Đánh giá sức chịu tải môi trường của khu du lịch biển Sầm Sơn và những khuyến nghị về chính sách
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG CỦA KHU DU LỊCH
BIỂN SẦM SƠN VÀ NHỮNG KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH
(1)
Trương Sỹ Vinh
Nguyễn Tùy Vân
TÓM TẮT
Đánh giá sức chịu tải môi trường (SCTMT) tại khu, điểm du lịch nhằm xác định mức độ ô nhiễm và khả
năng tự phục hồi của môi trường tự nhiên cũng như khả năng đáp ứng của môi trường kinh tế - xã hội. Hiện
nay, đã có một số công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về đánh giá sức chịu tải của môi trường tại các
khu, điểm du lịch với các tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, mỗi khu, điểm du lịch có đặc điểm khác nhau về tính
chất tài nguyên, phạm vi và khả năng khai thác cũng như điều kiện về kinh tế - xã hội… do vậy, quá trình đánh
giá cần lựa chọn các phương pháp tính toán phù hợp. Nghiên cứu này áp dụng các phương pháp tính toán đã
có để đánh giá SCTMT tại khu du lịch biển Sầm Sơn trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị để phát triển du lịch
bền vững trong giới hạn của SCTMT.
Từ khóa: Du lịch, môi trường, sức chịu tải, ô nhiễm.
Nhận bài: 20/11/2020; Sửa chưa: /12/2020; Duuêt t ng: 1 /12/2020.
1. Đặt vấn đề
thiết và cần thực hiện sớm trước khi triển khai các quy
hoạch, kế hoạch, dự án phát triển du lịch.
Trong những năm qua, hoạt động du lịch đã đem lại
nhiều kết quả to lớn, đóng góp vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. eo thống kê của Tổng
cục Du lịch, năm 2019, Việt Nam đón khoảng 18 triệu
khách quốc tế tăng 16% so với năm 2018, đồng thời
phục vụ 85 triệu khách nội địa tăng 6,3% so với năm
2018. Du lịch phát triển đã góp phần tăng giá trị tổng
sản phẩm quốc dân, giải quyết việc làm cho hàng chục
vạn lao động, tăng thu nhập đầu người, nâng cao chất
lượng cuộc sống, tạo điều kiện giao lưu văn hóa và hội
nhập với khu vực và thế giới.
Khu du lịch biển Sầm Sơn nằm ở phía Đông tỉnh
anh Hóa, cách TP. anh Hóa khoảng 16 km. Sầm
Sơn có tiềm năng du lịch rất phong phú, đa dạng, gồm
cả tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn
hóa nên từ lâu đã là khu nghỉ mát nổi tiếng của cả nước.
Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, với tốc độ phát
triển nhanh, trong khi khả năng đáp ứng về hạ tầng cấp
nước, xử lý môi trường và hệ thống cơ sở vật chất chưa
theo kịp đã gây ra hiện tượng quá tải khách du lịch vào
mùa cao điểm gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và
trải nghiệm của khách du lịch.
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, hoạt
động du lịch đã gây ra những hệ lụy nhất định đến môi
trường tự nhiên. Sự tăng trưởng cao của lượng khách
du lịch cùng với xu hướng du lịch đại trà và tính thời vụ
của hoạt động du lịch tại Việt Nam giai đoạn vừa qua
Đánh giá SCTMT tại khu du lịch biển Sầm Sơn
nhằm xác định mức độ vượt tải về môi trường tự nhiên
và kinh tế - xã hội tại Sầm Sơn. Trên cơ sở đó khuyến
nghị các chính sách nhằm tăng sức chịu tải, đồng thời,
đã dẫn đến nhiều khu, điểm du lịch bị quá tải trong sử phát triển du lịch nằm trong giới hạn của SCTMT.
dụng hạ tầng; không đủ năng lực thu gom và xử lý rác
2. Phương pháp nghiên cứu
thải, nước thải; không kiểm soát tốt những tác động
Phương pháp thu thập tài liệu: u thập các thông
tin, tư liệu cần thiết trên cơ sở kế thừa các số liệu, công
trình nghiên cứu, số liệu điều tra cơ bản đã có để tổng
hợp, phân tích phục vụ quá trình đánh giá.
Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra, khảo sát
thực địa nhằm xác định các nguồn thải; đánh giá, nhận
định thực tế về khả năng chịu tải môi trường của khu
tiêu cực lên các hệ sinh thái. Đối với môi trường xã
hội, du lịch phát triển làm gia tăng các tệ nạn xã hội,
văn hóa truyền thống của địa phương bị thay đổi. Việc
khai thác du lịch vượt quá SCTMT sẽ gây ra những ảnh
hưởng, đôi khi không thể khắc phục được.
SCTMT là căn cứ để quản lý và kiểm soát nhằm
ngăn chặn những tác động tiêu cực đến môi trường do
hoạt động du lịch gây ra. Đây là nội dung hết sức cần du lịch Sầm Sơn.
1 Viên Nghiên cứu Phát triển Du lịch
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 69
Phương pháp đánh giá, tổng hợp: Đây là phương tại Sầm Sơn đã có dấu hiệu ô nhiễm tại một số thời
pháp quan trọng được tổng hợp từ phương pháp trên
thông qua kết quả điều tra thực địa, phân tích các tài
liệu thu thập, báo cáo điều tra, các bản đồ chuyên đề...
để đánh giá SCTMT và đề xuất giải pháp nhằm phát
triển du lịch trong giới hạn của SCTMT tại khu du lịch
biển Sầm Sơn.
điểm. Về chất lượng nước biển ven bờ khu vực gần bãi
tắm, hầu hết các thông số các chất ô nhiễm đều nằm
trong tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 10-MT: 2015/
BTNMT.
Môi trường không khí
Kết quả quan trắc môi trường giai đoạn 2015 - 2019
của Sở TN&MT anh Hóa cho thấy, nhìn chung chất
lượng môi trường không khí tại Sầm Sơn khá tốt, hầu
hết các chỉ tiêu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Đánh giá chung về hiện trạng phát triển du
lịch và hiện trạng môi trường tại Sầm Sơn
3.2. Đánh giá SCTMT tại khu du lịch biển Sầm Sơn
a. SCTMT tự nhiên
a. Hiên trạng phát triển du lịch tại Sầm Sơn
Khách du lịch
Sức chịu tải không gian bãi biển Sầm Sơn
Sức chịu tải không gian bãi biển tại Sầm Sơn, được
áp dụng tính theo công thức của Boullón 1985.
Giai đoạn 2015 - 2019, khách du lịch đến Sầm Sơn
tăng trưởng đều, ổn định, tốc độ tăng trưởng đạt 5,04%.
Năm 2015, Sầm Sơn phục vu 4.066.100 lượt khách lưu
trú, đến năm 2019, số lượt khách lưu trú đạt 4.950.000
lượt, tăng gần 100.000 lượt so với năm 2015. ời gian
lưu trú trung bình của khách du lịch đến Sầm Sơn đạt
1,9 ngày. So với toàn tỉnh, trong tổng số hơn 9 triệu
lượt khách du lịch đến anh Hóa mỗi năm, khách du
lịch đến Sầm Sơn chiếm trên 50%.
T1 = A/D
Trong đó:
A - Tổng diện tích bãi tắm
D - Diện tích tiêu chuẩn dành cho 1 khách du lịch
Để xác định mức độ chịu tải về không gian của bãi
biển Sầm Sơn, trong phạm vi báo cáo sẽ sử dụng chỉ số
tải, xác định theo công thức:
Tổng thu từ du lịch
Giai đoạn 2015 - 2019, tổng thu từ du lịch của Sầm
Sơn tăng trưởng rất nhanh, đạt trung bình 29%/năm.
Năm 2015, tổng thu từ du lịch đạt 3.450.000 tỷ đồng,
năm 2019 đạt 7.920.000 tỷ đồng, tăng gần 2,3 lần. So
sánh với anh Hóa, tổng thu từ du lịch của Sầm Sơn
có tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn gấp 1,8 lần.
Giai đoạn 2015 - 2019, tổng thu từ du lịch Sầm Sơn đạt
26.410 tỷ đồng, chiếm 59% toàn tỉnh.
E1 = U/T1
Trong đó:
E1: Chỉ số tải hay mức độ chịu tải về không gian của
KDDL
U: Số lượt khách du lịch /ngày của KDDL
Nếu chỉ số E1 = 1 (sức tải = 100%) là đã chạm
ngưỡng chịu tải E1 < 1 (sức tải <100%) là nằm trong
giới hạn chịu tải cho phép, và E1 > 1 (sức tải >100%) đã
vượt quá sức chịu tải.
b. Hiên trạng môi trường khu du lịch Sầm Sơn
Môi trường đất
eo kết quả quan trắc môi trường giai đoạn 2015 -
2019 của Sở TN&MT tỉnh anh Hóa, hàm lượng các
kim loại nặng (As, Cd, Cu, Pd, Zn) nằm trong QCVN
03:2008/BTNMT, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật
có giá trị thấp và nằm trong giới hạn so với QCVN
15:2008/BTNMT, các thông số quan trắc có sự biến
động không đáng kể giữa các năm.
Khu vực biển Sầm Sơn gồm 4 bãi tắm: A, B, C, D với
tổng chiều dài 3.500 m, chiều rộng 200 m, trong đó khu
vực có khả năng tắm biển chiếm khoảng 75% (25% còn
lại là khu vực khai thác dịch vụ, chuyển giao địa hình
và neo đậu thuyền bè của ngư dân). Bãi biển Sầm Sơn
được xác định là bãi bãi tắm công cộng, bình dân, do
vậy, tiêu chuẩn không gian của mỗi khách du lịch tắm
biển tại Sầm Sơn khoảng 10 - 15 m2.
Môi trường nước
Về số lượt khách tham quan bãi biển Sầm Sơn vào
eo kết quả quan trắc môi trường giai đoạn 2015
ngày thường: eo số liệu thống kê của UBND thành
- 2019 của Sở TN&MT tỉnh anh Hóa, chất lượng
môi trường nước mặt, nước ngầm và nước biển ven bờ phố Sầm Sơn, năm 2019, Sầm Sơn phục vụ 4.950.000
Bảng 1.1: Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ khu du lịch biển Sầm Sơn
Tời điểm phân
Chỉ tiêu phân tích
+
tích
pH
DO
Cr
Cu
(mg/l)
Pb
(mg/l)
TSS
NH4
P
(mg/l)
(mg/l)
(mg/l)
(mg/l)
0.26
0.5
(mg/l)
áng 3/2019
7.8
6.720
≥4
<0.04
0.2
<0.02
0.5
<0.004
50
51.2
50
0.02
0.3
QCVN
10-MT: 6.5-8.5
2015/BTNMT
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh anh Hóa, 2019)
70 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Bảng 2.1. Sức chịu tải không gian bãi biển Sầm Sơn
Diện tích bãi
tắm (m2)
(A)
Tiêu chuẩn
không gian
(m2)
Sức tải không Số lượt khách/ Số lượt khách/ Chỉ số tải ngày Chỉ số tải ngày
gian
(T1)
ngày (ngày
thường)
ngày (ngày cao thường
điểm) (E1tb)
cao điểm
(E1cđ)
(D)
525.000
12.5
42.000
14.548
61.269
0,35
1,46
(Nguồn: Tính toán của nhiêm vụ)
lượt khách lưu trú và 360.000 lượt khách tham quan.
Do vậy, số lượt khách trung bình cả năm đạt 14.548
lượt/ngày.
Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải ra biển
Hiện nay, tổng dân số khu vực trung tâm thành
phố Sầm Sơn: 68.560 người; Lượng khách lưu trú trung
bình/ngày tại Sầm Sơn: 9.750.000/365 = 26.712 (lượt),
tỷ lệ của khách lưu trú trung bình ngày/người dân:
26.712/68.560 = 0,39. eo tiêu chuẩn xả thải khách du
lịch, người dân và tỷ lệ xả thải của các nguồn khác, có
thể xác định khối lượng thải của mỗi đối tượng.
Về số lượt khách tham quan bãi biển trung bình
ngày cao điểm: 60% khách du lịch đến với Sầm Sơn tập
trung vào các ngày cuối tuần của 6 tháng mùa nóng,
tương đương với 52 ngày, như vậy vào dịp cao điểm
Sầm Sơn đón 57.115 lượt khách lưu trú/ngày. Bên cạnh
đó, số lượt khách tham quan đến Sầm Sơn năm 2019
đạt 360.000 lượt. Như vậy, vào mùa cao điểm bãi biển
Sầm Sơn đón được tổng số 61.269 lượt khách/ngày.
eo bảng 2.1, vào những ngày thường, bãi tắm Sầm
Sơn chưa vượt quá sức chịu tải; Vào mùa cao điểm, bãi
tắm Sầm Sơn đã vượt quá sức chịu tải về không gian
1,46 lần.
Giả sử gọi K là số lượt khách lưu trú trung bình/
ngày ta có phương trình khối lượng xả nước thải của
mỗi đối tượng như sau:
K
K
(0,32 x K + 0.115 x
+ 0,115 x
x 10%) x
0.39
0.39
85% = 4.512
K = 8.238, như vậy lượng nước thải 4.512 m3/ngày.
đêm ra biển do 8.238 lượt khách lưu trú/ngày, 17.797
người dân, và 10% còn lại do các công trình công cộng,
hàm lượng và tỷ lệ phát thải như sau:
b. SCTMT nước biển
Kiểm kê nguồn thải
Bảng 2.2. Hàm lượng và tỷ lệ phát sinh nước thải ra biển
Nước thải tại Sầm Sơn được xác định và kiểm kê
từ các hoạt động dân sinh và kinh tế - xã hội tại địa
phương, cụ thể như sau:
Nguồn nước thải từ người dân: Năm 2019, dân số
của thành phố Sầm Sơn 108.320 người, với tiêu chuẩn
sử dụng trung bình 115 lít/ngày.đêm, lượng nước thải
của người dân: 10.500 m3/ngày.đêm.
Nước thải từ khách du lịch: Năm 2019, Sầm Sơn
phục vụ 9.750.000 ngày khách, lượng nước thải từ
khách du lịch được xác định: 8.548 m3/ngày.đêm.
Các nguồn thải khác: Nguồn thải từ các khu công
nghiệp và nước thải từ các công trình công cộng được
xác định bằng 10% lượng nước thải sinh hoạt của người
dân tương đương: 1.050 m3/ngày.đêm.
Như vậy, tổng lượng nước thải tại Sầm Sơn đạt
20.098 m3/ngày.đêm. Hiện nay, tỷ lệ thu gom và xử lý
nước thải tại Sầm Sơn đạt xấp xỉ 60%, do vậy, sẽ còn
lại trên 40% lượng nước thải chưa được xử lý tương
đương: 8.399 m3/ngày.đêm. Lượng nước thải chưa
được xử lý được xác định bởi các nguồn:
(1) Nước thải từ các hoạt động dân sinh của người
dân tại 6 phường xã các xã mở rộng, tương đương 3.887
m3/ngày.đêm.
(2) Nước thải từ các hoạt động dân sinh, du lịch
và công cộng tại các khu vực trung tâm được thu gom
chung với hệ thống nước mưa như do quá tải bị chảy
tràn ra 2 miệng cống đẩy ra biển, trung bình: 8.399 -
3.887 = 4.512 m3/ngày.đêm.
tại Sầm Sơn
Đơn vị: m3/ngày.đêm
Nguồn thải
Số
Tiêu Lượng Tỷ lệ
lượng chuẩn
thải
thải
(%)
(1) Khách lưu trú 8.238
trung bình/ngày
0.272
2.240
49.7
(2) Người dân
(3) Nguồn khác
21.144 0.098
10%
(2)
2.066
206
45.7
4.6
Tổng cộng
4.512
100%
(Nguồn: Tính toán của tác giả)
Tải lượng các chất gây ÔNMT nước chưa được xử
lý, thải ra biển Sầm Sơn được xác định đựa trên hệ số ô
nhiễm và khối lượng các nguồn thải.
Hệ số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được căn
cứ theo đánh giá của Tổ chức Y tế ế giới tại Bảng 2.3.
Bảng 2.3. Hệ số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm
Khối lượng (g/
người.ngày)
Khối lượng
trung bình (g/
người.ngày)
Chất rắn lơ lửng (TSS)
70 - 145
45 - 54
72 - 102
2,4 - 4,8
6 - 12
107,5
49,5
87
3,6
9
BOD5
COD
Amoni (NH4 )
+
Tổng Nitơ (N)
Tổng Phốt pho (P)
0,8 - 4,0
2,4
(Nguồn: eo WHO, 1993 - Rapid Evironmental Asessment)
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 71
Bảng 2.4. Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt chưa được xử lý, thải ra biển Sầm Sơn
Nguồn thải
Số lượng Chất rắn lơ
BOD5
(kg/ngày.
đêm)
COD (kg/
ngày.
đêm)
Amoni
Tổng
Tổng Phốt
pho (P)
Tỷ lệ
phát
+
(Người)
lửng (kg/
(NH4 )
Nitơ (N)
ngày.đêm)
(kg/ngày. (kg/ngày. (kg/ngày. thải (%)
đêm)
đêm)
đêm)
(1) Khách du lịch
lưu trú (Lượt/ngày)
8.238
886
408
717
30
74
20
26,32
(2) Người dân
(3) Các nguồn thải
khác
21.144
10% (2)
2273
227
1047
105
1840
184
76
8
190
19
51
5
67,10
6,58
Tổng cộng
3.386
1.559
2.740
113
283
76
-
(kg/ngày.đêm)
(Nguồn: Tính toán của tác giả)
Bảng 2.5. SCTMT nước biển Sầm Sơn
Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải theo
từng nguồn cụ thể theo Bảng 2.4.
Như vậy, có thể thấy tải lượng các chất ô nhiễm thải
ra biển chủ yếu là do hoạt động sinh hoạt của người
dân, chiếm 67,1%; do khách du lịch chiếm 26,32%, còn
lại là các nguồn khác chiếm 6,58%.
Tông số
Chất rắn lơ
lửng (TSS)
Amoni
(NH4 )
Phốt pho
+
Ctc
Cht
(1+R)%
V
0,05
0,0512
1,3
0,0005
0,00026
1,3
0,0003
0,00002
1,3
111.120.000 111.120.000 111.120.000
SCTMT nước biển Sầm Sơn
SCTMT nước biển tại Sầm Sơn được áp dụng tính
toán theo công thức của (GESAM, 1986):
Ltn/năm
Ltn/ngày
-173.347,2
-474,92
34.669,44
94,98
40.447,68
110,82
(Nguồn: Tính toán của nhiêm vụ)
Ltn = (Ctc - Cht) x V x (1+R)
Trong đó:
Ltn: Khả năng tiếp nhận của môi trường nước
Như vậy, khả năng tiếp nhận của bãi biển Sầm Sơn
đối với chất rắn lơ lửng (TSS) đã vượt khả năng tiếp
nhận 474,92 kg/ngày.đêm.
Ctc: Nồng độ giới hạn cho phép của thông số ô
nhiễm (kg/m3)
Cht: Nồng độ hiện tại của thông số ô nhiễm (kg/m3)
V: ể tích trung bình của thủy vực (m3)
R: Tỷ lệ trao đổi nước %
Trong phạm vi của báo cáo, mức độ chịu tải môi
trường nước biển ven bờ khu vực bãi tắm, được xác
định theo công thức:
E2 = U/T2
Trong đó:
E2 : Chỉ số tải hay mức độ chịu tải của môi trường
nước biển
▲Hình 1. Biểu đồ khả năng tiếp nhận các chất ÔNMT
nước biển tại Sầm Sơn
Dựa theo hệ số phát thải và tỷ lệ phát thải giữa các
đối tượng có thể phân chia tải lượng phát sinh chất rắn
lơ lửng (TSS) vượt khả năng tiếp nhận của môi trường
nước biển Sầm Sơn theo các nguồn phát sinh như sau:
Bảng 2.6. Phân chia tải lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt
tải theo các nguồn phát sinh
U: Số lượt khách du lịch/ngày của KDDL
T2: Số lượt khách du lịch lưu trú tối đa/ngày
Phân loại
Tỷ lệ phát
sinh (%)
Tải lượng
(kg/ngày.
đêm)
Số lượng
(người/
Nếu chỉ số E2 > 1 (sức tải >100%) đã vượt quá sức
chịu tải.
Đối với bãi biển Sầm Sơn, thể tích trung bình của
thủy vực được xác định trong phạm vi ven bờ (cách
bờ 3 hải lý), độ sâu trung bình đạt 8 m, chiều dài bãi
biển khu vực tiếp nhận nguồn thải 2,5 km, tỷ lệ trao đổi
nước khoảng 30%.
ngày.đêm)
Khách du
lịch lưu trú
Người dân
Nguồn khác
Tổng
26,32
125
1.163
67,1
6,58
100%
318,67
31,25
474,92
2.964
-
-
(Nguồn: Tính toán của tác giả)
72 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Đối với hoạt động du lịch hiện tại của Sầm Sơn,
việc đón tiếp 26.712 lượt khách du lịch lưu trú/ngày.
đêm năm 2019 đã vượt quá sức chịu tải của môi trường
nước biển.
Số lượng khách du lịch lưu trú/ngày.đêm có thể đón
tiếp để đảm bảo khả năng tự phục hồi của môi trường
nước biển: T2 = 26.712 - 1.163 = 25.549 lượt/ngày.đêm.
Sức chịu tải của hê thống thu gom và xử lý chất thải
Đối với nước thải
Sức chiu tải của hạ tầng thu gom, xử lý nước thải
được tính toán theo công thức:
T5 = N - M.
Chỉ số quá tải: E5 = U/ T5 hoặc E5 = M/N
Trong đó:
M: Tổng lượng nước thải/ngày
N: Tổng lượng nước thải đã được thu gom xử lý/ngày
Bảng 2.7. Sức chịu tải môi trường nước biển Sầm Sơn
Số lượt khách tối Số lượt khách/ Chỉ số tải (E2cđ)
đa có thể phục vụ ngày (trung bình
Về tổng lượng nước thải: eo tính toán của nhiệm
vụ, tổng lượng nước thải tại Sầm Sơn đạt 20.098 m3/
ngày.đêm.
(T2)
năm)
25.549
26.712
1,05
(Nguồn: Tính toán của nhiêm vụ)
Về công suất thu gom và xử lý nước thải: Hiện nay,
tỷ lệ thu gom nước thải xấp xỉ 60%. eo đó, tổng
lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt 11.699 m3/
ngày.đêm.
Với khả năng xử lý nước thải như trên, có thể đáp
ứng được số lượt khách lưu trú/ngày tối đa: T5 = 19.226
lượt/ngày.đêm.
Như vậy, SCTMT nước biển khu vực bãi tắm Sầm
Sơn tại thời điểm đánh giá đã vượt tải 1,05 lần.
b. SCTMT kinh tế - xã hội
Sức chịu tải của hê thống cấp nước
Sức chịu tải của hệ thống cấp nước được xác định
dựa trên tỷ lệ giữa công suất cấp nước hiện có (Phc) và
mức độ tiêu thụ nước (Pyc). Nếu Pyc > Phc, khu du lịch
hiện đang quá tải về nước cấp.
Bảng 2.9. Sức chịu tải của hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tại Sầm Sơn
Số lượt
khách lưu khách
trú tối lưu trú/
Số lượt
Số lượt
khách/
ngày
Chỉ số
Chỉ số
Chỉ số tải: E4 = U/ T4
tải ngày
thường
tải ngày
cao điểm
(E5cđ)
T4 = Số lượt khách lưu trú tối đa + số lượt khách còn
đa có thể ngày
(ngày cao (E5tb)
điểm)
có thể phục vụ
phục vụ
(T5)
(ngày
thường)
Hiện nay, nước cung cấp cho thành phố Sầm Sơn
đạt: Phc = 10.000 (m3/ngày.đêm).
eo thống kê của Chi nhánh Cấp nước Sầm Sơn,
tổng lượng nước tiêu thụ của khách hàng địa bàn thành
phố tối đa đạt Pyc = 7.000 (m3/ngày.đêm).
19.266
26.712
57.115
1,39
2,96
(Nguồn: Tính toán của nhiêm vụ)
Như vậy, hạ tầng thu gom và xử lý nước thải tại Sầm
Sơn hiện nay đã vượt tải kể cả ngày bình thường và
ngày cao điểm.
Sức chịu tải của hệ thống cấp nước được xác định
dựa trên tỷ lệ giữa công suất cấp nước và mức độ tiêu
thụ nước: Phc/Pyc = 10.000/7.000 = 1,43 > 1
Đối với chất thải rắn
Với công suất cấp nước 10.000 m3/ngày.đêm, còn có
thể đáp ứng thêm số lượt khách lưu trú/ngày: 3.000/0.32
= 9.735 lượt/ngày.đêm.
Sức chịu tải của hệ thống thu gom và xử lý CTR tại
Sầm Sơn được đánh giá thông qua tổng lượng phát sinh
CTR và khả năng thu gom xử lý CTR.
Số lượt khách lưu trú tối đa/ngày: T4 = 26.712 +
T6 = N - M
Chỉ số quá tải: E6= M/N
Trong đó:
M: Tổng lượng CTR/ngày
N: Tổng lượng CTR đã được thu gom xử lý/ngày
9.375 = 36.087 (lượt/ngày.đêm)
Bảng 2.8. Sức chịu tải của hệ thống cấp nước tại Khu du
lịch biển Sầm Sơn
Số lượt
Số lượt
Số lượt
khách/
Chỉ số
Chỉ số tải
khách tối khách/
tải ngày ngày cao
Về lượng phát sinh CTR: Tính trung bình năm,
thành phố Sầm Sơn mỗi ngày thải ra môi trường 117,42
m3/ngày.đêm. Tuy nhiên, vào mùa cao điểm, mỗi ngày
lượng phát sinh CTR lên đến 144 m3/ngày.đêm.
Về hệ thống thu gom và xử lý CTR: Hiện nay, tổng
lượng CTR sinh hoạt tại Sầm Sơn được xử lý đạt 50m3/
ngày.đêm.
đa có thể ngày thực ngày thực thường điểm
phục vụ
(T4)
tế ngày
thường
tế ngày
cao điểm
(E4tb)
(E4cđ)
36.087
26.712
57.115
0,74
1,58
(Nguồn: Tính toán của nhiêm vụ)
Như vậy, vào những ngày bình thường, hệ thống
cấp nước tại Sầm Sơn chưa quá tải.
eo đó, so với khả năng có thể xử lý, lượng CTR
phát sinh tại Sầm Sơn đã vượt nhiều lần.
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 73
Số lượng xe (SLx) =
Bảng 2.10. Sức chịu tải của hệ thống xử lý chất thải rắn tại
Sầm Sơn
Khả năng Lượng
xử lý tối CTR
Lượng
Chỉ số
Chỉ số tải
ngày cao
điểm
Trong đó:
CTR/ngày tải ngày
SLx: Số lượng xe lưu thông tại một thời điểm;
L: Chiều dài toàn tuyến đường
K: Khoảng cách an toàn cho phép giữa hai xe
Lx: Chiều dài của xe tham gia giao thông
đa
ngày
mùa cao
điểm du
lịch
thường
(E6tb)
thường
(E6cđ)
50
117,42
144
2,35
2,88
(Nguồn: Tính toán của nhiêm vụ)
n: Số làn xe được xác định theo chiều rộng và cấp
đường trên thực tế.
Như vậy, sức chịu tải của hạ tầng thu gom và xử lý
chất thải rắn tại Sầm Sơn hiện nay đã quá tải kể cả ngày
thường và ngày cao điểm.
Hiện nay, trong khu vực nội thị TP. Sầm Sơn chỉ cho
phép lưu thông xe 16 chỗ, xe điện 8 chỗ, xe tắc xi và xích
lô. Vì vậy, có thể áp dụng tính toán thống nhất cho một
loại phương tiện là xe điện 8 chỗ có kích thước chiều dài
3,5 m là phương tiện lưu thông nhiều nhất hiện nay. Các
thông số kỹ thuật để tính toán như sau:
Tổng chiều dài tuyến đối nội là 42.620 m, 1 làn xe,
tốc độ trung bình 20 km/h, khoảng cách an toàn giữa
các xe 30 m, kích thước chiều dài xe 3,5 m.
Sức chịu tải của hê thống cơ sở lưu trú
SCT của hệ thống cơ sở lưu trú là số lượng khách tối
đa mà hệ thống có thể phục vụ được trong một ngày
hoặc một năm và được xác định như sau:
T7 = Số phòng hiện có x Số giường/phòng
______________________________
Số ngày lưu trú trung bình
Chỉ số quá tải theo ngày: E7 = U/ T
Như vậy số lượng xe điện 8 chỗ có thể đạt được:
1.272 xe, tương đương 10.176 khách
eo số liệu báo cáo của UBND T7P. Sầm Sơn năm
2019, số phòng tại đây: 19.000 phòng; theo tiêu chuẩn 2
người/phòng, số lượt khách lưu trú tối đa/ngày tại Sầm
Sơn T7 = 38.000 lượt.
Chiều dài đoạn đường trung bình xe chạy nội thị
khoảng 2 km, với tốc độ 20 km/h, xe chạy hết 6 phút
cộng với thời gian đón trả khách khoảng 30 phút. Như
vậy, nếu xe chạy liên tục thì mỗi giờ được 2 lượt. eo
đó, khả năng đáp ứng giao thông nội thị trong một giờ
khoảng 1.272 x 2 = 2.544 xe tương đương 20.352 khách,
trong một ngày đêm khoảng 162.800 khách.
Lưu lượng giao thông phục vụ dân sinh chiếm
khoảng 50%, theo sức chịu tải của hệ thống giao thông
nội thị T8nt = 81.500 khách/ngày đêm.
Bảng 2.11. Sức chịu tải của hệ thống cơ sở lưu trú tại
Sầm Sơn
Số lượt
Số lượt
Số lượt
khách/
ngày
Chỉ số
tải ngày
thường
Chỉ số tải
ngày cao
điểm
khách tối khách/
đa có thể ngày
phục vụ
(T7)
38.000
(ngày
thường) điểm)
26.712 57.115
(ngày cao (E7tb)
(E7cđ)
0,7
1,5
Sức chịu tải của hê thống vận chuyển
Áp dụng công thức tính toán:
(Nguồn: Tính toán của nhiêm vụ)
(4) Số lượng khách (SLK) = p1 x k1 + p2 x k2 + p3
Như vậy, vào những ngày bình thường, hệ thống
cơ sở lưu trú tại Sầm Sơn chưa quá tải, tuy nhiên vào
những ngày cao điểm của hoạt động du lịch, hệ thống
đã vượt tải 1,5 lần.
x k3
Trong đó:
SLK: Số lượng khách tối đa mà điểm du lịch có thể
vận chuyển trong một thời điểm
Sức chịu tải của hạ tầng giao thông, vận chuyển
Sức chịu tải của hê thống giao thông
Áp dụng công thức tính toán số lượng phương tiện
giao thông tại một thời điểm trên một tuyến đường:
p1 = 474: Là số lượng xe điện hiện có của thành phố
để chở khách du lịch;
p2 = 300: Là số xe taxi tại thành phố, chủ yếu là xe
4 chỗ;
Bảng 2.12. Sức chịu tải của hệ thống giao thông, vận chuyển tại Sầm Sơn
Sức chịu tải
Số lượt khách tối
đa (T8)
Số lượt khách/
ngày (ngày
thường)
Số lượt khách/
ngày (ngày cao
điểm)
Chỉ số tải ngày
thường (E8tb)
Chỉ số tải ngày
cao điểm (E8cđ)
Hệ thống giao
thông
Hệ thống vận
chuyển
81.500
43.000
14.548
61.269
0,18
0,34
0,75
1,42
14.548
61.269
(Nguồn: Tính toán của nhiêm vụ)
74 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Bảng 2.13. Tổng hợp SCTMT của khu du lịch biển Sầm Sơn
Tành phần SCTMT
Sức chịu tải
(T)
Chỉ số tải E
Ngày Ngày cao
thường (Etb) điểm (Ecđ)
1. SCT không gian (T1, E1)
2. SCTMT tự nhiên (nước biển)
1.1. SCT môi trường và chỉ số tải của nước biển (T2, E2) (***)
3. SCTMT hạ tầng kinh tế - xã hội
42.000
25.549
35%
146%
105%
-
3.1. SCT và chỉ số tải của hệ thống cấp nước(*) (T4, E4)
3.2. SCT và chỉ số tải của hệ thống thu gom và xử lý nước thải(**) (T5 , E5)
3.3. SCT và chỉ số tải của hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn (T6 , E6)
3.4. SCT và chỉ số tải của hệ thống cơ sở lưu trú (T7, E7)
3.5. SCT và chỉ số tải của hệ thống giao thông (T8gt, E8gt)
SCT và chỉ số tải của hệ thống vận chuyển (T8vc, E8vc)
(Nguồn: Tính toán của tác giả)
Ghi chú:
36.087
19.266
50 (m3)
38.000
81.500
43.000
74%
139%
235%
70%
18%
34%
158%
296%
288%
150%
75%
142%
- (*) Chỉ tính cho khách lưu trú
- (**) Chỉ tính khả năng thu gom
- (***) Chỉ đánh giá chung cho cả năm
P3 = 430: Là số xe xích lô hiện nay phục vụ tại thành vượt đến 497% gây ô nhiễm rác thải, sức chịu tải của hệ
phố;
thống thu gom xử lý nước thải vượt tải 297%, SCTMT
nước biển vượt tải 105% gây ÔNMT nước biển khu vực
các bãi tắm và ảnh hưởng đến sự trải nghiệm của khách
du lịch.
k1 = 8, k2 = 4; k3 = 1: Là số lượng khách tối đa có thể
vận chuyển của một phương tiện theo từng chủng loại
tương ứng là xe điện: 8, taxi: 4; xích lô: 1.
Về mặt lý thuyết, khu du lịch Sầm Sơn có thể đón tối
đa 42.000 lượt khách du lịch/ngày. Tuy nhiên, nếu xét
các điều kiện giới hạn khu du lịch biển Sầm Sơn thì chỉ
có thể có tối đa 11.486 lượt khách du lịch lưu trú/ngày.
So với số lượt khách lưu trú năm 2019 của Sầm Sơn:
26.712 lượt khách du lịch lưu trú/ngày, SCTMT hiện
tại của Sầm Sơn chỉ đáp ứng được 43%.
SLK: 474 x 8 + 300 x 4 + 430 x 1 = 5.422 khách.
Như vậy, hiện nay với số phương tiện vận chuyển
hiện có TP. Sầm Sơn có thể phục vụ vận chuyển được
cho gần 5.500 khách du lịch tại một thời điểm (không
tính đến các loại phương tiện khác). Nếu trung bình
mỗi giờ một lượt, theo đó sức chịu tải của hệ thống vận
chuyển T8vc = 43.300 khách/ngày đêm.
eo bảng 2.12, sức chịu tải của hệ thống giao thông
tại Sầm Sơn hiện tại chưa quá tải. Tuy nhiên sức chịu
tải của hệ thống vận chuyển đã vượt tải 1,40 lần vào
mùa cao điểm.
4. Kết luận và khuyến nghị
Kết quả đánh giá cho thấy, vào mùa cao điểm,
SCTMT tại khu du lịch Sầm Sơn đã bị vượt tải. Bên cạnh
không gian bãi biển không đủ phục vụ khách du lịch,
nguyên nhân chủ yếu gây vượt tải là do hệ thống thu
gom và xử lý chất thải chưa đáp ứng được lượng thải ra
hàng ngày. Để nâng cao khả năng chịu tải và khai thác
hiệu quả tài nguyên bãi biển tại Sầm Sơn, nhóm nghiên
cứu khuyến nghị một số nội dung sau: Tổ chức phân
luồng khách du lịch nhằm giảm tải cho không gian bãi
biển vào dịp cao điểm; Tăng cường công tác thanh tra,
3.3. Đánh giá chung về SCTMT tại Khu du lịch
Sầm Sơn
Trên cơ sở kết quả đánh giá sức chịu tải từng thành
phần môi trường, SCTMT của Khu du lịch Sầm Sơn
được tổng hợp tại Bảng 2.13.
Với tính chất là khu du lịch biển, mục đích chính
của khách du lịch đến Sầm Sơn là nghỉ dưỡng biển. Bởi
vậy, SCTMT tổng hợp của khu du lịch được xem xét kiểm tra kinh doanh du lịch và BVMT, tổ chức quản lý
là SCTMT không gian bãi biển, sức chịu tải các thành
theo hình thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các
cơ sở dịch vụ du lịch nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ
và vệ sinh môi trường; Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ
tầng xử lý môi trường nhằm nâng cao công suất xử lý
để đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của thành phố Sầm Sơn. Bên cạnh đó, cần thực hiện tốt
công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về BVMT
phần khác được xem là điều kiện giới hạn.
ực tế số lượng khách đến tham quan Sầm Sơn
trong cả năm vẫn thấp hơn SCTMT không gian bãi
biển. Tuy nhiên, vào mùa cao điểm, bên cạnh SCTMT
không gian bãi biển đã vượt sức tải 146%, sức chịu tải
của môi trường kinh tế - xã hội đã vượt tải ở mức cao.
Trong đó, sức tải của hệ thống thu gom, xử lý CTR đối với người dân và khách du lịch■
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
5. Viên Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2018), "Báo cáo đánh
giá môi trường chiến lược của Chiến lược phát triển du lịch
Viêt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050".
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh anh Hóa, Báo cáo số
liêu quan trắc môi trường khu vực Sầm Sơn giai đoạn 2016
- 2020.
2. Sở Văn hóa, ể thao và Du lịch tỉnh anh Hóa, Báo cáo
hiên trạng phát triển du lịch tỉnh anh hóa giai đoạn
2015 - 2020.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Sầm Sơn (2018), Điều chỉnh
quy hoạch chung đô thị Sầm Sơn tỉnh anh Hóa đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2050
4. Ủy ban nhân dân thành phố Sầm Sơn (2020), Bao cáo thực
trạng phát triển du lịch, môi trường, và cơ sở hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn thành phố Sầm Sơn.
6. Viên Hàn lâm khoa học và Công nghê Viêt Nam (2016),
Sức tải môi trường các thủy vực tiêu biểu ven bờ Viêt Nam
7. Fred Lawson và Manuel Baud-Bovy (1977 và 1998),
Tourism and recreation development.
8. GESAM, (1996), Monitoring the ecological effects of coastal
aquaculture wastes. GESAM reports and studies.
9. World Heath Organization, Gevera, (1993), Assessment of
sources of Air, Water, and Land pollution
ASSESSMENT OF ENVIRONMENT CARRYING CAPACITY OF SAM
SON TOURISM AREA
Truong Sy Vinh, Nguyen Tuy Van
Institute for Tourism Development Research (ITDR)
ABSTRACT
Assessment of environmental carrying capacity at tourist sites and destinations to determine pollution
levels and self-healing capacity of the natural environment as well as the socio-economic environment's
responsiveness. Currently, there are a number of domestic and international studies on the assessment of the
carrying capacity of the environment in tourist sites and destinations with different approaches. However, each
tourist zone or destination has different characteristics in terms of nature, scope and exploitation capacity as
well as socio-economic conditions... so the assessment process needs to select the suitable calculation method.
is study applies the existing calculation methods to assess the environmental carrying capacity at the Sam
Son tourism area on the basis of which recommendations for sustainable tourism development within the
limits of environmental carrying capacity.
Key work:
76 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá sức chịu tải môi trường của khu du lịch biển Sầm Sơn và những khuyến nghị về chính sách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_suc_chiu_tai_moi_truong_cua_khu_du_lich_bien_sam_so.pdf

