thổ tỉnh  
Phú Thọ được phân định ranh giới theo các  
nguyên tắc chung sau:  
- Tôn trọng tính khách quan của vùng: Vùng,  
tiểu vùng là một thực thể khách quan được hình  
thành do tác động tương hỗ lâu dài của các yếu  
tố tự nhiên và tác động của con người, tuân theo  
quy luật tự nhiên về dòng năng lượng và trao đổi  
vật chất.  
- Chấp nhận tính đồng nhất tương đối của  
vùng: Mỗi vùng, tiểu vùng được phân chia theo  
sự đồng nhất của nhiều tiêu chí, trong đó có các  
tiêu chí chính (mang tính trội đặc trưng) và tiêu  
chí phụ (mang tính bổ sung) đối với từng cấp độ  
phân vùng.  
- Phù hợp với chức năng tự nhiên - kinh tế  
- sinh thái của vùng: Mỗi vùng, tiểu vùng được  
xem là một hệ thống. Chức năng của nó thể  
hiện sự gắn kết chặt chẽ giữa các hợp phần  
trong mỗi vùng. Mỗi hệ tiểu vùng có một số  
chức năng đặc trưng.  
2. Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ  
liệu  
- Phương pháp phân loại chức năng sinh thái  
theo hệ thống phân loại của Niemann (1977):  
Nghiên cứu sử dụng hệ thống phân loại chức  
năng cảnh quan của Niemann, trong đó quan tâm  
tới cả ba khía cạnh của phát triển bền vững là  
kinh tế, sinh thái và xã hội. Hệ thống gồm các  
cấp nhóm chức năng (các chức năng bậc 1); cấp  
chức năng chính và cấp chức năng phụ. Tại mỗi  
tiểu vùng những chức năng đáp ứng được sẽ  
được đánh giá là 1, những chức năng không có  
sẽ có giá trị 0 (thống kê theo từng cấp chức năng:  
về kinh tế; sinh thái và về xã hội) [4].  
- Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin  
địa lý (GIS): Hệ thống thông tin địa lý được sử  
dụng nhằm cung cấp giải pháp số trong việc số  
hóa, phân tích và xây dựng các bản đồ chuyên  
đề và tổng hợp. Trong quá trình nghiên cứu, việc  
- Phù hợp với phương thức quản lý: Ranh  
giới phân chia các tiểu vùng thường là ranh giới  
tự nhiên, trong trường hợp đặc biệt thì có thể  
khoanh vẽ theo ranh giới hành chính.  
58  
Cao Minh Quý, Ngô Quang Dự, Nguyễn Văn Hồng - Xác định chức năng của cá c tiểu vùng...  
Các tiêu chí được sử dụng phục vụ PVCN  
cho lãnh thổ tỉnh Phú Thọ gồm các nhóm chính  
sau: (i) Nhóm tiêu chí về điều kiện tự nhiên: Các  
vùng, tiểu vùng chức năng có những đặc điểm  
chung, đồng nhất tương đối về điều kiện địa lý  
(địa chất - địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ  
nhưỡng, mạng lưới thủy văn, hệ sinh thái...).  
Đây là nhóm tiêu chí trội được ưu tiên để thực  
hiện PVCN; (ii) Nhóm tiêu chí về điều kiện kinh  
tế xã hội: Hoạt động sản xuất; phát triển đô thị,  
công nghiệp; phát triển các khu bảo tồn và tác  
động nhân sinh khác; (iii) Nhóm tiêu chí về tài  
nguyên môi trường: Các tiểu vùng chức năng có  
các đặc trưng chung, tương đồng về hiện trạng,  
về xu hướng biến đổi cơ cấu tài nguyên và các  
thành phần môi trường; (iv) Nhóm tiêu chí về tai  
biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu: được xem  
xét dựa trên mức độ ảnh hưởng của các thiên tai  
như bão, lũ... ; (v) Nhóm tiêu chí về quy hoạch:  
Ranh giới các tiểu vùng chức năng được vạch ra  
trên cơ sở kế thừa và tôn trọng các quy hoạch  
phát triển đã được phê duyệt, đặc biệt là quy  
hoạch không gian phát triển kinh tế xã hội.  
Bảng 1. Xác định các tiêu chí trội cho phân vùng chức năng tỉnh Phú Thọ  
Phân định ranh giới vùng  
chức năng  
Phân định ranh giới tiểu vùng  
chức năng  
Tiêu chí phân  
tiểu vùng  
Các tiêu chí lựa chọn phân vùng chức năng  
STT  
tài nguyên bộ phận  
Tiêu chí  
Tiêu chí trội  
phân vùng  
Tiêu chí trội  
1.  
Nhóm tiêu chí về địa lý tự nhiên  
1.1. Tiêu chí địa chất  
1.2. Tiêu chí địa mạo  
1.3. Tiêu chí thổ nhưỡng  
2.  
2.1. Tiêu chí hoạt động công nghiệp  
3. Nhóm tiêu chí về về tài nguyên môi trường  
Nhóm tiêu chí về địa lý kinh tế - xã hội  
3.1. Tiêu chí khoáng sản  
3.2. Tiêu chí mạng lưới sông suối và nguồn cấp  
nước  
3.3. Tiêu chí đặc trưng các hệ sinh thái  
4.  
4.1. Tiêu chí nguy cơ trượt lở - lũ quét  
5. Nhóm tiêu chí về quy hoạch  
Nhóm tiêu chí về thiên tai và BĐKH  
5.1. Tiêu chí phát triển kinh tế  
3.2 . Phân vùng chức năng lãnh thổ tỉnh  
Phú Thọ  
1 - Vùng tập trung ít khoáng sản và Vùng 2 -  
Vùng tập trung nhiều khoáng sản).  
Về phân vùng tài nguyên bộ phận, lãnh thổ  
tỉnh Phú Thọ đã được phân chia như sau:  
- Phân vùng địa chất: gồm 3 vùng (Vùng 1 -  
Vùng thành tạo thái cổ và Vùng 2 - Vùng thành  
tạo cổ - trung sinh, Vùng 3 - Vùng thành tạo Tân  
sinh).  
- Phân vùng địa hình – địa mạo: gồm 4 vùng  
(Vùng 1 - Vùng đồi bóc mòn xen thung lũng  
phía Đông Bắc; Vùng 2 - Vùng đồng bằng tích  
tụ phù sa thung lũng sông Hồng – sông Đà;  
Vùng 3 - Vùng đồi – núi thấp xen thung lũng  
tích tụ hẹp trung tâm; Vùng 4 - Vùng núi thấp  
bóc mòn – rửa trôi phía Tây).  
- Phân vùng khoáng sản: gồm 2 vùng (Vùng  
59  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
Hình 1. Bản đồ phân vùng chức năng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ  
60  
Cao Minh Quý, Ngô Quang Dự, Nguyễn Văn Hồng - Xác định chức năng của cá c tiểu vùng...  
- Phân vùng mạng lưới sông suối và nguồn  
cấp nước: gồm 4 vùng (Vùng 1 - Vùng cấp nước  
lưu vực sông Lô; Vùng 2 - Vùng cấp nước lưu  
vực sông Thao; Vùng 3 - Vùng cấp nước lưu vực  
sông Mùa – sông Bứa; Vùng 4 - Vùng cấp nước  
lưu vực sông Đà).  
Vùng hữu ngạn sông Hồng).  
Trên cơ sở phân vùng tài nguyên bộ phận (địa  
chất, địa hình - địa mạo, khoáng sản, mạng lưới  
sông suối và nguồn cấp nước, thổ nhưỡng, hệ  
sinh thái, hoạt động công nghiệp, phát triển kinh  
tế) và phân vùng chức năng tổng hợp dựa trên  
các nhóm tiêu chí như trên, lãnh thổ tỉnh Phú  
Thọ được phân chia thành 2 vùng với 10 tiểu  
vùng (TV) chức năng:  
- Phân vùng thổ nhưỡng: gồm 3 vùng (Vùng  
1 - Vùng đất feralit đỏ vàng đồi núi phía Đông;  
Vùng 2 - Vùng đất phù sa – dốc tụ thung lũng  
sông; Vùng 3 - Vùng đất feralit đỏ vàng đồi núi  
phía Tây).  
(i) Vùng đồi - đồng bằng tả ngạn sông Hồng  
(vùng I) gồm 3 TV: TV đồi - đồng bằng Đoan  
Hùng - Phù Ninh (I-1); TV đồi - đồng bằng  
Thanh Ba - Hạ Hòa (I-2) và TV đồng bằng Việt  
Trì - Lâm Thao - Phú Thọ (I-3);  
- Phân vùng các hệ sinh thái: gồm 2 vùng  
(Vùng 1 - Vùng phát triển hệ sinh thái nông –  
lâm; Vùng 2 - Vùng phát triển hệ sinh thái rừng).  
- Phân vùng nguy cơ trượt lở - lũ quét: gồm 3  
vùng (Vùng 1 - Vùng có nguy cơ trượt lở - lũ  
quét cao; Vùng 2 - Vùng có nguy cơ trượt lở - lũ  
quét trung bình; Vùng 3 - Vùng có nguy cơ trượt  
lở - lũ quét thấp).  
(ii) Vùng đồi - núi hữu ngạn sông Hồng  
(vùng II) gồm 7 TV: TV núi trung bình Xuân  
Sơn (II-1); TV núi thấp Thanh Sơn - Tân Sơn  
(II-2); TV núi thấp Yên Lập - Tân Sơn (II-3);  
TV thung lũng sông Mùa (II-4); TV thung lũng  
xen núi sót Yên Lập (II-5); TV đồi xen đồng  
bằng Cẩm Khê (II-6) và TV đồng bằng Tam  
Nông- Thanh Thủy (II-7).  
- Phân vùng hoạt động công nghiệp: gồm 3  
vùng (Vùng 1 - Vùng tập trung cao hoạt động  
công nghiệp; Vùng 2 - Vùng tập trung kém hoạt  
động công nghiệp; Vùng 3 - Vùng ít tập trung  
các hoạt động công nghiệp).  
Phạm vi và một số đặc trưng cơ bản của từng  
tiểu vùng chức năng được trình bày trong bảng  
2.  
- Phân vùng phát triển kinh tế: gồm 2 vùng  
(Vùng 1 - Vùng tả ngạn sông Hồng; Vùng 2 -  
Bảng 2. Phạm vi và một số đặc trưng cơ bản các tiểu vùng chức năng tỉnh Phú Thọ  
TT  
Tiểu vùng  
Phạm vi và đặc trưng của tiểu vùng  
TV nằm ở khu vực núi thấp phía Đông Bắc, trên lưu vực hữu ngạn hệ thống sông Chảy –  
sông Lô bao trùm các xã của huyện Đoan Hùng, Phù Ninh.  
Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp; Phát triển làng nghề; Hình thành các Khu du lịch  
(KDL) Quốc gia.  
TV đồi - đồng bằng  
1. Đoan Hùng - Phù  
Ninh (I-1)  
TV nằm ở khu vực núi thấp trên lưu vực tả ngạn sông Thao bao gồm các xã Đông Bắc  
huyện Hạ Hòa và toàn bộ huyện Thanh Ba.  
Chuyên canh nông nghiệp nguyên liệu, chăn nuôi, thủy sản; làng nghể nông thôn. Hình  
thành các KDL đꢀm Ao Châu; KDL Ao Giꢁi - Giếng Tiên; KDL đꢀm Vân Hội.  
TV đồi - đồng bằng  
2. Thanh Ba- Hạ Hòa (I-  
2)  
Nằm ở khu vực thấp của đồng bằng tả ngạn lưu vực sông Hồng đến khu vực hợp lưu với  
sông Lô, gồm thành phố Việt Trì, huyện Phù Ninh và thị xã Phú Thọ.  
Chuyên canh sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản; Phát triển công nghiệp tập trung; Phát  
triển các khu đô thị; các KDL Nam Đền Hùng, Bạch Hạc - Bến Gꢂt, thị xã Phú Thọ.  
TV đồng bằng Việt  
3. Trì - Lâm Thao - Phú  
Thọ (I-3)  
Bao gồm một số xã vùng núi thuộc huyện Tân Sơn cꢂ độ cao trung bình từ 200- 500 m  
nằm ở phía Tây Nam của tỉnh.  
Phát triển nông-lâm kết hợp theo hướng sinh thái; Phát triển du lịch sinh thái tại Vưꢁn  
Quốc gia Xuân Sơn.  
TV núi trung bình  
Xuân Sơn (II-1)  
4.  
61  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
Phạm vi và đặc trưng của tiểu vùng  
TT  
Tiểu vùng  
Địa hình núi thấp rất phức tạp, xen lẫn núi đá, đồi đất gồm các xã trung du hai huyện  
Thanh Sơn, Tân Sơn.  
Tiểu vùng núi thấp  
5. Thanh Sơn- Tân Sơn  
(II-2)  
Phát triển nông – lâm nghiệp sinh thái, chăn nuôi quy mô tập trung bán công nghiệp.  
Bao gồm các xã phía Tây Nam huyện Yên Lập và phía Đông Bắc huyện Tân Sơn, nằm ở  
phꢀn tả ngạn lưu vực sông Mùa.  
Phát triển nông nghiệp chuyên màu, chuyên canh nguyên liệu chè xanh, đen, vùng bưởi  
Diễn; chăn nuôi tập trung. Hình thành hai khu nông nghiệp Yên Lập và Tân Sơn; phát triển  
khu lâm nghiệp Yên Lập.  
TV núi thấp Yên Lập  
- Tân Sơn (II-3)  
6.  
Nằm trên thung lũng sông Mùa cꢂ địa hình phân hꢂa trũng thấp giữa núi do dốc tụ ở khu  
vực huyện Tân Sơn và Thanh Sơn.  
Hình thành cánh đồng lớn sản xuất lúa chất lượng cao, khu vực chuyên màu, chuyên canh  
nguyên liệu chè. Phát triển làng nghề nông thôn và trang trại chăn nuôi tập trung.  
TV thung lũng sông  
Mùa (II-4)  
7.  
Địa hình núi phức tạp, xen lẫn núi đá, đồi dải đất các xã phía Đông Bắc huyện Yên Lập cꢂ  
độ cao trung bình từ 200 - 500 m.  
Phát triển nông, lâm nghiệp sinh thái Yên Lập; Chuyên canh cây chè nguyên liệu và trang  
trại chăn nuôi tập trung; Hình thành khu du lịch-thương mại di tích chiến khu Lòng Chảo.  
TV thung lũng xen  
8.  
núi sꢂt Yên Lập (II-5)  
Không gian tiểu vùng khá rộng, bao phủ toàn bộ vùng đồi gò thấp xuống đồng bằng hai  
huyện Hạ Hòa, Cẩm Khê, lưu vực hữu ngạn sông Hồng.  
Phát triển các khu, cụm công nghiệp Cẩm Khê; chuyên canh lúa, màu, rau; cây chè nguyên  
liệu. Chăn nuôi đa dạng, tập trung gia súc, gia cꢀm, thủy cꢀm và thủy sản. Khu thương mại  
- dịch vụ và các KDL Văn Bán, sinh thái hồ Giuộc Gạo, du lịch căn cứ Tiên Động.  
TV đồi xen đồng  
9. bằng Hạ Hòa - Cẩm  
Khê (II-6)  
Bao gồm các xã thuộc huyện Tam Nông và huyện Thanh Thủy dọc lưu vực tả ngạn sông  
Đà với độ cao trung bình từ 150 - 300 m.  
Chuyên canh lúa, ngô, rau đậu; chè nguyên liệu và cây ăn quả; Chăn nuôi gia cꢀm, thủy  
cꢀm tập trung bán công nghiệp, phát triển thủy sản; Trồng rừng tập trung với dược liệu  
dưới tán; Khu phát triển đô thị, thương mại, du lịch - dịch vụ Thanh Thủy.  
TV đồng bằng Tam  
10. Nông - Thanh Thủy  
(II-7)  
3.3. Đánh giá chức năng của các tiểu vùng  
Chức năng của các tiểu vùng được xác định  
dựa trên hệ thống phân loại của Niemann  
(1977). Chức năng đáp ứng được sẽ cho điểm 1,  
chức năng không có sẽ cho điểm 0. Tại mỗi tiểu  
vùng tổng điểm là tổng số chức năng theo từng  
cấp của từng tiểu vùng chức năng được trình bày  
trong bảng 3.  
Bảng 3. Kết quả đánh giá giá trị đa chức năng của các tiểu vùng chức năng theo hệ thống  
phân loại của Niemann  
Tiểu vùng  
Các loại chức năng  
I- I- I- II- II- II- II- II- II- II-  
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
I. Nhóm chức năng sản xuất (chức năng kinh tế)  
I.1. Cung cấp các tài nguyên tái tạo  
I.1.a. Sản phẩm từ sinh khối  
5
4
5
2
3
4
5
2
2
5
4
2
1
1
2
1
1
3
2
1
1
1
1
0
4
2
1
1
2
1
1
2
1
1
0
1
1
0
3
2
1
1
1
1
0
3
2
1
1
1
1
0
4
2
1
1
2
1
1
2
2
1
1
0
0
0
3
2
1
1
1
0
1
4
2
1
1
2
1
1
- Sinh khối thực vật (lương thực, gỗ, hoa quả,...)  
- Sinh khối động vật (gia súc, gia cꢀm, thủy sản)  
I.1.b. Nguồn nước  
- Nước mặt  
- Nước ngꢀm  
62  
Cao Minh Quý, Ngô Quang Dự, Nguyễn Văn Hồng - Xác định chức năng của cá c tiểu vùng...  
Tiểu vùng  
Các loại chức năng  
I- I- I- II- II- II- II- II- II- II-  
1
1
1
0
3
1
0
0
0
2
1
1
0
3
3
2
1
1
3
1
1
0
2
2
1
1
0
1
2
0
0
0
6
3
0
0
0
3
1
1
0
3
2
0
0
0
4
1
1
0
1
1
1
0
1
5
0
0
0
4
4
3
1
1
6
0
0
0
2
2
1
0
1
7
1
1
0
2
2
1
0
1
I.2. Cung cấp các tài nguyên không tái tạo  
I.2.a. Chất dinh dưỡng, vật liệu xây dựng  
0
0
0
I.2.b. Nhiên liệu hóa thạch  
II. Nhóm chức năng sinh thái  
11  
8
II.1. Điều chỉnh các dòng vật chất và năng lượng  
II.1.a. Các chức năng thổ nhưỡng (đất)  
- Chống xói mòn  
3
1
- Chống suy giảm nguồn nước ngꢀm  
1
- Phân hủy các chất gây hại (chức năng lọc, đệm và chuyển  
hóa)  
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
II.1.b. Các chức năng thủy văn (nước)  
- Thay đổi mực nước ngꢀm  
0
0
0
0
1
0
0
1
2
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
1
1
3
1
1
1
3
0
0
0
0
3
1
1
1
3
0
0
0
0
2
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
- Chứa nước/cân bằng nước  
- Tự làm sạch nguồn nước mặt  
II.1.c. Các chức năng khí tượng (khí hậu/không khí)  
- Cân bằng nhiệt  
- Cải thiện độ ẩm không khí  
- Ảnh hưởng của gió  
II.2. Điều chỉnh và phục hồi các quần thể và quần xã  
II.2.a. Tái sản xuất và tái sinh sinh học các sinh quần xã  
(tự phục hồi và duy trì)  
1
0
0
1
1
1
0
0
0
0
II.2.b. Điều chỉnh quần thể, loài (ví dụ, loài gây hại)  
II.2.c. Bảo tồn nguồn gen  
0
1
3
2
1
1
1
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
2
1
1
0
0
0
0
0
1
1
6
2
1
1
2
1
1
1
0
1
1
6
2
1
1
2
1
1
1
0
0
0
2
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
2
1
0
0
3
1
1
0
1
1
0
0
0
0
0
2
1
1
0
0
0
0
1
0
III. Nhóm chức năng xã hội  
III.1. Chức năng tâm lý  
- Chức năng thẩm mỹ (phong cảnh)  
- Chức năng dân tộc (nguồn gen, di sản văn hꢂa)  
III.2. Chức năng thông tin  
- Chức năng cho khoa học và giáo dục  
- Chỉ thị sinh học của điều kiện môi trưꢁng  
III.3. Chức năng sinh thái nhân văn  
- Ảnh hưởng sinh khí hậu  
- Các chức năng lọc và đệm (các ảnh hưởng hóa học -  
đất/nước/không khí)  
0
0
0
1
1
0
0
1
0
1
1
1
0
1
1
1
0
0
1
0
III.4. Các chức năng giải trí  
1
1
0
1
1
1
0
0
1
0
Các tác động tâm lý và sinh thái nhân văn  
63  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
Các chức năng chính của từng tiểu vùng được trình bày trong bảng 4.  
Bảng 4. Xác định các chức năng chính của các tiểu vùng  
Chức năng chính  
Tiểu vùng  
I-1  
Sản xuất và cân bằng sinh thái, điều chỉnh các dòng vật chất năng lượng của hệ sinh thái.  
Cung cấp các nguồn tài nguyên khoáng sản, lương thực, gỗ... cho phát triển công nghiệp và phát  
triển nông lâm nghiệp.  
I-2  
I-3  
Cung cấp các nguồn tài nguyên khoáng sản cho phát triển công nghiệp; Tài nguyên du lịch tự nhiên và  
tài nguyên du lịch nhân văn cho phát triển du lịch sinh thái.  
Sinh thái, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trưꢁng, hệ sinh thái; cung cấp thông tin cho khoa  
học và giáo dục; giúp cân bằng hệ sinh thái.  
II-1  
II-2  
II-3  
II-4  
II-5  
Cung cấp các nguồn tài nguyên sinh khối động thực vật cho phát triển nông nghiệp.  
Cung cấp lương thực, cây ăn quả, cây lấy gỗ... phục vụ phát triển nông lâm nghiệp; cân bằng hệ sinh  
thái, khí hậu.  
Chống xꢂi mòn đất, bảo vệ tài nguyên rừng và hệ sinh thái, phát triển nông nghiệp.  
Cung cấp các nguồn tài nguyên khoáng sản cho phát triển công nghiệp; nguồn tài nguyên nhân văn cho  
phát triển du lịch sinh thái.  
Phát triển kinh tế nông nghiệp, bảo tồn, giữ gìn và phát triển văn hꢂa làng nghề truyền thồng, cung cấp  
thông tin cho khoa học và giáo dục.  
II-6  
II-7  
Phát triển nông lâm nghiệp, nguồn nước dồi dào phục vụ cho phát triển nông nghiệp và sinh hoạt, là  
khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.  
3.4. Đặc điểm đa chức năng của các tiểu  
vùng  
(>3 – 5 điểm) gồm có TV II-5, mức trung bình  
(>5 – 7 điểm) gồm có TV II-2, mức cao (>7 –  
11 điểm) không có TV nào, mức rất cao (>9 –  
11 điểm) gồm có TV II-1  
Dựa trên số điểm của các chức năng kinh tế,  
sinh thái, xã hội của mỗi tiểu vùng chức năng  
lãnh thổ tỉnh Phú Thọ, chúng tôi tiến hành đánh  
giá đa chức năng của các tiểu vùng như sau:  
- Chức năng kinh tế của các TV được phân  
chia thành 2 mức: mức thấp (1-3 điểm) gồm có  
TV II-1, II-2, II-3, II-5; II-6 và mức cao ( >3 – 5  
điểm) gồm có TV I-1, I-2, I-3, II-3, II-4 và II-7.  
- Chức năng sinh thái của các TV được phân  
chia thành 5 mức: mức rất thấp (1-3 điểm) gồm  
có TV I-1, I-2, I-3, II-3, II-4 II-6, II-7, mức thấp  
- Chức năng xã hội của các TV được phân  
chia thành 3 mức: mức thấp (1-3 điểm) gồm có  
TV I-1, I-2, I-3, II-3, II-4, II-5, II-6, II7, mức  
trung bình (>3 – 5 điểm) không có TV nào và  
mức cao (>5 – 7 điểm) gồm có TV II-1.  
Bản đồ đa chức năng được thành lập dựa trên  
tổng điểm của các cấp chức năng bậc cao, tương  
ứng với các nhóm kinh tế, xã hội và sinh thái cho  
các tiểu vùng chức năng được trình bày trong  
hình 2, 3 và 4.  
64  
Cao Minh Quý, Ngô Quang Dự, Nguyễn Văn Hồng - Xác định chức năng của cá c tiểu vùng...  
SƠN  
LA  
Hình 2. Bản đồ phân vùng chức năng kinh tế của các tiểu vùng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ  
65  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
SƠN  
LA  
Hình 3. Bản đồ phân vùng chức năng sinh thái của các tiểu vùng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ  
66  
Cao Minh Quý, Ngô Quang Dự, Nguyễn Văn Hồng - Xác định chức năng của cá c tiểu vùng...  
SƠN  
LA  
Hình 4. Bản đồ phân vùng chức năng xã hội của các tiểu vùng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ  
Trên cơ sở phân tích tổng hợp các yếu tố tự  
nhiên và xã hội, đã đề xuất được bộ khung lãnh  
thổ tỉnh Phú Thọ gồm 8 không gian ưu tiên phát  
triển, sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường  
như sau:  
- Ưu tiên phòng hộ và sản xuất: TV II-2 và  
II-3.  
- Ưu tiên phát triển nông lâm nghiệp: II-5  
- Ưu tiên phát triển kinh tế và bảo vệ môi  
trường khu vực nông nghiệp, nuôi trồng thủy  
sản và du lịch: TV II-6.  
- Ưu tiên bảo tồn và phòng hộ: TV II-1.  
67  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
- Ưu tiên phát triển nông nghiệp bền vững và  
du lịch: TV II-7 và I-2.  
- Ưu tiên mở rộng và bảo vệ môi trường khu  
vực canh tác cây công nghiệp và cây ăn quả đặc  
sản: TV I-1.  
thổ tỉnh Phú Thọ được phân thành 2 vùng với 10  
tiểu vùng chức năng, đó là kết quả của sự phân  
hóa địa lý kết hợp giữa phân hóa yếu tố tự nhiên  
và yếu tố nhân văn để tạo ra các không gian  
mang tính tổ chức nhằm quản lý, sử dụng hợp lý  
tài nguyên và môi trường phù hợp với chức năng  
tự nhiên - xã hội.  
Từ phân tích đặc trưng các tiểu vùng chức  
năng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ và sử dụng hệ thống  
phân loại chức năng của Niemann đã xác định  
tổng điểm và đánh giá mức độ các chức năng  
chính (chức năng kinh tế, chức năng xã hội và  
chức năng sinh thái) của mỗi tiểu vùng. Trên cơ  
sở đó đã thành lập được các bản đồ chức năng  
kinh tế, chức năng sinh thái và chức năng xã hội  
cho các tiểu vùng chức năng của lãnh thổ tỉnh  
Phú Thọ. Đây là cơ sở để xác định các không  
gian ưu tiên phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên  
và môi trường cho lãnh thổ theo định hướng phát  
triển bền vững.  
- Ưu tiên phát triển và bảo vệ môi trường khu  
đô thị, công nghiệp và dịch vụ: TV I-3.  
- Ưu tiên phát triển và bảo vệ môi trường khu  
dân cư, dịch vụ và thương mại: TV II-4.  
Nghiên cứu này mới là khởi đầu về PVCN  
cho lãnh thổ cấp tỉnh Phú Thọ, cần có nghiên  
cứu chi tiết về lý luận và phương pháp thành lập  
bản đồ phân vùng chức năng cho các lãnh thổ ở  
quy mô khác nhau. Trên cơ sở đó phát triển  
phương pháp luận và khung đánh giá thực hiện  
lượng giá kinh tế các dịch vụ hệ sinh thái được  
cung cấp bởi các vùng/tiểu vùng chức năng.  
4. Kết luận  
Dựa trên kết quả phân vùng bộ phận các dạng  
tài nguyên, trên cơ sở bộ tiêu chí tổng hợp, lãnh  
Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Giao thông vận tải trong đề tài mã  
số T2021-MT-001.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chủ động  
ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.  
2. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2020), Niên giá m thống kê tỉnh Phú Thọ từ 2010 đến năm 2019, NXB Thống kê, Hà Nội.  
3. Ngô Quang Dự, Nguyễn An Thịnh, Nguyễn Diệu Trinh, (2019), Phâ n vùng chức năng phục vụ tổ chức khô ng gian  
quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Nghiên cứu Địa lý Nhân văn số 4(27), ISSN 2354-0648.  
4. Nguyễn An Thịnh (2014), Cơ sở sinh thá i cảnh quan trong kiến trúc cảnh quan và kế hoạch sử dụng đất bền vững, NXB  
Xâ y dựng, Hà Nội.  
5. Omernik J.M (2004), Perspectives on the nature and definition of ecological regions, Environmental Management, no.  
34, pp 27-38.  
6. Fan, J., P. Li (2009), The scientific foundation of Major Function oriented zoning in China, Journal of Geographical  
Sciences 19: 515.  
Thô ng tin tá c giả:  
Nhật ký tò a soạn  
Cao Minh Quý, Ngô Quang Dự, Trường Đại học Giao thô ng vận tải  
Nguyễn Văn Hồng - Viện Địa lý, Viện Hàn lâ m Khoa học và Cô ng nghệ Việt Nam  
Điện thoại: 0904.861.468; Email: [email protected]  
Ngày nhận bài: 28/2/2021  
Biên tập: 3/2021  
68  
pdf 12 trang yennguyen 13720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xác định chức năng của các tiểu vùng phục vụ tổ chức không gian quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxac_dinh_chuc_nang_cua_cac_tieu_vung_phuc_vu_to_chuc_khong_g.pdf