Báo cáo kết quả chương trình thử nghiệm NCEM-FPT-01
TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG MIỀN BẮC
BAN TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO NĂM 2019
Địa chỉ: số 556, đường Nguyễn Văn Cừ, Q. Long Biên, Tp. Hà Nội
Tel: 024 3872 6845; Fax: 024 3872 6847;
Website: cem.gov.vn
BÁO CÁO KẾT QUẢ
CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM
MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH: NCEM-FPT
ĐỐI TƯỢNG MẪU: pH
THỜI GIAN TỔ CHỨC: 27/11 - 18/12/2019
Hà Nội, 2019
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
TỔNG QUAN
1. Mẫu thử nghiệm của chương trình NCEM-FPT-01 là mẫu chuẩn được Ban tổ
chức đặt hàng theo mục đích và yêu cầu của chương trình, C.P.A chuẩn bị theo
các quy trình và thủ tục đối với mẫu RM, CRMs. Các mẫu được C.P.A chuẩn bị
có ký hiệu tương ứng:
- Lot No: PT 669699 đối với các thông số pH 3.776
- Lot No: PT 669576 đối với các thông số pH 6.865;
Để bảo mật thông tin, Ban tổ chức đã mã hóa mẫu tương ứng là mẫu F28-1 và
F28-2 và gửi đến các đơn vị tham gia. Ban tổ chức không can thiệp vào thành
phần mẫu và quy cách đóng gói nguyên trạng của C.P.A.
2. Kết quả của các phòng thí nghiệm tham gia được Ban tổ chức tổng hợp và đánh
giá dựa vào giá trị ấn định và khoảng chấp nhận mà bên C.P.A đưa ra trên giấy
chứng nhận (Certificate of Analysis). Giấy chứng nhận được gửi kèm theo báo
cáo này tại phụ lục 1.
3. Các kết quả của chương trình thử nghiệm liên phòng NCEM- FPT được tóm tắt
dưới đây:
Tổng số
kết quả
Chỉ tiêu
thử
Mẫu thử
nghiệm
Số kết quả
đạt
x*
Ux* (%)
Tỷ lệ %
nghiệm
F28-1
F28-2
pH
3.776
6.865
0,023
0,007
11
12
15
15
73,3%
80%
pH
(x*: giá trị ấn định của chương trình; Ux*: độ không đảm bảo đo)
Chương trình thử nghiệm thành thạo NCEM-FPT-01
Trang 2
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
MỤC LỤC
I. GIꢀI THIꢁU CHUNG............................................................................................1
1.1. Giới thiệu.............................................................................................................1
1.2. Mục đích..............................................................................................................1
II. MẪU THỬ NGHIꢁM ...........................................................................................2
2.1. Chuẩn bị mẫu ......................................................................................................2
2.2. Phân phối mẫu.....................................................................................................2
2.3. Phản hồi thông tin ...............................................................................................3
III. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIꢁU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ .....................4
3.1. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................4
3.2. Phương pháp đánh giá số liệu ............................................................................4
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIꢁM.............................5
4.1. Kết quả đo của các địa phương ..........................................................................5
4.2. Kết quả theo thông tư 24/2017-TT/BTNMT ......................................................7
4.3. Giá trị Z-score ....................................................................................................9
V. KẾT LUẬN.........................................................................................................12
V. TÀI LIꢁU THAM KHẢO...................................................................................12
PHỤ LỤC 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT CHUẨN …………………………..13
Chương trình thử nghiệm thành thạo NCEM-FPT-01
Trang 3
Ban tổ chức thử nghiệm liên phòng, Trung tâm Quan trắc môi trường
I. GIꢀI THIỆU CHUNG
1.1. Giới thiệu
Trong những năm gần đây, việc áp dụng các thiết bị đo nhanh hiện trường
đối với việc quan trắc, giám sát môi trường đã trở nên hết sức phổ biến tại nước ta.
Ban đầu, sử dụng theo hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất để đo nhanh ngoài
hiện trường như: pH, EC, TDS, TSS, DO, ORP, nhiệt độ,… sau đó phát triển lên
thành quy trình vận hành (SOP) áp dụng đối với từng đơn vị thực hiện quan trắc
(hiện trường và phòng thí nghiệm). Tuy nhiên, việc đảm bảo độ chính xác của các
kết quả đo, QA/QC trước khi tiến hành và tại hiện trường cho đến nay vẫn chưa có
cơ sở hay phép so sánh nào được công bố.
Đối với các phòng thí nghiệm, việc tiến hành so sánh nội bộ (nội kiểm), thử
nghiệm thành thạo (ngoại kiểm) từ lâu đã không còn là khái niệm xa lạ nữa (đặc
biệt là các phòng thử nghiệm áp dụng theo ISO/IEC 17025). Nhưng đối với các
phương pháp đo nhanh ngoài hiện trường thì khái niệm này vẫn còn là khá mới và
chưa được thực hiện nhiều tại các đơn vị.
Từ những nhu cầu bức thiết đó, hàng nămTrung tâm Quan trắc môi trường tổ
chức thực hiện “Chương trình thử nghiệm thành thạo – Hoạt động quan trắc hiện
trường) đối với thông số pH đo nhanh tại hiện trường.
Chương trình thử nghiệm liên phòng NCEM-FPT-01 do Ban tổ chức thử
nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc tổ chức tuân thủ
đúng yêu cầu về quy trình và kỹ thuật theo ISO/IEC 17043:2010 (General
requirements for proficiency testing – Đánh giá sự phù hợp – Những yêu cầu chung
đối với thử nghiệm thành thạo);
Mẫu của chương trình là các mẫu chuẩn được đặt mua từ tổ chức C.P.A phù
hợp với yêu cầu và mục đích của chương trình. Tổ chức C.P.A là tổ chức được biết
đến là cơ quan cung cấp các mẫu chuẩn trên toàn cầu, quy trình chuẩn bị mẫu
nghiêm ngặt và tuân thủ theo các quy định về pháp lý và kỹ thuật và đã được các tổ
chức quốc tế công nhận. Ban tổ chức lựa chọn mẫu CRMs để tổ chức chương trình
thử nghiệm thành thạo NCEM-FPT-01 là để đảm bảo tính pháp lý cao hơn của các
mẫu thử nghiệm.
Chương trình thử nghiệm liên phòng CEM-LPT-15
Trang 1
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
1.2. Mục đích
Cung cấp bằng chứng khách quan cho các cơ quan công nhận, cơ quan
chứng nhận, cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng sử dụng để đánh giá năng
lực và chất lượng kết quả đo nhanh của hoạt động quan trắc tại hiện trường cho
các đơn vị tham gia.
Đồng thời cũng giúp các đơn vị tham gia kiểm soát chất lượng trong hoạt
động của mình và sử dụng kết quả để chứng minh năng lực kỹ thuật đối với
các bên quan tâm.
II. MẪU THỬ NGHIỆM
2.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử nghiệm của chương trình NCEM-FPT do Ban tổ chức đặt mua từ
C.P.A. Mẫu trước khi phân phối được Ban tổ chức mã hóa lại mẫu tương ứng là
F28-01 và F28-02.
2.2. Phân phối mẫu
-
Mẫu thử được chuẩn bị tuân thủ theo quy định về quá trình chuẩn bị mẫu
thử nghiệm thành thạo
-
Mẫu đã được đóng thành từng chai loại 1250mL, vật liệu HDPE với đầy
đủ nhãn mác ( tên chương trình, loại mẫu, ký hiệu mẫu) và bảo quản đúng nhiệt
độ theo giấy chứng nhận, đóng thùng xốp, đảm bảo độ ổn định của mẫu trong
quá trình vận chuyển đến các đơn vị tham gia.
-
Bảng 1. Danh mục mẫu thử được sử dụng
TT
Mẫu thử
ĐVT
Số
lượng
Đặc điểm nhận
dạng
Tì nh trạng bảo quản
1
pH
khô ng màu
chai
15
15
F28-1
Nguyên đai
Bảo quản (20 ÷ 25)0 C
2
pH
khô ng màu
chai
F28-2
Nguyên đai
Bảo quản (20 ÷ 25)0 C
2
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
Thời gian gửi mẫu: ngày 28 tháng 11 năm 2019
-
-
-
Thời gian nhận mẫu: từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 12 năm 2019
Thời gian nhận kết quả: đến hết ngày 15 tháng 12 năm 2019
Hình 1. Mẫu thử trước khi phân phối
2.3. Phản hồi thông tin
Thông tin phản hồi nhận được từ các đơn vị tham gia mang ý nghĩa
tích cực đối với Ban FPT và việc lập kế hoạch cho các chương trình thử
nghiệm tiếp theo. Để đánh giá mức độ thành công trong công tác tổ chức
và sự phù hợp với mục tiêu đề ra, cũng như ý nghĩa của chương trình đối
với các đơn vị tham gia.
Thông tin phản hồi hoặc các vấn đề thắc mắc/khiếu nại xin gửi về
Ban FPT theo địa chỉ Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm
Quan trắc môi trường: số 556, đường Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên,
TP. Hà Nội - Điện thoại: 024.35773381
3
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
3.1. Phương pháp xừ lý số liệu
3.1.1. Loại bỏ kết quả nằm ngoại phạm vi cho phép của mục I
“Kiểm soát chất lượng tại hiện trường bằng chất chuẩn” phụ lục 9 Thông
tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường
3.1.2. Sau khi đã loại bỏ các kết quả nằm ngoài phạm vị theo mục
3.1.1. Ban tổ chức sẽ sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu tuân thủ theo
phương pháp thống kê Robust Statistic (Theo ISO/IEC 13528:2005) và
được đánh giá dựa trên chỉ số Z-score.
3.1.2.1. Xử lý dữ liệu theo thuật toán A
Việc tính toán và xử lý kết quả của các đơn vị tham gia (theo phiếu báo
cáo kết quả của đơn vị gửi lại cho Ban FPT) được thực hiện theo thuật toán
A, nêu trong “Phương pháp thống kê dùng trong thử nghiệm thành thạo
bằng so sánh liên phòng thí nghiệm” (ISO 13528:2005).
3.1.2.2. Giá trị ấn định
Mẫu thử pH được sử dụng trong chương trình NCEM-FPT là mẫu
chuẩn được Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc đặt hàng theo
mục đích và yêu cầu của chương trình, C.P.A chuẩn bị theo các quy trình
và thủ tục đối với mẫu RM, CRMs. Theo đó, giá trị ấn định sẽ là giá trị
được công bố trong giấy chứng nhận đo/thử nghiệm (Certified Reference
Metarial) (Phụ lục 2).
3.2. Phương pháp đánh giá kết quả
3.2.1. Đánh giá độ lệch chuẩn
Đối với mẫu thử pH được xác định theo độ không đảm bảo đo
(95%, k=2) được cấp trong giấy chứng nhận mẫu chuẩn (phụ lục 2)
Độ lệch chuẩn mục tiêu đánh giá sự thực hiện thỏa mãn trong
chương trình thử nghiệm. Độ lệch chuẩn mục tiêu được tính toán thuật
toán A.
3.2.2. Đánh giá kết quả
4
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
Đối với kết quả của mỗi đơn vị tham gia, giá trị Z-score được tính
theo công thức
Trong đó:
xi : Kết quả đo của đơn vị tham gia thứ I (i=1,2…n)
X: Giá trị ấn định của chương trình
ᵟ
Độ lệch chuẩn của chương trình thử nghiệm
Trên cơ sở giá trị Z thu được sau khi tính toán theo công thức trên, việc
đánh giá kết quả đo sẽ được thực hiện theo quy định sau:
|z| 2:
2< |z| <3: Kết quả trong vùng cảnh báo
|z| 3: Kết quả không đạt
Kết quả đạt
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM
4.1. Kết quả của các đơn vị tham gia
Sau quá trình thu thập phiếu kết quả đo của các đơn vị tham gia gửi về Ban
FPT, kết quả đo nhanh tại hiện trường đã được thống kê, xử lý và đánh giá số liệu theo
đúng quy trình thủ tục. Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả đo nhanh tại hiện trường.
5
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
Bảng 2. Tổng hợp kết quả đo nhanh tại hiện trường của các đơn vị
tham gia
Kết quả
dung dịch
Mã đơn vị
Độ không đảm
bảo đo
chuẩn
kết quả đo pH
Nhiệt độ
3.79
20
0,02
FPT-01
FPT-02
3,776
6,865
6.82
3.72
27
0,01
0,07
23,2
FPT-03
FPT-04
FPT-05
FPT-06
FPT-07
FPT-08
FPT-09
FPT-10
FPT-11
FPT-12
FPT-13
FPT-14
FPT-15
FPT-16
FPT-17
FPT-18
FPT-19
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
7.03
3.80
21,6
25,6
0,01
0,01
6.85
3.68
6.80
3.95
6.93
3.47
6.98
3.72
6.88
3.72
6.97
3.84
18,39
26,4
22,6
17,3
21
0,018
0,016
0,02
0,07
0,05
0,028
0,01
0,02
0,02
0,17
0.01
0,008
25
21,1
26
20,4
26,9
27,2
25
6.91
3.87
26
21
0,017
0,02
6
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
FPT-20
FPT-21
FPT-22
FPT-23
FPT-24
FPT-25
FPT-26
FPT-27
FPT-28
FPT-29
FPT-30
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
3,776
6,865
6.93
4.0
21,8
20,7
25
0,02
0,1
6.89
3.49
6.83
3.81
6.85
3.83
7.37
3.70
6.59
0.03
0.3
26,1
25
0,02
0,01
0,02
0
25
24
23,7
25
0,02
0.02
0.1
23,5
27,5
4.2. Kết quả theo Thông tư 24/2017-TT-BTNMT
Loại bỏ kết quả nằm ngoại phạm vi cho phép của mục I “Kiểm soát
chất lượng tại hiện trường bằng chất chuẩn” phụ lục 9 Thông tư
24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Thông số pH được thực hiện thử nghiệm trên 02 mẫu có giá trị
khác nhau nên báo cáo gồm 02 bảng kết quả
* Đối với Mẫu F28-1
Bảng 3. Kết quả đo nhanh tại hiện trường thông số pH mẫu F28-1
STT
Mã số đơn vị
Giá trị
đo
Giá trị
ấn định
Sai số đo
Đánh giá
kết quả
Đạt
1
2
3.776
3.776
FPT -01
FPT -03
FPT -05
FPT -07
FPT -09
3.79
3.72
3.80
3.68
3.95
0.02
-0.05
0.03
-0.09
0.18
Đạt
3
4
3.776
3.776
Đạt
Đạt
5
6
3.776
3.776
Đạt
-0.30
FPT -11
3.47
Không đạt
7
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
STT
Mã số đơn vị
Giá trị
đo
Giá trị
ấn định
Sai số đo
Đánh giá
kết quả
Đạt
7
FPT -13
3.72
-0.05
3.776
3.776
3.776
3.776
8
Đạt
Đạt
Đạt
FPT -15
FPT -17
FPT -19
3.72
3.84
3.87
-0.05
0.07
0.10
9
10
11
FPT -21
FPT -23
4.00
3.49
0.23
3.776
Không đạt
12
-0.28
3.776
Không đạt
13
14
3.776
3.776
Đạt
Đạt
FPT -25
FPT -27
FPT -29
3.81
3.83
3.70
0.04
0.06
-0.07
15
3.776
Đạt
* Đối với Mẫu F28-2
Bảng 4. Kết quả đo nhanh tại hiện trường thông số pH mẫu F28-2
STT
Mã số đơn vị
Giá trị
đo
Giá trị
ấn định
Đánh giá
kết quả
Sai số đo
1
2
Đạt
Đạt
6.82
7.03
6.85
6.865
6.865
-0.04
0.17
FPT-02
FPT-04
FPT-06
3
4
6.865
6.865
Đạt
Đạt
-0.02
6.80
-0.07
FPT-08
FPT-10
5
6
6.865
6.865
Đạt
Đạt
6.93
6.98
6.88
6.97
6.91
0.06
0.12
0.01
0.11
0.04
0.06
FPT-12
FPT-14
FPT-16
7
8
9
6.865
6.865
6.865
Đạt
Đạt
Đạt
FPT-18
FPT-20
FPT-22
10
11
12
6.865
6.865
Đạt
Đạt
6.93
6.89
0.02
6.83
-0.04
6.865
6.865
Đạt
Đạt
FPT-24
FPT-26
13
14
6.85
7.37
-0.02
0.51
Không đạt
FPT-28
FPT-30
6.865
6.865
15
Không đạt
6.59
-0.28
8
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
4.3. Kết quả tính toán giá trị Z-score
Thông số pH được thực hiện thử nghiệm trên 02 mẫu có giá trị
khác nhau nên báo cáo gồm 02 bảng kết quả. Sau khi đã loại các kết quả
không đáp ứng theo mục I phụ lục 9 theo thông tư số 24/2017-TT-
BTNMT. Các kết quả còn lại sẽ được tính toán theo thuật toán A
Mẫu thử được sử dụng cho chương trình là mẫu chuẩn (đã được xác
định nồng độ) nên được sử dụng làm giá trị ấn định cho chương trình FPT.
* Đối với Mẫu F28-1
Bảng 5. Giá trị Z-score thông số pH mẫu F28-1
STT Mã đơn vị
Kết quả đo
Giá trị ấn định
Z-score
(xi)
X*
Ux*
1
2
3.776
± 0.023
FPT -01
FPT -03
3.79
3.72
0.2
3.776
± 0.023
-0.7
3
4
3.776
3.776
± 0.023
± 0.023
FPT -05
FPT -07
FPT -09
FPT -13
FPT -15
FPT -17
FPT -19
FPT -25
FPT -27
3.80
3.68
3.95
3.72
3.72
3.84
3.87
3.81
3.83
0.3
-1.2
2.1
5
3.776
3.776
3.776
3.776
3.776
3.776
± 0.023
± 0.023
± 0.023
± 0.023
± 0.023
± 0.023
6
-0.7
-0.7
0.8
7
8
9
1.1
10
0.4
11
12
3.776
3.776
± 0.023
± 0.023
0.7
FPT -29
3.70
-0.9
Trung bình
3.79
0.08
Độ lệch chuẩn
Ghi chú: X*: giá trị ấn định, Ux* là độ không đảm bảo đo của giá trị ấn định
9
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
Biểu đồ 1. Giá trị Z-score thông số pH mẫu F28-1
STT
Giá trị
Kết quả
Số đơn vị
tham gia
Z-score
1
2
3
Kết quả đạt
12
1
|z| 2
Trong vùng cảnh báo
Kết quả không đạt
2< |z| <3
0
|z| 3
* Đối với Mẫu F28-2
Bảng 6. Kết quả đo nhanh tại hiện trường thông số pH mẫu F28-2
STT
Mã đơn vị
Kết quả đo
Giá trị ấn định
Z-score
(xi)
X*
Ux*
1
2
6.865
6.865
± 0.007
± 0.007
6.82
7.03
-0.6
2.2
FPT-02
FPT-04
FPT-06
FPT-08
FPT-10
FPT-12
FPT-14
FPT-16
3
4
5
6
7
8
6.865
6.865
6.865
6.865
6.865
6.865
± 0.007
± 0.007
± 0.007
± 0.007
± 0.007
± 0.007
6.85
6.80
6.93
6.98
6.88
6.97
-0.2
-0.9
0.9
1.6
0.2
1.4
10
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
9
6.865
6.865
± 0.007
± 0.007
6.91
6.93
6.89
6.83
0.6
0.9
FPT-18
10
FPT-20
FPT-22
11
12
6.865
6.865
± 0.007
± 0.007
0.3
-0.5
FPT-24
13
6.865
± 0.007
6.85
-0.2
FPT-26
Trung bình
6.89
0.07
Độ lệch chuẩn
Ghi chú: X*: giá trị ấn định, Ux* là độ không đảm bảo đo của giá trị ấn định
Biểu đồ 2. Giá trị Z-score thông số pH mẫu F28-2
STT
Giá trị
Kết quả
Số đơn vị
tham gia
Z-score
1
2
3
Kết quả đạt
13
1
|z| 2
Trong vùng cảnh báo
Kết quả không đạt
2< |z| <3
0
|z| 3
11
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
V. KẾT LUẬN
Qua kết quả thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo hoạt
động quan trắc tại hiện trường mã số NCEM-FPT đã thu được một số kết
quả dưới đây.
Theo bằng tổng hợp và xử lý số liệu cho thấy, số đơn vị đáp ứng yêu
cầu của chương trình thử nghiệm thành thạo chiếm tỉ lệ 76,7%. Song vẫn
có những đơn vị có kết quả không đạt theo mục I, phụ lục 9 thông tư số
24/2017/TT-BTNMT, và có giá trị Z-score nằm trong vùng cảnh báo.
Chương trình NCEM-FPT đã được thực hiện theo đúng thông báo số
423/QTMB ngày 24 tháng 10 năm 2019 và hướng dẫn thực hiện chương
trình NCEM-FPT-02.
Ban FPT sẽ gửi báo cáo kết quả cụ thể kèm theo thông báo kết quả
thử nghiệm thành thạo hoạt động quan trắc hiện trường đối với thông số
pH tới các đơn vị tham gia.
Đối với các đơn vị tham gia có kết quả đo đối với các thông số tham
gia có kết quả không đạt theo mục I, phụ lục 9 thông tư số 24/2017/TT-
BTNMT, và có giá trị Z-score nằm trong vùng cảnh báo. . Ban tổ chức sẽ
trao đổi các vấn đề liên quan đến nhân sự máy móc, thiết bị đo để kiểm
tra lại kết quả đo, từ đó đưa ra các khuyến nghị và hướng khắc phục từ
phía đơn vị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/09/2017 quy định kỹ thuật quan trắc
môi trường.
[2] TCVN-ISO/IEC 17043:2011 về đánh giá sự phù hợp – yêu cầu chung đối với
thử nghiệm thành thạo.
[3] Statistical methods for use in proficiency testing by interlaboratory
comparisons: ISO 13528 : 2005
[4] EURACHEM / CITAC Guide, Quantifying Uncertainty in Analytical
Measurement, Second edition 2000, ISBN: 0 948926 15 5.
12
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
PHỤ LỤC 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT CHUẨN
13
Ban tổ chức thử nghiệm liên phòng, Trung tâm Quan trắc môi trường
Chương trình thử nghiệm liên phòng CEM-LPT-15
Trang 14
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc
15
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo kết quả chương trình thử nghiệm NCEM-FPT-01", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_ket_qua_chuong_trinh_thu_nghiem_ncem_fpt_01.pdf

