Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”

Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
MỤC LỤC  
Trang 1  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
Trang 2  
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
Trang 3  
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Ahs  
Hộ bị ảnh hƣởng bởi dự án  
Bê tông nhựa  
AC  
CeC  
Bê tông xi măng  
CMC  
DED  
DOC  
DOF  
DONRE  
DOT  
DPI  
Tƣ vấn giám sát xây dựng  
Thiết kế kỹ thuật chi tiết  
Sở Xây dựng  
Sở Tài chính  
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng  
Sở Giao Thông Vận tải  
Sở Kế hoạch và Đầu tƣ  
MKD  
EIA  
Đồng bằng sông Cửu Long  
Đánh giá tác động môi trƣờng  
Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội  
Quy tắc môi trƣờng thực tiễn  
Tƣ vấn giám sát bên ngoài  
Kế hoạch Quản lý Môi trƣờng  
Hệ thống giám sát môi trƣờng  
Nghiên cứu khả thi  
ESIA  
ECOP  
EMC  
EMP  
EMS  
FS  
LIA  
Khu vực thu nhập thấp  
MOC  
MUDP  
NUUP  
ODA  
PPMU  
PPU  
Bộ Xây dựng  
Ban quản lý dự án Phát triển đô thị thuộc Cục Phát triển Đô thị  
Chƣơng trình nâng cấp đô thị Quốc gia  
Hỗ trợ phát triển chính thức  
Ban quản lý tiểu dự án  
Ban chuẩn bị dự án  
PSC  
Ban chỉ đạo dự án  
RAP  
RPF  
Kế hoạch hành động tái định cƣ  
Khung chính sách tái định cƣ  
Kế hoạch tái định cƣ  
RP  
P/CPC  
UDA  
URENCO  
WB  
Ủy ban nhân dân ( tỉnh, thành phố )  
Cục Phát triển đô thị  
Công ty Môi trƣờng đô thị  
Ngân hàng thế giới  
Trang 5  
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Trang 6  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
Trang 7  
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
Trang 8  
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Trang 9  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN  
1.1. BỐI CẢNH VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN  
1.1.1. Bối cảnh chung của dự án mở rộng và nâng cấp Đô thị Việt Nam (SUUP)  
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng ven biển thuộc hạ lƣu sông Mê-Kông, một  
trong những đồng bằng trù phú gồm có 12 tỉnh và 01 thành phố trực thuộc Trung Ƣơng, dân  
số toàn vùng khoảng 17,5 triệu ngƣời (chiếm khoảng 20% dân số cả nƣớc) và diện tích là  
40,5 ngàn km2.Vùng ĐBSCL với tiềm năng, lợi thế về đất đai, mặt nƣớc là vùng trọng điểm  
sản xuất lƣơng thực, thủy sản, hoa quả của cả nƣớc, góp phần quan trọng vào an ninh lƣơng  
thực quốc gia, đóng góp lớn vào xuất khẩu nông, thủy sản của cả nƣớc (Theo Quyết định số  
939/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt quy  
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) vùng ĐBSCL đến năm 2020, theo đó định  
hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội để  
phát triển KTXH của vùng và xây dựng, phát triển vùng ĐBSCL thành động lực thúc đẩy  
phát triển của đất nƣớc). Tuy có lợi thế nhƣ vậy nhƣng ĐBSCL hiện đang là khu vực có tỷ lệ  
đói nghèo cao xấp xỉ 8%, tƣơng ứng với tỷ lệ đói nghèo của quốc gia 8,4% và ĐBSCL cũng  
là nơi có tỷ lệ đói nghèo đa chiều cao nhất, nguyên nhân một phần là do thiếu hụt cơ sở hạ  
tầng và các dịch vụ cơ bản.  
Cũng giống nhƣ các đô thị khác trên cả nƣớc, các khu vực trong vùng ĐBSCL đang diễn ra  
quá trình đô thị hóa nhanh, với tỷ lệ đô thị hóa khoảng 25%. Bộ mặt đô thị có nhiều chuyển  
biến theo hƣớng văn minh, hiện đại, tạo dựng đƣợc những không gian đô thị mới, từng bƣớc  
đáp ứng nhu cầu về môi trƣờng sống và làm việc có chất lƣợng. Tuy nhiên, trong quá trình  
phát triển đô thị của khu vực ĐBSCL còn nhiều hạn chế nhƣ: a) Tồn tại các khu vực dân cƣ  
nghèo, dân cƣ thu nhập thấp từ lâu đời và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng dƣới tốc độ  
phát triển và di cƣ nhƣ hiện nay; b) Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phát triển một cách ồ ạt, tự  
phát, không theo quy hoạch và kế hoạch phát triển chung; c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ  
tầng xã hội không đồng bộ và quá tải; d) Hệ thống thoát nƣớc của nhiều đô thị đã xuống cấp  
và lạc hậu, tình trạng ngập úng cục bộ diễn ra thƣờng xuyên; e) Tình trạng ô nhiễm môi  
trƣờng ngày càng nghiêm trọng do rác thải, nƣớc thải chƣa đƣợc xử lý.  
Ngoài ra, trong quá phát triển, đô thị ở ĐBSCL còn bị thách thức bởi hiện tƣợng biến đổi khí  
hậu. Hậu quả là ngày càng nhiều những trận hạn hán khốc liệt, các đợt lũ với cƣờng độ và độ  
khốc liệt tăng, nhiệt độ xung quanh tăng lên và các điều kiện khí hậu bất thƣờng. Hơn nữa,  
quá trình đô thị hóa ở khu vực này còn đang diễn ra ở những khu vực thấp và dễ lũ lụt làm  
tăng khả năng dễ bị tổn thƣơng của dân cƣ đô thị trƣớc rủi ro lũ lụt.  
Để khắc phục những tồn tại nêu trên, Việt Nam đặt ra mục tiêu rất rõ là từng bƣớc hình  
thành, phát triển hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, bền vững và thích ứng  
với tình trạng biến đổi khí hậu; tăng cƣờng khả năng kết nối giữa các đô thị, bảo đảm phát  
triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, xã hội, kiến trúc cảnh quan, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các  
nguồn lực, tạo môi trƣờng sống tốt hơn cho cƣ dân các đô thị, phát huy bản sắc văn hóa dân  
tộc...tiến tới xóa dần khoảng cách giữa đô thị và nông thôn. Chính phủ Việt Nam cùng với sự  
hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới đã triển khai 2 dự án Nâng cấp đô thị trong giai đoạn từ năm  
2004 đến năm 2017 gồm: Dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam (VUUP1 - triển khai tại 4 thành  
phố Nam Định, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ), dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng  
bằng sông Cửu Long (MDR-UUP, triển khai tại 6 thành phố Cần Thơ, Cao Lãnh, Mỹ Tho,  
Trà Vinh, Rạch Giá và Cà Mau). Các dự án trên đã và đang đem lại những hiệu quả rõ rệt và  
làm thay đổi bộ mặt đô thị, thay đổi nhận thức về quản lý đô thị, quản lý dự án cho các thành  
Trang 10  
     
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
phố đƣợc tham gia. Theo quan điểm của Chính phủ, các thành phố vùng Đồng bằng Sông  
Cửu Long là ƣu tiêu đặc biệt do mức độ dễ tổn thƣơng tăng cao trƣớc những nguy cơ tự nhiên  
có liên quan đến nƣớc, đòi hỏi quản lý đô thị đồng bộ để đảm bảo khả năng chống chọi của  
thành phố. Do đó, việc đề xuất 7 đô thị còn lại của vùng ĐBSCL (gồm Tân An, Bến Tre,  
Vĩnh Long, Long Xuyên, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Vị Thanh) tham gia tiếp tục vào một dự án  
nâng cấp đô thị là hoàn toàn phù hợp. Điều này sẽ giúp cho các tỉnh từng bƣớc phát triển đô  
thị một cách đồng bộ và bền vững cũng nhƣ cải thiện khả năng chống chọi của các thành phố  
thông qua hỗ trợ kỹ thuật để tăng cƣờng năng lực cho chính quyền tỉnh và địa phƣơng.  
Trong những năm qua, thành phố Bến Tre đã và đang cố gắng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ  
thuật hoàn chỉnh, nhằm cải thiện điều kiện giao thông nội thị cũng nhƣ thúc đẩy phát triển  
thành phố Bến Tre trở thành đô thị Loại II trong năm 2020. Với cơ sở là Đại Lộ Đồng Khởi  
và định hƣớng phát triển vùng trung tâm thành phố Bến Tre về phía Đông và phía Tây thành  
phố, các vị trí nút giao từ Đại Lộ Đồng Khởi đã đƣợc hoàn thiện. Tuy nhiên, do nguồn vốn  
đầu tƣ còn hạn chế, thành phố chƣa thể hoàn thiện đƣợc cơ sở hạ tầng để phát triển đô thị,  
phát triển quỹ đất. Điều này ảnh hƣởng rất lớn đối với những mục tiêu đã đƣợc đề ra của  
thành phố Bến Tre, làm chậm quá trình phát triển của thành phố.  
Đồng thời, thành phố Bến Tre cũng rất quan tâm tới điều kiện thoát nƣớc và vệ sinh môi  
trƣờng tại các khu dân cƣ. Việc giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng tại các kênh thoát nƣớc chính  
nội thị đƣợc cải thiện thông qua vận động ngƣời dân sinh sống dọc hai bên bờ kênh vớt rác,  
gắn lƣới chặn rác để giữ cho dòng kênh luôn xanh sạch, mọi ngƣời có không khí trong lành,  
lập lại mỹ quan đô thị. Tuy nhiên, hiện tại tình trạng tái ô nhiễm trên một số đoạn kênh đã  
xuất hiện trở lại. Rất nhiều chất thải, nƣớc thải từ các hộ ven kênh xả trực tiếp vào kênh khiến  
dòng nƣớc trở nên đen kịn, bập bềnh chất thải và bốc mùi hôi thối,… làm xấu bộ mặt đô thị,  
gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nƣớc kênh và làm ảnh hƣởng tới khả năng tiêu thoát nƣớc…  
Những thực trạng và hạn chế về hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trƣờng của thành phố Bến Tre  
(các hệ thống hạ tầng không đồng bộ do đƣợc đầu tƣ từ lâu, thiếu sự kết nối của các tuyến  
đƣờng trục chính, hệ thống kè các kênh, rạch xuống cấp về chất lƣợng và bị ô nhiễm, hệ  
thống thoát nƣớc chƣa giải quyết đƣợc vấn đề ngập úng, lũ lụt, các khu vực dân cƣ nghèo  
chƣa có hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là những tác động nặng nề về ngập lụt, hạn hán do tình  
trạng BĐKH) gây ảnh hƣởng tới điều kiện sống của ngƣời dân đô thị. …Để góp phần xây  
dựng và phát triển thành phố Bến Tre trở thành một trong những trung tâm cấp vùng, việc  
đầu tƣ dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến  
Tre” là hoàn toàn phù hợp với định hƣớng phát triển đô thị Việt Nam nói chung và của toàn  
vùng Đồng Bằng sông Cửu Long nói riêng. Dự án sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của  
thành phố và giúp thành phố đạt đƣợc các mục tiêu phát triển trong tƣơng lai.  
1.1.2. Mục tiêu của dự án  
a. Mục tiêu tổng quát  
Cải thiện khả năng tiếp cận với hạ tầng cơ bản tại những khu vực thu nhập thấp, tăng cƣờng  
kết nối mạng lƣới cơ sở hạ tầng đô thị, đồng thời nâng cao năng lực cho các đô thị về quy  
hoạch tích hợp ứng phó với biến đổ khí hậu.  
b. Mục tiêu cụ thể  
Nâng cấp đô thị tại các khu dân cƣ thu nhập thấp sẽ đƣợc thực hiện thông qua một gói đầu tƣ  
đa ngành giúp xoá bỏ tình trạng nghèo, cải thiện đời sống và điều kiện vệ sinh môi trƣờng.  
Tăng cƣờng khả năng kết nối của mạng lƣới giao thông, giảm mật độ lƣu thông cho các tuyến  
đƣờng chính, tạo thêm quỹ đất đô thị. Cải thiện điều kiện thoát nƣớc, điều kiện vệ sinh môi  
trƣờng cho các tuyến kênh rạch trong thành phố.  
Trang 11  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
-
Thúc đẩy hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng xanh và thích ứng với biến đối khí hậu,  
tăng khả năng tiếp cận với không gian công cộng và nâng cao năng lực của các thành  
phố về quy hoạch đô thị, quản lý đất và ứng phó với biến đổi khí hậu.  
1.1.3. Các hợp phần của dự án  
Dự ánMở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam sẽ đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật  
tại cả 7 tiểu dự án nhằm nâng cấp cơ sở hạ tầng của 7 thành phố địa bàn dự án (gồm Tân An,  
Bến Tre, Vĩnh Long, Long Xuyên, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Vị Thanh) với các hợp phần nhƣ  
sau:  
Hợp phần 1 : Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 tại các khu thu nhập thấp  
Mỗi thành phố đã xác định các Khu vực có thu nhập thấp với cơ sở hạ tầng cơ bản và các  
dịch vụ còn thiếu trong giai đoạn chuẩn bị dự án thông qua phƣơng pháp từ những dự án đầu  
tƣ trƣớc của Ngân hàng ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Một con số nhỏ gồm 30 khu  
vực có thu nhập thấp rộng 624 ha với 20.625 hộ gia đình với tổng số dân là 90.377 đƣợc ƣu  
tiên đầu tƣ từ dự án này. Ở từng Khu vực có thu nhập thấp, một gói nâng cấp hạ tầng cơ sở  
cấp độ ba và các dịch vụ đa ngành sẽ đƣợc thực hiện, phƣơng pháp tiếp cận đã đƣợc thử  
nghiệm và sàng lọc ở Dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam và Dự án Nâng cấp đô thị khu vực  
đồng bằng sông Cửu Long. Các dự án đầu tƣ do các thành phố đề xuất bao gồm: (a) thi công,  
sửa chữa và nâng cấp đƣờng và các ngõ nhỏ; (b) thi công và sửa chữa đƣờng thoát nƣớc; (c)  
cải thiện vệ sinh môi trƣờng bằng cách duy tu hay xây dựng các đƣờng ống cống công cộng,  
xây dựng bể phốt, tiếp cận các dịch vụ quản lý bể phốt và kết nối các nhà với đƣờng ống  
cống công cộng; (d) cải thiện hệ thống cấp nƣớc bao gồm kết nối cấp nƣớc sinh hoạt tới hộ  
gia đình có đặt đồng hồ đo; (e) kết nối điện sinh hoạt có đặt đồng hồ đo điện và hệ thống ánh  
sáng công cộng ở các ngõ và phố ở khu dân cƣ; và (f) xây dựng và sửa chữa các cơ sở hạ tầng  
xã hội nhƣ trƣờng học, chợ, nhà cộng đồng, địa điểm công cộng và nơi trồng cây xanh.  
Những dự án đầu tƣ này sẽ áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan  
tới chống chịu với thiên tai và khí hậu.  
Hợp phần 2 : Cơ sở hạ tầng ưu tiên cấp 1 và cấp 2  
Hợp phần 2 hỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ƣu tiên phù hợp với chƣơng trình phát triển thành  
phố mở rộng hơn và với quan điểm gia tăng kết nối với cơ sở hạ tầng cấp ba ở các khu vực có  
thu nhập thấp.  
Hợp phần 3 : Các khu Tái định cư  
Hợp phần 3 sẽ hỗ trợ chuẩn bị các khu vực tái định cƣ cho những ngƣời dân bị ảnh hƣởng  
bao gồm xây dựng các cơ sở hạ tầng sơ cấp, thứ cấp và cấp độ ba và các công trình công  
cộng.  
Hợp phần 4 : Hỗ trợ thực hiện và nâng cao năng lực  
Các hoạt động của Hợp phần 4 sẽ chú trọng vào hỗ trợ (i) nâng cao năng lực thực hiện dự án  
(năng lực quản lý về đảm bảo an toàn xã hội, tài chính, mua sắm, giám sát và đánh giá gồm  
kiểm toán và học tập trong và ngoài Việt Nam); (ii) tăng cƣờng khả năng của các thành phố  
tham gia dự án trong việc quy hoạch thể chế, quản lý đất đai và sử dụng GIS (Hệ thống thông  
tin địa lý) có sự điều phối và mang tính chiến lƣợc; (iii) cải thiện năng lực quy hoạch đô thị  
với những thông tin về rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu.  
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT  
Dự án phải tuân thủ theo các qui định pháp lý hiện hành của Việt Nam và nhà tài trợ có liên  
quan đến vấn đề bảo vệ môi trƣờng, bao gồm:  
Trang 12  
   
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
1.2.1. Văn bản pháp luật và cơ sở kỹ thuật quốc gia  
a) Văn bản pháp luật  
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày  
01/01/2015;  
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/06/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015;  
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đƣờng thủy nội địa số  
48/2014/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa  
XIII thông qua ngày 17/6/2014;  
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt  
Nam khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;  
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012;  
- Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/06/2012;  
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 17/06/2009;  
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008 ;  
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 7 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam khóa XII thông qua ngày 21/11/2007;  
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy số 40/2013/QH13 đã đƣợc  
Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày  
22/11/2013.  
- Luật Giao thông đƣờng bộ số 23/2008/QH12 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008;  
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn số 68/2006/QH11 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/6/2006;  
- Luật giao thông đƣờng thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng  
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 15/06/2004;  
- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21/LCT/HĐNN8 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, thông qua ngày 30/06/1989.  
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ  
xây dựng;  
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch  
bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và  
kế hoạch bảo vệ môi trƣờng;  
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi  
hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trƣờng;  
-
-
ế liệu;  
Trang 13  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi  
hành một số điều của Luật Đất đai;  
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;  
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử  
dụng đất;  
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền  
thuê đất, thuê mặt nƣớc;  
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thƣờng,  
hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất;  
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nƣớc và xử lý  
nƣớc thải;  
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt  
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng;  
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi  
trƣờng đối với nƣớc thải;  
-
-
-
-
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 về Quy định việc cấp phép thăm dò,  
khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.  
- Thông tƣ số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ TN&MT về đánh giá môi  
trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng;  
- Thông tƣ số 32/2015/TT-BTNMT ngày 24/07/2015 của Bộ GTVT quy định về bảo vệ  
môi trƣờng trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông;  
- Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về việc quản lý chất thải nguy hại;  
-
-
ủa Bộ TN&MT về việc ban hành  
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng;  
- Thông tƣ số 21/2012/TT-BTNMT quy định việc bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát  
chất lƣợng trong quan trắc môi trƣờng ngày 19/12/2012;  
- Thông tƣ số 19/2011/TT - BYT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế hƣớng dẫn  
quản lý vệ sinh lao động, sức khoẻ ngƣời lao động và bệnh nghề nghiệp;  
- Thông tƣ số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ xây dựng quy định về an toàn  
lao động trong thi công xây dựng công trình;  
-
NMT của Bộ  
- Thông tƣ 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về  
quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nƣớc thải của nguồn thải;  
-
-
ảm bảo đảm chất  
lƣợng và kiểm soát chất lƣợng trong quan trắc môi trƣờng;  
- Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg của Thủ tƣớng chính phủ ngày 10/12/2015 quy định  
về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngƣời bị thu hồi đất.  
Trang 14  
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
- Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg của Thủ tƣớng chính phủ ngày 17/11/2009 phê  
duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.  
b) Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam được áp dụng  
Quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội đã áp dụng các Quy chuẩn Việt  
Nam (QCVN) hiện hành sau:  
Chất lƣợng nƣớc  
- QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống.  
-
-
-
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc  
ngầm.  
-
-
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp.  
- QCVN 25:2009/BTNMT - Nƣớc thải bãi chôn lấp: quy định nồng độ tối đa cho phép  
của các thông số ô nhiễm trong nƣớc thải của bãi chôn lấp chất thải rắn khi xả vào  
nguồn tiếp nhận.  
Chất lƣợng không khí  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Chất lƣợng đất và trầm tích  
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép  
của kim loại nặng trong đất.  
- QCVN 15:2008/BTNMT - Chất lƣợng đất - Quy chuẩn quốc gia về thuốc bảo vệ thực  
vật tồn dƣ trong đất.  
- QCVN 43:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng trầm tích trong  
khu vực nƣớc ngọt.  
Tiếng ồn và độ rung  
- QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về  
-
-
-Tiếng ồn phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ phát ra khi  
tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép.  
- QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.  
Cấp và thoát nƣớc  
- TCVN 7957:2008 - Thoát nƣớc - Mạng lƣới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn  
thiết kế.  
Trang 15  
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
- TCXDVN 33:2006 - Cấp nƣớc - Mạng lƣới đƣờng ống và công trình tiêu chuẩn thiết  
kế.  
An toàn và sức khỏe lao động  
-
-
c) Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án  
-
-
Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 9 tháng 10 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về  
việc Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2020 và tầm nhìn đến  
năm 2050;  
Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về  
việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm  
vùng Đồng bằng song Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;  
-
-
Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về  
việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KTXH vùng ĐBSCL đến năm 2020;  
Quyết định số 1810/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tƣớng CP về việc  
phê duyệt Định hƣớng, tiêu chí sử dụng vốn WB giai đoạn 2014-2018 và các năm tiếp  
theo;  
-
-
Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đồ  
án quy hoạch chung xây dựng thành phố Bến Tre năm 2030;  
Căn cứ Biên bản Ghi nhớ của Đoàn công tác Ngân hàng Thế giới làm việc về nhận diện  
dự án mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam từ ngày 21/3 đến 29/3 năm 2016.  
d) Tài liệu và dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập  
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
Tiểu dự án Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”. Báo cáo do Ủy ban nhân dân Thành  
phố Bến Tre kết hợp với đơn vị tƣ vấn có chức năng thực hiện.  
- Các thiết kế của dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – Tiểu dự án Thành phố  
Bến Tre, tỉnh Bến Tre.  
- Các văn bản pháp lý liên quan do Ủy ban nhân dân Thành phố Bến Tre cung cấp.  
1.2.2. Các Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới  
Nghiên cứu đánh giá tác động môi trƣờng cho dự án đƣợc thực hiện nhằm đánh giá khả năng  
đáp ứng tất cả các chính sách và hƣớng dẫn của Ngân hàng Thế giới đối với các vần đề về  
môi trƣờng và xã hội.  
Theo hƣớng dẫn thực hiện OP4.01 (http://go.worldbank.org/OSARUT0MP0), tiểu dự án  
SUUP đang đƣợc xem là tiểu dự án loại A và đòi hỏi việc hoàn thành báo cáo ESIA một cách  
chi tiết, toàn diện để đảm bảo các hoạt động thuộc tiểu dự án SUUP sẽ không gây ra những  
tác động xấu đến môi trƣờng và ngƣời dân địa phƣơng. Các tác động tiêu cực sẽ đƣợc làm  
giảm nhẹ thông qua việc áp dụng đồng bộ các biện pháp giảm thiểu đƣợc nêu trong Kế hoạch  
Quản lý môi trƣờng và xã hội (ESMP) của dự án, bao gồm kế hoạch giám sát và thông qua  
việc áp dụng các yêu cầu về sức khỏe và an toàn cho công nhân tham gia thi công. Việc thực  
hiện ESMP sẽ là một yêu cầu đối với các nhà thầu thi công tham gia dự án.  
Kết quả sàng lọc chính sách an toàn đƣợc tiến hành đối với tiểu dự án cho thấy, các chính  
sách an toàn sau đây sẽ đƣợc kích hoạt:  
-
Đánh giá môi trƣờng (OP/BP 4.01)  
Trang 16  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
-
-
-
-
Tái định cƣ không tự nguyện (OP/BP 4.12)  
Môi trƣờng sống tự nhiên (OP/BP 4.04)  
Tài nguyên văn hóa vật thể (OP4.11)  
Hƣớng dẫn về môi trƣờng, sức khỏe và an toàn của Ngân hàng Thế giới (Hƣớng dẫn  
EHS) và các văn bản khác có liên quan.  
Có thể tìm thông tin mô tả toàn diện về các biện pháp an sinh xã hội và những yếu tố khởi  
phát cho việc áp dụng tại trang web chính thức của Ngân hàng Thế giới www.worldbank.org.  
Sự liên quan giữa kết quả sàng lọc các chính sách an toàn của WB với các yếu tố tác động  
của tiểu dự án đƣợc trình bày tóm tắt trong Bảng sau:  
Bảng 1.1: Bảng thông tin chính sách an toàn WB với các yếu tố tác động của tiểu dự án  
Áp dụng  
(có/không)  
Chính sách  
Giải thích/Hành động  
Dự án đƣợc xác định và phân loại là dự án nhóm A. Theo đó,  
báo cáo đánh giá môi trƣờng và xã hội (ESIA) đầy đủ và Kế  
hoạch Quản lý môi trƣờng & Xã hội (ESMP) sẽ đƣợc chuẩn  
bị để đánh giá các tác động môi trƣờng – xã hội tiềm tàng và  
đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do các hoạt  
động của dự án gây ra, bao gồm cả thông tin liên quan đến  
Tiểu dự án và đánh giá tác động.  
OP 4.01: Đánh  
giá môi trƣờng  
Có  
Báo cáo ĐTM theo các quy định Chính phủ cũng sẽ  
đƣợc chuẩn bị và nộp cho cơ quan có thẩm quyền phê  
duyệt.  
Môi trƣờng sống  
tự nhiên (OP/BP  
4.04)  
Có  
TDA sẽ thực hiện nạo vét và cải tạo Kênh 30/4 và Kênh  
Chín Tế. Đây là 2 con kênh giữ vai trò thoát nƣớc. Trong  
môi trƣờng nƣớc của 2 con kênh này, có những hệ sinh  
thái và động vật tự nhiên thích nghi, phát triển.  
Rừng  
4.36)  
(OP/BP  
Không  
Không  
Không có bất cứ loại rừng nào hiện diện trong khu vực  
đầu tƣ, các hạng mục của tiểu dự án.  
Quản lý vật hại  
(OP 4.09)  
Kênh 30/4 và Kênh Chín Tế không có chức năng phục  
vụ tƣới tiêu nên không có vùng sản xuất/mô hình sản  
xuất nông nghiệp nào đƣợc mở rộng.  
Tài nguyên văn  
Có  
Các hạng mục đề xuất đầu tƣ của dự án sẽ làm di dời 14  
ngôi mộ thuộc phạm vi khu vực nhà dân. Không có  
chùa chiền và công trình khảo cổ nào trong phạm vi xây  
dựng dự án. Tuy nhiên, một thủ tục "Phát hiện tình cờ"  
sẽ đƣợc đƣa vào hợp đồng với các nhà thầu để đảm bảo  
rằng nếu có hiện vật đƣợc tìm thấy trong quá trình xây  
dựng, các hành động thích hợp sẽ đƣợc thực hiện.  
hóa  
vật  
thể  
(OP/BP 4.11)  
Dân tộc thiểu số  
(OP/BP 4.10)  
Không  
Phân tích tài liệu và tham vấn cộng đồng địa phƣơng đã  
khẳng định rằng không có dân tộc thiểu số hiện diện  
trong khu vực TDA.  
Trang 17  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
Áp dụng  
(có/không)  
Chính sách  
Giải thích/Hành động  
Tái định cƣ bắt  
Có  
Có 2.348 hộ bị ảnh hƣởng bởi tiểu dự án, trong đó có  
101 hộ phải di dời tái định cƣ đến nơi ở mới; 2.119 hộ bị  
ảnh hƣởng một phần về đất ở, nhà cửa, công trình/vật  
dụng kiến trúc; 128 hộ bị ảnh hƣởng về đất nông nghiệp  
buộc  
(OP/BP  
4.12)  
Kế hoạch tái định cƣ chi tiết sẽ đƣợc lập cho tiểu dự án  
để giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực đến các hộ  
sẽ bị di dời  
An toàn đập  
(OP/BP 4.37)  
Không  
Không  
Không có đập trong khu vực TDA  
Đƣờng thủy quốc  
tế (OP/BP 7.50)  
Tiểu dự án không áp dụng chính sách an toàn này vì hoạt  
động của tiểu dự án không ảnh hƣởng đến bất cứ tuyến  
đƣờng thủy nào và cũng không có tuyến đƣờng thủy  
Quốc tế nào đi qua khu vực này.  
Khu vực bị tranh  
Không  
Khu vực xây dựng TDA không trong khu vực tranh chấp  
chấp  
(OP/BP  
7.60)  
1.3. MÔ TẢ DỰ ÁN  
Trong những năm qua, thành phố Bến Tre đã và đang cố gắng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ  
thuật hoàn chỉnh, nhằm cải thiện điều kiện giao thông nội thị cũng nhƣ thúc đẩy phát triển  
thành phố Bến Tre trở thành đô thị Loại II trong năm 2020. Với cơ sở là Đại Lộ Đồng Khởi  
và định hƣớng phát triển vùng trung tâm thành phố Bến Tre về phía Đông và phía Tây thành  
phố, các vị trí nút giao từ Đại Lộ Đồng Khởi đã đƣợc hoàn thiện. Tuy nhiên, do nguồn vốn  
đầu tƣ còn hạn chế, thành phố chƣa thể hoàn thiện đƣợc cơ sở hạ tầng để phát triển đô thị,  
phát triển quỹ đất. Điều này ảnh hƣởng rất lớn đối với những mục tiêu đã đƣợc đề ra của  
thành phố Bến Tre, làm chậm quá trình phát triển của thành phố.  
Đồng thời, thành phố Bến Tre cũng rất quan tâm tới điều kiện thoát nƣớc và vệ sinh môi  
trƣờng tại các khu dân cƣ. Việc giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng tại các kênh thoát nƣớc chính  
nội thị đƣợc cải thiện thông qua vận động ngƣời dân sinh sống dọc hai bên bờ kênh vớt rác,  
gắn lƣới chặn rác để giữ cho dòng kênh luôn xanh sạch, mọi ngƣời có không khí trong lành,  
lập lại mỹ quan đô thị. Tuy nhiên, hiện tại tình trạng tái ô nhiễm trên một số đoạn kênh đã  
xuất hiện trở lại. Rất nhiều chất thải, nƣớc thải từ các hộ ven kênh xả trực tiếp vào kênh khiến  
dòng nƣớc trở nên đen kịn, bập bềnh chất thải và bốc mùi hôi thối,… làm xấu bộ mặt đô thị,  
gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nƣớc kênh và làm ảnh hƣởng tới khả năng tiêu thoát nƣớc…  
Những thực trạng và hạn chế về hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trƣờng của thành phố Bến Tre  
(các hệ thống hạ tầng không đồng bộ do đƣợc đầu tƣ từ lâu, thiếu sự kết nối của các tuyến  
đƣờng trục chính, hệ thống kè các kênh, rạch xuống cấp về chất lƣợng và bị ô nhiễm, hệ  
thống thoát nƣớc chƣa giải quyết đƣợc vấn đề ngập úng, lũ lụt, các khu vực dân cƣ nghèo  
chƣa có hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là những tác động nặng nề về ngập lụt, hạn hán do tình  
trạng BĐKH) gây ảnh hƣởng tới điều kiện sống của ngƣời dân đô thị. …Để góp phần xây  
dựng và phát triển thành phố Bến Tre trở thành một trong những trung tâm cấp vùng, việc  
đầu tƣ dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến  
Trang 18  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
Tre” là hoàn toàn phù hợp với định hƣớng phát triển đô thị Việt Nam nói chung và của toàn  
vùng Đồng Bằng sông Cửu Long nói riêng. Dự án sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của  
thành phố và giúp thành phố đạt đƣợc các mục tiêu phát triển trong tƣơng lai.  
1.3.1. Vị trí địa lý của tiểu dự án thành phố Bến Tre  
Thành phố Bến Tre là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh, đồng thời là trung tâm kinh tế,  
văn hóa, xã hội của tỉnh Bến Tre. Thành phố Bến Tre nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh, thuộc  
khu vực Cù lao Bảo, chịu ảnh hƣởng thủy triều của sông Bến Tre và một phần sông Hàm  
Luông.  
Thành phố Bến Tre nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 87 km theo tuyến Quốc lộ 1A  
- Quốc lộ 60 và cách Thành phố Cần Thơ khoảng 121km theo tuyến Quốc lộ 60 - Quốc lộ 57.  
Tuyến đƣờng Thành phố Hồ Chí Minh - tỉnh Trà Vinh đi qua cầu Cổ Chiên khi đƣa vào sử  
dụng sẽ giúp thoát khỏi sự ngăn cách về địa lý, tạo điều kiện thuận lợi cho thành phố Bến Tre  
phát huy vai trò trung gian giao lƣu hàng hóa giữa các huyện trong tỉnh với các trung tâm  
quan trọng khác ngoài tỉnh.  
Tọa độ địa lý của thành phố Bến Tre đƣợc xác định nhƣ sau:  
- Vĩ độ Bắc: từ 10o12’00” đến 10o17’00”;  
- Kinh độ Đông: từ 106o19’01” đến 106o27’01”.  
Về ranh giới địa lý hành chính, thành phố Bến Tre đƣợc giới hạn trong phạm vi dƣới đây:  
- Phía Bắc và Tây giáp huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;  
- Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre;  
Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre với ranh giới tự nhiên là sông  
Hàm Luông.  
Diện tích đất tự nhiên của thành phố Bến Tre là 6.748,78 ha (khoảng 67,5 km2), chiếm gần  
2,9% diện tích toàn tỉnh với 16 đơn vị hành chính bao gồm 10 phƣờng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,  
Phú Khƣơng, Phú Tân và 6 xã: Sơn Đông, Phú Nhuận, Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh, Phú  
Hƣng và Bình Phú. Các công trình đề xuất trong các hợp phần dự kiến sẽ đƣợc thực hiện tại  
08 Phƣờng: 1, 3, 4, 5, 6, 8, Phú Khƣơng, Phú Tân và một phần của xã Phú Hƣng thuộc thành  
phố Bến Tre.  
Trang 19  
 
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –  
tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”  
Thành phố Bến Tre  
Hình 1.1: Vị trí TP. Bến Tre trong vùng ĐBSCL  
1.3.2. Mô tả dự án  
Dự án bao gồm bốn hợp phần chính: (i) Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 ở khu  
vực thu nhập thấp (LIA); (ii) Hợp phần 2: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1, 2 ƣu tiên; (iii) Hợp  
phần 3: Khu tái định cƣ; (iv) Hợp phần 4: Hỗ trợ thực hiện và hỗ trợ kỹ thuật. Cụ thể nhƣ sau:  
Bảng 1.2: Các hạng mục đầu tƣ chính của dự án  
Trang 20  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 240 trang yennguyen 15240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và xã hội của Dự án “Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_danh_gia_tac_dong_moi_truong_va_xa_hoi_cua_du_an_mo.pdf