Nghiên cứu biến tính than hoạt tính chế tạo từ các phế phẩm nông nghiệp làm vật liệu hấp phụ xử lý Amoni trong nước

BÀI BÁO KHOA HỌC  
NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH THAN HOẠT TÍNH CHẾ TẠO  
TỪ CÁC PHẾ PHẨM NÔNG NGHIỆP LÀM VẬT LIỆU HẤP PHỤ  
XỬ LÝ AMONI TRONG NƯỚC  
Phạm Thị Ngọc Lan1  
Tóm tắt: Sản xuất than hoạt tính từ phế phẩm nông nghiệp (vỏ lạc, thân cây sắn) không chỉ mang  
lại hiệu quả kinh tế mà còn góp phần giải quyết các vấn đề môi trường do phế thải nông nghiệp gây  
ra. Bài báo này trình bày về nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ vỏ lạc và thân cây sắn quy mô  
phòng thí nghiệm trong điều kiện tối ưu tìm được là: Hóa chất biến tính ZnCl2 2M, than hóa ở nhiệt  
độ 350oC trong 60 phút, hoạt hóa than vỏ lạc ở 450oC trong 60 phút, than thân cây sắn ở 500oC  
trong 60 phút. Than thu được có khả năng xử lý độ màu của mẫu thuốc nhuộm tự pha với hiệu suất  
lên đến 89 – 96%, sau khi đã được hoạt hóa, diện tích bề mặt riêng của than lớn, có thể đạt tới  
750m2/g đối với than vỏ lạc, mẫu than thân cây sắn có diện tích bề mặt riêng lên tới 1215,56 m2/g.  
Ngoài ra mẫu than thân cây sắn còn được đánh giá chất lượng thông qua khảo sát khả năng hấp  
phụ amoni trong nước kết quả cho thấy: Tải trọng hấp phụ cực đại đối với amoni của mẫu than  
thân cây sắn đạt 6,9735mg/g cao hơn hẳn mẫu than tre (tải trọng hấp phụ cực đại 5,9172mg/g) và  
có sự chênh lệch không đáng kể so với mẫu than gáo dừa – than đối chứng trên thị trường (tải  
trọng hấp phụ cực đại 7,4394 mg/g).  
Từ khóa: Than hoạt tính; quá trình than hóa; quá trình hoạt hóa; diện tích bề mặt riêng.  
1. GIỚI THIỆU1  
và nước thải. Với thành phần chính là cellulose,  
Theo ước tính của Tổng cục thống kê, tổng hemicellulose và lingnin các phế phẩm nông  
sản phẩm thu được từ nông nghiệp năm 2014 nghiệp như đã kể trên đều có thể biến tính trở  
ước tính tăng 5,98% so với năm 2013. Tuy thành than hoạt tính (Trịnh Xuân Đại, 2012).  
nhiên, bên cạnh mức tăng trưởng sản xuất nông Tại Việt Nam và một số nước trên thế giới như  
sản còn đọng lại vấn đề về các bãi chứa, đầu ra Thái lan, Trung Quốc vỏ lạc và một số các phế  
cho các phế phẩm nông nghiệp sau thu hoạch phẩm nông nghiệp khác như vỏ trấu, lõi ngô, vỏ  
như rơm rạ, vỏ trấu, thân cây chuối, vỏ lạc, thân dừa, rơm rạ đã được nghiên cứu làm vật liệu xử  
cây sắn... Sản lượng lạc và sắn chỉ đạt từ 1-16% lý môi trường tuy nhiên việc sử dụng vỏ lạc và  
trong tổng sản lượng nông sản của cả nước, tuy thân cây sắn để sản xuất than hoạt tính còn chưa  
nhiên lượng thải bỏ của các phế phẩm của được quan tâm nghiên cứu nhiều, đặc biệt là với  
ngành trồng sắn và lạc là khá lớn. Xét về mặt thân cây sắn. Chính vì vậy việc khảo sát các  
môi trường vỏ lạc và thân cây sắn được coi là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng than hoạt tính  
một loại phế thải, nhưng xét ở một góc độ khác chế tạo từ các phế phẩm nông nghiệp làm vật  
chúng được coi là một nguồn tài nguyên nếu liệu hấp phụ xử lý amoni trong nước đã được  
như con người biết thu hồi và tận dụng chúng thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm.  
như là một nguồn vật liệu tự nhiên, rẻ tiền, thân  
thiện với môi trường trong lĩnh vực xử lý nước NGHIÊN CỨU  
2.1. Chuẩn bị nguyên liệu: Vỏ lạc, thân  
cây sắn  
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
1 Khoa Môi trường, Trường Đại học Thủy lợi.  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
129  
Hình 2.1. Nguyên vật liệu – thân cây sắn  
Hình 2.2. Nguyên vật liệu – Vỏ lạc  
Mẫu nguyên liệu (vỏ lạc, thân cây sắn): Sau giữ nguyên hình khối và kích thước ban đầu,  
khi thu thập rồi được rửa sạch, các mẫu thân cây mẫu thân cây sắn được cắt thành các mẩu nhỏ  
sắn được róc vỏ chỉ lấy phần thân gỗ phía trong. kích thước 2-5 cm.  
Các mẫu được phơi khô tự nhiên, vỏ lạc được  
2.2. Chuẩn bị hóa chất  
Bảng 2.1. Hóa chất sử dụng  
Hóa chất dung biến tính và xác định khả  
năng xử lý độ màu của than hoạt tính  
Hóa chất xác định amoni trong nước  
- Dung dịch axit H 2SO4 (1%, 5%, 10%)  
- Dung dịch axit H3PO4 (1%, 5%, 10%)  
- Dung dịch bazơ KOH (1M, 1,5M, 2M)  
- Dung dịch muối ZnCl2(1M, 1,5M, 2M)  
- Dung dịch thuốc nhuộm: Thuốc nhuộm dạng  
bột. Pha 0,1g thuốc nhuộm trong 1lít nước cất  
- Dung dich tiêu chuẩn NH4Cl với nồng độ  
500mg NH4 /l  
- Dung dịch NaOH 6N  
- Dung dịch kiềm khử  
- Thuốc thử Nesle  
+
2.3. Mẫu nước nghiên cứu  
Mẫu nước pha amoni : dùng để xác định  
Mẫu dung dịch thuốc nhuộm (dùng để kiểm chính xác nồng độ amoni đầu vào.  
tra chất lượng than tạo thành): Sử dụng thuốc  
Mẫu nước thực tế (Nước ngầm chứa amoni).  
nhuộm dạng bột tiến hành pha theo một nồng độ Mẫu nước ngầm sau khi lấy được kiểm tra pH,  
nhất định. Trên cơ sở đó kiểm tra khả năng hấp nồng độ amoni ban đầu và bảo quản ở nhiệt độ 4oC.  
phụ độ màu của than hoạt tính chế tạo được để  
đánh giá chất lượng than tạo thành.  
2.4. Phương pháp nghiên cứu  
2.4.1. Quy trình làm thực nghiệm  
Biến tính vật liệu với hóa chất  
(H3PO4, H2SO4, ZnCl2, KOH)  
trong 24h  
Than hóa nguyên liệu  
(200-500oC, trong 30-  
Rửa sạch loại bỏ muội  
than – sấy khô ở 105oC  
120 phút)  
Biến tính lần 2 với hóa  
chất tối ưu trong 4h  
( tỷ lệ 1:3)  
Giai đoạn hoạt hóa  
( 350oC-600oC, trong 30-  
90 phút)  
Đánh giá chất lượng  
than được tạo thành  
2.4.2. Cách đánh giá chất lượng than hoạt  
tính sau khi biến tính  
- Các mẫu than được sấy khô ở 105oC trong  
24h. Than sau khi sấy khô, được nghiền nhỏ và  
rây về cùng một kích thước d≤ 1mm.  
2.4.2.1. Chuẩn bị mẫu than  
- Các mẫu than được chế tạo từ thân cây sắn  
và vỏ lạc được rửa bằng nước cất nhiều lần.  
2.4.2.2.Kiểm tra khả năng xử lý độ màu  
Vật liệu hấp phụ sử dụng để hấp phụ độ màu  
Kiểm tra nước rửa đến khi môi trường đạt trung mẫu thuốc nhuộm tự pha là các mẫu than đã  
tính thì dừng lại.  
được nung trong các đợt thí nghiệm kiểm tra  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
130  
ảnh hưởng của hóa chất, nồng độ, thời gian và thử và giá trị diện tích bề mặt riêng sẽ được xác  
nhiệt độ đến quá trình than hóa và hoạt hóa. Kết định theo phương pháp BET – tại Viện Khoa  
quả thu được sẽ được đánh giá và so sánh từ đó học Tiên tiến và Công nghệ - Đại học Bách  
tìm ra được các điều kiện tối ưu về hóa chất, Khoa Hà Nội.  
nồng độ, thời gian và nhiệt độ trong quá trình  
2.4.2.4. Khảo sát khả năng xử lý amoni của  
sản xuất than vỏ lạc và thân cây sắn có chất than hoạt tính  
lượng tốt nhất. Sau đó mẫu than tối ưu sẽ được  
Sau khi xác định được loại than tối ưu nhất  
sử dụng để khảo sát một số các chỉ tiêu đặc sẽ được lựa chọn để xử lý amoni bằng với mẫu  
trưng của than hoạt tính.  
2.4.2.3. Xác định một số các chỉ tiêu đặc kích thước d<1mm để sử dụng với thiết bị  
trưng của than hoạt tính Jartes. Thí nghiệm khảo sát khả năng xử lý  
nước thải tự pha. Than sẽ được nghiền nhỏ có  
Một số các chỉ tiêu đặc trưng của than hoạt amoni và so sánh với mẫu than tre và than gáo  
tính gồm có: Diện tích bề mặt riêng, thể tích lỗ dừa trên thị trường.  
rỗng, khối lượng riêng, dung trọng, độ ẩm, độ  
tro, chỉ số iot (Đại, 2012)…vv. Vì điều kiện  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá  
không cho phép, nên các giá trị dung trọng, độ trình chế tạo than hoạt tính  
ẩm, độ tro của than vỏ lạc và than thân cây sắn  
3.1.1. Ảnh hưởng của hóa chất và nồng độ  
sẽ được xác định tại phòng thí nghiệm Kỹ thuật đến quá trình than hóa  
Môi trường Đại học Thủy Lợi dựa theo tiêu  
Mục đích của thí nghiệm nhằm xác định  
chuẩn – TCVN 9069:2012- Vật liệu lọc dạng nồng độ hóa chất tối ưu đối với từng loại hoá  
hạt dùng trong xử lý nước sạch – Phương pháp chất để biến tính vật liệu và than hoạt tính.  
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của hóa chất  
Nhiệt độ Thời gian  
Nhiệt độ Thời gian  
Hóa  
chất  
Nồng độ hóa  
chất ngâm tẩm  
Nồng độ hóa  
chất ngâm tẩm  
Hóa chất  
(oC)  
500  
500  
(phút)  
(oC)  
500  
500  
(phút)  
KOH  
1-2M  
1-2M  
120  
H3PO4  
H2SO4  
5-10%  
5-10%  
120  
ZnCl2  
120  
120  
Giữ nguyên điều kiện than hoá 500oC trong độ và thời gian đến chất lượng than thu được.  
khoảng thời gian 120 phút trên cơ sở điều Ngoài ra nồng độ hóa chất sử dụng biến tính  
chỉnh nồng độ hoá chất ở các nòng độ khác góp phần quyết định đến giá thành của than  
nhau KOH, ZnCl2 (1M; 1,5M, 2M) và H2SO4, hoạt tính.  
H3PO4 (1%, 5%, 10%). Các mẫu than tương  
ứng thu được sẽ đánh giá chất lượng từ đó rút  
3.1.2. Ảnh hưởng của thời gian than hóa  
Mục đích thí nghiệm nhằm xác định thời gian  
ra nồng độ tối ưu tương ứng với từng loại hoá than hoá tối ưu trong khoảng thời gian từ 30-  
chất. Việc lựa chọn nồng độ hóa chất thích 120 phút. Thời gian than hoá quá dài, vật liệu  
hợp là tiền đề để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt trở nên trơ hoá làm giảm khả năng hấp phụ.  
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của thời gian than hóa  
Nhiệt độ Thời gian  
Nhiệt độ Thời gian  
Hóa  
chất  
Nồng độ hóa  
chất ngâm tẩm  
Nồng độ hóa  
chất ngâm tẩm  
Hóa chất  
(oC)  
500  
500  
(phút)  
30-90  
30-90  
(oC)  
500  
500  
(phút)  
30-90  
30-90  
KOH  
Tối ưu  
Tối ưu  
H3PO4  
H2SO4  
Tối ưu  
Tối ưu  
ZnCl2  
Trên cơ sở đã tìm được nồng độ hóa chất tối (30,60 và 90 phút) đến chất lượng than tạo  
ưu của từng loại hóa chất tươg ứng. Tiến hành thành trong điều kiện giữ nguyên nhiệt độ than  
khảo sát ảnh hưởng của thời gian tại các điểm hóa tại 500oC  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
131  
3.1.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ than hóa  
nguyên được khung cacbon, hình thành hệ mao  
Nguyên lý cơ bản để sản xuất than hoạt tính từ quản với hệ thống các lỗ rỗng có diện tích bề mặt  
các phế thải nông nghiệp là dùng phương pháp phát triển. Do đó cần phải tiến hành khảo sát ảnh  
nhiệt phân, tức là nung trong điều kiện yếm khí hưởng của nhiệt độ đến chất lượng than được tạo  
(A. Khalid, 2005). Nhiệt độ trong lò nung phải đủ thành dựa trên cơ sở đã lựa chọn được nồng độ  
đảm bảo để loại bỏ các tạp chất mà vẫn giữ hóa chất tối ưu và thời gian than hóa tối ưu.  
Bảng 3.3. Ảnh hưởng nhiệt độ than hóa  
Nồng độ hóa  
Hóa chất chất ngâm  
tẩm  
Nồng độ hóa  
Nhiệt độ Hóa chất chất ngâm  
tẩm  
Thời gian  
(Phút)  
Thời gian  
(Phút)  
Nhiệt độ  
KOH  
Tối ưu  
Tối ưu  
Tối ưu  
Tối ưu  
200-450  
200-450  
H3PO4  
H2SO4  
Tối ưu  
Tối ưu  
Tối ưu  
Tối ưu  
200-450  
200-450  
ZnCl2  
Sử dụng các kết quả về nồng độ hoá chất và  
thời gian than hoá tối ưu trong các kết quả thí  
3.1.4. Ảnh hưởng của quá trình hoạt hóa  
Mục đích của quá trình hoạt hóa: Tăng diện  
nghiệm trên để nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt tích bề mặt riêng và thể tích lỗ xốp của than  
độ tại các điểm 450oC, 400oC, 350oC, 300oC, hoạt tính (Hiển, 2012), (Marsh Harry, et.al,  
250oC và 200oC.  
2006). Vì vậy nghiên cứu và khảo sát sự ảnh  
Sau khi khảo sát xong các yếu tố hóa học hưởng của các yếu tố nhiệt độ thời gian, hóa  
(nồng độ hóa chất biến tính) và vật lý (thời gian, chất sử dụng là rất quan trọng. Trong đó nhiệt  
nhiệt độ) đến quá trình than hóa. Các mẫu than độ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cả  
tạo thành sẽ được sử dụng để hấp phụ độ màu quá trình hoạt hóa than. Trên cơ sở lựa chọn  
của mẫu thuốc nhuộm tự pha từ đó sẽ rút ra các nhân tố tối ưu của đợt 1, đợt 2 và đợt 3 để  
được loại hóa chất, nồng độ hóa chất, thời gian tiến hành khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến  
và nhiệt độ tối ưu nhất của quá trình than hóa quá trình hoạt hóa than từ đó tìm ra được sản  
làm cơ sở để khảo sát các nhân tố ảnh hưởng phẩm tối ưu nhất cả về chất lượng và hiệu suất  
đến quá trình hoạt hóa than.  
thu hồi.  
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả khảo sát các nhân tố ảnh ảnh hưởng đến quá trình than hóa  
Thời gian  
Loại  
than  
Nồng độ hóa chất  
biến tính tối ưu  
Nhiệt độ  
nung tối ưu  
Hiệu suất thu Hiệu suất xử  
nung tối ưu  
hồi than  
lý độ màu  
(phút)  
KOH 1,5M  
ZnCl2 2M  
H2SO4 5%  
H3PO4 10%  
KOH 1,5M  
ZnCl2 2M  
H2SO4 5%  
H3PO4 10%  
450oC  
350 oC  
350oC  
400oC  
450oC  
350oC  
350 oC  
300  
60  
60  
60  
60  
60  
60  
60  
60  
23,88%  
47,61%  
15,56%  
17,80%  
33,6%  
20,02%  
93,75%  
59,03%  
60,17%  
18,46  
Than  
thân cây  
sắn  
Than vỏ  
lạc  
50%  
88,65%  
48,02%  
51,17%  
45,51%  
61,51%  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
132  
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả chế tạo mẫu than tối ưu nhất  
Hóa  
Thời  
gian  
biến  
tính  
Nhiệt Thời Hiệu suất Hiệu suất  
độ tối gian thu hồi xử lý độ  
Quá  
trình than  
Loại  
chất  
biến  
tính  
Hình ảnh  
ưu  
tối ưu  
than  
màu  
Than  
thân  
cây  
ZnCl2  
2M  
60  
24h  
350oC  
47,61%  
93,75%  
phút  
sắn*  
Than  
hóa  
ZnCl2  
2M  
60  
Vỏ lạc*  
24h  
350oC  
50%  
88,65%  
phút  
Than  
thân ZnCl2  
60  
4h  
4h  
500oC  
450oC  
53,25% 95,85%  
cây  
2M  
phút  
sắn**  
Hoạt  
hóa  
Than ZnCl2  
vỏ lạc** 2M  
60  
55%  
89,44%  
phút  
Nguồn: Phân tích tại phòng thí nghiệm Kỹ thuật Môi trường – Đại học Thủy Lợi  
3.2. Kết quả kiểm tra một số các thông số đặc trưng của than hoạt tính  
Bảng 3.6. Kết quả các thông số đặc trưng của than hoạt tính  
Than tre  
(than đối  
chứng)  
Than gáo dừa  
( Than đối  
chứng)  
Mẫu  
Than thân  
cây sắn  
Than vỏ lạc  
Thông số  
Độ tro* (%)  
Độ ẩm* (%)  
Dung trọng riêng* (g/cm3)  
Diện tích bề mặt riêng** (m2/g)  
3,8  
1,18  
4,2  
1,29  
0,05  
1236  
6
9
1,34  
0,01  
750  
1,54  
0,03  
0,01  
1133,7454  
1215,56  
Nguồn: (*): Đo tại Phòng thí nghiệm Kỹ thuật Môi trường – Đại học Thủy Lợi  
(**): Đo tại Viện Khoa học tiên tiến và Công nghệ - Đại học Bách Khoa Hà Nội  
Qua bảng kiểm tra một số các chỉ tiêu đặc cho thấy:  
trưng của mẫu than hoạt tính (than vỏ lạc, than  
- Độ ẩm của than vỏ lạc, than thân cây sắn  
thân cây sắn) và so sánh với mẫu than đối chứng cao hơn so với mẫu than gáo dừa và than tre.  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
133  
Nếu xét về tính chất cơ học thì đây là một điểm cho thấy mẫu than thân cây sắn luôn cho khả  
yếu của than vỏ lạc và thân cây sắn so với mẫu năng hấp phụ độ màu tốt hơn so với than vỏ lạc.  
than tre và than gáo dừa, vì độ ẩm càng tăng làm Kết quả xác định diện tích bề mặt riêng của than  
xấu đi tính chất nhiệt kỹ thuật, làm giảm cường thân cây sắn cao hơn so với than vỏ lạc cùng  
độ và độ bền của than. Tuy nhiên, nếu xét đến chế tạo và mẫu than tre trên thị trường. Ngoài  
khả năng xử lý môi trường nước bằng phương ra, chất lượng của mẫu than thân cây sắn còn  
pháp hấp phụ, đây lại là lợi thế của than vỏ lạc đánh giá bằng cách khảo sát khả năng hấp phụ  
và mẫu than thân cây sắn, độ ẩm càng cao số amoni trong nước.  
lượng lỗ mao quản trong than càng lớn, khả  
năng hấp phụ càng tăng.  
3.3. Khảo sát khả năng hấp phụ amoni  
trong nước của mẫu than thân cây sắn và so  
- Giá trị dung trọng riêng giữa các mẫu than sánh với mẫu than trên thị trường  
vỏ lạc, thân cây sắn và các mẫu than đối chứng  
chênh lệch không đáng kể.  
Than thân cây sắn  
20  
15  
10  
5
- Diện tích bề mặt riêng của than thân cây  
sắn cao hơn hẳn so với mẫu vỏ lạc và mẫu than  
tre (mẫu than đối chứng trên thị trường) điều  
này chứng tỏ muối ZnCl2 có khả năng biến tính  
tốt và cũng giống như các kết luận sơ bộ ban  
đầu, than thân cây sắn luôn cho khả năng hấp  
phụ tốt hơn than vỏ lạc.  
Dựa vào kết quả sơ bộ đánh giá chất lượng  
than vỏ lạc và than thân cây sắn thông qua việc  
hấp phụ độ màu của mẫu thuốc nhuộm tự pha  
y = 0.1434x + 1.3076  
R2 = 0.998  
0
0
20  
40  
60  
Ccb (mg/l)  
80  
100  
120  
Biểu đồ 3.1. Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb  
Than gáo dừa (than thị trường)  
Than tre (than thị trường)  
Biểu đồ 3.2: Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb  
Biểu đồ 3.3: Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb  
Cả than thân cây sắn, than đối chứng (than của Ccb/q vào Ccb, tính được tải trọng hấp phụ  
gáo dừa và than tre) đều được nghiên cứu cân cực đại qmax và hằng số Langmuir b cho 3 loại  
bằng hấp phụ amoni theo mô hình đẳng nhiệt than kể trên.  
hấp phụ Langmuir Từ kết quả khảo sát cho thấy:  
Sự hấp phụ amoni của than thân cây sắn và than  
đối chứng trên thị trường mô tả khá tốt theo  
phương trình đường đẳng nhiệt Langmuir. Từ  
các đồ thị 3.1, 3.2 và 3.3 biểu diễn sự phụ thuộc  
1
qmax  
tg  
(C Co ).V  
q   
M
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
134  
1
Ccb: Nồng độ của chất bị hấp phụ tại thời  
điểm cân bằng (mg/l).  
C0 : nồng độ ban đầu (mg/l);  
V: thể tích dung dịch (l); M: khối lượng  
than (g)  
b  
O N qm ax  
Trong đó: : Góc hợp bởi đồ thị phụ thuộc  
của Ccb/q vào Ccb  
ON: Giá trị Ccb/q khi Ccb=0  
Bảng 3.7. So sánh tải trọng hấp phụ cực đại của than chế tạo từ thân cây sắn  
với các mẫu than đối chứng  
Thông số  
tg  
qmax (mg/g)  
b
Mẫu than  
Than gáo dừa  
0,1345  
0,169  
7,4349  
5,9172  
6,9735  
0,1055  
0,1152  
0,1097  
Than tre  
Than thân cây sắn*  
0,1434  
Than hoạt tính chế tạo từ thân cây sắn có tải đem lại hiệu quả về kinh tế vì từ trước đến nay,  
trọng hấp phụ cực đại không cao bằng than gáo thân cây sắn sau khi thu hoạch thường bị vứt bỏ,  
dừa. Tuy nhiên, tải trọng hấp phụ cực đại của rất ít khi được dùng làm củi đun.  
than thân cây sắn cao hơn than tre. Tải trọng hấp  
3.4. Ứng dụng xử lý mẫu nước ngầm thực  
phụ cực đại của than gáo dừa là 7,4349mg/g, tế chứa amoni  
than tre là 5,9172 mg/g trong khi đó tải trọng hấp  
Mẫu 1: Lấy tại nhà máy nước khu công  
phụ cực đại của than thân cây sắn là 6,9735mg/g. nghiệp Sài Đồng B – Long Biên – Hà Nội. (Lấy  
Sự chênh lệch giữa tải trọng hấp phụ cực đại của tại giếng nước ngầm chưa qua hệ thống xử lý,  
than gáo dừa với mẫu than thân cây sắn không độ đâu giếng H=35m)  
lớn. Do đó hoàn toàn có thể thay thế than gáo  
Mẫu 2: Lấy tại giếng nước khoan nhà ông  
dừa và than tre bằng mẫu than thân cây sắn trong Dương Văn Trường, Xóm 1 – Nguyễn Úy –  
xử lý nước. Chính vì vậy sử dụng than thân cây Kim Bảng – Hà Nam.(Độ sâu của giếng nước  
sắn không chỉ đem lại hiệu quả xử lý tốt mà còn khoan H = 8m).  
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm chứa amoni trước và sau khi hấp phụ  
bằng than thân cây sắn  
Thể tích  
mẫu  
(ml)  
Khối  
lượng  
than  
(g)  
Hiệu  
suất hấp  
phụ  
Nồng độ  
amoni trước  
hấp phụ Co  
(mg/l)  
Thời  
gian hấp  
phụ  
Nồng độ  
amoni sau  
hấp phụ  
Tốc độ  
khuấy  
(vòng/phút)  
Mẫu  
(phút)  
Ccb (mg/l)  
(%)  
1
2
200  
200  
12,32  
20,15  
0,5  
0,5  
50  
50  
120  
120  
6,4  
48,05  
45,36  
11,01  
Bảng 3.9. Giá thành một số mẫu than trên  
thị trường  
Hiệu suất hấp phụ amoni trong mẫu nước  
thực tế không chênh lệch quá lớn so với mẫu  
dung dịch gốc tự pha trong phòng thí nghiệm.  
Qua đó có thể đảm bảo khả năng ứng dụng thực  
tế của mẫu than thân cây sắn vào xử lý nước.  
3.5. Ước tính kinh tế  
Khối  
Tên sản phẩm  
Giá bán lẻ  
95.000 đồng  
85.000 đồng  
lượng  
Than tre dạng  
mảnh  
1kg  
Than gáo dừa  
dạng mảnh  
- Theo tìm hiểu, giá thành than hoạt tính trên  
thị trường như sau  
1 kg  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
135  
- Đơn giá cho 1kg than hoạt tính chế tạo từ đánh giá sơ bộ chất lượng của các mẫu than chế  
mẫu than thân cây sắn được biến tính bằng tạo từ vỏ lạc và thân cây sắn thông qua việc  
ZnCl2 2M.  
Bảng 3.10. Giá thành mẫu than chế tạo  
khảo sát khả năng hấp phụ độ màu của mẫu  
thuốc nhuộm tự pha cho thấy: Trong mọi điều  
kiện chế tạo mẫu than từ thân vỏ lạc luôn cho  
hiệu suất xử lý độ màu thấp hơn so với mẫu  
than thân cây sắn. Kết quả xác định một số các  
thông số đặc trưng của than hoạt tính trong đó  
quan trọng là giá trị diện tích bề mặt riêng của  
mẫu than vỏ lạc (BET= 750 m2/g) thấp hơn hẳn  
so với mẫu than thân cây sắn (BET = 1212,56m2/g)  
và thấp hơn hẳn so với hai mẫu than đối chứng  
trên thị trường (than tre và than gáo dừa). Vì  
vậy tác giả đã lựa chọn mẫu than thân cây sắn  
để khảo sát khả năng hấp phụ amoni trong nước  
và so sánh với mẫu than trên thị trường.  
Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy tiềm  
năng ứng dụng than hoạt tính chế tạo từ thân  
cây sắn làm vật liệu lọc trong xử lý nước ngầm  
nhiễm amoni. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên  
cứu ảnh hưởng của thời gian, tỷ lệ hóa chất biến  
tính khác nhau đến chất lượng than tạo thành.  
Ngoài ra, cần nghiên cứu xử lý amoni trong một  
số loại hình nước thải như nước thải sinh hoạt,  
bệnh viện, nước thải ngành chế biến thực  
phẩm... Bên cạnh đó việc đánh giá khả năng ứng  
dụng vào thực tế dựa thông qua mô hình pilot  
cần phải tiến hành.  
Tên vật Đơn vị  
Số  
lượng  
Thành  
tiền  
Đơn giá  
liệu  
tính  
Hóa chất  
biến tính  
đ/kg 170.000 0,5 kg 85.000  
4,4 7.000  
Giá điện đ/KWh 1.518  
- Chi phí sản xuất 1kg than là 92.000 VND.  
So với giá thành của than tre dạng mảnh, than  
thân cây sắn đã hoạt hóa có giá thấp hơn. Tuy  
nhiên với mẫu than gáo dừa, chi phí sản xuất  
than thân cây sắn cao hơn.  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Than hoạt tính chế tạo từ thân cây sắn không  
chỉ đem lại hiệu quả xử lý tốt mà nó còn thân  
thiện với môi trường và có thể thay thế một số  
vật liệu lọc trên thị trường. Than thân cây sắn có  
diện tích bề mặt riêng lên tới 1215,56 m2/g, có  
hiệu suất xử lý độ màu thuốc nhuộm đạt 96%.  
Bên cạnh đó than thân cây sắn có tải trọng hấp  
phụ cực đại amoni đạt 6,9735 mg/g cao hơn so  
với mẫu than tre trên thị trường (tải trọng hấp  
phụ cực đại của than tre 5,9172 mg/g). Kết quả  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Trịnh Xuân Đại (2012), “Nghiên cứu biến tính than hoạt tính làm vật liệu hấp phụ xử lý amoni và  
kim loại nặng trong nước”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội.  
Nguyễn Kim Hiển (2012), “Nghiên cứu than tre ứng dụng xử lý một số kim loại nặng trong nước  
thải mạ”, Hà Nội.  
A. Khalid (2005), “Production of activated carbon from some agricultural wastes by chemical  
tretment’’, Chem.Dept, College of Education, Mosul University, p. 138-142.  
Marsh Harry, Rodrigguez – Reinoso Francisco (2006), “Activated Carbon”, Elsevier Pubblisher,  
Spain.  
Abstract:  
DENATURING THE ACTIVATED CHARCOAL THAT ARE PRODUCED FROM THE  
AGRICULTURAL WASTE TO BE AS AN ABSORBENT MATERIAL  
IN TREATING AMMONIUM IN WATER  
Producing the activated charcoal (AC) from the agricultural waste (groundnut shell, stem of  
cassava tree) does not only bring the economic efficiency but also contribute solving the  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
136  
environmental problems due to the agricultural waste. This paper presents the findings on the  
production of activated charcoal from the groundnut shell and the stem of cassave tree with the  
found optimal conditions such as: Denatured chemical ZnCl2 2M, charring at temperature of 350oC  
within 60 minutes, then activation of the groundnut shell char at 450oC, of the cassava tree stem at  
500oC within the same time of 60 minutes. The optained activated charcoals are able to remove the  
colour of the synthetic dye sample with the treatment efficiency from 89-96%. After being  
activated, the specific surface area of produced AC is bigger, up to 750m2/g for the groundnut shell  
charcoal and 1215,56 m2/g for the cassava tree stem one. Besides, the cassava tree stem charcoal is  
qualified by examining the ability in absorbing ammonium in water. The results showed that the  
maximum ammonium absorption capaccity of the cassava tree stem charcoal reaches to the value of  
6,9735mg/g which is higher than that of bamboo AC (having maximum ammonium absorption  
capaccity of 5,9172mg/g) and little smaller than that of the cocunut AC (7,4394 mg/g) that are used  
in the market.  
Keyword: Activated charcoal; charring process; activation process; specific surface area.  
BBT nhận bài: 25/2/2016  
Phản biện xong: 30/3/2016  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
137  
pdf 9 trang yennguyen 27900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu biến tính than hoạt tính chế tạo từ các phế phẩm nông nghiệp làm vật liệu hấp phụ xử lý Amoni trong nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_bien_tinh_than_hoat_tinh_che_tao_tu_cac_phe_pham.pdf