Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển nông, lâm nghiệp lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa
ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NÔNG, LÂM NGHIỆP LÃNH THỔ LƯU VỰC SÔNG MÃ
TỈNH THANH HÓA
VŨ VĂN DUẨN
Tóm tắt: Sông Mã là sông xuyên quốc gia có chiều dài dòng chính 528 km. Tổng diện tích lưu vực
sông Mã là 28.106 km2, trong đó phần diện tích thuộc Lào là 7.913 km2, thuộc Việt Nam là 20.193
km2, thuộc tỉnh Thanh Hoá 10.610 km2. Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa có đặc điểm điều
kiện tự nhiên phân hóa rất đa dạng và phức tạp, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên,
việc khai thác và sử dụng lãnh thổ vẫn mang tính truyền thống, thiếu cơ sở khoa học dẫn đến hiệu
quả chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của lãnh thổ. Chính vì vậy, nghiên cứu, đánh giá cảnh
quan phục vụ định hướng phát triển nông, lâm nghiệp có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết và quan trọng.
Đây là căn cứ khoa học phục vụ định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp cho lãnh thổ một
cách hợp lý và hiệu quả.
Từ khóa: Đánh giá cảnh quan, lưu vực sông Mã, tỉnh Thanh Hóa, phát triển nông, lâm nghiệp
LANDSCAPE ASSESSMENT FOR THE ORIENTATION OF AGRICULTURE AND
FORESTRY DEVELOPMENT IN MÃ RIVER BASIN, THANH HOA PROVINCE
Abstract: Mã River is a transnational river with a main stream length of 528 km. The total area of Mã
river basin is 28,106 km2, of which the area belonging to the RDR of Laos is 7,913 km2; of Vietnam
it is 20,193 km2, and of which the area of Thanh Hóa province is 10.610 km2. The territory of Mã
river basin in Thanh Hoa province is characterized by diverse and complex natural conditions and
has rich natural resources. However, the exploitation and use of the territory is still traditional. It
lacks a scientific basis which leads to low efficiency, and which does not match the territory
potentials. In addition, the problems of floods, droughts, landslides, and other occurrences contribute
additional obstacles and difficulties to development of the river basin. Therefore, a study and assessment
of the river basin landscapes which addresses agriculture and forestry development has an urgent and
important practical significance. This is the scientific basis which is needed to create a spatial
orientation of agricultural and forestry development for the territory in a reasonable and effective
manner.
Keywords: Landscape assessment, Mã river basin, Thanh Hoa province, development of agriculture
and forestry
tạo thành một chỉnh thể; được phân chia theo các
1. Đặt vấn đề
cấp phân vị khác nhau. Để xác định được tiềm
Trong khoa học địa lí, cảnh quan (CQ) là một
tổng hợp thể tự nhiên - phức hợp các hợp phần
địa lý và các hiện tượng thiên nhiên trong mối
tác động qua lại bởi dòng vật chất và năng lượng
năng lãnh thổ cho các mục đích phát triển CQ
cần phải nghiên cứu cấu trúc gắn với đánh giá
CQ; tạo lập cơ sở khoa học để xây dựng cơ cấu
nguồn lực cho phát triển hợp lý.
61
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021
Lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa
Nghiên cứu đã sử dụng hệ thống các cơ sở dữ
liệu gồm: (i) Bản đồ hợp phần tự nhiên lãnh thổ
(bản đồ địa chất, bản đồ địa mạo, bản đồ địa
hình, bản đồ sông ngòi, bản đồ tài nguyên đất,
bản đồ thảm thực vật, bản đồ sinh khí hậu tỉ lệ
1: 100.000); (ii) Các tài liệu, số liệu, văn bản và
Quyết định đã được phê duyệt; (iii) Những kết
quả điều tra, khảo sát thực địa về tài nguyên
thiên nhiên trên lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
(LVS Mã Thanh Hóa) mang đặc trưng của hệ
CQ nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa rất đa dạng
và phức tạp nhưng có quy luật. Tính quy luật
được biểu hiện rõ nét thông qua mối liên hệ chặt
chẽ giữa các nhân tố thành tạo và sự phân bố của
các đơn vị kiểu loại CQ [10]. Do đó, để phân
tích tiềm năng lãnh thổ khu vực nghiên cứu, tác
giả đã tiến hành đánh giá thích nghi sinh thái các
đơn vị CQ phục vụ mục đích phát triển nông,
lâm nghiệp trên cơ sở kết quả phân loại CQ.
Kết quả đánh giá là căn cứ khoa học đáng tin
cậy để định hướng không gian bố trí hợp lý các
ngành sản xuất, đồng thời đề xuất các phương
án sử dụng hợp lý lãnh thổ nghiên cứu, đảm bảo
mục tiêu phát triển bền vững.
a. Phương pháp đánh giá cảnh quan theo
hướng tiếp cận kinh tế sinh thái
Nghiên cứu sử dụng thang điểm (Rất thích
hợp: 3 điểm; Thích hợp: 2 điểm; Kém thích hợp:
1 điểm; Không thích hợp: 0 điểm) để đánh giá
mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị CQ
phục vụ cho các mục đích định hướng phát triển
nông, lâm nghiệp [3].
2. Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên
cứu
Dựa vào bảng điểm đánh giá cho từng chỉ
tiêu, tổng điểm có trọng số cho từng đơn vị CQ
được tính bằng công thức sau [3]:
2.1. Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa có diện tích
10.610 km2; phía Bắc giáp LVS Đà, sông Bôi
và ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình; phía
Tây giáp LVS Mê Kông thuộc tỉnh Hủa Phăn
(CHDCND Lào); phía Nam giáp LVS Hiếu,
sông Yên và tỉnh Nghệ An; phía Đông giáp
biển Đông [10].
푛
1
퐷퐴 = ∑ 퐾푖 퐷푖 (I)
푛
푖=1
Trong đó: - DA: Điểm đánh giá chung cho loại
cảnh quan A
- Di: Điểm đánh giá yếu tố thứ i; Ki: hệ số tầm
quan trọng của yếu tố thứ i
Tính đến năm 2020 tổng dân số trên lãnh thổ
LVS Mã Thanh Hóa khoảng 3,5 triệu người, với 7
dân tộc, mật độ dân số đạt 329 người/km2. Cơ cấu
nền kinh tế đang có sự chuyển theo hướng sản xuất
công nghiệp. Trong đó, ngành công nghiệp, xây
dựng từ 38,6% (năm 2015) lên 40,5 % (năm 2020)
và dịch vụ từ 36,8% (năm 2015) lên 38,5% (năm
2020). Tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng
giảm, từ 17,7% (năm 2015) xuống còn 16,6%
(năm 2020). Tuy nhiên nông nghiệp vẫn giữ vị trí
quan trọng bởi là nền tảng cho hoạt động đời sống
và bảo vệ lưu vực [2].
- n: Số chỉ tiêu đánh giá; i: yếu tố đánh giá,
i= 1, 2,... n
Mỗi cấp thích nghi tương ứng với những
khoảng giá trị của điểm đánh giá chung; Khoảng
cách điểm ΔD được tính theo công thức [3].
퐷푚푎푥 − 퐷푚푖푛
∆퐷 =
(II)
푀
Trong đó: Dmax: Điểm đánh giá chung cao nhất;
Dmin: Điểm đánh giá chung thấp nhất; M: Số lượng
cấp mức độ thuận lợi (4 mức điểm như trên).
Quy trình đánh giá được tóm tắt theo sơ đồ
Hình 1.
2.2. Cơ sở dữ liệu nghiên cứu
62
Vũ Văn Duẩn - Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển …
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
2(a). Xác định nhu cầu sinh thái
2(b). Lập bảng đặc tính các loại CQ
3. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá
4. Đánh giá thành phần
5. Đánh giá chung
6. Đánh giá tích hợp
7. Kiểm chứng thực tế
Không phù hợp với
thực tiễn
Phù hợp với thực
tiễn
8. Kiến nghị sử dụng
Hình 1. Sơ đồ quy trình đánh giá thích nghi sinh thái CQ [3]
b. Phương pháp phân tích thứ bậc AHP
của các đơn vị CQ (Hình 2). Mức độ quan trọng
tương đối của các chỉ tiêu i so với j tính theo tỷ
lệ k (k từ 1 đến 9), aij = k/aij, aii = 1 [6].
(Analytic Hierarchy Process)
Sử dụng phương pháp AHP nhằm xác định
trọng số các tiêu chí đánh giá thích nghi sinh thái
Hình 2. Đánh giá các tiêu chí theo mức độ quan trọng [6]
Để tính toán mức độ ưu tiên giữa các chỉ tiêu,
tiến hành lập ma trận giả định. Tính toán trọng số
theo công thức [6]:
Để kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu,
nghiên cứu sử dụng chỉ số CR (tỷ lệ nhất quán -
consistency ratio) là một so sánh giữa CI (Chỉ số
nhất quán – consistence index) và RI (chỉ số
ngẫu nhiên – random index) như sau [6]:
푎푖푗
푊 =
(IV)
푖푗
푛
∑
푖=1 푎푖푗
Trong đó: Wij: Trọng số của nhân tố thứ I; aij:
mức độ quan trọng của chỉ tiêu i so với j.
퐶퐼
퐶푅 =
(III)
푅퐼
Nghiên cứu sử dụng phương pháp AHP để
tính trọng số các chỉ tiêu cho ngành kinh tế và
một số cây trồng chủ lực của lãnh thổ nghiên
cứu. Việc sử dụng phương pháp này làm tăng
Trong đó, nếu CR ≤10% là ở mức chấp nhận
được; CR >10% thì sự đánh giá chủ quan cần
phải được xem xét lại [6].
63
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021
tính khách quan trong việc xác định trọng số, từ
3.1. Đặc điểm cảnh quan lãnh thổ khu vực
nghiên cứu
đó tăng độ chính xác của kết quả nghiên cứu.
c. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý
Phần mềm Mapinfo và Arcgis đã được sử dụng
trong nghiên cứu để phân tích và tích hợp các lớp
thông tin, phân tích không gian; kết quả được trình
bày dưới dạng các bản đồ phục vụ cho mục tiêu
nghiên cứu.
Các đơn vị CQ lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa
có sự phân hóa đa dạng, phức tạp nhưng có quy
luật, được thể hiện thông qua hệ thống phân loại
gồm: 3 lớp, 7 phụ lớp, 13 kiểu, 34 hạng, 348 loại
CQ trong phạm vi hệ và phụ hệ CQ nhiệt đới gió
mùa ẩm có ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ở
tỉ lệ bản đồ 1:100.000 (Bảng 1, Hình 3).
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Bảng 1. Hệ thống phân loại CQ lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa
TT
Cấp phân loại
Dấu hiệu đặc trưng
Kết quả
Nền bức xạ chủ đạo quyết định tính đới. Chế độ nhiệt ẩm
1
Hệ thống CQ
quyết định cường độ lớn của chu trình vật chất và năng - Hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa
lượng.
Tương quan giữa địa hình và gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây - Phụ hệ CQ có nhịp điệu mùa
2
3
Phụ hệ thống CQ
Lớp CQ
Nam quyết định sự phân bố lại nhiệt ẩm.
mưa hè thu, mùa đông lạnh
Đặc trưng hình thái phát sinh của đại địa hình, quy định - Lớp CQ núi
tính đồng nhất của hai quá trình lớn trong chu trình vật - Lớp CQ đồi
chất bóc mòn và tích tụ.
- Lớp CQ đồng bằng
- Phụ lớp CQ núi trung bình
- Phụ lớp CQ núi thấp
- Phụ lớp CQ thung lũng, vùng
trũng giữa núi
Đặc trưng về trắc lượng hình thái địa hình phân tầng bên
trong của lớp CQ. Thể hiện cân bằng vật chất giữa các đặc
4
5
Phụ lớp CQ
trưng trắc lượng hình thái địa hình, các đặc điểm khí hậu - Phụ lớp CQ đồi cao
và đặc trưng của quần thể thực vật.
- Phụ lớp CQ đồi thấp
- Phụ lớp CQ đồng bằng cao
- Phụ lớp CQ đồng bằng thấp
Đặcđiểmsinh khíhậu trên nền tảngcủa trung địa hình quyết
định kiểu thảm thực vật phát sinh và tính thích ứng của các - Lãnh thổ nghiên cứu có 13
quần thể thực vật do biến động của cân bằng nhiệt ẩm và kiểu CQ
tác động của con người
Kiểu CQ
Được phân chia theo chỉ tiêu địa mạo thổ nhưỡng, địa
mạo trầm tích bề mặt. Về địa mạo đó là các dạng địa hình
- Lãnh thổ nghiên cứu có 34
6
7
Hạng CQ
Loại CQ
được phân chia theo nguyên tắc hình thái - nguồn gốc,
hạng CQ
trên bề mặt được cấu tạo bởi một loại hoặc tổ hợp các
loại đất, một tổ hợp các vật liệu trầm tích.
- Lãnh thổ nghiên cứu có 348
Sự kết hợp của các (nhóm) quần xã thực vật với các
loại CQ (trong đó có hai loại
(nhóm) loại đất qua các tác động của con người.
chung là mặt nước và dân cư)
Nghiên cứu tính đa dạng của CQ thông qua
tác động tương hỗ của các nhân tố thành tạo và
sự phân hóa sẽ xác định được động lực làm thay
đổi và các chức năng CQ (gồm các chức năng:
phục hồi và bảo tồn, phòng hộ, phát triển kinh
tế). Đây là cơ sở, tiền đề quan trọng cho công tác
đánh giá CQ phục vụ định hướng phát triển
nông, lâm nghiệp [4, 5].
64
Vũ Văn Duẩn - Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển …
Hình 3. Bản đồ các lớp CQ lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa
3.2. Đánh giá CQ cho phát triển nông, lâm
nghiệp lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa
Các chỉ tiêu đánh giá được lựa chọn trên cơ sở
xác định nhu cầu sinh thái của các loại hình sản
xuất [1], đồng thời phải có sự phân hóa rõ rệt theo
đơn vị lãnh thổ ở tỷ lệ nghiên cứu (địa hình, khí
hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, nước...).
Trên cơ sở so sánh nhu cầu sinh thái của các
dạng sử dụng với tiềm năng sinh thái của CQ, tiến
hành lập ma trận tam giác để xác định mức độ
quan trọng của các chỉ tiêu, sau đó sử dụng
phương pháp phân tích thứ bậc AHP để xác định
trọng số của các chỉ tiêu (Bảng 2).
3.2.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá
a. Đối với nông nghiệp
Nghiên cứu tập trung vào đánh giá CQ đối với
nông nghiệp theo các nhóm cây trồng chính sau:
Nhóm cây lương thực, thực phẩm (lúa, ngô, sắn,
các loại rau, củ...); Nhóm cây công nghiệp ngắn
ngày (mía, dứa gai, cói...); Nhóm cây ăn quả (ổi,
cam, bưởi, dưa...).
Bảng 2. Phân cấp mức độ thích nghi cho 3 nhóm cây nông nghiệp [1, 4, 10]
Mức độ thích hợp
Thích hợp S2 (2đ)
Nhóm
cây
Trọng
số
Yếu tố
Rất thích hợp S1 (3đ)
Kém thích hợp S3 (1 đ)
B, Bq, S, Smi, Fs, Fl,
Fv, Fq, Ep
Fq, Fa, Rv, Rr, Mm, M,
Mi, C
Loại đất
0,201 Pb, Pk, Pg, Pf, Pj, Py, D
Nhóm
cây
lương
thực,
thực
Độ dốc
Tầng dày
0,189
0,183
0,128
0,095
0,088
0,073
0,042
< 3o
> 100
3o - 8o
8o - 15o
50 - 100
<50
Thành phần cơ giới
Nhiệt độ
trung bình
>= 23oC
> 2.000
2
nặng
nhẹ; cát pha
18 - 20oC
< 1.500
20oC - 23oC
1.500 - 2.000
3
Lượng mưa
Số tháng lạnh
Nguồn nước
phẩm
>= 4
Tưới chủ động
Gần nguồn nước
Tưới hạn chế
65
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021
Loại đất
Độ dốc
0,215
0,198
0,172
0,122
0,096
0,097
0,069
0,031
0,204
0,183
0,181
0,124
0,099
0,099
0,075
0,036
Fl, Fv, Ep, Pk, Pf, D
< 3o
B, Bq, Fk, Fs, Fq
3o - 8o
Fa, Rr, Pb, Pg, Pj, Py.
8o - 15o
Nhóm
cây
công
nghiệp
ngắn
ngày
Tầng dày
> 100
50 - 100
< 50
Thành phần cơ giới
Nhiệt độ
trung bình
>= 23oC
nặng
nhẹ; cát pha
18 - 20oC
20oC - 23oC
1.500 - 2.000
3
Lượng mưa
Số tháng lạnh
Nguồn nước
Loại đất
> 2.000
< 1.500
2
>= 4
Tưới chủ động
Fs, Fl, Fv, Fq, Ep, D
< 3o
Gần nguồn nước
B, Bq, Fq, Fa, Rv, Rr
3o - 8o
Tưới hạn chế
Fa, Pk, Pf, Pb, Pg, Pj, Py
8o - 20o
Độ dốc
Tầng dày
> 100
50 - 100
< 50
Nhóm
cây
ăn
Thành phần cơ giới
Nhiệt độ
trung bình
>= 23oC
nặng
nhẹ; cát pha
18 - 20oC
20oC - 23oC
1.500 - 2.000
3
quả
Lượng mưa
Số tháng lạnh
Nguồn nước
> 2.000
< 1.500
2
>= 4
Tưới chủ động
Gần nguồn nước
Tưới hạn chế
Để tạo tính tập trung trong đánh giá, các loại
CQ chứa yếu tố giới hạn đối với cây trồng (là
nhân tố bất lợi cho đối tượng) gồm các đơn vị
CQ có hiện trạng thảm thực vật là rừng, mặt
nước và địa hình có độ dốc trên 15o (đối với cây
lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn
ngày) và trên 20o (đối với cây ăn quả), sẽ không
được đưa vào đánh giá (xác định là các CQ
không thích hợp).
Số đơn vị loại CQ được đưa vào đánh giá đối
với cây lương thực, thực phẩm là 121/348; cây
công nghiệp ngắn ngày là 60/348; cây ăn quả
38/348 (Bảng 4).
b. Đối với lâm nghiệp
Nghiên cứu tập trung đánh giá các loại rừng
phòng hộ có chức năng bảo tồn, duy trì lưu vực;
rừng sản xuất nhằm tạo nguồn gỗ cho phát triển
sản xuất.
Bảng 3. Phân cấp chỉ tiêu thích nghi đối với các loại rừng lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa [1, 4, 10]
Mức độ thích nghi
Thích hợp S2 (2đ)
Loại
rừng
Trọng
số
Chỉ tiêu
Rất thích hợp S1 (3đ)
Kém thích hợp S3 (1đ)
Vị trí
phòng hộ
0,224
Vị trí đầu nguồn, ven biển
Khu vực sườn, gần bồn tụ
Thung lũng
Địa hình
0,214 Núi TB & Núi thấp, ven biển
Đồi, thung lũng
Đồi sót
Độ dốc
Loại đất
Tầng dày
0,188
> 25o, < 3o
Hk, Ha, Hs, Hq, Fk, Fs, Fv,
Fa, Fq
15 - 25o
8o - 15o
Rừng
phòng
hộ
B, Bq, Mm, M, Smi, Fl, Fp, Pk, Pg, Pf, Pj, Py, D, E,
0,129
Rr, Cc
núi đá
0,091
0,084
> 100 m
50 - 100 m
< 50 m
Lượng mưa
Thảm
thực vật
> 2.000 mm
1.500 - 2.000 mm
Rừng trồng,
< 1.500 mm
0,071
Rừng rậm thường xanh
Trảng cỏ cây bụi
rừng ngập mặn
Độ dốc
0,205
0,259
8o - 15o
15 - 25o
> 25o
Rừng
sản
xuất
Địa hình
Đồi, thung lũng
Núi TB & Núi thấp
Đồi sót, ven biển
Hk, Ha, Hs, Hq, Fk, Fs, Fv,
Fa, Fq
B, Bq, Mm, M, Smi, Fl,
Fp, Rr,
Pk, Pg, Pf, Pj, Py, D, E,
Loại đất
0,186
Cc, núi đá
66
Vũ Văn Duẩn - Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển …
Tầng dày
Lượng mưa
0,148
0,116
> 100 m
> 2.000 mm
50 - 100 m
1.500 - 2.000 mm
< 50 m
< 1.500 mm
Thảm
thực vật
Rừng trồng,
rừng ngập mặn
0,086
Rừng rậm thường xanh
Trảng cỏ cây bụi
Các loại CQ không đưa vào đánh giá (CQ có
thảm thực vật nông nghiệp và mặt nước cho phát
triển lâm nghiệp). Riêng đối với rừng sản xuất,
không tiến hành đánh giá các CQ có thảm thực
vật là rừng tự nhiên. Do đó, số lượng loại CQ
đánh giá đối với rừng phòng hộ là 122/348 và
rừng sản xuất là 91/348 (Bảng 4).
- Cây ăn quả: Loại CQ rất thích hợp và thích
hợp phân bố ở những khu vực đồi với tầng đất
dày tối thiểu 50 m, tốt nhất là trên 100 m; thành
phần cơ giới cát pha hoặc đất thịt nhẹ, thoát nước,
độ dốc địa hình khoảng 3 - 8o. Những loại CQ núi
thấp, độ dốc lớn, tầng đất mỏng có lẫn nhiều sỏi
đá, đất bị xói mòn được đánh giá là kém thích
hợp cho cây ăn quả.
3.2.2. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát
triển nông, lâm nghiệp
-
Rừng phòng hộ: CQ ưu tiên cao chủ yếu
Trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu và trọng số
được lựa chọn, tiến hành tính điểm từng loại CQ
đối với các mục đích sử dụng khác nhau bằng
công thức tổng điểm có trọng số (I) và xác định
khoảng cách điểm giữa các mức phân hạng thích
nghi (II) cho kết quả như sau:
thuộc phụ lớp CQ núi trung bình và CQ đồng
bằng thấp vùng ven biển với địa hình hiểm trở,
độ dốc lớn hoặc ven biển (chiếm khoảng 25%
diện tích lãnh thổ). Mức độ ưu tiên thấp là những
CQ vùng gò đồi, độ dốc dưới 15o xa bồn tụ thủy,
xa nguồn nước, tầng đất mỏng, độ che phủ thấp
với diện tích trên 38 nghìn ha.
- Cây lương thực, thực phẩm: Các loại CQ rất
thích hợp và thích hợp (chiếm 27% diện tích
lãnh thổ) phân bố chủ yếu ở phụ lớp CQ đồng
bằng cao và phụ lớp đồng bằng thấp, đất phù sa
ngòi suối hoặc phù sa ven các con sông lớn trong
lưu vực (như sông Mã, sông Chu, sông Bưởi,
sông Tào...). Những loại CQ phân bố ven chân
đồi, núi thấp thuộc phụ lớp CQ đồng bằng cao
với tầng đất mỏng có lẫn nhiều sỏi đá, đất bị xói
mòn được đánh giá là kém thích hợp cho cây
lương thực, thực phẩm.
-
Rừng sản xuất: Các loại CQ rất thích
hợp, thích hợp thuộc phụ lớp CQ đồi cao và phụ
lớp CQ núi thấp (chiếm trên 22% diện tích CQ
được đánh giá), phân bố chủ yếu tại các khu vực
có địa hình núi thấp và đồi có độ dốc 8 – 15o.
Những loại CQ ở địa hình có độ dốc lớn hơn,
vùng núi cao, khó khai thác, tầng đất mỏng,
nhiệt độ thấp, lượng mưa nhỏ không thích hợp
cho phát triển rừng sản xuất.
- Cây công nghiệp ngắn ngày: Những loại CQ
phân bố ở phụ lớp CQ đồi thấp, độ dốc 3 - 8o, có
khả năng thoát nước tốt, tầng đất dày, lượng
nhiệt và ẩm khá dồi dào hoặc ở dọc các thung
lũng sông suối có đất phù sa màu mỡ đều đáp
ứng tốt nhu cầu sinh thái của cây công nghiệp
ngắn ngày. Các loại CQ có thảm thực vật tự
nhiên là cây bụi, cỏ đã bị khai thác quá mức nên
tầng đất mỏng, độ dốc lớn hoặc địa hình bị chia
cắt... nên không thuận lợi cho các loại cây công
nghiệp ngắn ngày.
Bảng tổng hợp các loại CQ cho phát triển
nông, lâm nghiệp cho thấy có những CQ chỉ
thuận lợi cho phát triển nông nghiệp (173, 174,
189, 250, 259...), có những CQ chỉ thích hợp cho
phát triển lâm nghiệp (209, 214...), có loại CQ
lại vừa thuận lợi cho phát triển rừng phòng hộ
vừa thuận lợi cho phát triển rừng sản xuất (137,
209, 214, 217...). Tuy nhiên, có loại CQ lại vừa
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp lại vừa
thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp (15).
67
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021
Bảng 4. Tổng hợp kết quả đánh giá riêng cho từng mục đích sử dụng
Mục đích
sử dụng
Mức độ
thích nghi
Diện tích
Tỷ lệ
(%)
Loại CQ
(ha)
54, 57, 58, 80, 95, 100, 103, 120, 123, 124, 125, 126, 162, 173, 174,
175, 177, 180, 181, 183, 184, 189, 190, 192, 193, 196, 197, 213,
224, 231, 233, 235, 236, 237, 238, 250, 259, 282, 286, 287, 289,
293, 295, 296, 297, 298, 302, 303, 304, 306, 308, 309, 312, 322,
335, 336, 337, 339, 340, 341, 343, 344, 345.
15, 16, 47, 53, 56, 65, 67, 96, 107, 134, 137, 150, 163, 168, 179,
206, 220, 221, 222, 249, 271, 285, 288, 290, 291, 299, 301, 307,
310, 311, 315, 316, 317, 318, 325, 327, 328, 329, 331, 333.
8, 50, 66, 69, 74, 84, 90, 132, 144, 148, 156, 161, 186, 205, 242,
Nhóm
cây
lương
thực,
thực
phẩm
(121 loại
CQ)
S1
205.838,9
70.500,7
19,4
6,6
(63 loại CQ)
S2
(40 loại CQ)
S3
27.039,8
41.617,2
2,5
3,9
(18 loại CQ) 245, 332, 338.
80, 100, 103, 120, 124, 162, 163, 173, 174, 175, 189, 220, 224, 250,
(22 loại CQ) 255, 259, 260, 263, 276, 314, 320, 321.
S1
Nhóm
cây công
nghiệp
ngắn
15, 16, 47, 54, 56, 58, 65, 67, 95, 96, 107, 123, 125, 126, 134, 137,
150, 168, 177, 197, 236, 237, 252, 254, 256, 258, 261, 262, 265,
277, 281.
S2
40.994,04
3,8
(31 loại CQ)
ngày
(60 loại
CQ)
S3
(7 loại CQ)
S1
66, 84, 90, 148, 179, 245, 275.
9.998,2
25.149,6
45.936,9
50.938,5
66.311,1
0,9
2,4
4,3
4,8
6,3
54, 67, 96, 137, 162, 173, 174, 189, 197, 224, 237, 250, 259.
15, 56, 112, 134, 149, 169, 188, 202, 209, 210, 212, 236, 247, 268.
Nhóm
cây ăn
quả
(38 loại
CQ)
(13 loại CQ)
S2
(14 loại CQ)
S3
(11 loại CQ)
94, 106, 114, 118, 160, 172, 191, 214, 217, 241, 274.
S1
2, 10, 12, 14, 27, 39, 41, 42, 55, 56, 75, 77, 79, 82, 85, 88, 91, 93,
(30 loại CQ) 99, 104, 108, 109, 119, 137, 209, 214, 217, 266, 269, 274.
5, 6, 9, 11, 15, 17, 18, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 28, 32, 33, 36, 43, 54,
76, 78, 81, 83, 86, 87, 89, 92, 96, 101, 102, 106, 117, 134, 139, 149,
Rừng
phòng hộ
(122 loại
CQ)
S2
160, 165, 170, 173, 174, 176, 182, 185, 195, 197, 199, 219, 220,
(74 loại CQ)
199.860,1
18,9
223, 224, 228, 232, 234, 236, 237, 239, 241, 248, 250, 253, 259,
264, 267, 270, 272, 273, 278, 279, 292, 323, 324, 326, 330, 346.
S3
166, 167, 171, 178, 187, 194, 198, 230, 251, 257, 280, 284, 294,
38.104,7
99.151,4
3,5
9,4
(18 loại CQ) 305, 313, 319, 334, 342.
S1
59, 60, 64, 67, 72, 77, 114, 127, 130, 133, 135, 136, 137, 140, 149,
(27 loại CQ) 160, 189, 200, 208, 209, 214, 216, 217, 241, 242, 243, 274.
Rừng
sản xuất
(81 loại
CQ)
15, 54, 56, 62, 63, 73, 96, 98, 106, 129, 131, 134, 139, 141, 142,
145, 151, 152, 158, 159, 162, 170, 173, 174, 185, 197, 201, 204,
220, 224, 237, 240, 244, 246, 259, 266, 267, 270, 292.
78, 165, 166, 167, 171, 187, 194, 195, 198, 199, 225, 228, 230, 236,
S2
137.161,8
61.378,05
12,9
5,8
(29 loại CQ)
S3
(25 loại CQ) 250, 257, 272, 273, 278, 279, 280, 284, 394, 305,
3.3. Định hướng không gian cho phát
triển nông, lâm nghiệp lãnh thổ LVS Mã
Thanh Hóa
Hóa [7, 8, 9], đồng thời dựa vào kết quả đánh
giá thích nghi sinh thái các đơn vị CQ cho từng
mục đích phát triển; nghiên cứu đã đề xuất định
hướng không gian cho phát triển nông, lâm
nghiệp lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa đến năm
2025 (Hình 4).
Căn cứ vào cơ sở phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển kinh tế - xã hội, các định hướng
quy hoạch và phương hướng tổ chức lãnh thổ
theo các tiểu vùng trên lãnh thổ LVS Mã Thanh
68
Vũ Văn Duẩn - Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển …
Hình 4. Bản đồ định hướng sử dụng hợp lý LVS Mã Thanh Hóa
- Không gian ưu tiên cho phát triển nông
nghiệp: Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ven
biển, ven các con sông lớn (sông Mã, sông Chu,
sông Bưởi, sông Cầu Chày...) và khu đồi thấp
(thuộc các huyện Triệu Sơn, Quảng Xương,
Hoằng Hoá, Nông Cống, Yên Định, Vĩnh Lộc,
Thiệu Hoá, Thọ Xuân, Đông Sơn, Hậu Lộc, TX
Nghi Sơn, Quảng Xương, Nga Sơn).
lúa chất lượng cao, phân bố chủ yếu ở vùng đồng
bằng của lãnh thổ trên đất phù sa, vì vậy kết quả
đánh giá hoàn toàn phù hợp với chức năng phát
triển kinh tế nông nghiệp của các loại CQ được
kiến nghị.
- Không gian ưu tiên phát triển lâm nghiệp:
được xác định nằm trong các khu bảo tồn, vườn
quốc gia, đầu nguồn các con sông lớn... tập trung
chủ yếu ở vùng núi trung bình hoặc núi thấp có
địa hình hiểm trở, độ dốc lớn ở phía Tây.
Các khu vực ưu tiên cho phát triển rừng sản
xuất tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi thấp
(huyện Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc,
Lang Chánh, Thương Xuân, Như Xuân và Bá
Thước). Đây là những khu vực có chỉ số đa dạng
về cấu trúc ngang của CQ thấp, đồng nghĩa với
mức độ phân tán trong không gian của các
khoanh vi thấp, diện tích của các khoanh vi lớn,
rất thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp hoặc
các mô hình nông – lâm kết hợp. Định hướng
Đây là khu vực có chỉ số đa dạng về cấu trúc
ngang của CQ cao, đồng nghĩa với mức độ phân
tán trong không gian của các khoanh vi, diện
tích của các khoanh vi nhỏ gây khó khăn cho
việc bố trí các vùng sản xuất chuyên canh với
diện tích lớn. Tuy nhiên, thực hiện chính sách
“dồn điền, đổi thửa” hướng tới xây dựng mô
hình “Cánh đồng mẫu lớn” có quy mô 50 ha/mô
hình (ở các huyện Triệu Sơn, Quảng Xương,
Hoằng Hoá, Nông Cống, Yên Định, Vĩnh Lộc,
Thiệu Hoá, Thọ Xuân, Đông Sơn) theo phương
thức tổ chức lãnh thổ khu vực vùng lúa cao sản,
69
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 2(33) – Thá ng 6/2021
này phù hợp với chức năng bảo tồn, phòng hộ
định hướng không gian cho các mục đích phát
triển thông qua phân tích, đánh giá tiềm năng
lãnh thổ..
và phát triển kinh tế lâm nghiệp của các loại CQ
được kiến nghị.
Trên cơ sở kết quả đánh giá thích nghi sinh
thái của loại CQ cho thấy: không gian ưu tiên
cho phát triển nông nghiệp (chủ yếu ở vùng
đồng bằng ven biển, ven các con sông lớn và khu
đồi thấp); không gian ưu tiên phát triển lâm
nghiệp (chủ yếu ở vùng núi trung bình hoặc núi
thấp có địa hình hiểm trở, độ dốc lớn ở phía
Tây); không gian ưu tiên phát triển nông lâm kết
hợp (chủ yếu ở phụ lớp CQ núi thấp và phụ lớp
đồi cao).
- Không gian ưu tiên phát triển nông lâm kết
hợp: được xác định ở các CQ hiện trạng là trảng
cây bụi thứ sinh, cây hàng năm hoặc rừng trồng
phân bố chủ yếu ở phụ lớp CQ núi thấp và phụ
lớp đồi cao với diện tích 102.129,7 ha (chiếm
9,6% lãnh thổ), bao gồm 27 loại CQ (15, 54, 56,
67, 96, 106, 114, 134, 137, 149, 160, 162, 173,
174, 189, 197, 209, 212, 214, 217, 224, 236,
237, 241, 250, 259, 274).
4. Kết luận
CQ lãnh thổ LVS Mã Thanh Hóa có sự phân
hóa khá đa dạng, phức tạp nhưng tuân theo quy
luật tự nhiên. Các đơn vị kiểu loại CQ hàm chứa
các nguồn tài nguyên không gian, tiềm năng
sinh thái riêng là các đơn vị cơ sở để tiến hành
Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học có
ý nghĩa, đảm bảo độ tin cậy cho công tác quy
hoạch tổ chức không gian phát triển bền vững
lãnh thổ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Nô ng nghiệp và Phá t triển nô ng thô n (2009), Cẩm nang sử dụng đất nô ng nghiệp, tập 2 – Phâ n hạng đánh giá đất
đai, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.
2. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hó a (2020), Niên giá m thống kê tỉnh Thanh Hó a, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
3. Nguyễn Cao Huần (2005), Đánh giá CQ (theo tiếp cận kinh tế sinh thá i), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
4. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khá nh (1997), Cơ sở CQ học của việc sử dụng hợp lí nguồn TNTN,
bảo vệ môi trường lã nh thổ Việt Nam, NXB Giá o dục, Hà Nội.
5. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Ngọc Khá nh (1998), Quy hoạch và tổ chức lã nh thổ trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá CQ, Tạp
chí cá c khoa học về Trái đất, số 2 (T20), tr81-85.
6. Saaty, T.L., Vargas, G.L. (2001), Models, Methods, Concepts, and pulications of the Analytic Hierarchy Process.
Kluwer Academic Publisher, Boston.
7. Thủ tướng Chí nh phủ, Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phá t triển kinh tế-xã hội tỉnh Thanh Hó a
đến năm 2020, định hướng 2030 (số 872/QĐ-TTq, ngày 17/6/2015).
8. UBND tỉnh Thanh Hó a, Quyết định phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025 (số 3230/QĐ-
UBND, ngày 29/8/2017).
9. UBND tỉnh Thanh Hó a, Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phá t triển nô ng nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định
hướng đến năm 2030 (số 4833/QĐ-UBND, ngày 31/12/2014).
10. Vũ Văn Duẩn (2020), Phâ n tí ch cấu trúc và chức năng CQ phục vụ định hướng sử dụng hợp lý lã nh thổ lưu vực sô ng
Mã (thuộc tỉnh Thanh Hó a), Luận á n tiến sĩ Địa lý, Viện Địa lý.
Thô ng tin tá c giả:
Nhật ký tò a soạn
Tên tá c giả: Vũ Văn Duẩn, trường Đại học Hồng Đức
Địa chỉ liên hệ: Địa chỉ: 565 đường Quang Trung, P. Đông Vệ, TP. Thanh Hó a
Ngày nhận bài: 21/4/2021
Biên tập: 5/2021
70
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng phát triển nông, lâm nghiệp lãnh thổ lưu vực sông Mã tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_canh_quan_phuc_vu_dinh_huong_phat_trien_nong_lam_ng.pdf

