Một số vấn đề khi điều tiết hệ thống hồ chứa thủy điện bậc thang trong điều kiện thị trường điện cạnh tranh

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI ĐIỀU TIẾT HỆ THỐNG HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN  
BẬC THANG TRONG ĐIỀU KIỆN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH  
Lê Quốc Hưng  
Ban Đầu tư xây dựng, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí  
Lê Văn Nghị  
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam  
Phan Trần Hồng Long  
Trường Đại học Thủy lợi  
Tóm tắt: Để tận dụng điều kiện khai thác, nhiều nhà máy thủy điện thường được xây dựng trên  
cùng một dòng sông. Điều đó sẽ dẫn đến yêu cầu, phối hợp vận hành các nhà máy thủy điện  
nhằm mục đích tối đa hóa sản lượng điện hoặc doanh thu mà vẫn đảm bảo các yêu cầu phòng  
lũ, cấp nước khác. Tuy nhiên, doanh thu bán điện của các hồ chứa lại phụ thuộc một phần vào  
giá bán điện trên thị trường điện cạnh tranh. Nghiên cứu trình bày một số vấn đề điều tiết hệ  
thống hồ chứa bậc thang Hủa Na và Cửa Đạt trên lưu vực sông Chu khi cùng tham gia thị  
trường điện cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả của phương pháp điều khiển  
đã được lựa chọn so với thực tế vận hành.  
Từ khóa: thủy điện bậc thang, Hủa Na, Cửa Đạt, sông Chu, thị trường điện cạnh tranh  
Summary: In order to take advantage of the operating and generation conditions, hydro power  
plants are usually built on the same river. This will lead to requirements, operations and  
cooperation of hydro power plants in order to maximize electricity output or revenue while still  
meeting other requirements for flood control and water supply. However, electricity revenues of  
the reservoirs depends partly on the price of electricity sold in the competitive power generation  
market. The research presents some regulating issues of Hua Na and Cuu Dat reservoir system  
in the Chu river basin while participating in the competitive power generation market. The  
research results also show the efficiency of the chosen flood control method in comparison with  
the actual operation.  
Keywords: cascade hydropower, Hua Na, Cua Dat, Chu river, competitive power generation market  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ *  
điện (NMTĐ) có hồ điều tiết dài hạn sẽ có ưu  
thế khi đưa ra giá chào cũng như linh hoạt vận  
1.1 Thị trường điện cạnh tranh  
hành để nhằm bán được điện vào các khung  
Thị trường điện cạnh tranh (CGM) đã được  
giờ giá cao. Vì vậy, đây là lợi thế và cũng là  
hình thành và đang hoạt động hiệu quả ở một  
bài toán phức tạp đòi hỏi các chủ công trình  
số nước thuộc châu Âu, châu Mỹ và châu Úc.  
cần tính đến, khi lập kế hoạch phát điện cũng  
Theo kế hoạch thị trường điện ở Việt Nam sẽ  
như điều tiết hồ chứa phát điện, nhằm mang lại  
phát triển qua ba cấp độ và tiếp tục được hoàn  
hiệu quả cao trong điều kiện chế độ thủy văn  
thiện sau mỗi lần thử nghiệm. Khi tham gia thị  
biến đổi. Giá bán điện trong thị trường điện  
trường điện cạnh tranh thì các nhà máy thủy  
cạnh tranh gồm hai thành phần là giá hợp đồng  
và giá thị trường. Giá hợp đồng được xác định  
Ngày nhận bài: 07/12/2018  
Ngày thông qua phản biện: 25/01/2019  
Ngày duyệt đăng: 26/3/2019  
theo sản lượng hợp đồng hàng năm. Tổng sản  
lượng hợp đồng năm lại được phân chia tiếp  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019  
1
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
cho từng tháng. Giá thị trường là giá chào bán  
phần sản lượng sai khác với phần sản lượng  
hợp đồng cố định được yêu cầu trong từng giờ.  
Giá này biến đổi theo yêu cầu của thị trường;  
có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá hợp đồng;  
phần sản lượng sai khác cũng có thể là dương  
hoặc âm khi sản lượng thực phát cao hơn hoặc  
nhỏ hơn sản lượng yêu cầu. Giá bán thị trường  
đạt cao khi nguồn cung thiếu hụt như trong các  
trường hợp: mùa cạn, nước đến ít, có nhà máy  
khác phải sửa chữa... hoặc nguồn cầu tăng cao  
trong điều kiện nắng nóng, giờ cao điểm.... Giá  
bán thị trường đạt thấp khi nguồn cung dồi dào  
như trong mùa lũ, nước đến nhiều hoặc nhu  
cầu giảm thấp trong nghỉ lễ, giờ thấp điểm.  
Như vậy, giá bán thị trường phụ thuộc vào thời  
gian (mùa hoặc tháng) dòng chảy đến hồ theo  
từng năm và nhu cầu của thị trường  
1400  
1200  
1000  
800  
600  
400  
200  
0
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
Hình 1. Giá bán điện tháng Hủa Na (đ/kWh)  
1200  
2012  
2013  
1000  
800  
2014  
600  
2015  
400  
2016  
200  
2017  
0
2018  
1.2 Hệ thống Hủa Na - Cửa Đạt  
NMTĐ Hủa Na và Cửa Đạt thuộc nhóm các  
nhà máy phải tham gia CGM, theo quy định tại  
thông tư số 03/TT-BCT ngày 08/2/2013 của Bộ  
Công thương. Do đó, để được A0 (Trung tâm  
điều độ hệ thống điện quốc gia) huy động, và  
tận dụng tối đa về nguồn nước, mang lại lợi  
nhuận cho doanh nghiệp thì giải pháp về chào  
giá điện được xem là rất cấp bách và bên bán  
phải có một kế hoạch điều tiết dài hạn và chiến  
lược vận hành ngắn hạn cùng chào giá hiệu quả  
Hình 2. Giá bán điện tháng Cửa Đạt (đ/kWh)  
1400  
1200  
1000  
800  
600  
y = -2.8812x + 1101.2  
R² = 0.3904  
400  
200  
0
0
50  
100  
150  
Lượng điện tháng (triệu kWh)  
2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
Hình 3. Tương quan mùa lũ Hủa Na  
2.1 Thống kê tương quan giá bán điện  
1400  
1200  
1000  
800  
Dựa vào tài liệu thu thập của các nhà máy khi  
tham gia vào thị trường điện, nghiên cứu đã thu  
thập được giá bán điện tháng và nhận thấy có  
một phần tương quan giữa giá bán điện và sản  
lượng điện phát ra của tháng. Kết quả thu thập  
giá bán điện tháng của hai hồ từ khi tham gia  
thị trường điện cạnh tranh được thể hiện trên  
Hình 1 và 2. Kết quả tương quan trong mùa lũ  
và mùa kiệt tính đến tháng 10/2018 của hai  
TTĐ được thể hiện trên các Hình từ 3 đến 6.  
600  
400  
200  
0
y = 2.7092x + 946.37  
R² = 0.1846  
0
20  
40  
60  
80  
Lượng điện tháng (triệu kWh)  
Hình 4. Tương quan mùa cạn Hủa Na  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Đạt. Điều này thể hiện, việc mục tiêu chính  
của Cửa Đạt trong mùa cạn là cung cấp nước  
tưới, đảm bảo nước sinh hoạt nên giá bán điện  
bình quân không thay đổi nhiều, mặc dù số  
lượng điểm dữ liệu thu được là nhiều nhất.  
Trong khi đó, hệ số tương quan mùa lũ của  
Hủa Na cao hơn mùa cạn Hủa Na, lý do là số  
liệu điểm quan hệ thu được mùa cạn Hủa Na  
nhiều hơn, một số tháng thuộc mùa kiệt lại là  
tháng giao mùa với mùa lũ (lũ sớm hoặc lũ  
muộn) làm giảm đi mức độ tương quan phù  
hợp. So sánh cả hai mùa của Cửa Đạt với Hủa  
Na, do mục tiêu chính của Cửa Đạt là tưới, nên  
mức độ biến đổi thường ít hơn của Hủa Na  
mặc dù tổng thời gian phát điện từ khi vận  
hành nhiều hơn.  
1000  
800  
600  
400  
200  
0
y = -2.253x + 757.29  
R² = 0.1575  
0
20  
40  
60  
80  
Lượng điện tháng (triệu kWh)  
Hình 5. Tương quan mùa lũ Cửa Đạt  
1200  
1000  
800  
600  
y = 4.1743x + 628.01  
R² = 0.2745  
400  
200  
0
Dựa vào phương trình tương quan, có thể xác  
định giá bán điện biến đổi theo sản lượng điện  
phát ra. Khi tiến hành điều tiết, tức là thay đổi  
sản lượng điện phát ra, giá bán điện cũng thay  
đổi tương ứng và làm doanh thu thay đổi. Đây là  
cơ sở, để xác định hàm mục tiêu là doanh thu lớn  
nhất của cả hai hồ, hoặc từng hồ riêng rẽ khi tiến  
thành tính toán điều tiết liên hồ hoặc đơn hồ.  
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
Lượng điện tháng (triệu kWh)  
Hình 6. Tương quan mùa cạn Cửa Đạt  
Các Hình 3 và 5 cho thấy, điện lượng phát ra  
trong mùa lũ của cả hai hồ càng cao thì giá bán  
điện càng giảm và ngược lại trong mùa cạn  
(Hình 4 và 6). Tuy nhiên, tỷ lệ tăng và giảm  
trong mỗi mùa của hai hồ có khác nhau. Điều  
này cho thấy, giá điện trong mùa lũ hoàn toàn  
phù hợp với quy luật của thị trường khi nguồn  
cung tăng thì giá thành sẽ giảm. Ngược lại,  
trong mùa cạn thì giá điện lại không tuân theo  
quy luật thị trường, nguyên nhân là trong  
những thời điểm giá cao do thiếu nước hoặc  
nhu cầu phụ tải tăng cao của hệ thống nên các  
NMTĐ đều huy động phát nhiều vào thời điểm  
2.2 Phương pháp tính toán  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp quy hoạch  
động, áp dụng tính toán điều tiết nhiều năm  
liên hồ chứa với các phương trình cơ bản trong  
tính toán thủy năng kết hợp bổ sung các  
phương trình tương quan tính toán doanh thu  
từng tháng cho mỗi hồ dựa vào giá bán điện  
tháng biến đổi theo sản lượng điện tháng.  
Các phương trình thủy năng cơ bản gồm có  
ΔV = Vcuối – Vđầu  
đó để thu được nhiều tiền hơn. Nếu tháng nào ΔQ = ΔV/ΔT  
đó của mùa kiệt có giá thấp, NMTĐ sẽ hạn chế  
Qhạ_lưu_HN = Qđến_HN – ΔQHN – Qtổn_thất_HN  
lượng bán ra để dành phần sản lượng điện dư  
thừa cho tháng có giá cao khác trong mùa kiệt.  
Qphát_điện_HN  
Q(Hphát_điện_HN))  
Qhạ_lưu_CĐ = Qkhu_giữa + Qhạ_lưu_HN - ΔQCĐ  
QDốc_Cáy – Qtổn_thất_CĐ  
=
min(Qhạ_lưu_HN  
-
QđậpHN  
;
Từ các dữ liệu thu được và phương trình quan  
hệ giữa giá bán điện bình quân tháng với sản  
lượng điện tháng, hệ số tương quan của dữ liệu  
trong mùa cạn Cửa Đạt là cao hơn mùa lũ Cửa  
–
Qphát_điện_CĐ = min(Qhạ_lưu_CĐ;Q(Hphát_điện_CĐ))  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019  
3
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Vtrung bình = (Vđầu + Vcuối )/2  
Doanh thu tháng được xác định theo sản lượng  
điện và giá bình quân tháng  
hw = hw(Qphát điện  
Hphát điện = Ztl – Zhl - hw  
Nkhả dụng = Nkd(Hphát điện  
)
doanh_thu  
=
giá_bình_quân_tháng  
x
điện_lượng_tháng  
)
2.3 Thời đoạn và các điều kiện biên  
Npd = min(Nkd(Hpd); K * Qphát điện * Hphát điện  
)
Các điều kiện biên được lấy từ quy trình và  
được bổ sung thêm từ tập hợp các đường mực  
Epd = ΔT * Npd  
Giá bình quân KB1 được xác định theo nước đảm bảo phát được sản lượng hợp đồng  
phương trình tương ứng cho từng mùa (4 Thời điểm tính toán được xác định từ đầu mùa  
phương trình tương quan)  
lũ, ngày 1/7 hàng năm. Mực nước thời điểm  
năm đầu tiên được lấy bằng mực nước thực tế  
bình quân nhiều năm.  
giá_bình_quân_tháng_KB1  
điện_lượng_tháng + b  
=
a
x
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
Trung bình  
220,98  
Hủa Na  
217,93 216,46 221,01 228,68 220,8  
Cửa Đạt 79,15 75.98  
80.82  
73,56  
75,76  
79,08  
77,39  
2.3 Trích đoạn code  
240  
235  
230  
225  
220  
215  
Ngôn ngữ Visual Basic được sử dụng trong lập  
trình tìm kiếm giá trị max về doanh thu hoặc  
các mục tiêu khác và xác định diễn biến đường  
mực nước thông qua các mảng lưu lại giá trị  
chỉ đến trước đây.  
If Bmax(i, j + 1, l1, l2) < Bmax(i, j, k1, k2) +  
B_HN + B_CD Then  
01-07 01-09 01-11 01-01 01-03 01-05 01-07  
Quá trình thời gian (tháng)  
Bmax(i, j + 1, l1, l2) = Bmax(i, j, k1, k2) +  
B_HN * 10 + B_CD  
Hình 7. Diễn biến MNTL 46 năm Hủa Na  
truoc_HN(i, j + 1, l1, l2) = k1  
truoc_CD(i, j + 1, l1, l2) = k2  
End If  
115  
110  
105  
100  
95  
3. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN  
90  
Diễn biến đường mực nước 46 năm; Phạm vi  
mực nước 46 năm và phạm vi làm việc tối ưu  
được xác định cho từng hồ theo các tiêu chuẩn  
của hàm mục tiêu. Các Hình từ 7 đến 12 thể  
hiện kết quả của phương pháp điều tiết sao cho  
doanh thu Hủa Na lớn nhất trước rồi đến  
doanh thu Cửa Đạt.  
85  
80  
75  
70  
01-07 01-09 01-11 01-01 01-03 01-05 01-07  
Quá trình thời gian (tháng)  
Hình 8. Diễn biến MNTL 46 năm Cửa Đạt  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
245  
240  
235  
230  
225  
220  
215  
210  
245  
240  
235  
230  
225  
220  
215  
210  
01-07 01-09 01-11 01-01 01-03 01-05 01-07  
01-07 01-09 01-11 01-01 01-03 01-05 01-07  
Quá trình thời gian (tháng)  
Quá trình thời gian (tháng)  
Hình 9. Phạm vi biến đổi MNTL 46 năm Hủa Na  
Hình 11. Phạm vi MNTL tối ưu 46 năm Hủa Na  
110  
100  
90  
110  
100  
90  
80  
80  
70  
70  
01-07 01-09 01-11 01-01 01-03 01-05 01-07  
01-07 01-09 01-11 01-01 01-03 01-05 01-07  
Quá trình thời gian (tháng)  
Quá trình thời gian (tháng)  
Hình 10. Phạm vi biến đổi MNTL 46 năm Cửa Đạt  
Hình 12. Phạm vi MNTL tối ưu 46 năm Cửa Đạt  
Tổng hợp so sánh doanh thu và điện lượng của hai dạng hàm mục tiêu khác nhau  
M
ụ
c tiêu doanh  
M
ụ
c tiêu doanh  
thu H a Na l  
nh  
Trung bình v  
m g n đây (t  
10/2013 đ n 9/2018)  
ậ
n hành 5  
thu 2 h  
ồ
lớ  
n
ủ
ớ
n
nă  
ầ
ế
ừ
nhất  
ất  
Doanh thu bình quân  
46 n  
ă
m NMT  
Đ
H
ủ
a
674,50 t  
ỷ
đ
ồ
ng  
ng  
680,51 t  
ỷ
đ
ồ
ng  
643,46 t  
ỷ
đ ng  
ồ
Na  
Doanh thu bình quân  
46 n m NMT  
ă
Đ
C
ử
a
402,35 t  
ỷ
đồ  
387,89 t  
ỷ
đ
ồ
ng  
347,6 t  
ỷ
đ ng  
ổ
Đạ  
t
Tổng doanh thu hai  
hồ  
bình quân 46  
1076,85 t  
ỷ
đồ  
ng 1068,40 t  
ỷ
đồng  
1031,35 t  
ỷ
đồng  
năm  
704,88 tri  
ệu  
S
ả
n lượng đi  
ệ
n bình  
701,28 triệu kWh  
613 tri u kWh  
ệ
kWh  
quân 46 n m NMT  
ă
Đ
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019  
5
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Hủa Na  
S
ả
n lượng đi  
ệ
n bình  
518,25 tri  
ệu  
quân 46 n m NMT  
ă
Đ
506,47 triệu kWh  
422,96 tri u kWh  
ệ
kWh  
C
ử
a
Đạ  
t
T
ổ
ồ
ng đi  
ệ
n lượng hai  
1223,13 tri  
ệu  
1207,75 tri  
ệu  
h
bình quân 46  
1001,2 tri u kWh  
ệ
kWh  
kWh  
n
ăm  
Khi hai hồ phối hợp với nhau để điều tiết với phương thức điều tiết chọn mục tiêu doanh thu  
hàm mục tiêu tổng doanh thu hai hồ lớn nhất, Hủa Na lớn nhất. Tuy nhiên, thiệt hại của Hủa  
doanh thu của Hủa Na sẽ giảm thấp hơn so với Na sẽ nhỏ hơn lợi ích mà Cửa Đạt tăng thêm  
B năm tổng  
tỷ đồng  
B năm Hủa Na  
tỷ đồng  
B năm Cửa Đạt  
tỷ đồng  
Doanh thu  
Hàm mục tiêu  
B năm 2 hồ lớn nhất  
1076.85  
674.50  
402.35  
B năm Hủa Na lớn nhất  
Độ chênh lệch  
1068.40  
-8,45  
680.51  
+6,01  
387.89  
-14,46  
Kết quả tính toán cho thấy, nếu vận hành riêng dựng hàm giá riêng cho từng tháng. Trong bài  
rẽ, Hủa Na tự tối ưu trước rồi Cửa Đạt tối ưu báo này, hàm giá được sử dụng chung cho các  
theo lượng nước khu giữa và lượng nước tháng của từng mùa.  
xuống hạ lưu của Hủa Na thì doanh thu Hủa  
Theo xu thế về các số liệu đã thu thập, vào các  
Na sẽ tăng bình quân 6 tỷ đồng/ năm nhưng  
tháng mùa kiệt, giá bán điện tháng thường tăng  
doanh thu Cửa Đạt giảm bình quân 14,5 tỷ  
theo sản lượng phát ra, hay thực tế là khi thấy  
đồng/năm và tổng doanh thu 2 hồ giảm 8,5 tỷ  
giá bán cao, các trạm đều cố phát ra một sản  
đồng/ năm. Như vậy nếu hai hồ muốn phối  
lượng lớn hơn bình thường. Tuy là hàm giá,  
hợp vận hành với nhau, do đây là hai chủ hồ  
ảnh hưởng đến sản lượng nhưng ta có thể dùng  
khác nhau thì cần có hợp đồng phối hợp và  
để mô phỏng quá trình điều tiết có sự biến đổi  
phân chia lợi nhuận tăng lên của Cửa Đạt bù  
tương đương như vậy.  
cho lợi nhuận bị thiệt hại của Hủa Na. Khi ký  
Sản lượng điện theo hàm doanh thu, sẽ không là  
kết hợp đồng cần lựa chọn phương án điều tiết  
lớn nhất nhưng doanh thu nhận được là lớn nhất.  
phối hợp hai hồ. Khi kết thúc năm cần so sánh  
Nếu tính toán theo hàm mục tiêu là điện lượng  
kết quả với phương pháp vận hành riêng rẽ để  
lớn nhất, điện lượng mùa lũ sẽ tăng lên nhiều  
có sự phân chia chính xác.  
hơn và điện lượng mùa kiệt giảm xuống, làm  
giảm mức an toàn cung cấp điện. Khi xét chọn  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Khi hàm giá được xây dựng với thời đoạn đối chứng với trường hợp tính toán hàm mục  
tháng, thời đoạn tính toán cũng phải được tiêu cho điện lượng lớn nhất, doanh thu tương  
phân chia theo thời đoạn tháng. Trường hợp ứng của trường hợp này lại giảm nhỏ hơn trường  
thu thập được của nhiều năm hơn, có thể xây hợp xét hàm mục tiêu cho doanh thu lớn nhất.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019  
CHUYỂN GIAO  
CÔNG NGHỆ  
[1] Bộ Công thương, (2014). Thông tư 30/2014/TT-BCT về việc Quy định vận hành CGM  
Công ty tư vấn xây dựng thủy lợi 1 (2011). Thuyết minh tính toán kỹ thuật, giai đoạn quản  
lý vận hành hồ Cửa Đạt;  
[2] Công ty tư vấn xây dựng Điện 1, (2009). Công trình thủy điện Hủa na, Thiết kế kỹ thuật  
giai đoạn 2;  
[3] EVN. Thanh toán sản lượng điện các năm 2013÷2018 Nhà máy thủy điện Hủa Na;  
[4] EVN. Thanh toán sản lượng điện các năm 2012÷2018 Nhà máy thủy điện Cửa Đạt;  
[5] Thủ tướng Chính phủ, (2018). Quyết định số 214 QĐ/TTg “Về việc ban hành Quy trình  
vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã”;  
[6] Nandalal, K.D.W. &Bogardi J.J., (2007). Dynamic Programming Based Operation of  
Reservoir Applicability and Limits, in Cambridge.  
[7] EVN, Phụ lục sản lượng hợp đồng các NMTĐ Hủa Na và Cửa Đạt các năm 2012-2018.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 53 - 2019  
7
pdf 7 trang yennguyen 14300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số vấn đề khi điều tiết hệ thống hồ chứa thủy điện bậc thang trong điều kiện thị trường điện cạnh tranh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_van_de_khi_dieu_tiet_he_thong_ho_chua_thuy_dien_bac_t.pdf