Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển nông, lâm nghiệp lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa

ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
NÔNG, LÂM NGHIỆP LÃNH THỔ LƯU VỰC SÔNG MÃ  
TỈNH THANH HÓA  
VŨ VĂN DUẨN  
Tóm tắt: Sông Mã là sông xuyên quốc gia có chiều dài dòng chính 528 km. Tổng diện tích lưu vực  
sông Mã là 28.106 km2, trong đó phần diện tích thuộc Lào là 7.913 km2, thuộc Việt Nam là 20.193  
km2, thuộc tỉnh Thanh Hoá 10.610 km2. Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa có đặc điểm điều  
kiện tự nhiên phân hóa rất đa dạng và phức tạp, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên,  
việc khai thác và sử dụng lãnh thổ vẫn mang tính truyền thống, thiếu cơ sở khoa học dẫn đến hiệu  
quả chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của lãnh thổ. Chính vì vậy, nghiên cứu, đánh giá cảnh  
quan phục vụ định hướng phát triển nông, lâm nghiệp có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết và quan trọng.  
Đây là căn cứ khoa học phục vụ định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp cho lãnh thổ một  
cách hợp lý và hiệu quả.  
Từ khóa: Đánh giá cảnh quan, lưu vực sông Mã, tỉnh Thanh Hóa, phát triển nông, lâm nghiệp  
LANDSCAPE ASSESSMENT FOR THE ORIENTATION OF AGRICULTURE AND  
FORESTRY DEVELOPMENT IN MàRIVER BASIN, THANH HOA PROVINCE  
Abstract: Mã River is a transnational river with a main stream length of 528 km. The total area of Mã  
river basin is 28,106 km2, of which the area belonging to the RDR of Laos is 7,913 km2; of Vietnam  
it is 20,193 km2, and of which the area of Thanh Hóa province is 10.610 km2. The territory of Mã  
river basin in Thanh Hoa province is characterized by diverse and complex natural conditions and  
has rich natural resources. However, the exploitation and use of the territory is still traditional. It  
lacks a scientific basis which leads to low efficiency, and which does not match the territory  
potentials. In addition, the problems of floods, droughts, landslides, and other occurrences contribute  
additional obstacles and difficulties to development of the river basin. Therefore, a study and assessment  
of the river basin landscapes which addresses agriculture and forestry development has an urgent and  
important practical significance. This is the scientific basis which is needed to create a spatial  
orientation of agricultural and forestry development for the territory in a reasonable and effective  
manner.  
Keywords: Landscape assessment, Mã river basin, Thanh Hoa province, development of agriculture  
and forestry  
tạo thành một chỉnh thể; được phân chia theo các  
1. Đặt vấn đề  
cấp phân vị khác nhau. Để xác định được tiềm  
Trong khoa học địa lí, cảnh quan (CQ) là một  
tổng hợp thể tự nhiên - phức hợp các hợp phần  
địa lý và các hiện tượng thiên nhiên trong mối  
tác động qua lại bởi dòng vật chất và năng lượng  
năng lãnh thổ cho các mục đích phát triển CQ  
cần phải nghiên cứu cấu trúc gắn với đánh giá  
CQ; tạo lập cơ sở khoa học để xây dựng cơ cấu  
nguồn lực cho phát triển hợp lý.  
61  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021  
Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa  
Nghiên cứu đã sử dụng hệ thống các cơ sở dữ  
liệu gồm: (i) Bản đồ hợp phần tự nhiên lãnh thổ  
(bản đồ địa chất, bản đồ địa mạo, bản đồ địa  
hình, bản đồ sông ngòi, bản đồ tài nguyên đất,  
bản đồ thảm thực vật, bản đồ sinh khí hậu tỉ lệ  
1: 100.000); (ii) Các tài liệu, số liệu, văn bản và  
Quyết định đã được phê duyệt; (iii) Những kết  
quả điều tra, khảo sát thực địa về tài nguyên  
thiên nhiên trên lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
(LVS Mã Thanh Hóa) mang đặc trưng của hệ  
CQ nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa rất đa dạng  
và phức tạp nhưng có quy luật. Tính quy luật  
được biểu hiện rõ nét thông qua mối liên hệ chặt  
chẽ giữa các nhân tố thành tạo và sự phân bố của  
các đơn vị kiểu loại CQ [10]. Do đó, để phân  
tích tiềm năng lãnh thổ khu vực nghiên cứu, tác  
giả đã tiến hành đánh giá thích nghi sinh thái các  
đơn vị CQ phục vụ mục đích phát triển nông,  
lâm nghiệp trên cơ sở kết quả phân loại CQ.  
Kết quả đánh giá là căn cứ khoa học đáng tin  
cậy để định hướng không gian bố trí hợp lý các  
ngành sản xuất, đồng thời đề xuất các phương  
án sử dụng hợp lý lãnh thổ nghiên cứu, đảm bảo  
mục tiêu phát triển bền vững.  
a. Phương pháp đánh giá cảnh quan theo  
hướng tiếp cận kinh tế sinh thái  
Nghiên cứu sử dụng thang điểm (Rất thích  
hợp: 3 điểm; Thích hợp: 2 điểm; Kém thích hợp:  
1 điểm; Không thích hợp: 0 điểm) để đánh giá  
mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị CQ  
phục vụ cho các mục đích định hướng phát triển  
nông, lâm nghiệp [3].  
2. Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên  
cứu  
Dựa vào bảng điểm đánh giá cho từng chỉ  
tiêu, tổng điểm có trọng số cho từng đơn vị CQ  
được tính bằng công thức sau [3]:  
2.1. Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu  
Lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa có diện tích  
10.610 km2; phía Bắc giáp LVS Đà, sông Bôi  
và ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình; phía  
Tây giáp LVS Mê Kông thuộc tỉnh Hủa Phăn  
(CHDCND Lào); phía Nam giáp LVS Hiếu,  
sông Yên và tỉnh Nghệ An; phía Đông giáp  
biển Đông [10].  
푛
1
퐷퐴 = ∑ 퐾푖 퐷푖 (I)  
푛
푖=1  
Trong đó: - DA: Điểm đánh giá chung cho loại  
cảnh quan A  
- Di: Điểm đánh giá yếu tố thứ i; Ki: hệ số tầm  
quan trọng của yếu tố thứ i  
Tính đến năm 2020 tổng dân số trên lãnh thổ  
LVS Mã Thanh Hóa khoảng 3,5 triệu người, với 7  
dân tộc, mật độ dân số đạt 329 người/km2. Cơ cấu  
nền kinh tế đang có sự chuyển theo hướng sản xuất  
công nghiệp. Trong đó, ngành công nghiệp, xây  
dựng từ 38,6% (năm 2015) lên 40,5 % (năm 2020)  
và dịch vụ từ 36,8% (năm 2015) lên 38,5% (năm  
2020). Tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng  
giảm, từ 17,7% (năm 2015) xuống còn 16,6%  
(năm 2020). Tuy nhiên nông nghiệp vẫn giữ vị trí  
quan trọng bởi là nền tảng cho hoạt động đời sống  
và bảo vệ lưu vực [2].  
- n: Số chỉ tiêu đánh giá; i: yếu tố đánh giá,  
i= 1, 2,... n  
Mỗi cấp thích nghi tương ứng với những  
khoảng giá trị của điểm đánh giá chung; Khoảng  
cách điểm ΔD được tính theo công thức [3].  
퐷푚푎푥 − 퐷푚푖푛  
∆퐷 =  
(II)  
푀
Trong đó: Dmax: Điểm đánh giá chung cao nhất;  
Dmin: Điểm đánh giá chung thấp nhất; M: Số lượng  
cấp mức độ thuận lợi (4 mức điểm như trên).  
Quy trình đánh giá được tóm tắt theo sơ đồ  
Hình 1.  
2.2. Cơ sở dữ liệu nghiên cứu  
62  
Vũ Văn Duẩn - Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển …  
1. Mục tiêu, nhiệm vụ  
2(a). Xác định nhu cầu sinh thái  
2(b). Lập bảng đặc tính các loại CQ  
3. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá  
4. Đánh giá thành phần  
5. Đánh giá chung  
6. Đánh giá tích hợp  
7. Kiểm chứng thực tế  
Không phù hợp với  
thực tiễn  
Phù hợp với thực  
tiễn  
8. Kiến nghị sử dụng  
Hình 1. Sơ đồ quy trình đánh giá thích nghi sinh thái CQ [3]  
b. Phương pháp phân tích thứ bậc AHP  
của các đơn vị CQ (Hình 2). Mức độ quan trọng  
tương đối của các chỉ tiêu i so với j tính theo tỷ  
lệ k (k từ 1 đến 9), aij = k/aij, aii = 1 [6].  
(Analytic Hierarchy Process)  
Sử dụng phương pháp AHP nhằm xác định  
trọng số các tiêu chí đánh giá thích nghi sinh thái  
Hình 2. Đánh giá các tiêu chí theo mức độ quan trọng [6]  
Để tính toán mức độ ưu tiên giữa các chỉ tiêu,  
tiến hành lập ma trận giả định. Tính toán trọng số  
theo công thức [6]:  
Để kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu,  
nghiên cứu sử dụng chỉ số CR (tỷ lệ nhất quán -  
consistency ratio) là một so sánh giữa CI (Chỉ số  
nhất quán – consistence index) và RI (chỉ số  
ngẫu nhiên – random index) như sau [6]:  
푎푖푗  
푊 =  
(IV)  
푖푗  
푛
∑
푖=1 푎푖푗  
Trong đó: Wij: Trọng số của nhân tố thứ I; aij:  
mức độ quan trọng của chỉ tiêu i so với j.  
퐶퐼  
퐶푅 =  
(III)  
푅퐼  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp AHP để  
tính trọng số các chỉ tiêu cho ngành kinh tế và  
một số cây trồng chủ lực của lãnh thổ nghiên  
cứu. Việc sử dụng phương pháp này làm tăng  
Trong đó, nếu CR ≤10% là ở mức chấp nhận  
được; CR >10% thì sự đánh giá chủ quan cần  
phải được xem xét lại [6].  
63  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021  
tính khách quan trong việc xác định trọng số, từ  
3.1. Đặc điểm cảnh quan lãnh thổ khu vực  
nghiên cứu  
đó tăng độ chính xác của kết quả nghiên cứu.  
c. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý  
Phần mềm Mapinfo và Arcgis đã được sử dụng  
trong nghiên cứu để phân tích và tích hợp các lớp  
thông tin, phân tích không gian; kết quả được trình  
bày dưới dạng các bản đồ phục vụ cho mục tiêu  
nghiên cứu.  
Các đơn vị CQ lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa  
có sự phân hóa đa dạng, phức tạp nhưng có quy  
luật, được thể hiện thông qua hệ thống phân loại  
gồm: 3 lớp, 7 phụ lớp, 13 kiểu, 34 hạng, 348 loại  
CQ trong phạm vi hệ và phụ hệ CQ nhiệt đới gió  
mùa ẩm có ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ở  
tỉ lệ bản đồ 1:100.000 (Bảng 1, Hình 3).  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
Bảng 1. Hệ thống phân loại CQ lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa  
TT  
Cấp phân loại  
Dấu hiệu đặc trưng  
Kết quả  
Nền bức xạ chủ đạo quyết định tính đới. Chế độ nhiệt ẩm  
1
Hệ thống CQ  
quyết định cường độ lớn của chu trình vật chất và năng - Hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa  
lượng.  
Tương quan giữa địa hình và gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây - Phụ hệ CQ có nhịp điệu mùa  
2
3
Phụ hệ thống CQ  
Lớp CQ  
Nam quyết định sự phân bố lại nhiệt ẩm.  
mưa hè thu, mùa đông lạnh  
Đặc trưng hình thái phát sinh của đại địa hình, quy định - Lớp CQ núi  
tính đồng nhất của hai quá trình lớn trong chu trình vật - Lớp CQ đồi  
chất bóc mòn và tích tụ.  
- Lớp CQ đồng bằng  
- Phụ lớp CQ núi trung bình  
- Phụ lớp CQ núi thấp  
- Phụ lớp CQ thung lũng, vùng  
trũng giữa núi  
Đặc trưng về trắc lượng hình thái địa hình phân tầng bên  
trong của lớp CQ. Thể hiện cân bằng vật chất giữa các đặc  
4
5
Phụ lớp CQ  
trưng trắc lượng hình thái địa hình, các đặc điểm khí hậu - Phụ lớp CQ đồi cao  
và đặc trưng của quần thể thực vật.  
- Phụ lớp CQ đồi thấp  
- Phụ lớp CQ đồng bằng cao  
- Phụ lớp CQ đồng bằng thấp  
Đặcđiểmsinh khíhậu trên nền tảngcủa trung địa hình quyết  
định kiểu thảm thực vật phát sinh và tính thích ứng của các - Lãnh thổ nghiên cứu có 13  
quần thể thực vật do biến động của cân bằng nhiệt ẩm và kiểu CQ  
tác động của con người  
Kiểu CQ  
Được phân chia theo chỉ tiêu địa mạo thổ nhưỡng, địa  
mạo trầm tích bề mặt. Về địa mạo đó là các dạng địa hình  
- Lãnh thổ nghiên cứu có 34  
6
7
Hạng CQ  
Loại CQ  
được phân chia theo nguyên tắc hình thái - nguồn gốc,  
hạng CQ  
trên bề mặt được cấu tạo bởi một loại hoặc tổ hợp các  
loại đất, một tổ hợp các vật liệu trầm tích.  
- Lãnh thổ nghiên cứu có 348  
Sự kết hợp của các (nhóm) quần xã thực vật với các  
loại CQ (trong đó có hai loại  
(nhóm) loại đất qua các tác động của con người.  
chung là mặt nước và dân cư)  
Nghiên cứu tính đa dạng của CQ thông qua  
tác động tương hỗ của các nhân tố thành tạo và  
sự phân hóa sẽ xác định được động lực làm thay  
đổi và các chức năng CQ (gồm các chức năng:  
phục hồi và bảo tồn, phòng hộ, phát triển kinh  
tế). Đây là cơ sở, tiền đề quan trọng cho công tác  
đánh giá CQ phục vụ định hướng phát triển  
nông, lâm nghiệp [4, 5].  
64  
Vũ Văn Duẩn - Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển …  
Hình 3. Bản đồ các lớp CQ lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa  
3.2. Đánh giá CQ cho phát triển nông, lâm  
nghiệp lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa  
Các chỉ tiêu đánh giá được lựa chọn trên cơ sở  
xác định nhu cầu sinh thái của các loại hình sản  
xuất [1], đồng thời phải có sự phân hóa rõ rệt theo  
đơn vị lãnh thổ ở tỷ lệ nghiên cứu (địa hình, khí  
hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, nước...).  
Trên cơ sở so sánh nhu cầu sinh thái của các  
dạng sử dụng với tiềm năng sinh thái của CQ, tiến  
hành lập ma trận tam giác để xác định mức độ  
quan trọng của các chỉ tiêu, sau đó sử dụng  
phương pháp phân tích thứ bậc AHP để xác định  
trọng số của các chỉ tiêu (Bảng 2).  
3.2.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá  
a. Đối với nông nghiệp  
Nghiên cứu tập trung vào đánh giá CQ đối với  
nông nghiệp theo các nhóm cây trồng chính sau:  
Nhóm cây lương thực, thực phẩm (lúa, ngô, sắn,  
các loại rau, củ...); Nhóm cây công nghiệp ngắn  
ngày (mía, dứa gai, cói...); Nhóm cây ăn quả (ổi,  
cam, bưởi, dưa...).  
Bảng 2. Phân cấp mức độ thích nghi cho 3 nhóm cây nông nghiệp [1, 4, 10]  
Mức độ thích hợp  
Thích hợp S2 (2đ)  
Nhóm  
cây  
Trọng  
số  
Yếu tố  
Rất thích hợp S1 (3đ)  
Kém thích hợp S3 (1 đ)  
B, Bq, S, Smi, Fs, Fl,  
Fv, Fq, Ep  
Fq, Fa, Rv, Rr, Mm, M,  
Mi, C  
Loại đất  
0,201 Pb, Pk, Pg, Pf, Pj, Py, D  
Nhóm  
cây  
lương  
thực,  
thực  
Độ dốc  
Tầng dày  
0,189  
0,183  
0,128  
0,095  
0,088  
0,073  
0,042  
< 3o  
> 100  
3o - 8o  
8o - 15o  
50 - 100  
<50  
Thành phần cơ giới  
Nhiệt độ  
trung bình  
>= 23oC  
> 2.000  
2
nặng  
nhẹ; cát pha  
18 - 20oC  
< 1.500  
20oC - 23oC  
1.500 - 2.000  
3
Lượng mưa  
Số tháng lạnh  
Nguồn nước  
phẩm  
>= 4  
Tưới chủ động  
Gần nguồn nước  
Tưới hạn chế  
65  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021  
Loại đất  
Độ dốc  
0,215  
0,198  
0,172  
0,122  
0,096  
0,097  
0,069  
0,031  
0,204  
0,183  
0,181  
0,124  
0,099  
0,099  
0,075  
0,036  
Fl, Fv, Ep, Pk, Pf, D  
< 3o  
B, Bq, Fk, Fs, Fq  
3o - 8o  
Fa, Rr, Pb, Pg, Pj, Py.  
8o - 15o  
Nhóm  
cây  
công  
nghiệp  
ngắn  
ngày  
Tầng dày  
> 100  
50 - 100  
< 50  
Thành phần cơ giới  
Nhiệt độ  
trung bình  
>= 23oC  
nặng  
nhẹ; cát pha  
18 - 20oC  
20oC - 23oC  
1.500 - 2.000  
3
Lượng mưa  
Số tháng lạnh  
Nguồn nước  
Loại đất  
> 2.000  
< 1.500  
2
>= 4  
Tưới chủ động  
Fs, Fl, Fv, Fq, Ep, D  
< 3o  
Gần nguồn nước  
B, Bq, Fq, Fa, Rv, Rr  
3o - 8o  
Tưới hạn chế  
Fa, Pk, Pf, Pb, Pg, Pj, Py  
8o - 20o  
Độ dốc  
Tầng dày  
> 100  
50 - 100  
< 50  
Nhóm  
cây  
ăn  
Thành phần cơ giới  
Nhiệt độ  
trung bình  
>= 23oC  
nặng  
nhẹ; cát pha  
18 - 20oC  
20oC - 23oC  
1.500 - 2.000  
3
quả  
Lượng mưa  
Số tháng lạnh  
Nguồn nước  
> 2.000  
< 1.500  
2
>= 4  
Tưới chủ động  
Gần nguồn nước  
Tưới hạn chế  
Để tạo tính tập trung trong đánh giá, các loại  
CQ chứa yếu tố giới hạn đối với cây trồng (là  
nhân tố bất lợi cho đối tượng) gồm các đơn vị  
CQ có hiện trạng thảm thực vật là rừng, mặt  
nước và địa hình có độ dốc trên 15o (đối với cây  
lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn  
ngày) và trên 20o (đối với cây ăn quả), sẽ không  
được đưa vào đánh giá (xác định là các CQ  
không thích hợp).  
Số đơn vị loại CQ được đưa vào đánh giá đối  
với cây lương thực, thực phẩm là 121/348; cây  
công nghiệp ngắn ngày là 60/348; cây ăn quả  
38/348 (Bảng 4).  
b. Đối với lâm nghiệp  
Nghiên cứu tập trung đánh giá các loại rừng  
phòng hộ có chức năng bảo tồn, duy trì lưu vực;  
rừng sản xuất nhằm tạo nguồn gỗ cho phát triển  
sản xuất.  
Bảng 3. Phân cấp chỉ tiêu thích nghi đối với các loại rừng lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa [1, 4, 10]  
Mức độ thích nghi  
Thích hợp S2 (2đ)  
Loại  
rừng  
Trọng  
số  
Chỉ tiêu  
Rất thích hợp S1 (3đ)  
Kém thích hợp S3 (1đ)  
Vị trí  
phòng hộ  
0,224  
Vị trí đầu nguồn, ven biển  
Khu vực sườn, gần bồn tụ  
Thung lũng  
Địa hình  
0,214 Núi TB & Núi thấp, ven biển  
Đồi, thung lũng  
Đồi sót  
Độ dốc  
Loại đất  
Tầng dày  
0,188  
> 25o, < 3o  
Hk, Ha, Hs, Hq, Fk, Fs, Fv,  
Fa, Fq  
15 - 25o  
8o - 15o  
Rừng  
phòng  
hộ  
B, Bq, Mm, M, Smi, Fl, Fp, Pk, Pg, Pf, Pj, Py, D, E,  
0,129  
Rr, Cc  
núi đá  
0,091  
0,084  
> 100 m  
50 - 100 m  
< 50 m  
Lượng mưa  
Thảm  
thực vật  
> 2.000 mm  
1.500 - 2.000 mm  
Rừng trồng,  
< 1.500 mm  
0,071  
Rừng rậm thường xanh  
Trảng cỏ cây bụi  
rừng ngập mặn  
Độ dốc  
0,205  
0,259  
8o - 15o  
15 - 25o  
> 25o  
Rừng  
sản  
xuất  
Địa hình  
Đồi, thung lũng  
Núi TB & Núi thấp  
Đồi sót, ven biển  
Hk, Ha, Hs, Hq, Fk, Fs, Fv,  
Fa, Fq  
B, Bq, Mm, M, Smi, Fl,  
Fp, Rr,  
Pk, Pg, Pf, Pj, Py, D, E,  
Loại đất  
0,186  
Cc, núi đá  
66  
Vũ Văn Duẩn - Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển …  
Tầng dày  
Lượng mưa  
0,148  
0,116  
> 100 m  
> 2.000 mm  
50 - 100 m  
1.500 - 2.000 mm  
< 50 m  
< 1.500 mm  
Thảm  
thực vật  
Rừng trồng,  
rừng ngập mặn  
0,086  
Rừng rậm thường xanh  
Trảng cỏ cây bụi  
Các loại CQ không đưa vào đánh giá (CQ có  
thảm thực vật nông nghiệp và mặt nước cho phát  
triển lâm nghiệp). Riêng đối với rừng sản xuất,  
không tiến hành đánh giá các CQ có thảm thực  
vật là rừng tự nhiên. Do đó, số lượng loại CQ  
đánh giá đối với rừng phòng hộ là 122/348 và  
rừng sản xuất là 91/348 (Bảng 4).  
- Cây ăn quả: Loại CQ rất thích hợp và thích  
hợp phân bố ở những khu vực đồi với tầng đất  
dày tối thiểu 50 m, tốt nhất là trên 100 m; thành  
phần cơ giới cát pha hoặc đất thịt nhẹ, thoát nước,  
độ dốc địa hình khoảng 3 - 8o. Những loại CQ núi  
thấp, độ dốc lớn, tầng đất mỏng có lẫn nhiều sỏi  
đá, đất bị xói mòn được đánh giá là kém thích  
hợp cho cây ăn quả.  
3.2.2. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát  
triển nông, lâm nghiệp  
-
Rừng phòng hộ: CQ ưu tiên cao chủ yếu  
Trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu và trọng số  
được lựa chọn, tiến hành tính điểm từng loại CQ  
đối với các mục đích sử dụng khác nhau bằng  
công thức tổng điểm có trọng số (I) và xác định  
khoảng cách điểm giữa các mức phân hạng thích  
nghi (II) cho kết quả như sau:  
thuộc phụ lớp CQ núi trung bình và CQ đồng  
bằng thấp vùng ven biển với địa hình hiểm trở,  
độ dốc lớn hoặc ven biển (chiếm khoảng 25%  
diện tích lãnh thổ). Mức độ ưu tiên thấp là những  
CQ vùng gò đồi, độ dốc dưới 15o xa bồn tụ thủy,  
xa nguồn nước, tầng đất mỏng, độ che phủ thấp  
với diện tích trên 38 nghìn ha.  
- Cây lương thực, thực phẩm: Các loại CQ rất  
thích hợp và thích hợp (chiếm 27% diện tích  
lãnh thổ) phân bố chủ yếu ở phụ lớp CQ đồng  
bằng cao và phụ lớp đồng bằng thấp, đất phù sa  
ngòi suối hoặc phù sa ven các con sông lớn trong  
lưu vực (như sông Mã, sông Chu, sông Bưởi,  
sông Tào...). Những loại CQ phân bố ven chân  
đồi, núi thấp thuộc phụ lớp CQ đồng bằng cao  
với tầng đất mỏng có lẫn nhiều sỏi đá, đất bị xói  
mòn được đánh giá là kém thích hợp cho cây  
lương thực, thực phẩm.  
-
Rừng sản xuất: Các loại CQ rất thích  
hợp, thích hợp thuộc phụ lớp CQ đồi cao và phụ  
lớp CQ núi thấp (chiếm trên 22% diện tích CQ  
được đánh giá), phân bố chủ yếu tại các khu vực  
có địa hình núi thấp và đồi có độ dốc 8 – 15o.  
Những loại CQ ở địa hình có độ dốc lớn hơn,  
vùng núi cao, khó khai thác, tầng đất mỏng,  
nhiệt độ thấp, lượng mưa nhỏ không thích hợp  
cho phát triển rừng sản xuất.  
- Cây công nghiệp ngắn ngày: Những loại CQ  
phân bố ở phụ lớp CQ đồi thấp, độ dốc 3 - 8o, có  
khả năng thoát nước tốt, tầng đất dày, lượng  
nhiệt và ẩm khá dồi dào hoặc ở dọc các thung  
lũng sông suối có đất phù sa màu mỡ đều đáp  
ứng tốt nhu cầu sinh thái của cây công nghiệp  
ngắn ngày. Các loại CQ có thảm thực vật tự  
nhiên là cây bụi, cỏ đã bị khai thác quá mức nên  
tầng đất mỏng, độ dốc lớn hoặc địa hình bị chia  
cắt... nên không thuận lợi cho các loại cây công  
nghiệp ngắn ngày.  
Bảng tổng hợp các loại CQ cho phát triển  
nông, lâm nghiệp cho thấy có những CQ chỉ  
thuận lợi cho phát triển nông nghiệp (173, 174,  
189, 250, 259...), có những CQ chỉ thích hợp cho  
phát triển lâm nghiệp (209, 214...), có loại CQ  
lại vừa thuận lợi cho phát triển rừng phòng hộ  
vừa thuận lợi cho phát triển rừng sản xuất (137,  
209, 214, 217...). Tuy nhiên, có loại CQ lại vừa  
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp lại vừa  
thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp (15).  
67  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021  
Bảng 4. Tổng hợp kết quả đánh giá riêng cho từng mục đích sử dụng  
Mục đích  
sử dụng  
Mức độ  
thích nghi  
Diện tích  
Tỷ lệ  
(%)  
Loại CQ  
(ha)  
54, 57, 58, 80, 95, 100, 103, 120, 123, 124, 125, 126, 162, 173, 174,  
175, 177, 180, 181, 183, 184, 189, 190, 192, 193, 196, 197, 213,  
224, 231, 233, 235, 236, 237, 238, 250, 259, 282, 286, 287, 289,  
293, 295, 296, 297, 298, 302, 303, 304, 306, 308, 309, 312, 322,  
335, 336, 337, 339, 340, 341, 343, 344, 345.  
15, 16, 47, 53, 56, 65, 67, 96, 107, 134, 137, 150, 163, 168, 179,  
206, 220, 221, 222, 249, 271, 285, 288, 290, 291, 299, 301, 307,  
310, 311, 315, 316, 317, 318, 325, 327, 328, 329, 331, 333.  
8, 50, 66, 69, 74, 84, 90, 132, 144, 148, 156, 161, 186, 205, 242,  
Nhóm  
cây  
lương  
thực,  
thực  
phẩm  
(121 loại  
CQ)  
S1  
205.838,9  
70.500,7  
19,4  
6,6  
(63 loại CQ)  
S2  
(40 loại CQ)  
S3  
27.039,8  
41.617,2  
2,5  
3,9  
(18 loại CQ) 245, 332, 338.  
80, 100, 103, 120, 124, 162, 163, 173, 174, 175, 189, 220, 224, 250,  
(22 loại CQ) 255, 259, 260, 263, 276, 314, 320, 321.  
S1  
Nhóm  
cây công  
nghiệp  
ngắn  
15, 16, 47, 54, 56, 58, 65, 67, 95, 96, 107, 123, 125, 126, 134, 137,  
150, 168, 177, 197, 236, 237, 252, 254, 256, 258, 261, 262, 265,  
277, 281.  
S2  
40.994,04  
3,8  
(31 loại CQ)  
ngày  
(60 loại  
CQ)  
S3  
(7 loại CQ)  
S1  
66, 84, 90, 148, 179, 245, 275.  
9.998,2  
25.149,6  
45.936,9  
50.938,5  
66.311,1  
0,9  
2,4  
4,3  
4,8  
6,3  
54, 67, 96, 137, 162, 173, 174, 189, 197, 224, 237, 250, 259.  
15, 56, 112, 134, 149, 169, 188, 202, 209, 210, 212, 236, 247, 268.  
Nhóm  
cây ăn  
quả  
(38 loại  
CQ)  
(13 loại CQ)  
S2  
(14 loại CQ)  
S3  
(11 loại CQ)  
94, 106, 114, 118, 160, 172, 191, 214, 217, 241, 274.  
S1  
2, 10, 12, 14, 27, 39, 41, 42, 55, 56, 75, 77, 79, 82, 85, 88, 91, 93,  
(30 loại CQ) 99, 104, 108, 109, 119, 137, 209, 214, 217, 266, 269, 274.  
5, 6, 9, 11, 15, 17, 18, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 28, 32, 33, 36, 43, 54,  
76, 78, 81, 83, 86, 87, 89, 92, 96, 101, 102, 106, 117, 134, 139, 149,  
Rừng  
phòng hộ  
(122 loại  
CQ)  
S2  
160, 165, 170, 173, 174, 176, 182, 185, 195, 197, 199, 219, 220,  
(74 loại CQ)  
199.860,1  
18,9  
223, 224, 228, 232, 234, 236, 237, 239, 241, 248, 250, 253, 259,  
264, 267, 270, 272, 273, 278, 279, 292, 323, 324, 326, 330, 346.  
S3  
166, 167, 171, 178, 187, 194, 198, 230, 251, 257, 280, 284, 294,  
38.104,7  
99.151,4  
3,5  
9,4  
(18 loại CQ) 305, 313, 319, 334, 342.  
S1  
59, 60, 64, 67, 72, 77, 114, 127, 130, 133, 135, 136, 137, 140, 149,  
(27 loại CQ) 160, 189, 200, 208, 209, 214, 216, 217, 241, 242, 243, 274.  
Rừng  
sản xuất  
(81 loại  
CQ)  
15, 54, 56, 62, 63, 73, 96, 98, 106, 129, 131, 134, 139, 141, 142,  
145, 151, 152, 158, 159, 162, 170, 173, 174, 185, 197, 201, 204,  
220, 224, 237, 240, 244, 246, 259, 266, 267, 270, 292.  
78, 165, 166, 167, 171, 187, 194, 195, 198, 199, 225, 228, 230, 236,  
S2  
137.161,8  
61.378,05  
12,9  
5,8  
(29 loại CQ)  
S3  
(25 loại CQ) 250, 257, 272, 273, 278, 279, 280, 284, 394, 305,  
3.3. Định hướng không gian cho phát  
triển nông, lâm nghiệp lãnh thổ LVS Mã  
Thanh Hóa  
Hóa [7, 8, 9], đồng thời dựa vào kết quả đánh  
giá thích nghi sinh thái các đơn vị CQ cho từng  
mục đích phát triển; nghiên cứu đã đề xuất định  
hướng không gian cho phát triển nông, lâm  
nghiệp lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa đến năm  
2025 (Hình 4).  
Căn cứ vào cơ sở phân tích, đánh giá hiện  
trạng phát triển kinh tế - xã hội, các định hướng  
quy hoạch và phương hướng tổ chức lãnh thổ  
theo các tiểu vùng trên lãnh thổ LVS Mã Thanh  
68  
Vũ Văn Duẩn - Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển …  
Hình 4. Bản đồ định hướng sử dụng hợp lý LVS Mã Thanh Hóa  
- Không gian ưu tiên cho phát triển nông  
nghiệp: Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ven  
biển, ven các con sông lớn (sông Mã, sông Chu,  
sông Bưởi, sông Cầu Chày...) và khu đồi thấp  
(thuộc các huyện Triệu Sơn, Quảng Xương,  
Hoằng Hoá, Nông Cống, Yên Định, Vĩnh Lộc,  
Thiệu Hoá, Thọ Xuân, Đông Sơn, Hậu Lộc, TX  
Nghi Sơn, Quảng Xương, Nga Sơn).  
lúa chất lượng cao, phân bố chủ yếu ở vùng đồng  
bằng của lãnh thổ trên đất phù sa, vì vậy kết quả  
đánh giá hoàn toàn phù hợp với chức năng phát  
triển kinh tế nông nghiệp của các loại CQ được  
kiến nghị.  
- Không gian ưu tiên phát triển lâm nghiệp:  
được xác định nằm trong các khu bảo tồn, vườn  
quốc gia, đầu nguồn các con sông lớn... tập trung  
chủ yếu ở vùng núi trung bình hoặc núi thấp có  
địa hình hiểm trở, độ dốc lớn ở phía Tây.  
Các khu vực ưu tiên cho phát triển rừng sản  
xuất tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi thấp  
(huyện Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc,  
Lang Chánh, Thương Xuân, Như Xuân và Bá  
Thước). Đây là những khu vực có chỉ số đa dạng  
về cấu trúc ngang của CQ thấp, đồng nghĩa với  
mức độ phân tán trong không gian của các  
khoanh vi thấp, diện tích của các khoanh vi lớn,  
rất thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp hoặc  
các mô hình nông – lâm kết hợp. Định hướng  
Đây là khu vực có chỉ số đa dạng về cấu trúc  
ngang của CQ cao, đồng nghĩa với mức độ phân  
tán trong không gian của các khoanh vi, diện  
tích của các khoanh vi nhỏ gây khó khăn cho  
việc bố trí các vùng sản xuất chuyên canh với  
diện tích lớn. Tuy nhiên, thực hiện chính sách  
“dồn điền, đổi thửa” hướng tới xây dựng mô  
hình “Cánh đồng mẫu lớn” có quy mô 50 ha/mô  
hình (ở các huyện Triệu Sơn, Quảng Xương,  
Hoằng Hoá, Nông Cống, Yên Định, Vĩnh Lộc,  
Thiệu Hoá, Thọ Xuân, Đông Sơn) theo phương  
thức tổ chức lãnh thổ khu vực vùng lúa cao sản,  
69  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021  
này phù hợp với chức năng bảo tồn, phòng hộ  
định hướng không gian cho các mục đích phát  
triển thông qua phân tích, đánh giá tiềm năng  
lãnh thổ..  
và phát triển kinh tế lâm nghiệp của các loại CQ  
được kiến nghị.  
Trên cơ sở kết quả đánh giá thích nghi sinh  
thái của loại CQ cho thấy: không gian ưu tiên  
cho phát triển nông nghiệp (chủ yếu ở vùng  
đồng bằng ven biển, ven các con sông lớn và khu  
đồi thấp); không gian ưu tiên phát triển lâm  
nghiệp (chủ yếu ở vùng núi trung bình hoặc núi  
thấp có địa hình hiểm trở, độ dốc lớn ở phía  
Tây); không gian ưu tiên phát triển nông lâm kết  
hợp (chủ yếu ở phụ lớp CQ núi thấp và phụ lớp  
đồi cao).  
- Không gian ưu tiên phát triển nông lâm kết  
hợp: được xác định ở các CQ hiện trạng là trảng  
cây bụi thứ sinh, cây hàng năm hoặc rừng trồng  
phân bố chủ yếu ở phụ lớp CQ núi thấp và phụ  
lớp đồi cao với diện tích 102.129,7 ha (chiếm  
9,6% lãnh thổ), bao gồm 27 loại CQ (15, 54, 56,  
67, 96, 106, 114, 134, 137, 149, 160, 162, 173,  
174, 189, 197, 209, 212, 214, 217, 224, 236,  
237, 241, 250, 259, 274).  
4. Kết luận  
CQ lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa có sự phân  
hóa khá đa dạng, phức tạp nhưng tuân theo quy  
luật tự nhiên. Các đơn vị kiểu loại CQ hàm chứa  
các nguồn tài nguyên không gian, tiềm năng  
sinh thái riêng là các đơn vị cơ sở để tiến hành  
Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học có  
ý nghĩa, đảm bảo độ tin cậy cho công tác quy  
hoạch tổ chức không gian phát triển bền vững  
lãnh thổ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Nô ng nghiệp và Phá t triển nô ng thô n (2009), Cẩm nang sử dụng đất nô ng nghiệp, tập 2 – Phâ n hạng đánh giá đất  
đai, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.  
2. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hó a (2020), Niên giá m thống kê tỉnh Thanh Hó a, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.  
3. Nguyễn Cao Huần (2005), Đánh giá CQ (theo tiếp cận kinh tế sinh thá i), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.  
4. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khá nh (1997), Cơ sở CQ học của việc sử dụng hợp lí nguồn TNTN,  
bảo vệ môi trường lã nh thổ Việt Nam, NXB Giá o dục, Hà Nội.  
5. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Ngọc Khá nh (1998), Quy hoạch và tổ chức lã nh thổ trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá CQ, Tạp  
chí cá c khoa học về Trái đất, số 2 (T20), tr81-85.  
6. Saaty, T.L., Vargas, G.L. (2001), Models, Methods, Concepts, and pulications of the Analytic Hierarchy Process.  
Kluwer Academic Publisher, Boston.  
7. Thủ tướng Chí nh phủ, Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phá t triển kinh tế-xã hội tỉnh Thanh Hó a  
đến năm 2020, định hướng 2030 (số 872/QĐ-TTq, ngày 17/6/2015).  
8. UBND tỉnh Thanh Hó a, Quyết định phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025 (số 3230/QĐ-  
UBND, ngày 29/8/2017).  
9. UBND tỉnh Thanh Hó a, Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phá t triển nô ng nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định  
hướng đến năm 2030 (số 4833/QĐ-UBND, ngày 31/12/2014).  
10. Vũ Văn Duẩn (2020), Phâ n tí ch cấu trúc và chức năng CQ phục vụ định hướng sử dụng hợp lý lã nh thổ lưu vực sô ng  
Mã (thuộc tỉnh Thanh Hó a), Luận á n tiến sĩ Địa lý, Viện Địa lý.  
Thô ng tin tá c giả:  
Nhật ký tò a soạn  
Tên tá c giả: Vũ Văn Duẩn, trường Đại học Hồng Đức  
Email: [email protected]; Điện thoại: 0916.582.836  
Địa chỉ liên hệ: Địa chỉ: 565 đường Quang Trung, P. Đông Vệ, TP. Thanh Hó a  
Ngày nhận bài: 21/4/2021  
Biên tập: 5/2021  
70  
pdf 10 trang yennguyen 14080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển nông, lâm nghiệp lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_canh_quan_phuc_vu_dinh_huong_phat_trien_nong_lam_ng.pdf