Tác động của đơn phối liệu latex cao su thiên nhiên đến tính chất sản phẩm ngón tay giả thẩm mỹ

Tạp chí Khoa học Cô ng nghệ và Thực phẩm 21 (2) (2021) 124-133  
TÁC ĐỘNG CỦA ĐƠN PHỐI LIỆU LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN  
ĐẾN TÍNH CHẤT SẢN PHẨM NGÓN TAY GIẢ THẨM MỸ  
Nguyꢀn Hưng Thꢁy  
Trưꢀng Đꢁi hꢂc Công nghiꢃp Thꢄc phꢅm TP.HCM  
Ngꢀy nhꢁn bꢀi: 12/10/2020; Ngꢀy chꢂp nhꢁn đăng: 06/01/2021  
TÓM TẮT  
Bài báo nghiên cꢃu tác động của đơn phối liệu latex cao su thiên nhiên đến tính chꢂt  
của sản phẩm ngón tay giả thẩm mỹ. Trong các loại latex khảo sát, latex cao su thiên nhiên  
có hꢀm lượng rắn 55,82% vꢀ độ nhớt 68 cP thích hợp lꢀm nguyên liệu để gia công sản phẩm  
ngón tay thẩm mỹ theo 3 lớp hỗn hợp latex trên khuôn. Quá trình phân tán các nguyên liệu gia  
công vꢀ độ bóng của sản phẩm được cải thiện khi sử dụng 0,6% chꢂt thꢂm ướt polyethylene  
glycol (PEG) và 0,3% chꢂt phân tán Tamol. Latex cao su thiên nhiên có thể phối mꢀu da cho  
các đối tượng người da vꢀng, da đen vꢀ da nâu; có thể tạo mꢀu da sꢁm vꢀ sáng mꢀu với đối  
tượng lꢀ người da vꢀng. Ngón tay giả thẩm mỹ lꢀm từ latex cao su thiên nhiên có độ bền kéo  
cao gꢂp 5 lần so với cao su silicone, ổn định mꢀu (Δ E < 1) sau 102 giờ chiếu UV - ngưng tụ  
theo chu kỳ, đạt thử nghiệm về tính kích ꢃng trên da người, độ thôi nhiễm phenol, hꢀm lượng  
Pb và Cd theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam.  
Từ khóa: Latex cao su thiên nhiên, ngón tay giả thẩm mỹ, độ thôi nhiễm phenol, hꢀm lượng  
kim loại nặng.  
1. Mꢂ ĐꢃU  
Trên thế giới, ngón tay giả được bán vꢀ quảng bá rộng rãi với các mꢃc giá khác nhau.  
Chúng được phân loại thꢀnh ngón tay giả chꢃc năng - nghĩa lꢀ có thể hoạt động theo sự điều  
khiển của con người vꢀ ngón tay giả thẩm mỹ. Các ngón tay bằng keo (gummy fingers) được  
lꢀm dễ dꢀng từ keo nꢂu từ da có sẵn vꢀ rẻ tiền có thể nhꢁn diện bằng các thiết bị nhꢁn diện  
ngón tay bằng sensor thường hoặc quang. Ngoꢀi ra, ngón tay silicone có tính dẫn (conductive  
silicone fingers) được lꢀm bằng cao su silicone độn 12-16% than đen dẫn điện nhꢁn diện bằng  
sensor quang với mꢀu sắc tương tự mꢀu da thꢁt [1]. Không chỉ vꢁy, khoa học kỹ thuꢁt đã chế  
tạo được bꢀn tay, cánh tay bằng cao su có thể điều khiển bằng điện tử [2, 3]. Với công nghệ  
chế tạo hiện đại, có thể tạo ra ngón tay giả hoꢀn hảo từ các vꢁt liệu như silicone, giꢂy, cao su,  
gelatine, đến mꢃc phải nghiên cꢃu nhꢁn diện ngón tay giả bằng sensor thông minh nhạy quang  
học, qua kiểm soát tự động, phân tích qua sóng hồng ngoại, hoặc sinh trắc học [4-7]. Tuy  
nhiên, chưa có nghiên cꢃu hoặc sản phẩm ngón tay giả thẩm mỹ đi từ nguyên liệu latex cao su  
thiên nhiên.  
Ngày càng có nhiều loại nguyên vꢁt liệu mới ra đời nhằm phục vụ tiêu dùng, như các loại  
nhựa tổng hợp từ dầu hỏa, các loại nhựa tổng hợp,… nhưng có một loại vꢁt liệu truyền thống  
có gần hai thế kỷ nay lꢀ cao su thiên nhiên vẫn giữ được thế mạnh của nó. Cao su thiên nhiên  
không những tồn tại vững vꢀng suốt nữa thế kỷ qua mꢀ còn từng bước khẳng định mình ngꢀy  
cꢀng ưu việt về chꢂt lượng cũng như mẫu mã. Ở Việt Nam, cây cao su được trồng rꢂt nhiều,  
khai thác tốt vꢀ lꢀ nguồn nguyên liệu tiềm năng với giá thꢀnh rẻ [8].  
Hiện tại, Việt Nam chưa có công trình nghiên cꢃu khoa học công bố về ngón tay giả thẩm  
124  
Tác động của đơn phối liệu latex cao su thiên nhiên đến tí nh chất sản phẩm ngó n tay giả …  
mỹ cho người khuyết tꢁt. Trong khi đó, tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa nhiều lĩnh  
vực đã xảy ra rꢂt nhiều tai nạn lao động. Hꢁu quả để lại rꢂt nặng nề, có những trường hợp để  
lại thương tꢁt vĩnh viễn như mꢂt đi bꢀn tay, ngón tay... Nhiều người lao động gặp tai nạn  
thường có thu nhꢁp không cao vꢀ thường còn rꢂt trẻ vꢀ số người may mắn được các tổ chꢃc  
từ thiện hỗ trợ lắp tay chân giả lꢀ không nhiều. Tại các cơ sở hỗ trợ phục hồi chꢃc năng, sản  
phẩm ngón tay giả thẩm mỹ có xuꢂt xꢃ từ nước ngoꢀi hoặc được chế tác từ nguyên liệu cao su  
silicone có giá thành khá cao [9].  
Do vꢁy, tác giả đã thử nghiệm tạo ra một loại sản phẩm ngón tay giả thẩm mỹ (NTGTM)  
của Việt Nam, dꢀnh cho người khuyết tꢁt Việt Nam. Sản phẩm được gia công từ nguồn nguyên  
liệu latex cao su thiên nhiên được trồng vꢀ khai thác tại địa phương vꢀ hướng đến đối tượng  
người tiêu dùng đặc biệt là người lao động trẻ khuyết tꢁt có thu nhꢁp thꢂp, góp phần ổn định  
tâm lý vꢀ an sinh xã hội. Trong phạm vi bꢀi báo nꢀy, tác giả trình bꢀy khảo sát về ảnh hưởng  
của nguyên liệu latex cao su thiên nhiên vꢀ các thꢀnh phần khác trong đơn phối liệu đến khả  
năng sử dụng của sản phẩm ngón tay giả thẩm mỹ, đặc biệt lꢀ tính an toꢀn khi tiếp xúc với  
người vꢀ thực phẩm.  
2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Nguyên liꢄu, thiꢅt bꢆ, dụng cụ  
Quá trình khảo sát thực hiện với latex cao su thiên nhiên (CSTN) vꢀ các nguyên liệu khác  
theo đơn pha chế trình bꢀy ở Bảng 1 vꢀ 2. Latex cao su thiên nhiên được khai thác tại Đồng  
Nai và Tây Ninh. Các nguyên liệu phụ trợ lꢀ hóa chꢂt phòng thí nghiệm hoặc được dùng trong  
ngꢀnh công nghiệp cao su Việt Nam. Riêng bột mꢀu được dùng trong ngꢀnh mỹ phẩm [8, 10].  
Bảng 1. Đơn phối liệu của các huyền phù nguyên liệu  
STT  
Tên nguyên liệu  
Huyền phù lưu huỳnh  
Huyền phù ZnO  
Khối lượng (g) Khối lượng nước (g) Khối lượng chꢂt phân tán (g)  
1
2
3
4
5
1,96  
3,27  
2,61  
1,31  
1,31  
0,98  
1,63  
1,31  
0,65  
0,65  
0,06  
0,10  
0,08  
0,04  
0,04  
Huyền phù EZ  
Huyền phù axit stearic  
Huyền phù BHT  
Bảng 2. Thành phần khối lượng và % các nguyên liệu  
STT  
1
Loại chꢂt  
Latex cao su thiên nhiên (60%)  
Huyền phù lưu huỳnh (S)  
Huyền phù kẽm oxide (ZnO)  
Huyền phù EZ  
Khối lượng (g)  
Tỷ lệ (%)  
100,00  
2,00  
150,0  
2
3,0  
3
5,0  
4,0  
3,33  
4
2,67  
5
Huyền phù axid stearic  
Huyền phù BHT  
2,0  
1,33  
6
2,0  
1,33  
7
CMC  
1,3*10-2  
Tùy công thꢃc  
1,8  
0,87*10-2  
8
Hỗn hợp màu  
9
Chꢂt phá bọt  
1,20  
125  
Nguyễn Hưng Thủy  
Kích thước hạt vꢀ độ phân tán về kích thước hạt được xác định trên máy đo kích thước  
hạt Horiba. Độ nhớt latex được đo bằng máy đo độ nhớt Brookfield. Cơ tính sản phẩm thực  
hiện bằng phương pháp đo độ bền kéo theo tiêu chuẩn ASTM D882. Độ bền lão hóa và khả  
năng chịu nhiệt khi sử dụng được đánh giá ở điều kiện lưu trữ 60 C trong tủ sꢂy với thời gian  
168 giờ, dựa trên tiêu chuẩn TCVN 2229:2007 [11]. Độ bền mꢀu mô phỏng theo điều kiện sử  
dụng thực tế được kiểm tra trên máy chiếu Q-UV theo chu kỳ 4 giờ, 60 ± 3 C, cường độ bꢃc  
xạ 0,89W/m2 vꢀ 4 giờ ngưng tụ 50 ± 3 C trong thời gian 102 giờ theo tiêu chuẩn JIS K 5600-  
7-8:1999 [12]. Độ mꢂt mꢀu ΔE sau chiếu đèn UV được đo trên máy Xrite Ci7500 theo chuẩn  
VILAS. Kiểm tra độ độc hại vꢀ độ kích ꢃng trên da người được thực hiện theo QCVN 12-  
2:2011/BYT vꢀ Quyết định số 3113/QĐ-BYT [13, 14]. Hàm lượng kim loại nặng Pb, Cd xác  
định bằng máy quang phổ hꢂp thụ nguyên tử (AAS: Atomic Absorption Spectrometry)  
AOAC.2015.01. Khảo sát ngâm nước vꢀ chꢀ xát bằng dung dịch xꢀ phòng 1% của các mẫu  
NTGTM đi từ latex CSTN được thực hiện dựa theo TCVN 2752 : 2008 [15]. Hàm lượng thôi  
nhiễm phenol đo theo phương pháp hꢂp thu quang trên máy đo phổ UV-VIS.  
2.2. Gia công sản phẩm  
2.2.1. Phối trộn hỗn hợp latex  
Latex cao su thiên nhiên được lọc vꢀ được phối trộn lần lượt với các huyền phù phụ gia  
cao su trên máy khuꢂy từ cho đến khi đồng nhꢂt [8]. Chꢂt phá bọt, CMC và bột mꢀu được cho  
vꢀo hỗn hợp latex cuối cùng [10].  
2.2.2. Gia công sản phꢅm trên khuôn  
Hỗn hợp latex sau khi khuꢂy được 30 phút thì tiến hꢀnh lọc hỗn hợp qua mꢀng lọc để loại  
bỏ cặn vꢀ cao su bị đông, sau đó sẽ được rót vꢀo khuôn. Sau 15 phút, đổ hỗn hợp latex trong  
khuôn ra vꢀ để khuôn tự khô ở nhiệt độ phòng trong 10 phút. Các lớp thꢃ 2, 3 được tiến hꢀnh  
làm tương tự như với lớp 1 để đạt độ dꢀy mong muốn. Lớp cuối sau khi đổ latex thừa ra để  
khuôn khô trong 15 phút ở nhiệt độ phòng. Lưu hóa sản phẩm bằng cách sꢂy khuôn ở 100 C  
trong 1 giờ. Sau khi sꢂy xong, lꢂy khuôn ra vꢀ để nguội ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ. Khi  
khuôn đã nguội, tiến hꢀnh tháo sản phẩm ra khỏi khuôn.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Khảo sát lựa chọn nguyên liệu latex cao su thiên nhiên được thực hiện trên 07 loại nguyên  
liệu latex cao su thiên nhiên có trên thị trường với hꢀm lượng rắn 30-65%, pH 10 vꢀ độ nhớt  
20 – 200 cP. Các latex nꢀy được gia công thử nghiệm vꢀ đánh giá khả năng phối trộn dễ dꢀng  
với các phụ gia vꢀ khả năng gia công tạo ngón tay giả thẩm mỹ. Kết quả cho thꢂy mẫu L30 có  
hꢀm lượng rắn 55,82% vꢀ độ nhớt 68 cP ở 25 oC phối trộn tốt với các phụ gia khác trong đơn  
pha chế, không bị vón tụ vꢀ thời gian gia công (pot-life time) dꢀi (24 giờ). Hỗn hợp latex L30  
sau khi khuꢂy trộn các phụ gia thꢀnh phần có hꢀm lượng rắn 56,43% vꢀ đạt độ nhớt 118 cP ở  
25 oC. Giá trị độ nhớt này thích hợp để gia công vꢀ đổ khuôn thực nghiệm, sản phẩm ngón tay  
giả thẩm mỹ có độ dꢀy đồng đều vꢀ đều mꢀu (Hình 1). Latex L30 có kích thước hạt trung bình  
642,7 nm, mꢁt độ phân tán hạt đều (Pi) lꢀ 0,518 (Hình 2).  
a)  
b)  
Hình 1. Sản phẩm ngón tay giả thẩm mỹ gia công từ latex L30: a) Không màu; b) Có màu  
126  
Tác động của đơn phối liệu latex cao su thiên nhiên đến tí nh chất sản phẩm ngó n tay giả …  
Hình 2. Đồ thị đo phân bố kích thước hạt latex CSTN L30  
Sản phẩm ngón tay giả phải đảm bảo độ bền, co dãn vꢀ dễ lồng vꢀo tay người sử dụng.  
Do đó tiến hꢀnh khảo sát về độ dꢀy, mỏng của sản phẩm bằng cách kiểm tra ngoại quan sản  
phẩm vꢀ đo cơ tính sản phẩm khi gia công với số lớp khác nhau. Các sản phẩm đổ 1 lớp thì  
quá mỏng rꢂt dễ bị rách, còn đối với sản phẩm 4 lớp thì lại quá dꢀy, khi đeo sẽ gây siết tay khó  
chịu. Sản phẩm 2, 3 lớp thì có độ dꢀy vừa phải, dễ lồng vꢀo tay, thoải mái khi đeo. Kết quả đo  
độ bền kéo (Hình 3 vꢀ 4) cho thꢂy sản phẩm 3 lớp có độ bền vꢀ ổn định về độ dãn dꢀi hơn so  
với sản phẩm 2 lớp. Các sản phẩm sau khi lưu hóa sẽ được cho vꢀo xăng ngâm để kiểm tra độ  
trương nở. Sau khi ngâm cho thꢂy sản phẩm ở 2 điều kiện lꢀ sꢂy ở 100 C trong 1 giờ vꢀ 80 C  
trong 2 giờ đã lưu hóa đạt được độ dẻo dai. Do đó việc gia công 3 lớp hỗn hợp latex trên khuôn  
sẽ tạo sản phẩm có độ dꢀy vꢀ độ bền tốt nhꢂt, cũng như việc sử dụng lꢀ dễ dꢀng nhꢂt.  
Hình 3. Biểu đồ đo độ bền kéo của sản phẩm NTGTM gia công 2 lớp từ latex CSTN L30  
Hình 4. Biểu đồ đo độ bền kéo của sản phẩm NTGTM gia công 3 lớp từ latex CSTN L30  
127  
Nguyễn Hưng Thủy  
Ngoꢀi ra, khi đánh giá độ bền kéo trước vꢀ sau lão hóa cho kết quả sản phẩm lưu hóa từ  
latex cao su thiên nhiên cao hơn nhiều so với cao su silicone. Độ bền kéo (tensile strength at  
yield) của cao su thiên nhiên lꢀm ngón tay giả trước khi lưu trữ là 10,441 ± 1,625 (N/mm²)  
trong khi của cao su silicone là 2,173 ± 0,741 (N/mm²). Sau khi lưu trữ nhiệt 60 C trong 168 giờ,  
sản phẩm lꢀm từ latex CSTN có độ bền kéo đạt 5,047 ± 0,473 (N/mm²), còn với cao su silicone  
là 2,912 ± 0,037 (N/mm²). Như vꢁy, sau khi lưu trữ nhiệt, độ bền của CSTN lꢀm ngón tay giả  
giảm đi do nhiệt đã gây ra sự giảm cꢂp. Độ bền cao su silicone tăng do cao su silicone đã được  
đóng rắn thêm lúc gia nhiệt. CSTN trước vꢀ sau khi bị lão hóa đều có độ bền cao hơn cao su  
silicone nên đây lꢀ vꢁt liệu thích hợp lꢀm sản phẩm ngón tay giả.  
Latex CSTN cần kết hợp với nhiều phụ gia hỗ trợ ở dạng huyền phù. Do vꢁy, cần khảo  
sát hꢀm lượng phụ gia hỗ trợ cho quá trình phân tán (Hình 5). Khi sử dụng phụ gia chꢂt thꢂm  
ướt polyethylene glycol (PEG) từ 0,2 – 0,6%, màu vꢀ các nguyên liệu khác phân bố đều trong  
sản phẩm T2 và T3, không bị hiện tượng lắng tụ vꢀ không đều mꢀu như ở mẫu ngón tay giả  
T1 (không dùng phụ gia PEG). Sản phẩm T3 có ngoại quan đồng đều, với hꢀm lượng chꢂt  
thꢂm ướt 0,6% vꢀ hꢀm lượng chꢂt phân tán 0,3%, độ bóng của sản phẩm tăng ở bề mặt trên  
đạt 1,6 GU ở góc nhìn 60o vꢀ ổn định ở bề mặt dưới 1,5 GU. Chꢂt thꢂm ướt lꢀm tăng độ bóng  
cho sản phẩm, còn chꢂt trợ phân tán giúp các nguyên liệu phân tán tốt hơn trong sản phẩm.  
a)  
b)  
c)  
Hình 5. Các sản phẩm khảo sát hꢀm lượng chꢂt thꢂm ướt và chꢂt phân tán  
a) Mẫu T1: không sử dụng phụ gia thꢂm ướt và phân tán;  
b) Mẫu T2: 0,2% phụ gia thꢂm ướt; c) Mẫu T3: 0,6% phụ gia thꢂm ướt và 0,3% phụ gia trợ phân tán.  
Cao su latex sau khi lưu hóa sẽ có mꢀu vꢀng, do đó, cần phối trộn mꢀu sao cho sản phẩm  
tương đối giống với mꢀu da người nhꢂt. Tiến hꢀnh khảo sát tạo màu da mặt ngoꢀi, mặt trong  
và màu móng với các tỷ lệ mꢀu khác nhau để chọn ra tỷ lệ mꢀu giống với mꢀu da người nhꢂt.  
Các bột mꢀu hữu cơ dùng trong mỹ phẩm có tone mꢀu da, mꢀu đỏ - hồng, mꢀu nâu, mꢀu đen  
– trắng được khảo sát (Bảng 3). Kết quả khảo sát cho thꢂy có thể tạo mꢀu da cho các đối tượng  
người da vꢀng, da đen vꢀ da nâu; còn mꢀu da người da trắng thì không thể phối mꢀu trên nền  
CSTN do CSTN đã có mꢀu gốc lꢀ mꢀu vꢀng trong. Ngoꢀi ra, có thể tạo mꢀu da sꢁm vꢀ sáng  
mꢀu với đối tượng lꢀ người da vꢀng (Hình 6 và Hình 7). NTGTM không đổi mꢀu khi sꢂy lưu  
trữ 7 ngꢀy ở nhiệt độ 60 C khi quan sát bằng mắt thường. Độ bền mꢀu sau đánh giá gia tốc  
thời tiết Q-UV được trình bꢀy trong Bảng 4, Hình 8 và Hình 9. Tꢂt cả các mẫu khảo sát phơi  
UV 102 giờ đều có Δ E < 1 nghĩa lꢀ các mẫu khảo sát bền mꢀu trong thời gian gần 6 tháng  
liên tục để ngoꢀi trời. Trong thực tế, sản phẩm NTGTM khi sử dụng không để trong điều kiện  
như vꢁy nên dự kiến thời hạn sử dụng tối thiểu lꢀ 1 năm.  
128  
Tác động của đơn phối liệu latex cao su thiên nhiên đến tí nh chất sản phẩm ngó n tay giả …  
Bảng 3. Các tỷ lệ mꢀu khảo sát trên nền latex cao su thiên nhiên  
STT  
Màu da  
Mẫu  
V1  
Tỷ lệ các màu (g)/50 g hỗn hợp latex  
Nude : Hồng = 0,60 : 0,06  
V2  
Nude : Đỏ = 0,60 : 0,06  
1
Da vàng  
V3  
Nude : Nâu : Đỏ = 0,60 : 0,06 : 0,03  
Nude : Đen : Đỏ = 0,60 : 0,06 : 0,03  
Nude : Đỏ : Đen : Nâu = 0,60 : 0,12 : 0,30 : 0,12  
Nude : Hồng = 0,75 : 0,09  
V4  
V5  
Đỏ 1  
Đỏ 2  
Đ1  
2
Da đỏ  
Nude : Nâu = 0,60 : 0,09  
3
4
Da đen  
Đen = 0,6  
Da trắng  
T1  
Trắng : Hồng = 0,60 : 0,06  
a)  
b)  
Hình 6. Ngón tay giả tone mꢀu sáng nữ giới  
a) Sản phẩm NTGTM mꢀu sáng hoꢀn chỉnh; b) Phục hình trên tay người khuyết tꢁt nữ giới  
a)  
b)  
c)  
d)  
Hình 7. Ngón tay giả tone mꢀu sꢁm nam giới: a) Mặt ngoꢀi sản phẩm NTGTM mꢀu sꢁm hoàn  
chỉnh; b) Mặt trong sản phẩm NTGTM mꢀu sꢁm hoꢀn chỉnh; c) Phục hình mặt trong tay người  
khuyết tꢁt nam giới; d) Phục hình mặt ngoꢀi tay người khuyết tꢁt nam giới.  
Bảng 4. ΔE trung bình của các mẫu sau khi gia tốc thời tiết  
Kí hiệu mẫu  
T
TH  
0
TN  
0,05  
0
N
0,5  
0
Hꢀm lượng mꢀu nude (g/50 latex)  
Hꢀm lượng mꢀu hồng (g/50 latex)  
ΔE trung bình  
0,05  
0,02  
0,02  
0,657 ± 0,190 0,647 ± 0,180 0,835 ± 0,040 0,56 ± 0,00  
129  
Nguyễn Hưng Thủy  
Hình 8. Mẫu NTGTM trước (trái) vꢀ sau khi chiếu UV(phải)  
Hình 9. Đồ thị biến thiên ΔE trung bình theo hꢀm lượng vꢀ loại mꢀu sử dụng  
Khảo sát tác động của sản phẩm NTGTM lꢀm từ latex CSTN đến da người được thực  
hiện dựa trên quy chuẩn QCVN 12-2:2011/BYT vꢀ Quyết định số 3113/QĐ-BYT [13, 14].  
Kết quả đo hꢀm lượng kim loại nặng của sản phẩm không mꢀu vꢀ có mꢀu được trình bꢀy trong  
Bảng 5. Các hꢀm lượng Pb vꢀ Cd đo được trong mẫu đều thꢂp hơn so với ngưỡng cho phép  
100 μg/g [13]. Như vꢁy latex CSTN vꢀ các phụ gia trong đơn phối liệu không gây hại đến da  
người khi sử dụng.  
Bảng 5. Kết quả đo hꢀm lượng kim loại nặng  
Ký hiệu mẫu  
KM  
Cd (μg/g)  
0,0203  
Pb (μg/g)  
1,1488  
MO  
0,3429  
10,9745  
29,8972  
MP  
0,2500  
Chú thích: KM: Mẫu không màu; MO: Mẫu màu móng; MP: Mẫu màu ngoài.  
Khảo sát ngâm nước vꢀ chꢀ xát bằng dung dịch xꢀ phòng 1% các mẫu NTGTM làm từ  
latex CSTN trong các khoảng thời gian khác nhau theo TCVN 2752 : 2008 [15]. Kết quả cho  
thꢂy mẫu không bị ảnh hưởng về mꢀu vꢀ không bị hꢂp thụ nước trong khoảng thời gian ngâm  
15-30 phút. Như vꢁy, NTGTM có thể sử dụng tiếp xúc nước trong khoảng thời gian ngắn vꢀ  
có thể chꢀ rửa nhẹ mꢀ không bay mꢀu. Ngoꢀi ra, mꢃc độ thôi nhiễm phenol được xác định  
bằng cách đo độ hꢂp thu của dung dịch chuẩn phenol vꢀ các dung dịch thử trình bày ở Bảng 6  
và 7. Tꢂt cả giá trị đo được đều nằm trong mꢃc giới hạn quy định của tiêu chuẩn [13].  
130  
Tác động của đơn phối liệu latex cao su thiên nhiên đến tí nh chất sản phẩm ngó n tay giả …  
Bảng 6. Kết quả đo độ hꢂp thu phenol  
Chỉ số đo khúc xạ ở bước sóng 510 µm (ABS)  
Mẫu đo  
Lần 1  
0,068  
0,058  
0,069  
Lần 2  
0,073  
0,074  
0,071  
Lần 3  
0,103  
0,094  
0,085  
Mẫu chuẩn phenol  
0,269  
Mẫu không màu  
Mẫu có màu  
0,275  
Mẫu không màu chꢃa PEG  
0,193  
퐶×퐷  
퐸×퐵  
Áp dụng công thꢃc sau: Phenol (µg/L) =  
× 1000  
Trong đó: C là hꢀm lượng phenol của dung dịch chuẩn (µg); B là thể tích mẫu cần xác  
định (mL); D lꢀ độ hꢂp thu của mẫu; E là độ hꢂp thu của dung dịch chuẩn.  
Hꢀm lượng phenol của dung dịch chuẩn lꢀm việc mphenol = 105 µg.  
Bảng 7. Kết quả kiểm tra hꢀm lượng phenol trong mẫu  
Giới hạn  
kiểm tra  
(µg/mL)  
Lần 1  
(µg/mL)  
Lần 2  
(µg/mL)  
Lần 3  
(µg/mL)  
Kết quả  
kiểm tra  
Mẫu đo  
Mẫu không mꢀu  
Mẫu có mꢀu  
0,265  
0,221  
0,375  
0,285  
0,283  
0,386  
0,402  
0,359  
0,462  
Đạt  
Đạt  
Đạt  
5
Mẫu chꢃa PEG  
Ngoꢀi ra, khi kiểm tra độ kích ꢃng của sản phẩm NTGTM nꢀy theo phương pháp thử  
kích ꢃng trên da [14] cho kết quả như sau: Đối với người có thể trạng tốt, bề mặt da dꢀy không  
đổ quá nhiều dầu, tay luôn trong tình trạng khô thoáng, mạch máu trên bꢀn tay không lộ ra,  
lòng bꢀn tay hồng hꢀo, sản phẩm không gây kích ꢃng. Còn đối với người có thể trạng yếu, tay  
xương, bề mặt da mỏng, bóng nhờn do dầu tiết ra nhiều hơn, các mạch máu lộ rõ, sản phẩm  
gây kích ꢃng ở mꢃc độ vừa phải. Kem nghệ có tác dụng giảm kích ꢃng đáng kể.  
4. KẾT LUẬN  
Nguyên liệu latex cao su thiên nhiên (mẫu L30) có hꢀm lượng rắn 55,82% vꢀ độ nhớt  
68 cP thích hợp lꢀm nguyên liệu để gia công sản phẩm ngón tay thẩm mỹ. Hỗn hợp gia công  
latex L30 có hꢀm lượng rắn 56,43% vꢀ đạt độ nhớt 118 cP. Việc gia công 3 lớp hỗn hợp latex  
trên khuôn sẽ tạo sản phẩm có độ dꢀy phù hợp, dễ sử dụng vꢀ độ bền tốt nhꢂt. Ngoài ra, cao  
su thiên nhiên trước vꢀ sau khi bị lão hóa đều có độ bền cao hơn cao su silicone nên CSTN là  
vꢁt liệu thay thế thích hợp lꢀm sản phẩm ngón tay giả. Với hꢀm lượng 0,6% chꢂt thꢂm ướt  
PEG và 0,3% chꢂt phân tán Tamol, các nguyên liệu vꢀ mꢀu phân bố đồng đều trong NTGTM  
vꢀ độ bóng của sản phẩm được cải thiện. Latex CSTN có thể tạo mꢀu da cho các đối tượng  
người da vꢀng, da đen vꢀ da nâu; có thể tạo mꢀu da sꢁm vꢀ sáng mꢀu với đối tượng lꢀ người  
da vàng. Thời gian sử dụng NTGTM lꢀm từ latex CSTN dự kiến tối thiểu lꢀ 1 năm. NTGTM  
có thể sử dụng tiếp xúc nước liên tục trong thời gian ngắn khoảng 15 phút vꢀ có thể chꢀ xát  
mꢀ không thay đổi về mꢀu sắc. Độ thôi nhiễm phenol của mẫu L30 nhỏ hơn giới hạn của quy  
chuẩn (5 µg/mL). Các hꢀm lượng Pb vꢀ Cd đo được trong mẫu đều thꢂp hơn so với ngưỡng  
cho phép (100 μg/g). Như vꢁy latex CSTN vꢀ các phụ gia trong đơn phối liệu NTGTM không  
gây hại cho da người khi sử dụng, có thể tiếp xúc với trẻ nhỏ.  
Lời cảm ơn: Nghiên cꢃu nꢀy do Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh  
bảo trợ và cꢂp kinh phí theo Hợp đồng số 49/HĐ-DCT ngày 03/9/2019.  
131  
Nguyễn Hưng Thủy  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Tsutomu Matsumoto - Gummy and conductive silicone rubber fingers: Importance of  
vulnerability analysis, Y. Zheng (Ed.) ASIACRYPT 2002, LNCS 2501 (2002) 574-575.  
2. Haans A., Kaiser F. G., Bouwhuis D. G., Ijsselsteijn W. A. - Individual differences in  
the rubber-hand illusion: Predicting self-reports of people's personal experiences, Acta  
Psychologica 141 (2) (2012) 169-177.  
3. Yuan Y., Steed A. - Is the rubber hand illusion induced by immersive virtual reality?  
IEEE Virtual Reality Conference (VR) (2010) 95-102.  
4. Baek Y.H. - Smart optical fingerprint sensor for robust fake fingerprint detection, IEIE  
Transactions on Smart Processing and Computing 6 (2) (2017) 71-75.  
5. Wei H., Chen L. Ferryman J. - Biometrics in ABC: counter-spoofing research, In:  
FRONTEX 2nd Global Conference on Future Developments of Automated Border  
Control, Warsaw, Poland (2013).  
6. Chang S., Larin K., Mao Y., Almuhtadi W. and Flueraru C. - Fingerprint spoof  
detection using near infrared optical analysis, in: State of the Art in Biometrics, Yang  
J. and Nanni L. (Ed.), IntechOpen (2011) 57-84, DOI: 10.5772/19453.  
7. Emanuela Marasco and Arun Ross, A survey on antispoofing schemes for fingerprint  
recognition systems, ACM Computing Survey 47 (2) (2015) 1-36.  
8. Nguyễn Hữu Trí - Công nghệ cao su thiên nhiên, NX Trẻ TP. Hồ Chí Minh (2004).  
9. Hồ Quỳnh Anh, Kiều Hải Yến, Lê Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Kim Oanh - Người  
khuyết tꢁt ở Việt Nam: Thách thꢃc, giải pháp, cơ hội cho ngân hꢀng thương mại và  
bài học kinh nghiệm từ Australia, Trang thông tin điện tử Ngân Hꢀng nhꢀ nước Việt  
Nam ngày 18/10/2017.  
10. Đỗ Thị Thúy Vân - Hợp chꢂt màu hữu cơ, NX Đại học Sư phạm Đꢀ Nẵng (2010) 124 tr.  
11. TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già  
hoá nhanh vꢀ độ chịu nhiệt (2007).  
12. JIS K 5600-7-8:1999 Testing methods for paints Part 7: Long-period performance of  
film - Section 8: Accelated weathering (Exposure to fluorescent UV lamps), Japanese  
Standards Association (1999).  
13. QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toꢀn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp  
xúc trực tiếp với thực phẩm.  
14. Quyết định số 3113/1999/QĐ-BYT ban hành tiêu chuẩn giới hạn vi khuẩn, nꢂm mốc  
trong mĩ phẩm vꢀ phương pháp thử kích ꢃng trên da.  
15. TCVN 2752 : 2008 (ISO 1817 : 2005) Cao su lưu hóa - Xác định mꢃc độ tác động của  
các chꢂt lỏng.  
132  
Tác động của đơn phối liệu latex cao su thiên nhiên đến tí nh chất sản phẩm ngó n tay giả …  
ABSTRACT  
EFFECT OF NATURAL RUBBER LATEX MATERIALS  
ON PROPERTIES OF COSMETIC PROSTHETIC FINGERS  
Nguyen Hung Thuy  
Ho Chi Minh City University of Food Industry  
The article researched the effect of natural rubber latex materials on properties of aesthetic  
fake finger products. In the investigated latex types, the natural rubber latex has a solid content  
of 55.82% and a viscosity of 68 cP, which is suitable for processing cosmetic finger products  
according to 3 layers of latex mixture on the mold. The dispersion of solid materials and the  
product gloss were improved when using 0.6 wt % polyethylene glycol (PEG) wetting agent  
and 0.3 wt % Tamol dispersant. Natural rubber latex has been suitable for Asian people, Red  
Indian and black people; it can give dark and light skin tones to Asian people. Cosmetic  
prosthetic fingers made from natural rubber latex has 5 times higher tensile strength than  
silicone rubber, passed color stability (Δ E < 1) after 102 hours of UV radiation - condensation  
exposure cycles, the human skin irritation tests, the degree of phenol contamination, the Pb  
and Cd content according to the regulations of the Ministry of Health of Vietnam.  
Keywords: Natural rubber latex, cosmetic prosthetic finger, Asian people, degree of phenol  
infection, heavy metal content.  
133  
pdf 10 trang yennguyen 22840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của đơn phối liệu latex cao su thiên nhiên đến tính chất sản phẩm ngón tay giả thẩm mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_don_phoi_lieu_latex_cao_su_thien_nhien_den_tinh.pdf