Báo cáo kết quả chương trình thử nghiệm NCEM-FPT-01

TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG MIỀN BẮC  
BAN TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO NĂM 2019  
Địa chỉ: số 556, đường Nguyễn Văn Cừ, Q. Long Biên, Tp. Hà Nội  
Tel: 024 3872 6845; Fax: 024 3872 6847;  
Website: cem.gov.vn  
BÁO CÁO KẾT QUẢ  
CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM  
MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH: NCEM-FPT  
ĐỐI TƯỢNG MẪU: pH  
THỜI GIAN TỔ CHỨC: 27/11 - 18/12/2019  
Hà Nội, 2019  
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
TỔNG QUAN  
1. Mẫu thử nghiệm của chương trình NCEM-FPT-01 là mẫu chuẩn được Ban tổ  
chức đặt hàng theo mục đích và yêu cầu của chương trình, C.P.A chuẩn bị theo  
các quy trình và thủ tục đối với mẫu RM, CRMs. Các mẫu được C.P.A chuẩn bị  
có ký hiệu tương ứng:  
- Lot No: PT 669699 đối với các thông số pH 3.776  
- Lot No: PT 669576 đối với các thông số pH 6.865;  
Để bảo mật thông tin, Ban tổ chức đã mã hóa mẫu tương ứng là mẫu F28-1 và  
F28-2 và gửi đến các đơn vị tham gia. Ban tổ chức không can thiệp vào thành  
phần mẫu và quy cách đóng gói nguyên trạng của C.P.A.  
2. Kết quả của các phòng thí nghiệm tham gia được Ban tổ chức tổng hợp và đánh  
giá dựa vào giá trị ấn định và khoảng chấp nhận mà bên C.P.A đưa ra trên giấy  
chứng nhận (Certificate of Analysis). Giấy chứng nhận được gửi kèm theo báo  
cáo này tại phụ lục 1.  
3. Các kết quả của chương trình thử nghiệm liên phòng NCEM- FPT được tóm tắt  
dưới đây:  
Tổng số  
kết quả  
Chỉ tiêu  
thử  
Mẫu thử  
nghiệm  
Số kết quả  
đạt  
x*  
Ux* (%)  
Tỷ lệ %  
nghiệm  
F28-1  
F28-2  
pH  
3.776  
6.865  
0,023  
0,007  
11  
12  
15  
15  
73,3%  
80%  
pH  
(x*: giá trị ấn định của chương trình; Ux*: độ không đảm bảo đo)  
Chương trình thử nghiệm thành thạo NCEM-FPT-01  
Trang 2  
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
MỤC LỤC  
I. GIꢀI THIꢁU CHUNG............................................................................................1  
1.1. Giới thiệu.............................................................................................................1  
1.2. Mục đích..............................................................................................................1  
II. MẪU THỬ NGHIꢁM ...........................................................................................2  
2.1. Chuẩn bị mẫu ......................................................................................................2  
2.2. Phân phối mẫu.....................................................................................................2  
2.3. Phản hồi thông tin ...............................................................................................3  
III. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIꢁU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ .....................4  
3.1. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................4  
3.2. Phương pháp đánh giá số liệu ............................................................................4  
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIꢁM.............................5  
4.1. Kết quả đo của các địa phương ..........................................................................5  
4.2. Kết quả theo thông tư 24/2017-TT/BTNMT ......................................................7  
4.3. Giá trị Z-score ....................................................................................................9  
V. KẾT LUẬN.........................................................................................................12  
V. TÀI LIꢁU THAM KHẢO...................................................................................12  
PHỤ LỤC 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT CHUẨN …………………………..13  
Chương trình thử nghiệm thành thạo NCEM-FPT-01  
Trang 3  
Ban tổ chức thử nghiệm liên phòng, Trung tâm Quan trắc môi trường  
I. GIꢀI THIỆU CHUNG  
1.1. Giới thiệu  
Trong những năm gần đây, việc áp dụng các thiết bị đo nhanh hiện trường  
đối với việc quan trắc, giám sát môi trường đã trở nên hết sức phổ biến tại nước ta.  
Ban đầu, sử dụng theo hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất để đo nhanh ngoài  
hiện trường như: pH, EC, TDS, TSS, DO, ORP, nhiệt độ,… sau đó phát triển lên  
thành quy trình vận hành (SOP) áp dụng đối với từng đơn vị thực hiện quan trắc  
(hiện trường và phòng thí nghiệm). Tuy nhiên, việc đảm bảo độ chính xác của các  
kết quả đo, QA/QC trước khi tiến hành và tại hiện trường cho đến nay vẫn chưa có  
cơ sở hay phép so sánh nào được công bố.  
Đối với các phòng thí nghiệm, việc tiến hành so sánh nội bộ (nội kiểm), thử  
nghiệm thành thạo (ngoại kiểm) từ lâu đã không còn là khái niệm xa lạ nữa (đặc  
biệt là các phòng thử nghiệm áp dụng theo ISO/IEC 17025). Nhưng đối với các  
phương pháp đo nhanh ngoài hiện trường thì khái niệm này vẫn còn là khá mới và  
chưa được thực hiện nhiều tại các đơn vị.  
Từ những nhu cầu bức thiết đó, hàng nămTrung tâm Quan trắc môi trường tổ  
chức thực hiện “Chương trình thử nghiệm thành thạo – Hoạt động quan trắc hiện  
trường) đối với thông số pH đo nhanh tại hiện trường.  
Chương trình thử nghiệm liên phòng NCEM-FPT-01 do Ban tổ chức thử  
nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc tổ chức tuân thủ  
đúng yêu cầu về quy trình và kỹ thuật theo ISO/IEC 17043:2010 (General  
requirements for proficiency testing – Đánh giá sự phù hợp – Những yêu cầu chung  
đối với thử nghiệm thành thạo);  
Mẫu của chương trình là các mẫu chuẩn được đặt mua từ tổ chức C.P.A phù  
hợp với yêu cầu và mục đích của chương trình. Tổ chức C.P.A là tổ chức được biết  
đến là cơ quan cung cấp các mẫu chuẩn trên toàn cầu, quy trình chuẩn bị mẫu  
nghiêm ngặt và tuân thủ theo các quy định về pháp lý và kỹ thuật và đã được các tổ  
chức quốc tế công nhận. Ban tổ chức lựa chọn mẫu CRMs để tổ chức chương trình  
thử nghiệm thành thạo NCEM-FPT-01 là để đảm bảo tính pháp lý cao hơn của các  
mẫu thử nghiệm.  
Chương trình thử nghiệm liên phòng CEM-LPT-15  
Trang 1  
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
1.2. Mục đích  
Cung cấp bằng chứng khách quan cho các cơ quan công nhận, cơ quan  
chứng nhận, cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng sử dụng để đánh giá năng  
lực và chất lượng kết quả đo nhanh của hoạt động quan trắc tại hiện trường cho  
các đơn vị tham gia.  
Đồng thời cũng giúp các đơn vị tham gia kiểm soát chất lượng trong hoạt  
động của mình và sử dụng kết quả để chứng minh năng lực kỹ thuật đối với  
các bên quan tâm.  
II. MẪU THỬ NGHIỆM  
2.1. Chuẩn bị mẫu  
Mẫu thử nghiệm của chương trình NCEM-FPT do Ban tổ chức đặt mua từ  
C.P.A. Mẫu trước khi phân phối được Ban tổ chức mã hóa lại mẫu tương ứng là  
F28-01 và F28-02.  
2.2. Phân phối mẫu  
-
Mẫu thử được chuẩn bị tuân thủ theo quy định về quá trình chuẩn bị mẫu  
thử nghiệm thành thạo  
-
Mẫu đã được đóng thành từng chai loại 1250mL, vật liệu HDPE với đầy  
đủ nhãn mác ( tên chương trình, loại mẫu, ký hiệu mẫu) và bảo quản đúng nhiệt  
độ theo giấy chứng nhận, đóng thùng xốp, đảm bảo độ ổn định của mẫu trong  
quá trình vận chuyển đến các đơn vị tham gia.  
-
Bảng 1. Danh mục mẫu thử được sử dụng  
TT  
Mẫu thử  
ĐVT  
Số  
lượng  
Đặc điểm nhận  
dạng  
Tì nh trạng bảo quản  
1
pH  
khô ng màu  
chai  
15  
15  
F28-1  
Nguyên đai  
Bảo quản (20 ÷ 25)0 C  
2
pH  
khô ng màu  
chai  
F28-2  
Nguyên đai  
Bảo quản (20 ÷ 25)0 C  
2
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
Thời gian gửi mẫu: ngày 28 tháng 11 năm 2019  
-
-
-
Thời gian nhận mẫu: từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 12 năm 2019  
Thời gian nhận kết quả: đến hết ngày 15 tháng 12 năm 2019  
Hình 1. Mẫu thử trước khi phân phối  
2.3. Phản hồi thông tin  
Thông tin phản hồi nhận được từ các đơn vị tham gia mang ý nghĩa  
tích cực đối với Ban FPT và việc lập kế hoạch cho các chương trình thử  
nghiệm tiếp theo. Để đánh giá mức độ thành công trong công tác tổ chức  
và sự phù hợp với mục tiêu đề ra, cũng như ý nghĩa của chương trình đối  
với các đơn vị tham gia.  
Thông tin phản hồi hoặc các vấn đề thắc mắc/khiếu nại xin gửi về  
Ban FPT theo địa chỉ Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm  
Quan trắc môi trường: số 556, đường Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên,  
TP. Hà Nội - Điện thoại: 024.35773381  
3
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  
3.1. Phương pháp xừ lý số liệu  
3.1.1. Loại bỏ kết quả nằm ngoại phạm vi cho phép của mục I  
“Kiểm soát chất lượng tại hiện trường bằng chất chuẩn” phụ lục 9 Thông  
tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ  
Tài nguyên và Môi trường  
3.1.2. Sau khi đã loại bỏ các kết quả nằm ngoài phạm vị theo mục  
3.1.1. Ban tổ chức sẽ sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu tuân thủ theo  
phương pháp thống kê Robust Statistic (Theo ISO/IEC 13528:2005) và  
được đánh giá dựa trên chỉ số Z-score.  
3.1.2.1. Xử lý dữ liệu theo thuật toán A  
Việc tính toán và xử lý kết quả của các đơn vị tham gia (theo phiếu báo  
cáo kết quả của đơn vị gửi lại cho Ban FPT) được thực hiện theo thuật toán  
A, nêu trong “Phương pháp thống kê dùng trong thử nghiệm thành thạo  
bằng so sánh liên phòng thí nghiệm” (ISO 13528:2005).  
3.1.2.2. Giá trị ấn định  
Mẫu thử pH được sử dụng trong chương trình NCEM-FPT là mẫu  
chuẩn được Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc đặt hàng theo  
mục đích và yêu cầu của chương trình, C.P.A chuẩn bị theo các quy trình  
và thủ tục đối với mẫu RM, CRMs. Theo đó, giá trị ấn định sẽ là giá trị  
được công bố trong giấy chứng nhận đo/thử nghiệm (Certified Reference  
Metarial) (Phụ lục 2).  
3.2. Phương pháp đánh giá kết quả  
3.2.1. Đánh giá độ lệch chuẩn  
Đối với mẫu thử pH được xác định theo độ không đảm bảo đo  
(95%, k=2) được cấp trong giấy chứng nhận mẫu chuẩn (phụ lục 2)  
Độ lệch chuẩn mục tiêu đánh giá sự thực hiện thỏa mãn trong  
chương trình thử nghiệm. Độ lệch chuẩn mục tiêu được tính toán thuật  
toán A.  
3.2.2. Đánh giá kết quả  
4
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
Đối với kết quả của mỗi đơn vị tham gia, giá trị Z-score được tính  
theo công thức  
Trong đó:  
xi : Kết quả đo của đơn vị tham gia thứ I (i=1,2…n)  
X: Giá trị ấn định của chương trình  
ᵟ
Độ lệch chuẩn của chương trình thử nghiệm  
Trên cơ sở giá trị Z thu được sau khi tính toán theo công thức trên, việc  
đánh giá kết quả đo sẽ được thực hiện theo quy định sau:  
|z| 2:  
2< |z| <3: Kết quả trong vùng cảnh báo  
|z| 3: Kết quả không đạt  
Kết quả đạt  
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM  
4.1. Kết quả của các đơn vị tham gia  
Sau quá trình thu thập phiếu kết quả đo của các đơn vị tham gia gửi về Ban  
FPT, kết quả đo nhanh tại hiện trường đã được thống kê, xử lý và đánh giá số liệu theo  
đúng quy trình thủ tục. Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả đo nhanh tại hiện trường.  
5
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
Bảng 2. Tổng hợp kết quả đo nhanh tại hiện trường của các đơn vị  
tham gia  
Kết quả  
dung dịch  
Mã đơn vị  
Độ không đảm  
bảo đo  
chuẩn  
kết quả đo pH  
Nhiệt độ  
3.79  
20  
0,02  
FPT-01  
FPT-02  
3,776  
6,865  
6.82  
3.72  
27  
0,01  
0,07  
23,2  
FPT-03  
FPT-04  
FPT-05  
FPT-06  
FPT-07  
FPT-08  
FPT-09  
FPT-10  
FPT-11  
FPT-12  
FPT-13  
FPT-14  
FPT-15  
FPT-16  
FPT-17  
FPT-18  
FPT-19  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
7.03  
3.80  
21,6  
25,6  
0,01  
0,01  
6.85  
3.68  
6.80  
3.95  
6.93  
3.47  
6.98  
3.72  
6.88  
3.72  
6.97  
3.84  
18,39  
26,4  
22,6  
17,3  
21  
0,018  
0,016  
0,02  
0,07  
0,05  
0,028  
0,01  
0,02  
0,02  
0,17  
0.01  
0,008  
25  
21,1  
26  
20,4  
26,9  
27,2  
25  
6.91  
3.87  
26  
21  
0,017  
0,02  
6
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
FPT-20  
FPT-21  
FPT-22  
FPT-23  
FPT-24  
FPT-25  
FPT-26  
FPT-27  
FPT-28  
FPT-29  
FPT-30  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
3,776  
6,865  
6.93  
4.0  
21,8  
20,7  
25  
0,02  
0,1  
6.89  
3.49  
6.83  
3.81  
6.85  
3.83  
7.37  
3.70  
6.59  
0.03  
0.3  
26,1  
25  
0,02  
0,01  
0,02  
0
25  
24  
23,7  
25  
0,02  
0.02  
0.1  
23,5  
27,5  
4.2. Kết quả theo Thông tư 24/2017-TT-BTNMT  
Loại bỏ kết quả nằm ngoại phạm vi cho phép của mục I “Kiểm soát  
chất lượng tại hiện trường bằng chất chuẩn” phụ lục 9 Thông tư  
24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài  
nguyên và Môi trường.  
Thông số pH được thực hiện thử nghiệm trên 02 mẫu có giá trị  
khác nhau nên báo cáo gồm 02 bảng kết quả  
* Đối với Mẫu F28-1  
Bảng 3. Kết quả đo nhanh tại hiện trường thông số pH mẫu F28-1  
STT  
Mã số đơn vị  
Giá trị  
đo  
Giá trị  
ấn định  
Sai số đo  
Đánh giá  
kết quả  
Đạt  
1
2
3.776  
3.776  
FPT -01  
FPT -03  
FPT -05  
FPT -07  
FPT -09  
3.79  
3.72  
3.80  
3.68  
3.95  
0.02  
-0.05  
0.03  
-0.09  
0.18  
Đạt  
3
4
3.776  
3.776  
Đạt  
Đạt  
5
6
3.776  
3.776  
Đạt  
-0.30  
FPT -11  
3.47  
Không đạt  
7
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
STT  
Mã số đơn vị  
Giá trị  
đo  
Giá trị  
ấn định  
Sai số đo  
Đánh giá  
kết quả  
Đạt  
7
FPT -13  
3.72  
-0.05  
3.776  
3.776  
3.776  
3.776  
8
Đạt  
Đạt  
Đạt  
FPT -15  
FPT -17  
FPT -19  
3.72  
3.84  
3.87  
-0.05  
0.07  
0.10  
9
10  
11  
FPT -21  
FPT -23  
4.00  
3.49  
0.23  
3.776  
Không đạt  
12  
-0.28  
3.776  
Không đạt  
13  
14  
3.776  
3.776  
Đạt  
Đạt  
FPT -25  
FPT -27  
FPT -29  
3.81  
3.83  
3.70  
0.04  
0.06  
-0.07  
15  
3.776  
Đạt  
* Đối với Mẫu F28-2  
Bảng 4. Kết quả đo nhanh tại hiện trường thông số pH mẫu F28-2  
STT  
Mã số đơn vị  
Giá trị  
đo  
Giá trị  
ấn định  
Đánh giá  
kết quả  
Sai số đo  
1
2
Đạt  
Đạt  
6.82  
7.03  
6.85  
6.865  
6.865  
-0.04  
0.17  
FPT-02  
FPT-04  
FPT-06  
3
4
6.865  
6.865  
Đạt  
Đạt  
-0.02  
6.80  
-0.07  
FPT-08  
FPT-10  
5
6
6.865  
6.865  
Đạt  
Đạt  
6.93  
6.98  
6.88  
6.97  
6.91  
0.06  
0.12  
0.01  
0.11  
0.04  
0.06  
FPT-12  
FPT-14  
FPT-16  
7
8
9
6.865  
6.865  
6.865  
Đạt  
Đạt  
Đạt  
FPT-18  
FPT-20  
FPT-22  
10  
11  
12  
6.865  
6.865  
Đạt  
Đạt  
6.93  
6.89  
0.02  
6.83  
-0.04  
6.865  
6.865  
Đạt  
Đạt  
FPT-24  
FPT-26  
13  
14  
6.85  
7.37  
-0.02  
0.51  
Không đạt  
FPT-28  
FPT-30  
6.865  
6.865  
15  
Không đạt  
6.59  
-0.28  
8
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
4.3. Kết quả tính toán giá trị Z-score  
Thông số pH được thực hiện thử nghiệm trên 02 mẫu có giá trị  
khác nhau nên báo cáo gồm 02 bảng kết quả. Sau khi đã loại các kết quả  
không đáp ứng theo mục I phụ lục 9 theo thông tư số 24/2017-TT-  
BTNMT. Các kết quả còn lại sẽ được tính toán theo thuật toán A  
Mẫu thử được sử dụng cho chương trình là mẫu chuẩn (đã được xác  
định nồng độ) nên được sử dụng làm giá trị ấn định cho chương trình FPT.  
* Đối với Mẫu F28-1  
Bảng 5. Giá trị Z-score thông số pH mẫu F28-1  
STT Mã đơn vị  
Kết quả đo  
Giá trị ấn định  
Z-score  
(xi)  
X*  
Ux*  
1
2
3.776  
± 0.023  
FPT -01  
FPT -03  
3.79  
3.72  
0.2  
3.776  
± 0.023  
-0.7  
3
4
3.776  
3.776  
± 0.023  
± 0.023  
FPT -05  
FPT -07  
FPT -09  
FPT -13  
FPT -15  
FPT -17  
FPT -19  
FPT -25  
FPT -27  
3.80  
3.68  
3.95  
3.72  
3.72  
3.84  
3.87  
3.81  
3.83  
0.3  
-1.2  
2.1  
5
3.776  
3.776  
3.776  
3.776  
3.776  
3.776  
± 0.023  
± 0.023  
± 0.023  
± 0.023  
± 0.023  
± 0.023  
6
-0.7  
-0.7  
0.8  
7
8
9
1.1  
10  
0.4  
11  
12  
3.776  
3.776  
± 0.023  
± 0.023  
0.7  
FPT -29  
3.70  
-0.9  
Trung bình  
3.79  
0.08  
Độ lệch chuẩn  
Ghi chú: X*: giá trị ấn định, Ux* là độ không đảm bảo đo của giá trị ấn định  
9
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
Biểu đồ 1. Giá trị Z-score thông số pH mẫu F28-1  
STT  
Giá trị  
Kết quả  
Số đơn vị  
tham gia  
Z-score  
1
2
3
Kết quả đạt  
12  
1
|z| 2  
Trong vùng cảnh báo  
Kết quả không đạt  
2< |z| <3  
0
|z| 3  
* Đối với Mẫu F28-2  
Bảng 6. Kết quả đo nhanh tại hiện trường thông số pH mẫu F28-2  
STT  
Mã đơn vị  
Kết quả đo  
Giá trị ấn định  
Z-score  
(xi)  
X*  
Ux*  
1
2
6.865  
6.865  
± 0.007  
± 0.007  
6.82  
7.03  
-0.6  
2.2  
FPT-02  
FPT-04  
FPT-06  
FPT-08  
FPT-10  
FPT-12  
FPT-14  
FPT-16  
3
4
5
6
7
8
6.865  
6.865  
6.865  
6.865  
6.865  
6.865  
± 0.007  
± 0.007  
± 0.007  
± 0.007  
± 0.007  
± 0.007  
6.85  
6.80  
6.93  
6.98  
6.88  
6.97  
-0.2  
-0.9  
0.9  
1.6  
0.2  
1.4  
10  
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
9
6.865  
6.865  
± 0.007  
± 0.007  
6.91  
6.93  
6.89  
6.83  
0.6  
0.9  
FPT-18  
10  
FPT-20  
FPT-22  
11  
12  
6.865  
6.865  
± 0.007  
± 0.007  
0.3  
-0.5  
FPT-24  
13  
6.865  
± 0.007  
6.85  
-0.2  
FPT-26  
Trung bình  
6.89  
0.07  
Độ lệch chuẩn  
Ghi chú: X*: giá trị ấn định, Ux* là độ không đảm bảo đo của giá trị ấn định  
Biểu đồ 2. Giá trị Z-score thông số pH mẫu F28-2  
STT  
Giá trị  
Kết quả  
Số đơn vị  
tham gia  
Z-score  
1
2
3
Kết quả đạt  
13  
1
|z| 2  
Trong vùng cảnh báo  
Kết quả không đạt  
2< |z| <3  
0
|z| 3  
11  
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
V. KẾT LUẬN  
Qua kết quả thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo hoạt  
động quan trắc tại hiện trường mã số NCEM-FPT đã thu được một số kết  
quả dưới đây.  
Theo bằng tổng hợp và xử lý số liệu cho thấy, số đơn vị đáp ứng yêu  
cầu của chương trình thử nghiệm thành thạo chiếm tỉ lệ 76,7%. Song vẫn  
có những đơn vị có kết quả không đạt theo mục I, phụ lục 9 thông tư số  
24/2017/TT-BTNMT, và có giá trị Z-score nằm trong vùng cảnh báo.  
Chương trình NCEM-FPT đã được thực hiện theo đúng thông báo số  
423/QTMB ngày 24 tháng 10 năm 2019 và hướng dẫn thực hiện chương  
trình NCEM-FPT-02.  
Ban FPT sẽ gửi báo cáo kết quả cụ thể kèm theo thông báo kết quả  
thử nghiệm thành thạo hoạt động quan trắc hiện trường đối với thông số  
pH tới các đơn vị tham gia.  
Đối với các đơn vị tham gia có kết quả đo đối với các thông số tham  
gia có kết quả không đạt theo mục I, phụ lục 9 thông tư số 24/2017/TT-  
BTNMT, và có giá trị Z-score nằm trong vùng cảnh báo. . Ban tổ chức sẽ  
trao đổi các vấn đề liên quan đến nhân sự máy móc, thiết bị đo để kiểm  
tra lại kết quả đo, từ đó đưa ra các khuyến nghị và hướng khắc phục từ  
phía đơn vị.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/09/2017 quy định kỹ thuật quan trắc  
môi trường.  
[2] TCVN-ISO/IEC 17043:2011 về đánh giá sự phù hợp – yêu cầu chung đối với  
thử nghiệm thành thạo.  
[3] Statistical methods for use in proficiency testing by interlaboratory  
comparisons: ISO 13528 : 2005  
[4] EURACHEM / CITAC Guide, Quantifying Uncertainty in Analytical  
Measurement, Second edition 2000, ISBN: 0 948926 15 5.  
12  
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
PHỤ LỤC 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT CHUẨN  
13  
Ban tổ chức thử nghiệm liên phòng, Trung tâm Quan trắc môi trường  
Chương trình thử nghiệm liên phòng CEM-LPT-15  
Trang 14  
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc  
15  
pdf 18 trang yennguyen 20180 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo kết quả chương trình thử nghiệm NCEM-FPT-01", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_ket_qua_chuong_trinh_thu_nghiem_ncem_fpt_01.pdf