Biến động cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bình Phước đến năm 2100 do biến đổi khí hậu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH BÌNH PHƯỚC
ĐẾN NĂM 2100 DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Lê Hoài Nam 1
Khưu iện Minh 2
Hồ Công Toàn 3
TÓM TẮT:
Tỉnh Bình Phước thuộc vùng Đông Nam bộ với diện tích đồi núi thấp chiếm ưu thế, địa hình lượn sóng.
Trong những năm gần đây, nhiều dấu hiệu rõ nét cho thấy có sự tác động khá lớn của biến đổi khí hậu
(BĐKH) đến tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất và nông nghiệp. Hàng loạt hiện tượng mưa,
nắng thất thường đã dần làm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của tỉnh. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng
mô hình DEM kết hợp với GIS để mô phỏng, giải đoán tình hình ngập và thay đổi cơ cấu sử dụng đất tỉnh
Bình Phước theo các kịch bản RCP 4.5, RCP 8.5. Kết quả cho thấy, năm 2018, tổng diện tích các loại đất bị
ảnh hưởng là 3.872,61 ha (chiếm 0,56% diện tích toàn tỉnh), loại đất bị ảnh hưởng nhiều nhất là đất công trình
năng lượng (khoảng 1.991,79 ha). Đến năm 2100, dưới ảnh hưởng của BĐKH (mưa, lũ, ngập), diện tích các
loại đất bị ảnh hưởng bởi ngập sẽ gia tăng (về diện, mức ngập), từ 0,56% lên 0,75%. Trong khi đó, loại đất bị
ảnh hưởng nhiều nhất theo quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước là đất giao thông và đất sản xuất vật liệu
xây dựng làm đồ gốm, với tổng diện tích loại đất bị ảnh hưởng bởi ngập khoảng 123,93 ha (kịch bản RCP8.5
năm 2100); khoảng 125.55 ha (ở các kịch bản RCP4.5 năm 2025, 2030, 2050, 2070 và RCP8.5 năm 2050, 2070);
khoảng 126,36 ha (ở kịch bản RCP8.5 năm 2025, 2030); khoảng 170,1 ha so với hiện trạng ngập năm 2018.
Như vậy, BĐKH trong tương lai có ảnh hưởng đáng kể đến cơ cấu sử dụng đất và là vấn đề đáng quan tâm để
đưa vào giải pháp thích ứng, lồng ghép vào chính sách đất đai của tỉnh.
Từ khóa: Tỉnh Bình Phước, BĐKH, ngập lụt, cơ cấu sư dụng đất.
Nhận bài: 15/3/2021; Sưa chha: 2 /3/2021; ;uyêt đăng: 2:/3/2021
1. Đặt vấn đề
%); Nhóm đất xói mòn, trơ sỏi đá (224 ha, chiếm tỷ lệ
0,03 %); Nhóm đất dốc tụ (23.978 ha, chiếm tỷ lệ 3,5
%) và Nhóm đất khác như sông, suối, ao hồ… (28.046
ha, chiếm tỷ lệ 4,09 %). (Nguồn: Báo cáo tổng quan tình
hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước).
Với đặc thù là tỉnh miền núi, tỷ lệ đất xám và đất
nâu, đỏ vàng, dốc tụ chiếm tỷ lệ lớn (trên 95% tổng cơ
cấu sử dụng đất), trong những năm qua, tỉnh đã có thay
đổi cơ cấu lớn, đặc biệt là khi có tác động của thiên tai
và BĐKH.
Chính vì lý do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của
BĐKH đến thay đổi cơ cấu sử dụng đất và sự dịch
chuyển (có chủ đích hoặc do tự nhiên) khi được xác
định sẽ rất cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch, giải
pháp thích ứng với BĐKH của các ngành, địa phương
Bình Phước là một tỉnh miền núi nằm về phía
Tây của vùng Đông Nam bộ, có diện tích tự nhiên là
6.874,62 km2 (chiếm khoảng 2,07% diện tích cả nước
và bằng khoảng 30% diện tích vùng Đông Nam bộ),
được giới hạn trong tọa độ địa lý từ 11017’ - 12019’ vĩ độ
Bắc, 106024’ - 107025’ kinh độ Đông. Tỉnh có địa hình
tương đối bằng phẳng so với các tỉnh miền núi khác
trong cả nước. Đất có độ dốc trên 250 chỉ chiếm 11,27%
diện tích tự nhiên của tỉnh.
Tỉnh Bình Phước có 13 nhóm đất thuộc 6 nhóm đất
chính là: Nhóm đất phù sa (diện tích 910 ha, chiếm tỷ
lệ 0,13% cơ cấu đất); Nhóm đất xám (93.277 ha, chiếm
tỷ lệ 13,61 %); Nhóm đất đen (622 ha, chiếm 0,09 %);
Nhóm đất nâu, đỏ vàng (538.542 ha, chiếm tỷ lệ 78,55 trên địa bàn tỉnh.
1 Trung tâm Quan trắc Môi trường miền Nam, Tổng cục Môi trường
2 Khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự nhiên TP. Hồ Chí Minh
3 Phân viên Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, Viên Khoa học Khí tượng ủy văn và Biến đổi khí hậu
Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021 123
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tính toán các loại thực nghiệm) để thực hiện tính toán biến động các yếu
đất bị ảnh hưởng dựa trên dữ liệu sử dụng đất tỉnh tố sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm
Bình Phước năm 2015 (có cập nhật hiện trạng năm 2100 theo các kịch bản của Bộ TN&MT công bố (kịch
2018), được xác định dựa trên mã đất được quy định tại bản RCP 4.5 và RCP 8.5).
ông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&MT và
2.1. Thiết lập mạng thủy lực 2 chiều MIKE 21
bộ kết quả tính toán nguy cơ ngập trong tương lai dưới
cho vùng nghiên cứu
tác động của BĐKH. Từ đó, xây dựng số liệu sử dụng,
Mô hình MIKE 21 FM được thiết lập trên cơ sở dữ
dữ liệu đầu vào, hiệu chỉnh, kiểm định mô hình tính
liệu địa hình, hệ số nhám và mưa nhập khu giữa. Dữ
toán nguy cơ ngập, chồng lớp các lớp dữ liệu sử dụng
liệu địa hình sau khi nhập vào mô hình được xác định
đất và ngập cho tỉnh Bình Phước để thực hiện tính toán
biên và chia lưới miền tính: Miền tính thủy lực hai
các loại đất bị ảnh hưởng đến năm 2100 trong điều kiện
chiều được xác định là miền có khả năng ngập lụt khi
BĐKH xảy ra theo những kịch bản được công bố.
xuất hiện lũ, mưa lớn trên lưu vực nghiên cứu.
- Xác định phạm vi mô phỏng và chia lưới cho vùng
tính toán bằng mô hình hai chiều:
Bản đồ địa hình tỉnh Bình Phước: Miền tính được
thiết lập trong hệ tọa độ UTM 48N với 10.363 phần tử,
5.533 nút và 600 nút biên. Bản đồ DEM khu vực nghiên
cứu với độ phân giải 60 x 60 m được sử dụng làm nền
địa hình cho mô hình MIKE 21. Lưới sử dụng trong
tính toán là lưới tam giác với các kích thước ô lưới tùy
thuộc vào từng khu vực mô phỏng (lưới phi cấu trúc).
Đối với khu vực quan trọng nên được chia lưới chi tiết.
Các khu vực khác tùy thuộc vào địa hình, mức độ quan
trọng mà chia lưới khác nhau.
▲Hình 1. Bản đồ hiên trạng sư dụng đất tỉnh Bình Phước
năm 2015 (có cập nhật năm 2018)
▲Hình 3. Lưới tam giác địa hình trong MIKE 21 FM
- Kết nối trong MIKE FLOOD
▲Hình 2. Bản đồ quy hoạch sư dụng đất tỉnh Bình Phước
năm 2020
Mô hình ngập lũ MIKE FLOOD được thiết lập tính
toán mô phỏng dựa vào các kịch bản tần suất trên,
gồm: Mô hình thủy lực một chiều (mô hình thủy động
2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp đánh giá tác động của BĐKH bao lực học MIKE 11 RR&HD) cùng địa hình được số hóa
gồm phương pháp định tính và định lượng, có thể chia DEM trong mô hình MIKE 21 FM là bước quan trọng
thành 4 nhóm chính: (i) phương pháp thực nghiệm; để xây dựng mô hình, tính toán kết quả ngập lũ. Quá
(ii) phương pháp ngoại suy; (iii) nghiên cứu sử dụng trình thiết lập mô hình 2 chiều là cần thiết lập địa hình
các trường hợp tương tự; (iv) phương pháp chuyên gia. miền tính.
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng phương
Dữ liệu này là cơ sở để mô hình mô phỏng các
pháp chính là phương pháp mô hình hóa kết hợp GIS hướng chuyển động của dòng chảy cũng như sự tương
(Modeling and GIS method) thuộc nhóm phương pháp tác thủy lực của toàn bộ hệ thống. Dữ liệu địa hình
124 Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
▲Hình 4. Liên kết độ cao địa hình
và hê thống thủy lực
▲Hình 5. Bản đồ ngập tỉnh Bình Phước ▲Hình 6. Ảnh giải đoán ngập
theo năm hiên trạng 2018
tỉnh Bình Phước tháng 10/2019
miền tính được xác định dựa trên bản đồ địa hình hoặc
từ nguồn dữ liệu địa hình số hóa DEM với độ phân 2018
giản 60 x 60 m, sau đó chuyển về tệp XYZ (tọa độ theo
phương X, tọa độ theo phương Y và cao độ Z). Dữ liệu
XYZ sẽ là đầu vào trực tiếp để nội suy cao độ cho các
phần nút (sau đó mô hình sẽ tính toán ra cao độ của
các phần tử). Chi tiết các kết quả nội suy địa hình và
thiết lập mô hình ngập lũ MIKE FLOOD được trình
bày trong Bảng 1.
- Kiểm định và đánh giá phạm vi ngập hiên trạng
Xem xét trong ảnh giải đoán ngập tỉnh Bình Phước
(Hình 6) vào tháng 10/2019, khu vực bị ngập do mưa
lớn hầu như những năm gần đây đều xảy ra tại các
thành phố/huyện/xã Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập,
Đồng Phú, Đồng Xoài. So sanh kết quả Hình 5, ảnh
giải đoán 6, vùng ngập tính toán và thực tế có sự tương
đồng khá nhiều về phạm vi ngập, vùng ngập tập trung
Các biên đầu vào đã được xác định trong MIKE 11 chủ yếu ở thượng nguồn hồ thủy điện Cần Đơn: Bù
và MIKE 21, thời gian mô phỏng, bước thời gian tính Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập. Tuy nhiên, tại vùng hạ du
toán trong 2 mô hình này thống nhất về khoảng thời sông Bé tỉnh Bình Phước, theo như tổng hợp các tài liệu
gian mô phỏng, bước thời gian tính toán. Kết quả sau ngập, Đồng Phú và Đồng Xoài là khu vực bị trũng, hệ
khi chạy mô hình MIKE FLOOD sẽ ghi lên file đầu ra thống tiêu, thoát nước kém, gây nên ngập. Trong mô
của mô hình MIKE 11: Về thủy lực (*.res11) và MIKE hình ngập lũ MIKE FLOOD chỉ tính toán mức độ dâng
21: Về kết quả ngập, thời gian ngập (*dfsu).
cao của mực nước trong sông gây ngập trên hệ thống
lưu vực sông của tỉnh. Vì vậy, bộ dữ liệu dùng trong
tính toán mô phỏng ngập tỉnh Bình Phước đảm bảo
tính tin cậy để tiếp tục các phương án kịch bản đánh giá
mức độ ngập trong tương lai.
ời gian mô phỏng là khoảng thời gian xảy ra trận
lũ quá khứ năm 2010 từ thời điểm tháng 8 đến tháng
11, bước chạy thời gian là 30s mô phỏng thực tế 15
tiếng và kết quả xuất theo giờ.
Để đảm bảo tính chính xác của kết quả tính toán
trong mô hình MIKE FLOOD sau khi hoàn thiện xây
dựng, mô hình được tiến hành hiệu chỉnh, kiểm định
với số liệu thực đo và ảnh giải đoán ngập thực tế.
2.2. Phương pháp tính toán biến động sử dụng đất
Các phương pháp sử dụng trong chương này tập
trung vào hệ thống thông tin địa lý (GIS) với sự hỗ trợ
của phần mềm ArcGIS 10.1 nhằm:
Bảng 1. Liên kết các nhánh sông chảy qua khu vực nghiên cứu trong MIKE FLOOD
Loại kết nối
Tên nhánh sông
Nhánh sông
Số phần tử kết nối
Từ
0.000
0.000
0.000
7000.000
0.000
0.000
0.000
0.000
Đến
Lateral
Lateral
Lateral
Lateral
Lateral
Lateral
Lateral
Lateral
Lateral
Lateral
Lateral
Nhánh 1
Nhánh 2
Nhánh 3
Nhánh 4
PhuocHoa
SongBe
SongBe nhánh 1
SongBe nhánh 2
SongDahuyk
SongDongNai
SongSaiGon
28457,37999298
28348,16041734
40630,31377219
63680,71936525
9159,029058318
60000
25839,82334952
28523,71534315
59316,78023449
50000
255
261
255
847
81
557
140
122
192
224
642
35000
25956,306
0.000
66837,24327905
Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021 125
- Xử lý, chuyển đổi dữ liệu sử dụng đất, ranh giới diện tích ngập tăng lên không đáng kể. Riêng huyện Bù
Gia Mập, độ sâu ngập 0,1 - 0,5 m có diện tích ngập tăng
hành chính từ MapInfo qua ArcGIS.
gấp đôi, từ 280,29 ha lên 466,56 ha.
- Chuyển đổi kết quả ngập (*.dfsu) từ mô hình tính
toán ngập MIKE FLOOD qua định dạng dữ liệu GIS
(*.shp).
- Chồng lớp dữ liệu sử dụng đất, ranh giới hành
chính, lớp ngập trên nền ArcGIS 10.1 và thành lập bản
đồ với công cụ Layout, trong hệ tọa độ WGS 84 - UTM
48N và VN 2000 với kinh tuyến gốc 105o.
- ống kê, tính toán diện tích các loại đất bị ảnh
hưởng bởi ngập trong điều kiện hiện trạng và tương
lai theo kịch bản BĐKH, với sự hỗ trợ của công cụ tính
toán, thống kê các lớp feature trong phần mềm ArcGIS.
+ TX. Phước Long: Là khu vực có nguy cơ xảy ra
ngập trong tương lai (cuối thế kỉ 21). Tuy nhiên, mức
độ ngập còn thấp với độ sâu ngập trong khoảng 0,1 -
0,5 m, chiếm diện tích 31,9 ha trên tổng 11.880 ha diện
tích đất tự nhiên.
ống kê độ sâu ngập tại tỉnh Bình Phước theo các
kịch bản BĐKH RCP 8.5:
- Xét quy mô ngập của tỉnh Bình Phước theo các
kịch bản RCP 8.5: Các năm tính toán ảnh hưởng do
thay đổi lượng mưa, độ sâu ngập cao nhất tương tự như
Kịch bản RCP 4.5 là 5 m, nhưng diện tích ngập có tăng
lên đáng kể. 3 khu vực vẫn chịu tác động của sự gia tăng
lượng mưa gây ngập là huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia
Mập. Bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ 21 theo kịch
bản BĐKH, TX. Phước Long có nguy cơ ngập, độ sâu
ngập và diện tích ngập cũng gia tăng. eo bảng thống
kê các giai đoạn trong kịch bản RCP 8.5, mức ngập phổ
biến vẫn là 4 - 5 m, tỉ lệ ngập so với toàn tỉnh lần lượt là
0,35%, 0,3% và 0,35%, tăng nhẹ so với RCP 4.5.
ống kê, tính toán diện tích đất bị ảnh hưởng bởi
ngập bằng phần mềm Microsof Excel 2019.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Đánh giá mức độ ngập tỉnh Bình Phước
theo kịch bản tương lai
3.1.1. Quy mô và độ sâu ngập theo các kịch bản:
ống kê độ sâu ngập tại tỉnh Bình Phước theo các
kịch bản BĐKH RCP 4.5:
- Xét độ sâu ngập tương ứng với diện tích ngập tỉnh
Bình Phước theo các kịch bản RCP 8.5:
- Xét quy mô ngập của tỉnh Bình Phước theo các
kịch bản RCP 4.5: Các năm tính toán ảnh hưởng do
thay đổi lượng mưa, độ sâu ngập cao nhất là 5 m. Có
3 khu vực bị ảnh hưởng bởi ngập là huyện Bù Đăng,
Bù Đốp, Bù Gia Mập. Từ năm 2050, theo sự biến đổi
kịch bản BĐKH lượng mưa, vùng ngập mở rộng thêm
TX. Phước Long, nhưng độ sâu ngập chỉ từ 0,1 - 0,5 m
chiếm diện tích 31,59 ha so với diện tích tự nhiên là
không đáng kể. Giai đoạn 2025 - 2030, 2050 - 2070 và
2100, mức ngập phổ biến là 4 - 5 m, tỉ lệ ngập so với
toàn tỉnh lần lượt là 0,31%, 0,34% và 0,32%.
+ Huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập: Mức ngập
phổ biến và diện tích ngập tương ứng có xu hướng
tương tự nhau. Giai đoạn 2025 - 2030, độ sâu ngập
phổ biến 0,1 - 0,5 m, 2 - 3 m, 4 - 5 m lần lượt có diện
tích ngập như sau: 313,47 ha - 50,22 ha - 702,27 ha (Bù
Đăng); 383,94 ha - 473,85 ha - 570,24 ha (Bù Đốp);
439,02 ha - 358,85 ha - 1.066,77 ha (Bù Gia Mập). Giai
đoạn 2050 - 2070, mức ngập phổ biến có sự thay đổi từ
1 - 5 m, khiến diện tích ngập tăng. Các độ sâu ngập -
diện tích ngập qua 2 giai đoạn đầu và giữa thế kỷ tại 2
huyện Bù Đăng, Bù Đốp xấp xỉ như nhau, riêng huyện
Bù Gia Mập, độ sâu ngập 1 - 2 m gia tăng diện tích ngập
từ 266 ha lên 622 ha.
- Xét độ sâu ngập tương ứng với diện tích ngập tỉnh
Bình Phước theo các kịch bản RCP 4.5:
+ Khu vực có nguy cơ xảy ra ngập trong tương lai
TX. Phước Long từ những năm 2025, 2030 đến 2100 là
do ảnh hưởng bởi sự tăng lên của lượng mưa kịch bản.
Mức ngập xảy ra tại khu vực năm 2025 - 2030 là 0,1
- 0,7 m, đến giữa thế kỷ (từ năm 2050 - 2070), độ sâu
ngập tăng lên 1 - 2 m, cuối thế kỷ tiếp tục tăng lên 3 m.
+ Huyện Bù Đăng: Giai đoạn 2025 - 2030, độ sâu
ngập xảy ra trong khoảng 1 - 5 m, tuy nhiên, mức ngập
phổ biến 4 - 5 m, chiếm 507,87 ha diện tích khu vực.
Giai đoạn 2050 - 2070, mực nước sông dâng cao khiến
khu vực bị ngập lũ lan rộng, độ sâu ngập từ 0,1 - 5 m;
diện tích chịu ảnh hưởng bởi mức ngập phổ biến 0,1
- 0,5 m và 4 - 5 m lần lượt là 397,71 ha và 677,97 ha.
Năm 2100, có độ sâu ngập tương tự như giai đoạn 2025
- 2030, nhưng diện tích ngập tương ứng lại tăng lên
558,90 ha.
+ Huyện Bù Đốp và Bù Gia Mập: Mức ngập, diện
tích ngập có xu hướng tương tự nhau. Giai đoạn 2025
- 2030, độ sâu ngập phổ biến 2 - 3 m và 4 - 5 m lần
lượt có diện tích ngập như sau: 468,18 ha và 570,24 ha
(huyện Bù Đốp); 353,6 ha và 1.068,39 ha (huyện Bù Gia
3.1.2. So sánh nguy cơ ngập tại khu vực tỉnh Bình
Phước giha hiên trạng với Kịch bản RCP 4.5 và RCP 8.5
Các kịch bản BĐKH về lượng mưa được công bố
đối với tỉnh Bình Phước, lượng mưa vào năm 2025 -
2030 thuộc giai đoạn 2016 - 2035, năm 2050 - 2070
thuộc giai đoạn 2046 - 2065, năm 2100 thuộc giai đoạn
2080 - 2099. Lượng mưa theo kịch bản BĐKH biến đổi
như sau:
- Kịch bản RCP 4.5: Giai đoạn 2016 - 2035 biến đổi
Mập). Giai đoạn 2050 - 2070, các mức ngập trên vẫn trung bình 9,8%; giai đoạn 2046 - 2065 tiếp tục biến đổi
thuộc độ sâu ngập phổ biến của 2 huyện này nhưng 11,6% và vào năm 2080 - 2099 là 10,7%.
126 Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
- Kịch bản RCP 8.5: Giai đoạn 2016 - 2035 biến đổi vẫn là ở các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, TX.
trung bình 13,4%; giai đoạn 2046 - 2065 tiếp tục biến
Phước Long.
đổi 16,9% và vào năm 2080 - 2099 là 19,5%.
3.3. Kết quả tính toán các loại đất quy hoạch
bị ảnh hưởng theo hiện trạng và kịch bản BĐKH
Dựa vào bảng thống kê mức độ gia tăng ngập theo
các kịch bản RCP 4.5 và RCP 8.5 so với hiện trạng 2018
thấy rõ được sự gia tăng diện tích ngập trên cùng mức
độ sâu ngập giữa các phương án mô phỏng ngập lũ. Xét
theo từng giai đoạn và so sánh sự mức độ chênh lệch
giữa 2KB RCP.
- Giai đoạn 2025 - 2030: Lượng mưa tăng 9,8%
(RCP4.5) và 13,4% (RCP8.5); mức ngập 4 - 5 m, tăng
lên khoảng 328,05 ha (RCP4.5) và 520,83 ha (RCP8.5);
tỷ lệ chênh lệch giữa hai kịch bản RCP đối với mức
ngập 4 - 5 m là 4%. Riêng kịch bản RCP8.5 so với hiện
trạng 2018 diện tích ngập tăng lên đáng kể khoảng
831,06 ha.
- Giai đoạn 2050 - 2070: Lượng mưa tăng 11,6%
(RCP4.5) và 16,9% (RCP8.5); mức ngập 3 - 5 m tăng
lên 572,67 ha (RCP4.5) và 724,95 ha (RCP8.5) so với
hiện trạng 2018; tỷ lệ chênh lệch giữa hai kịch bản RCP
đối với mức ngập 3 - 5 m là 9%. eo kịch bản RCP8.5
so với năm 2018, diện tích ngập lên đến 1.032,75 ha tại
cùng một mức độ ngập 1 - 2 m.
- Giai đoạn 2100: Lượng mưa tăng 10,7% (RCP4.5)
và 19,5% (RCP8.5); mức ngập phổ biến vẫn từ 4 - 5 m,
diện tích ngập tăng lên 379,08 ha (RCP4.5) và 229,23
ha (RCP8.5); tỷ lệ chênh lệch giữa hai kịch bản RCP đối
với mức ngập trên là 4%. Xét kịch bản RCP4.5, vì theo
dữ liệu mưa BĐKH cho tỉnh Bình Phước, năm 2100 có
tỷ lệ % biến động nhỏ so với giai đoạn 2050 - 2070, nên
mức độ ngập thấp hơn nhưng vẫn tăng so với giai đoạn
2025 - 2030. Riêng kịch bản RCP8.5, độ sâu ngập phổ
biến tăng lên trong khoảng 1 - 5 m, đặc biệt với mức
ngập 2 - 3 m, diện tích ngập tăng lên 647,19 ha.
Dựa trên các kết quả tính toán ngập hiện trạng năm
2018, nguy cơ ngập theo Kịch bản RCP4.5 và RCP8.5
cho thấy, phạm vi ngập tập trung ở các huyện Bù Đăng,
Bù Đốp, Bù Gia Mập, TX. Phước Long. Sự khác nhau
về kết quả ngập giữa các kịch bản nằm ở phạm vi gia
tăng, diện tích theo các mức ngập (một số kịch bản
phạm vi bị ảnh hưởng bởi ngập gia tăng, một số kịch
bản diện tích ngập trong một số mức ngập tăng lên,
đặc biệt ở mức ngập 4 - 5 m). Chính vì thế, loại đất
trong quy hoạch tại Bình Phước sẽ bị ảnh hưởng bởi
ngập năm 2018 và các kịch bản cũng sẽ khác nhau về
diện tích bị ảnh hưởng, ở một số kịch bản, loại đất bị
ảnh hưởng bởi ngập cũng sẽ thay đổi nhưng tập trung
vẫn là các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, TX.
Phước Long.
4. Kết luận
Kết quả tính toán mô hình thủy văn - thủy lực cho
thấy, quá trình lưu lượng dòng chảy, đường biểu diễn
mực nước tính toán bám sát với số liệu thực tế. Dựa vào
những kết quả thu được từ bước tính toán lưu lượng
dòng chảy, mực nước trong sông, tiếp tục thực hiện
tính toán ngập lũ bằng mô hình MIKE FLOOD thì kết
quả tính toán cho thấy:
- Kết quả nguy cơ ngập theo các kịch bản có sự gia
tăng về diện tích, mức ngập so với hiện trạng ngập năm
2018. Các kịch bản có lượng mưa thay đổi phần trăm
càng cao thì nguy cơ ngập càng gia tăng, đặc biệt, diện
tích ngập tăng mạnh vào năm 2050 - 2070 (RCP4.5) -
2100 (RCP8.5). Ngập, lụt, điển hình là ngập tại các lưu
vực sông chính của tỉnh Bình Phước. Vùng xảy ra ngập
tập trung chủ yếu ở thượng nguồn các hồ thủy điện
ác Mơ, Cần Đơn.
- Năm 2018, khu vực các huyện Bù Đăng, Bù Đốp,
Bù Gia Mập, TX. Phước Long của tỉnh bị ảnh hưởng
bởi ngập và ở kịch bản BĐKH, ngập gia tăng về phạm
vi, mức ngập. Chính điều này kéo theo các loại đất ở
những huyện, thị này cũng bị ảnh hưởng như: Đất công
trình năng lượng, đất rừng tự nhiên, đất giao thông, đất
bằng trồng cây hàng năm, đất trồng cây công nghiệp
lâu năm, đất rừng trồng, đất sông ngòi ven sông, đất
có rừng sản xuất. Năm 2018, tổng diện tích các loại đất
bị ảnh hưởng là 3.872,61 ha (chiếm 0,56% diện tích
toàn tỉnh), loại đất bị ảnh hưởng nhiều nhất là đất công
trình năng lượng (khoảng 1.991,79 ha). Trong tương
lai, dưới ảnh hưởng của BĐKH (mưa, lũ, ngập), diện
tích các loại đất bị ảnh hưởng bởi ngập sẽ gia tăng (về
Vì vậy, nguy cơ ngập có khả năng tăng lên cả về độ
sâu, diện tích ngập từng khu vực cũng như mở rộng
thêm các địa phương khác. Điều này cho thấy xu thế
biến đổi lượng mưa kéo theo khả năng ngập tại các
vùng chịu ảnh hưởng cũng khác nhau.
3.2. Kết quả tính toán các loại đất hiện trạng
bị ảnh hưởng theo hiện trạng và kịch bản BĐKH
Dựa trên các kết quả tính toán ngập hiện trạng năm
2018, nguy cơ ngập theo Kịch bản RCP4.5 và RCP8.5
cho thấy, phạm vi ngập tập trung ở các huyện Bù Đăng,
Bù Đốp, Bù Gia Mập, TX. Phước Long. Sự khác nhau
về kết quả ngập giữa các kịch bản nằm ở phạm vi gia
tăng, diện tích theo các mức ngập (một số kịch bản
phạm vi bị ảnh hưởng bởi ngập gia tăng, một số kịch
bản diện tích ngập trong mức ngập tăng lên, đặc biệt ở
mức 4 - 5 m). Chính vì thế, loại đất bị ảnh hưởng bởi
ngập ở năm 2018 và các kịch bản cũng sẽ khác nhau về
diện tích bị ảnh hưởng, ở một số kịch bản, loại đất bị diện, mức ngập) từ 0,56% lên 0,75% diện tích các loại
ảnh hưởng bởi ngập cũng sẽ thay đổi nhưng tập trung
đất bị ngập ở tỉnh.
Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021 127
- Trong khi đó, loại đất bị ảnh hưởng nhiều nhất
theo quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước là đất
giao thông và đất sản xuất vật liệu xây dựng làm
đồ gốm, với tổng diện tích loại đất bị ảnh hưởng
BĐKH sẽ gia tăng ảnh hưởng ngày một lớn, sự ảnh
hưởng ở mức độ nào thì chúng ta không lường trước
được nhưng với kịch bản BĐKH và các kết quả tính
bởi ngập khoảng 123,93 ha (Kịch bản RCP8.5 năm toán nguy cơ ngập cũng như việc thống kê các loại đất
2100); khoảng 125.55 ha (ở các kịch bản RCP4.5 năm
sẽ bị ảnh hưởng sẽ giúp ích rất lớn cho tỉnh Bình Phước
2025, 2030, 2050, 2070 và RCP8.5 năm 2050, 2070);
lập kế hoạch ứng phó, thích ứng, giảm thiểu ảnh hưởng
khoảng 126,36 ha (ở Kịch bản RCP8.5 năm 2025,
2030); khoảng 170,1 ha ở hiện trạng ngập năm 2018. của BĐKH■
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ TN&MT, 2012, Kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho
4. Sở TN&MT Bình Phước, 2015; Bản đồ giấy và GIS về hiên
trạng sư dụng đất tỉnh Bình Phước và Quy hoạch sư dụng
đất đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Viêt Nam.
5. Sở Khoa học và Công nghê tỉnh Bình Phước, 2020. Báo cáo
Tổng hợp Đề tài nghiên cứu khoa học công nghê cấp tỉnh:
Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến biến động diên tích và
cơ cấu sư dụng đất, tiềm năng phát triển KT - XH, tiềm năng
khai thác các loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Bình Phước.
2. Bộ TN&MT, 2016. Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho
Viêt Nam.
3. UBND tỉnh Bình Phước, 2012. Quy hoạch sư dụng đất đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030, Kế hoạch sư dụng đất
05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước.
CHANGING LAND USE STRUCTURE OF BINH PHUOC PROVINCE
TO 2100 DUE TO CLIMATE CHANGE
Le Hoai Nam
South Center of Environmental Monitoring
Khuu ien Minh
Environmental Departmant, University of natural science, VNU
Ho Cong Toan
Sub-Intitute of Hydrometeorology and climate change
ABSTRACT
Binh Phuoc province is located in the Southeast region with the predominantly low mountainous area, and
the terrain is not flat. In recent years, there are many clear signs that there is a significant impact of climate
change on natural resources, especially land and agriculture. A series of erratic rain and high heat events
have gradually changed the land-use structure of the province. In this study, the author uses the DEM model
combined with GIS to simulate and interpret the flooding situation and change of land-use structure in Binh
Phuoc province according to the scenarios RCP 4.5 and RCP 8.5. e results show that: In 2018, the total area
of all kinds of land affected is 3,872.61 ha (accounting for 0.56% of the total area of the province), the most
affected land is energy construction land (about 1,991 , 79 ha). By 2100, under the influence of climate change
(rain, flood, inundation), the area of land types affected by inundation will increase (in terms of area and
level of inundation) from 0.56% of the area of flooded soils up to 0.75% of all land areas are inundated in the
province. Meanwhile, the most affected land types under the land use plan of Binh Phuoc province are traffic
land and land for production of construction materials for making ceramics, with a total area of land affected
by inundation of about 123, 93 ha (RCP8.5 scenarios in 2100), about 125.55 ha (in the scenarios RCP4.5 in
2025, 2030, 2050, 2070 and RCP8.5 in 2050, 2070), about 126.36 ha (in the scenario RCP8.5 in 2025 and 2030)
and about 170.1 ha compared to 2018's inundation status. us, future climate change has a significant impact
on the land use structure of Bình Phước province and is a matter of concern to incorporate into the land-use
policy to get the suitable adaptation solutions.
Key words: Binh Phuoc Province, Climate change, Land-use structure.
128 Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021
Bạn đang xem tài liệu "Biến động cơ cấu sử dụng đất tỉnh Bình Phước đến năm 2100 do biến đổi khí hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bien_dong_co_cau_su_dung_dat_tinh_binh_phuoc_den_nam_2100_do.pdf

